1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu và giới thiệu incoterms® 2000

31 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 289,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi ra đời 1936 đến nay, mặc dù Incoterms® 1936 đã có tác dụng tích cực giúp các bên mua bán hàng hóa trên thị trường quốc tế hiểu và áp dụng thống nhất các tập quán buôn bán quốc

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU INCOTERMS® 2000

1.1.GIỚI THIỆU VỀ INCOTERMS

1.1.1 Lịch sử hình thành

Nền kinh tế được mở rộng và phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất với sự giao thương giữa các nước với nhau trên thế giới Hoạt động thương mại giữa các quốc gia bấy giờ với nhiều khó khăn như bất đồng về ngôn ngữ, tiền tệ, hay các tập quán, luật lệ về kinh doanh, ngoại thương, trách nhiệm pháp lý… dễ dẫn đến sự nhầm lẫn hay tranh chấp kiện tụng Vì vậy, Phòng thương mại quốc tế ICC (International Chamber of Commerce) có trụ sở tại Paris, đã xây dựng Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms – International Commercial Terms) lần đầu tiên vào năm 1936

Kể từ khi ra đời 1936 đến nay, mặc dù Incoterms® 1936 đã có tác dụng tích cực giúp các bên mua bán hàng hóa trên thị trường quốc tế hiểu và áp dụng thống nhất các tập quán buôn bán quốc tế với nhau, nhưng do thương mại quốc tế có nhiều thay đổi như vấn

đề an ninh, bảo hiểm, công nghệ thông tin, phương thức vận chuyển,… đặc biệt, nền kinh

tế phát triển với số lượng hàng hóa giao thương ngày càng đa dạng với nhiều chủng loại

và khối lượng ngày càng nhiều, sự phức tạp của đặc tính buôn bán quốc tế ngày càng tăng nên Incoterms đã trải qua những lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1953, 1967, 1976,

1980, 1990, 2000 và lần gần đây nhất là 2010 với các điều khoản được thay đổi phù hợp với thực tiễn hơn Ở văn bản Incoterms ban hành năm 1936 có nội dung chỉ gồm 7 điều kiện thương mại, đến Incoterms® 1953 gồm 9 điều kiện, Incoterms® 1967 gồm 11 điều kiện, và Incoterms® 1990 cũng như Incoterms® 2000 đều có 13 điều kiện thương mại Còn phiên bản mới nhất Incoterms® 2010 bao gồm 11 điều kiện

Trong đó bộ Incoterms 1936 được xây dựng lần đầu gồm 7 điều kiện: EXW (Giao tại xưởng), FCA (Giao cho người chuyên chở), FOT/FOR (Giao lên tàu hoả), FAS (Giao dọc mạn tàu), FOB (Giao lên tàu), C&F (Tiền hàng và cước phí), CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thuỷ, những phương thức vận tải phổ biến nhất lúc này

Trang 2

Trên thực tế thì Incoterms 1936 không được các nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng

bởi nó không giải thích hết được những tập quán thương mại quan trọng

Còn bộ Incoterms® 2010 là phiên bản mới nhất được ICC xuất bản tháng 9 năm

2010 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 Incoterms® 2010 bao gồm 11 điều kiện, với sự thay đổi hai điều kiện mới là DAT và DAP thay thế cho bốn điều kiện cũ trong Incoterms® 2000 là DAF, DES, DEQ, DDU Việc dẫn chiếu Incoterm® 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển

1.1.2 Khái niệm Incoterms

Incoterms (International Commerce Terms - Các điều kiện thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới quy định những quy tắc liên quan đến chi phí và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại quốc tế.1 Hay nói cách khác, Incoterms cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thương mại thường được sử dụng rộng rãi nhất trong ngoại thương Incoterms quy định những vấn đề có tính nguyên tắc về nghĩa

vụ, phân chia chi phí của người bán, người mua, xác định thời điểm chuyển rủi ro giữa hai bên nhằm hạn chế những tranh chấp không cần thiết xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương2

Nói dễ hiểu hơn, Incoterms là bộ các quy tắc quy định nghĩa vụ người bán và người mua để thống nhất mua bán hàng hóa trên thị trường quốc tế

Trang 3

mua bán tránh những vụ tranh chấp và kiện tụng, làm lãng phí thời giờ và tiền bạc Cụ thể nhằm mục đích phân chia trách nhiệm của bên mua và bên bán trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa trện thị trường quốc tế cũng như phân chia chi phí trong việc giao nhận hàng hóa Ngoài ra, incoterms được xây dựng nhằm mục đích xác định địa điểm di chuyển rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua và chỉ ra địa điểm chuyển giao hàng hóa từ bên bán sang bên mua.

Về phạm vi áp dụng, Incoterms chỉ điều chỉnh những vần đề về quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng liên quan đến việc giao hàng (với ý nghĩa là hàng hoá hữu hình) Ngoài ra chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng

1.2. GIỚI THIỆU VỀ INCOTERMS® 2000

Incoterms® 2000 có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2000

+ CIF – Cost, Insurance and Freight (… name port of destination): Tiền

hàng, bảo hiểm và cước phí(… cảng đến quy định)

+ CPT – Carriage Paid To (… name place of destination): Cước phí trả tới

(… nơi đến quy định)

Trang 4

+ CIP – Carriage and Insurance Paid To (… name place of destination):

Cước phí và bảo hiểm trả tới (… nơi đến quy định)

+ DDU – Delivered Duty Unpaid (… name place of destination): Giao

hàng chưa nộp thuế nhập khẩu (…nơi đến quy định)

+ DDP – Delivered Duty Paid (… name place of destination): Giao hàng

đã nộp thuế nhập khẩu (…nơi đến quy định)

Trong từng điều kiện của Incoterms® 2000, “các nghĩa vụ của người bán và “các nghĩa vụ của người mua được trình bày đối ứng trong 10 nhóm nghĩa vụ dưới đây:

A1 Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng B1 Trả tiền hàng

A2 Gíay phép và các thủ tục B2 Giấy phép và các thủ tục

A3 Các hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3 Các hợp đồng vận tải và bảo hiểm

A6 Phân chia rủi ro B6 Phân chia rủi ro

A7 Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán

A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng

từ vận tải hay thư điện tử tương đương B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hay thư điện tử tương đươngA9 Kiểm tra - bao bì – ký mã hiệu B9 Kiểm tra hàng

A10 Các nghĩa vụ khác B10 Các nghĩa vụ khác

Phương thức vận chuyển và các điều kiện tương ứng của Incoterms® 2000 là thích hợp cho mọi phương thức vận tải nhưng chỉ thích hợp cho vận chuyển đường biển và đường thuỷ nội địa

1.2.2 Lưu ý khi sử dụng Incoterms® 2000

Trang 5

Các lưu ý khi sử dụng Incoterms® 2000 là bộ các quy tắc thương mại quốc tế không mang tính bắc buộc phải sử dụng khi diễn ra hoạt động mua bán trên thị trường quốc tế Ngoaì ra, nó chỉ quy định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng trong việc giao hàng hoá hữu hình đặc biệt là vấn

đề chuyển giao rủi ro và bên nào chịu trách nhiệm bắt đầu từ đâu Bên cạnh đó, khi các bên mua bán sử dụng Incoterms thì cần phải nêu rõ là đang sử dụng phiên bản nào vì các quy tắc thương mại trong các phiên bản có sự thay đổi và khác nhau (được so sánh giữa Incoterms® 2000 và Incoterms® 2010 và Incoterms® 2000 với Incoterms® 1990 phần tiếp theo) cũng như ghi rõ những điều đôi bên đã thoả thuận vào hợp đồng ngoại thương khi Incoterms không đề cập đến Có một điều cần lưu ý là các phiên bản Incoterms ra đời sau không có nghĩa là thay đổi hoàn toàn các phiên bản trước đó vì các bản cũ vẫn hoàn toàn có giá trị về mặt pháp lý

1.2.3 Tóm tắt Incoterms® 2000

Thứ nhất, về trách nhiệm thuê phương tiện vận tải thì các nhóm E, F là thuộc bên mua còn nhóm C,D là thuộc bên bán Ngoài ra, với các điều kiện FAS, FOB, CFR, CIF, DES, DEQ chỉ áp dụng cho vận tải đường biển với địa điểm chuyển giao hàng là cảng biển

Thứ hai, về trách nhiệm mua bảo hiểm đối với hàng hóa thì các nhóm E, F là thuộc bên mua còn nhóm D thuộc bên bán Còn trong nhóm C, trách nhiệm thuộc về bên bán là ở điều kiện CIF, CIP còn trách nhiệm thuộc về bên mua là điều kiện CRF, CPT

Thứ ba, về trách nhiệm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa cụ thể làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu là điều kiện DDP thuộc về bên bán còn 12 điều kiện còn lại thuộc

về bên mua Đối với làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu là điều kiện EXW thì thuộc về người mua còn 12 điều kiện còn lại là người bán

PHẦN 2: GIỚI THIỆU CẤU TRÚC INCOTERMS® 2000

Cấu trúc Incoterms® 2000 bao gồm 4 nhóm với 13 điều kiện như đã tóm tắt như trên được phân tích cụ thể như sau:

2.1NHÓM E:

Điều kiện EXW (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Ex Works" dịch ra tiếng Việt là

"Giao tại xưởng" có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt

Trang 6

của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho tàng, v.v ), hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa được bốc lên phương tiện tiếp nhận

Điều kiện này, thể hiện nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu, và người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán

Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện chuyên chở tại điểm đi và chịu rủi ro và các phí tổn về việc bốc hàng đó, thì điều này phải được quy định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán Không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm các thủ tục xuất khẩu Trong trường hợp như vậy, nên sử dụng điều kiện FCA, với điều kiện người bán đồng ý sẽ bốc hàng và chịu chi phí và rủi ro về việc bốc hàng đó

 Theo điều kiện EXW này, bên bán phải: đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của bên mua trong thời hạn và tại địa điểm do hợp đồng quy định, để bên mua có thể xếp hàng lên phương tiện vận tải của mình Còn bên mua phải nhận hàng tại địa điểm (xưởng, mỏ, kho, đồn điền v.v) của bên bán, chịu mọi rủi ro và phí tổn để lo liệu việc chuyên chở về địa điểm đích Đối với các giao dịch ngoại thương theo điều kiện này thì bên mua phải có khả năng hoàn thành các thủ tục hải quan tại quốc gia cung cấp hàng hóa, một điều mà ngày nay gần như không thể thực hiện được Do vậy, trong phần lớn các trường hợp mà thuật ngữ được đề cập tới như là EXW thì trên thực tế có nghĩa là bên bán phải thực hiện các thủ tục xuất khẩu và đúng ra nó phải là điều kiện FCA (Giao cho người vận tải)

Ví dụ: C.ty A bán sản phẩm cho B theo phương thức EXW A chỉ phải đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm quy định và không đảm nhận bất

kỳ nghĩa vụ nào về việc bốc dỡ hàng cả Nếu B muốn A đảm nhận thêm nghĩa vụ khác thì phải nêu rõ trong hợp đồng mua bán hàng

2.2NHÓM F

Có đặc điểm: người bán không trả cước phí vận tải tải chính, giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định là hết nghĩa vụ Nhóm F gồm 3 điều kiện:

Trang 7

2.2.1 Điều kiện FCA - Free Carrier (name place) : giao hàng cho người vận

tải (tại điểm quy định).

Nó có thể được dùng cho mọi phương thức vận chuyển, bao gồm cả vận tải đa phương thức, như trong vận tải container trong đó lan can tàu không đóng vai trò có liên quan tới sự xác định điểm vận tải FCA cũng là thuật ngữ được sử dụng thay thế cho FOB trong vận tải hàng không

Theo điều kiện này, người bán phải:

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao hàng tại địa điểm và trong thời gian quy định cho người chuyên chở do người mua chỉ định

- Hàng hoá có thể được bốc lên phương tiện tiếp nhận do người mua đưa tới để nhận hàng tại cơ sở cuả người bán

- Cung cấp (một cách trực tiếp hoặc gián tiếp) bằng chứng về việc giao hàng cho người chuyên chở (vận đơn, biên lai nhận hàng)

Người mua phải:

- Người mua phải trả tiền hàng

- Chỉ định phương tiện chuyên chở hàng và trả chi phí vận tải tài chính

- Người mua phải bốc (dỡ) hàng tại địa điểm đi nếu địa điểm đó nằm ngoài cơ sở của người bán

- Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu

- Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở như các hãng đại lý hàng không, vận tải đường sắt, bãi hoặc trạm container…Nếu sử dụng vận tải đa phương thức thì rủi ro được chuyển sang cho người mua sau khi đã giao hàng xong cho người vận tải đầu tiên

2.2.2 Điều kiện FAS – Free alongside Ship (named port of shipment): giao

hàng dọc mạng tàu (tại cảng bốc hàng quy định).

Nó có nghĩa là bên bán hàng chi trả cước vận chuyển (nội địa) hàng hóa tới cảng giao hàng Bên mua thanh toán cước phí xếp hàng, vận tải, bảo hiểm, dỡ hàng và vận

Trang 8

chuyển (nội địa) từ nơi dỡ hàng tới nơi lưu giữ hàng hóa của mình Sự chuyển dịch rủi ro diễn ra khi hàng hóa được giao tại cầu cảng nơi giao hàng

Chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy, không áp dụng cho các phương tiện vận tải khác

Theo điều kiện này, người bán phải:

- Người bán phải đưa hàng hóa ra cảng, đặt hàng dọc mạn con tàu do người mua thuê

- Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến lô hàng

Người mua phải:

- Người mua phải trả tiền hàng theo hợp đồng

- Thuê tàu, trả cước phí vận tải chính (để chuyên chở hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng)

- Phải làm thủ tục nhập khẩu và trả các chi phí có liên quan đến thủ tục thông quan nhập khẩu

- Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã đặt dưới quyền định đoạt của mình tại cảng bốc hàng (cảng đi)

2.2.3 Điều kiện FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng

lên tàu (tại cảng bốc hàng quy định)

Nó là tương tự với FAS, nhưng bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu Sự chuyển dịch các rủi ro diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng Về mặt quốc tế, thuật ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, ví dụ "FOB New York" hay

"FOB Hải Phòng" Các khoản chi phí khác như cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua hàng Chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy Khi lan can tàu không đóng vai trò phân định chuyển rủi ro trên thực tế như trong trường hợp vận tải bằng tàu roll-on / roll-off hoặc tàu chuyên chở container thì nên áp dụng điều kiện FCA

Theo điều kiện này, người bán phải:

- Giao hàng lên tàu do người mua chỉ định

- Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

Trang 9

- Người bán phải giao cho người mua (trực tiếp hoặc gián tiếp) các bằng chứng đã giao hàng lên tàu.

Người mua phải:

- Người mua phải trả tiền hàng

- Thuê tàu, trả cước phí vận tải chính (để chuyên chở hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng)

- Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu

- Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua là “lan can” tàu lại cảng bốc hàng quy định

2.3NHÓM C

2.3.1 CFR (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Cost and Freight" dịch ra

tiếng Việt là "Tiền hàng và cước")

Có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng

Điều kiện CFR đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá

Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CPT

Trong một giao dịch CFR, người bán phải:

- Kí kết hợp đồng chuyên chở đường biển và trả cước để chuyển hàng đến cảng đích

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao hàng lên tàu

- Cung cấp cho bên mua hoá đơn và vận đơn đường biển hoàn hảo

- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này được tính vào cước

Người mua phải:

Trang 10

- Nhận hàng khi hoá đơn và vận đơn được giao cho mình.

- Trả tiền chi phí dỡ nếu chi phí chưa nằm trong cước

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc

 Ví dụ: C.ty A bán sản phẩm cho B theo điều kiện CFR A chỉ có nghĩa vụ cho tới khi giao hàng lên tàu A không nên - và thực tế là không thể, nếu như không thay đổi bản chất của các điều kiện "C" - đảm nhận bất cứ nghĩa vụ gì về việc hàng đi tới đích, vì mọi rủi ro về việc chậm trễ trong quá trình chuyên chở đều do người mua chịu

2.3.2 CIF (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Cost, Insurance and Freight"

dịch ra tiếng Việt là "Tiền hàng, bảo hiểm và cước")

Được hiểu là người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua Tuy nhiên theo điều kiện CIF người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở

Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIF người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu, người mua cần thoả thuận với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm

Điều kiện CIF đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá

Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CIP

 CIF, ngoại trừ phần bảo hiểm, là đồng nhất với(CFR) trong mọi khía cạnh,Bổ sung thêm các trách nhiệm của CFR, bên bán hàng theo các điều kiện giá CIF cần phải có bảo hiểm đơn có thể chuyển nhượng được để bảo chứng (tiền đảm bảo) cho các rủi ro trong quá trình vận chuyển từ các nhà bảo hiểm

 Ví dụ: như ví dụ đối với CFR nhưng do lo sợ rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa

có thể hư hỏng nên CIF yêu cầu người bán mua thêm bảo hiểm đối với hàng hóa Mức độ

Trang 11

bảo hiểm được thỏa thuận giữa 2 bên, nếu không ngời bán sẽ chỉ mua theo mức bảo hiểm thấp nhất.

2.3.3 CPT (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Carriage Paid To" dịch ra tiếng

Việt là "Cước phí trả tới")

Được hiểu là người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định nhưng ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua phải tự chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như trên

Người chuyên chở là bất kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó

Nếu có những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng để vận chuyển hàng hoá tới nơi đến quy định, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hoá đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên

Điều kiện CPT bắt buộc người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá

Điều kiện này có thể được sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức

 Theo điều kiện CPT thì bên bán thanh toán cước phí vận tải tới điểm đến đã chỉ định Bên mua thanh toán phí bảo hiểm Mọi rủi ro về hàng hóa chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa được giao cho bên vận tải đầu tiên

 Ví dụ: C.ty A bán sản phẩm cho B A phải tìm 1 công ty vận chuyển trung gian là C và thanh toán phí vận chuyển này cho C Khi đó, C phải chịu trách nhiệm sau khi hàng chuyển giao cho C cho tới khi C giao hàng cho B Chi phí bảo hiểm do bên B chi trả

2.3.4 CIP (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Carriage and Insurance Paid

To" dịch ra tiếng Việt là "Cước phí và bảo hiểm trả tới")

Có nghĩa là người bán giao hàng hoá cho người chuyên chở do họ chỉ định, nhưng ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh thêm sau khi

Trang 12

hàng hoá đã được giao như trên Tuy nhiên, theo điều kiện CIP người bán còn phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở

Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm

Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu Nếu người mua muốn được bảo hiểm với phạm vi lớn hơn, người mua cần thoả thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm

"Người chuyên chở" là bất kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết

tự mình thực hiện hoặc đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó

Nếu có những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng để vận chuyển hàng hoá tới nơi đến thoả thuận, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hoá đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên

Điều kiện CIF đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá

Điều kiện này chỉ sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức

Người bán phải:

- Kí hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích quy định

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên

- Kí hợp đồng bảo hiểm cho hàng và trả phí bảo hiểm

- Cung cấp cho người mua hoá đơn, chứng từ vận tải thường lệ và đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm

Người mua phải:

- Nhận hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, khi hoá đơn, đơn bảo hiểm và chứng từ vận tải được giao cho mình

- Chịu rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên

 Ví dụ: tương tự CPT tuy nhiên chi phí bảo hiểm lúc này do người bán A chịu trách nhiệm chi trả Mức bảo hiểm do 2 bên tự thỏa thuận hoặc trong trường

Trang 13

hợp nếu 2 bên không thỏa thuận thì mức bảo hiểm sẽ do bên A quyết định, thường là ở mức thấp nhất.

2.4NHÓM D

Nhóm D khác với các điều kiện C, các điều kiện D người bán chịu trách nhiệm đưa hàng tới địa điểm quy định hoặc một địa điểm nằm tại biên giới hoặc trong lãnh thỗ nước nhập khẩu Người bán phải chịu mọi rủi ro và chi phí về việc đưa hàng tới địa điểm quy định đó Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa là tại nơi hàng đến Do vậy, các điều kiện D chỉ hợp đồng về nơi hàng đến, còn các điều kiện C chỉ các hợp đồng về nơi gửi hàng đi

Bên bán phải:

- Người bán phải giao hàng tại điểm do người mua chỉ định trên biên giới

- Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao cho người mua các chứng từ cần thiết có liên quan đến lô hàng

- Chịu mọi chi phí cho đến khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi quy định ở biên giới

Bên mua phải:

- Người mua phải trả tiền hàng theo hợp đồng

- Nhận hàng tại biên giới quy định hoặc tại địa điểm quy định trên biên giới đó

- Trả tiền cước chuyên chở tiếp từ biên giới tới kho hàng của mình

- Hoàn thành thủ tục nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cũng như các thuế và phí, lệ phí khác liên quan đến nhập khẩu lô hàng

Trang 14

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của mình ở địa điểm giao hàng trên biên giới.

2.4.2 DES – Delivered Ex Ship (named port of destination): giao hàng tại tàu

(cảng đến quy định)

Nó là gần như tương tự như trong điều kiện CIF, nhưng mọi rủi ro về hàng hóa chỉ chuyển từ bên bán sang bên mua khi tàu chuyên chở cập cảng đến và trước khi hàng hóa được bốc dỡ khỏi tàu Theo điều kiện DES thì:

Bên bán phải:

- Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của bên mua trên tàu chuyên chở tại cảng dỡ hàng

- Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Chịu mọi chi phí và rủi ro cho đến khi đặt hàng an toàn trên tàu tại cảng đích quy định

- Cung cấp vận đơn hoặc lệnh giao hàng cùng các chứng từ khác sao cho bên mua có thể nhận hàng tại tàu

Bên mua phải:

- Người mua phải trả tiền hàng theo hợp đồng

- Nhận hàng tại boong tàu

- Trả phí bốc dỡ hàng

- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu

- Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã đặt dưới quyền định đoạt của mình trên tàu tại cảng đến

2.4.3 Điều kiện DEQ – Delivered Ex Quay (named port of destination): giao

hàng tại cầu cảng (tại cảng đến quy định)

Trong điều kiện DEQ tương tự điều kiện DES là người bán thì phải thông quan xuất khẩu và người mua phải thông quan nhập khẩu, chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy và nơi chuyển rủi ro đều ở cảng đích quy định Ngoại trừ mọi rủi ro về hàng hóa chỉ được chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa đã được bốc dỡ ra khỏi tàu và đặt trên cầu cảng

Theo điều kiện DEQ thì bên bán phải:

Trang 15

- Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của bên mua trên cầu cảng của cảng đích.

- Cung cấp vận đơn hay lệnh giao hàng cùng các chứng từ cần thiết khác sao cho bên mua

có thể nhận hàng từ cầu cảng

- Trả tiền chi phí bốc dỡ hàng

- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, thuế quan và lệ phí về thuế nhập khẩu nếu hợp đồng quy định là "trên cầu cảng đã nộp thuế"

Bên mua phải:

- Nhận hàng trên cầu cảng của cảng đến

- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và phí, lệ phí nhập khẩu nếu hợp đồng quy định là bên mua phải nộp

- Chịu mọi rủi ro về hàng hóa khi hàng hóa đó đã đặt dưới quyền định đoạt của mình

2.4.4 Điều kiện DDU – delivered Duty Unpaid (named place of destination)

giao hàng chưa nộp thuế (tại nơi đích quy định):

Điều kiện giao hàng này tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế xuất - nhập khẩu nội địa, nghĩa là các doanh nghiệp hoạt động có đăng ký theo loại hình ĐT (đầu tư), GC (gia công) hoặc một số loại hình khác, nằm trong và ngoài các khu chế xuất, khu công nghiệp mua bán hàng hóa với nhau

và về danh nghĩa đây là hoạt động xuất - nhập khẩu đối ứng, cho dù hàng hóa thực sự chưa vượt qua ranh giới lãnh thổ của quốc gia Điều kiện này áp dụng cho mọi phương tiện vận tải kể cả phương tiện vận tải đa phương thức

Theo điều kiện giao hàng này, trách nhiệm của các bên như sau:

Bên mua có trách nhiệm

Ngày đăng: 19/12/2014, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Doanh nghiệp  hiểu về số nhóm của Incoterms 1990 và 2000: - tìm hiểu và giới thiệu incoterms® 2000
Bảng 1 Doanh nghiệp hiểu về số nhóm của Incoterms 1990 và 2000: (Trang 28)
Bảng 2: Doanh nghiệp hiểu về số điều kiện thương mại của Incoterms: - tìm hiểu và giới thiệu incoterms® 2000
Bảng 2 Doanh nghiệp hiểu về số điều kiện thương mại của Incoterms: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w