1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hãy tìm hiểu và giới thiệu về BHXH nêu thực trạng BHXH tại việt nam giai đoạn 2010 2012

61 577 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 3.1: Bảng số liệu người tham gia BHXH tự nguyện50Bảng 3.2: Bảng số liệu tình hình tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm52thất nghiệp52Bảng 3.3: Bảng số liệu tình hình thu BHXH của toàn ngành53DANH MỤC SƠ ĐỒBiểu đồ 3.1: Số người tham gia BHXH tự nguyện50Biểu đồ 3.2: Số người tham gia BHXH bắt buộc và BH thất nghiệp53Biểu đồ 3.3: Tình hình thu BHXH của toàn ngành53 MỤC LỤCDANH SÁCH NHÓM 01LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊNDANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒMỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BHXH3SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH31.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến 196031.2. Giai đoạn từ năm 1961 đến 199441.3. Giai đoạn từ năm 1995 đến nay4CHƯƠNG 2 :BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)72.1. LÝ THUYẾT72.1.1. Khái niệm về BHXH72.1.2. Đặc điểm của BHXH72.1.3 Bản chất và chức năng của BHXH82.1.3.1. Bản chất của BHXH.82.1.3.2. Chức năng của BHXH.92.1.4. Nguyên tắc hoạt động của BHXH.102.1.5. Các chế độ của BHXH.112.1.6.Phân loại BHXH132.1.6.1. BHXH bắt buộc132.1.6.2. BHXH tự nguyện:272.1.6.3. Bảo hiểm thất nghiệp:342.2. CÁC SỰ KIỆN BHXH GIAI ĐOẠN 2010 – 201238CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA NGÀNH BHXH503.1.THỰC TRẠNG503.2. GIẢI PHÁP533.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ56KẾT LUẬN57 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập nền kinh tế. Nhìn lại thời kỳ chiến tranh chúng ta có quyền tự hào vì sự hi sinh cao quý của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, cũng như toàn thể nhân dân Việt Nam đã làm nên lịch sử vẻ vang của dân tộc. Bởi vậy nhiệm vụ đem lại cơm no, áo mặc, hạnh phúc cho nhân dân đặc biệt là người lao động làm nhiệm vụ quan trọng của thời kỳ đổi mới. Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào sự cống hiến đông đảo của người lao động. Họ xứng đáng được hưởng một cuộc sống ổn định, đầy đủ về vật chất và tinh thần. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách thể hiện sự quan tâm tới đời sống của người lao động trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội là một hợp phần quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội của quốc gia. Bởi bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc “có thu có chi” nên đóng vai trò như là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước. Nó góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong trường hợp: ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết do tai nạn, bệnh nghề nghiệp, rủi ro và khó khăn khác. Mặt khác, bảo hiểm xã hội cũng là một chính sách tài chính nhằm huy động sự đóng góp của người lao động đang làm việc để hình thành một quỹ tài chính tập trung được bảo hiểm xã hội toàn và tăng trưởng để thực hiện các chính sách đối với người lao động. Với mục đích tìm hiểu và nâng cao kiến thức về một chính sách lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta nên nhóm chúng em chọn đề tài: “Hãy tìm hiểu và giới thiệu về BHXH, nêu thực trạng BHXH tại Việt Nam giai đoạn 2010 2012”. Do còn hạn chế về trình độ kiến thức cũng như các tài liệu tham khảo nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, hạn chế. Nhóm chúng em rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến chỉ bảo những thiếu sót trong bài viết này để các lần viết sau có điều kiện nâng cao chất lượng của bài viết.Cuối cùng nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Đức Thiện đã tận tình giúp đỡ chúng em trong việc hoàn thành bài viết này đồng thời em xin cảm ơn các thầy cô giáo khác trong các kiến thức cho em trong khi giảng dạy để có thể hoàn thành bài viết này. Đề tài gồm 4 chương: Chương 1: Giới thiệuChương 2: Bảo hiểm xã hộiChương 3: Thực trạng bảo hiểm xã hộiChương 4: Kết luận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI:

HÃY TÌM HIỂU VÀ GIỚI THIỆU VỀ BHXH, NÊU THỰC TRẠNG

BHXH TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

……… Ngày … tháng … năm 2013

Giảng viên

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng số liệu người tham gia BHXH tự nguyện 50

Bảng 3.2: Bảng số liệu tình hình tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm 52

thất nghiệp 52

Bảng 3.3: Bảng số liệu tình hình thu BHXH của toàn ngành 53

DANH MỤC SƠ ĐỒ Biểu đồ 3.1: Số người tham gia BHXH tự nguyện 50

Biểu đồ 3.2: Số người tham gia BHXH bắt buộc và BH thất nghiệp 53

Biểu đồ 3.3: Tình hình thu BHXH của toàn ngành 53

Trang 5

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHÓM 01

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BHXH 3

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH 3

1.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến 1960 3

1.2 Giai đoạn từ năm 1961 đến 1994 4

1.3 Giai đoạn từ năm 1995 đến nay 4

CHƯƠNG 2 :BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH) 7

2.1 LÝ THUYẾT 7

2.1.1 Khái niệm về BHXH 7

2.1.2 Đặc điểm của BHXH 7

2.1.3 Bản chất và chức năng của BHXH 8

2.1.3.1 Bản chất của BHXH 8

2.1.3.2 Chức năng của BHXH 9

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của BHXH 10

2.1.5 Các chế độ của BHXH 11

2.1.6.Phân loại BHXH 13

2.1.6.1 BHXH bắt buộc 13

2.1.6.2 BHXH tự nguyện: 27

2.1.6.3 Bảo hiểm thất nghiệp: 34

2.2 CÁC SỰ KIỆN BHXH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA NGÀNH BHXH 50

3.1.THỰC TRẠNG 50

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP 53 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 56 KẾT LUẬN 57

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhậpnền kinh tế Nhìn lại thời kỳ chiến tranh chúng ta cóquyền tự hào vì sự hi sinh cao quý của mỗi cá nhân, mỗigia đình, cũng như toàn thể nhân dân Việt Nam đã làmnên lịch sử vẻ vang của dân tộc Bởi vậy nhiệm vụ đemlại cơm no, áo mặc, hạnh phúc cho nhân dân đặc biệt làngười lao động làm nhiệm vụ quan trọng của thời kỳ đổimới Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào sự cốnghiến đông đảo của người lao động Họ xứng đáng được hưởng một cuộc sống ổnđịnh, đầy đủ về vật chất và tinh thần Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chínhsách thể hiện sự quan tâm tới đời sống của người lao động trong đó có chínhsách bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là một hợp phần quan trọng nhất trong hệthống an sinh xã hội của quốc gia Bởi bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trênnguyên tắc “có thu có chi” nên đóng vai trò như là một chính sách lớn của Đảng

và Nhà nước Nó góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng trong trường hợp: ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết do tai nạn, bệnhnghề nghiệp, rủi ro và khó khăn khác Mặt khác, bảo hiểm xã hội cũng là mộtchính sách tài chính nhằm huy động sự đóng góp của người lao động đang làmviệc để hình thành một quỹ tài chính tập trung được bảo hiểm xã hội toàn vàtăng trưởng để thực hiện các chính sách đối với người lao động Với mục đíchtìm hiểu và nâng cao kiến thức về một chính sách lớn có vai trò quan trọng trong

hệ thống an sinh xã hội của nước ta nên nhóm chúng em chọn đề tài: “Hãy tìm

hiểu và giới thiệu về BHXH, nêu thực trạng BHXH tại Việt Nam giai đoạn

2010 - 2012” Do còn hạn chế về trình độ kiến thức cũng như các tài liệu tham

khảo nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, hạn chế Nhóm chúng em rất mongcác thầy cô đóng góp ý kiến chỉ bảo những thiếu sót trong bài viết này để các lầnviết sau có điều kiện nâng cao chất lượng của bài viết

Trang 8

Cuối cùng nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Đức Thiện đã tận tình giúp đỡ chúng em trong việc hoàn thành bài viết này đồng thời

em xin cảm ơn các thầy cô giáo khác trong các kiến thức cho em trong khi giảngdạy để có thể hoàn thành bài viết này

Đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Bảo hiểm xã hội

Chương 3: Thực trạng bảo hiểm xã hội

Chương 4: Kết luận

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BHXH

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH

Ở Việt Nam, mầm mống của BHXH được thực hiện dưới dạng tương thân,tương ái, gắn liền với cộng đồng làng xã, nhằm cưu mang giúp đỡ những ngườigặp phải rủi ro, bất hạnh trong cuộc sống các hình thức hoạt động chủ yếu như

là lập các quỹ như quỹ phụ điền, quỹ cô nhi điền… Để giúp bà góa, con côi Ởmột số địa phương còn lập ra quỹ điền, quỹ nghĩa thương… của những ngườihảo tâm để dùng những việc nghĩa Những quỹ này được người dân tự giác thamgia và có sự giám sát của làng, xã nên được sử dụng đúng mục đích Ngoài ra, ởcác làng nghề đã hình thành các loài phường hội nghề nghiệp để tương trợ giúp

đỡ lẫn nhau không chỉ trong nghề nghiệp mà cả trong cuộc sống nếu không maygặp rủi ro

Quá trình hình thành và phát triển BHXH Việt Nam có thể chia thành bathời kỳ như sau:

Thời kỳ từ năm 1945 đến 1960

Thời kỳ từ năm 1961 đến 1994

Thời kỳ từ năm 1995 đến nay

1.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến 1960

Ngay từ năm đầu kháng chiến chống Pháp chính phủ đã áp dụng chế độhưu chí cũ của Pháp để giải quyết quyền lợi cho một số công chức đã làm việcdưới thời Pháp sau đó đi theo kháng chiêns nay đã già yếu Đến năm 1950, HồChủ Tịch dã kí sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành quy chế công chức

và sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/1950 ban hành quy chế công nhân

Nhìn lại các chế độ ban hành ở giai đoạn nay cho thấy: Các chính sách đượcban hành ngay sau khi giàng được độc lập, trong tình trạng kinh tế còn nhiều thiếuthốn nên chưa đầy đủ chỉ đảm bảo được mức sống tối thiểu cho công nhân viênchức Nhà nước Mức hưởng mang tính bình quân, đồng cam cộng khổ, chưa cótính lâu dài Các khoản chi còn lẫn lộn với tiền lương, chính sách BHXH chưa có

Trang 10

quỹ riêng để thực hiện Tuy nhiên, chính sách BHXH có ý nghĩa giải quyết khókhăn cho công nhân viên chức khi tuổi già hoặc mất sức lao động.

1.2 Giai đoạn từ năm 1961 đến 1994

Trong giai đoạn này kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đòi hỏi số đông lực lượnglao động Vì vậy, ngày 27/12/1961 Chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời theonghị định số 218/Chính phủ về các chế độ BHXH cho công nhân viên chức nhànước Đối tượng tham gia BHXH là công nhân viên chức lực lượng vũ trang Đãhình thành nguồn để chi trả các chế độ BHXH trong ngân sách nhà nước trên cơ

sở đóng góp của xí nghiệp (4,7% so với tổng quỹ lương) và nhà nước cấp Ápdụng 6 chế độ BHXH là: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp, mất sức lao động, hưu trí và tử tuất cho công nhân viên chức Ngày18/9/1985 Hội đồng bộ trưởng ban hành nghị định 236/HĐBT về việc bổ xung,sửa đổi chế độ BHXH

Như vậy qua hơn 35 năm thực hiện hnàg triệu người đã được hưởng lươnghưu và trợ cấp BHXH, nên đã có tác dụng làm cho đội ngũ công nhân viên chứcgắn bó với cách mạng với chính quyền, khuyến khích họ hăng say chiến đấu cho

sự nghiệp giải phóng dân tộc, cũng như trong lao động sản xuất xây dựng đấtnước Chính sách BHXH này đã đảm bảo điều kiện thiết yếu về vật chất và tinhthần cho người lao động trong trường hợp gặp rủi ro không làm việc được gópphần đảm bảo an toàn xã hội Tuy nhiên, các chính sách BHXH đã ban hànhcũng bộc lộ một số mặt tồn tại như: phạm vi đối tượng tham gia BHXH chỉ giớihạn chưa thể hiện rõ sự công bằng đối với người lao động làm việc trong vàngoài khu vực nhà nước, quyền lợi trách nhiệm các bên tham gia chưa đượcthiết lập đầy đủ

1.3 Giai đoạn từ năm 1995 đến nay

Đây là giai đoạn chính sách và quản lí hoạt động BHXH có những đổi mớithực sự từ cơ chế tập trung, bao cấp không đóng BHXH vẫn được hưởng BHXHsang hoạt động theo nguyên tắc có đóng có hưởng, có chia sẻ rủi ro Về quản lí

Trang 11

hoạt động BHXH từ chỗ phân tán do nhiều cơ quan khác nhau đảm nhận, naytập chung thống nhất về một đầu mối là BHXH Việt Nam Trên cơ sở quy địnhđóng BHXH, chính sách thời kì này xác lập rõ cơ chế hình thành và sử dụng quỹBHXH Theo đó quỹ BHXH Việt Nam do BHXH Việt Nam quản lí chỉ chịutrách nhiệm đối với người lao động từ năm 1995 trở đi, còn NSNN đảm bảo chitrả cho những đối tượng nghỉ làm việc trước năm 1995.

BHXH Việt Nam mở rộng đối tượng tham gia, bao gồm thêm các doanhnghiệp kinh tế có sử dụng 10 lao động trở lên ( hiện nay là bắt buộc đối với mọidoanh nghiệp có sử dụng lao động); cán bộ xã phường, thị trấn; các lao độnglàm việc trong các cơ sở Y tế, Giáo dục, Văn hoá và Thể thao ngoài công lập.BHXH cũng quy định lại hiện nay chỉ còn 5 chế độ trợ cấp : ốm đau; tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp; thai sản; hưu trí và tử tuất (bỏ chế độ nghỉ mất sứclao động) Điều lệ BHXH và hai Nghị định 12/CP và 45/CP là những quy địnhpháp lí được thực hiện đến nay và chỉ có những sửa đổi nhỏ

Với mục đích:

+Thực hiện cải cách tổ chức bộ máy của Chính phủ trong tình hình mớitrong chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001- 2012.+Phục vụ và đáp ứng yêu cầu tốt hơn cho người tham gia BHXH, BHYT

và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức sủ dụng người laođộng đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

+Phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của cả hệ thốngBHXH và BHYT

Ngày 24/1/2002 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2002/QĐ- TTg về việc chuyển BHYT sang BHXH Việt Nam

Ngày 16/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 100/CP quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam Trong đókhẳng định BHXH Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chứcnăng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT (gọi chung là BHXH) và quản

Trang 12

lí Quỹ BHXH theo quy định của pháp luật Đến tháng 1/2010 Thủ tướng Chínhphủ tiếp tục ra Quyết định số 02/2010/QĐ- TTg ban hành về quy chế quản lí tàichính đối với BHXH Việt Nam Kèm theo đó là Quy chế quản lí tài chính đốivới BHXH Việt Nam bao gồm những quy định chung áp dụng trong quản lí tàichính.

Trang 13

CHƯƠNG 2 :BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)2.1 LÝ THUYẾT

Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà nướcgóp phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động

ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sựnghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc

Chính sách BHXH là một bộ phận quan trọng

trong chính sách kinh tế và xã hội của Nhà nước, lànhững chủ trương, quan điểm, nguyên tắc BHXH để giảiquyết các vấn đề xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động vàcác vấn đề kích thích phát triển kinh tế của từng thời kỳ Trong mỗi giai đoạnphát triển khinh tế khác nhau, chính sách BHXH được Nhà nước đề ra và thựchiện phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng giai đoạn

2.1.1 Khái niệm về BHXH

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhậpcho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên

cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo

hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người laođộng và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

2.1.2 Đặc điểm của BHXH

Là một chế độ pháp lý có tính bắt buộc.

- BHXH là một hình thức bảo hiểm có tầm quan trọng với một quốcgia.Mục đích hoạt động của BHXH không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi củangười lao động và của cả cộng đồng

- Hoạt động BHXH nhằm huy động sự đóng góp của người lao động và nhà

Trang 14

nhập nhất định nào đó cho nhười lao động klhi có những sự cố bảo hiểm xuấthiện như :tai nạn,ốm đau,hưu trí…

Là cơ chế đảm bảo cho người lao động chống đỡ được những rủi ro

- Điều này có nghĩa quỹ BHXH sẽ lấy một phần thu nhập trong thời gianlao động bình thường để dành bảo đảm cho cuộc sống trong những ngày khônglao động, không thu nhập

- Chế độ hưu trí mang tính bồi hoàn mức bồi hoàn phụ thuộc vào mức đốnggóp vào quỹ BHXH

- Các chế độ còn laị vừa mang tính chất bồi hoàn,vừa manh tính chất khôngbồi hoàn.Nghĩa là khi người lao động trong quá trình lao động không bị ốmđau,tai nạn thì không được bồi hoàn.Khi bị ốm đau,tai nạn được bồi hoàn.Mứcbồi hoàn phụ thuộc vào mức độ ốm đau,tai nạn và theo quy định trong điều lệBHXH hiện hành

BHXH là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội hoạt động trên nguyên tắc

có đóng góp, lấy đóng góp của số đông bù cho số ít

2.1.3 Bản chất và chức năng của BHXH

2.1.3.1 Bản chất của BHXH.

- Có thể hiểu BHXH là sự bù đắp một phần thu nhập bị mất của người laođộng khi gặp phải những biến cố như ốm đau, tai nan lao động, bệnh nghềnghiệp hoặc tuổi già làm mất, giảm khả năng lao động, từ đó giúp ổn định cuộcsống của bản thân người lao động và gia đình họ BHXH hiện nay được coi làmột chính sách xã hội lớn của mỗi quốc gia, được nhà nước quan tâm và quản líchặt chẽ BHXH xét về bản chất bao gồm những nội dung sau đây:

- BHXH là sự cần thiết tất yếu khách quan gắn liền với sự phát triển củanền kinh tế Đặc biệt đối với nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thịtrường, mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động ngày càngphát triển Do vậy trình độ phát triển của nền kinh tế quyết định đến sự đa dạng

và tính hoàn thiện của BHXH Vì vậy có thể nói kinh tế là yếu tố quan trọng

Trang 15

quyết định tới hệ thống BHXH của mỗi nước.

- BHXH, bên tham gia BHXH, bên được BHXH là ba chủ thể trong mốiquan hệ của BHXH Bên tham gia BHXH gồm người lao động và người sử dụnglao động (bên đóng góp), bên BHXH là bên nhận nhiệm vụ BHXH, thôngthường thì do cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ, bên đượcBHXH chính là người lao động và gia đình họ khi có đủ điều kiện cần thiết Từ

đó họ được đảm bảo những nhu cầu thiết yếu, giúp họ ổn định cuộc sống, gópphần ổn đình xã hội

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động của người lao động

có thể là những rủi ro ngẫu nhiên( tai nạn, ốm đau, bệnh nghề nghiệp ), cũng cóthể là các rủi ro không hoàn toàn ngẫu nhiên( tuổi già, thai sản, ) Đồng thờicác biến cố này có thể xảy ra trong quá trình lao động hoặc ngoài lao động Phầnthu nhập của người lao động bị giảm hay mất đi từ các rủi ro trên sẽ được thaythế hoặc bù đắp từ nguồn quỹ tập trung được tồn tích lại do bên tham gia BHXHđóng góp và có thêm sự hỗ trợ của NSNN

2.1.3.2 Chức năng của BHXH.

- Chức năng cơ bản nhất của BHXH là thay thế, bù đắp phần thu nhập củangười lao động khi họ gặp những rủi ro làm mất thu nhập do mất khả năng laođộng hay mất việc làm Rủi ro này có thể làm mất khả năng lao động tam thờihay dài hạn thì mức trợ cấp sẽ được quy định cho từng trường hợp Chức năngnày quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH Đối tượng tham gia BHXH có cả người lao động và người sử dụng lao động

và cùng phải đóng góp vào quỹ BHXH Quỹ này dùng để trợ cấp cho người laođộng khi gặp phải rủi ro, số người này thường chiếm số ít BHXH thực hiện cảphân phối lại thu nhập theo chiều dọc và chiều ngang, giữa người lao động khoẻmạnh với người lao động ốm đau, già yếu , giữa những người có thu nhập caophải đóng nhiều với người có thu nhập thấp phải đóng ít Như vậy thực hiện chứcnăng này BHXH còn có ý nghĩa góp phần thực hiện công bằng xã hội, một mục

Trang 16

tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia.

- Nhờ có BHXH mà người lao động luôn yên tâm lao động, gắn bó vớicông việc, nâng cao năng suất lao động Từ đó góp phần nâng cao năng suất laođộng xã hội, tạo ra của cải vật chất ngày càng nhiều hơn, nâng cao đời sống toàn

xã hội Nếu trước đây, sự trợ giúp là mang tính tự phát, thì hiện nay khi xã hội

đã phát triển, việc trợ giúp đã được cụ thể hoá bằng các chính sách, quy định củaNhà nước Sự bảo đảm này giúp gắn bó mối quan hệ giữa người lao động và xãhội và càng thúc đẩy hơn nghĩa vụ của họ đối với xã hội

- Trong thực tế giữa người lao động và người sử dụng lao động có nhữngmâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lương, tiền công, thời gian lao động BHXH đã gắn bó lợi ích giữa họ, đã điều hoà được những mâu thuẫn giữa họ,làm cho họ hiểu nhau hơn Đây cũng là mối quan hệ biện chứng hai bên đều cólợi, người lao động thì được đảm bảo cuộc sống, người sử dụng thì sẽ có một độingũ công nhân hăng hái, tích cực trong sản xuất Đối với Nhà nước thì BHXH làcách chi ít nhất song hiệu quả nhất vì đã giải quyết những khó khăn về đời sốngcủa người lao động và góp phần ổn định sản suất, ổn định kinh tế - xã hội

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của BHXH.

Nhìn chung hệ thống BHXH được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

- Thứ nhất là nguyên tắc đóng hưởng chia sẻ rủi ro; lấy số đông bù số ít, lấycủa người đang làm việc bù đắp cho người nghỉ hưởng chế độ BHXH Đây lànguyên tắc hoạt động chung của ngành bảo hiểm là quỹ góp chung của số đông

bù cho số ít là những người thiếu may mắn gặp phải những rủi ro trong cuộcsống, trong lao động sản xuất Phần thể hiện tính chính sách của Nhà nước làviệc rủi ro trong BHXH không chỉ là những rủi ro thuần tuý như trong bảo hiểmthương mại mà còn có cả những rủi ro không mang tính ngẫu nhiên như: tuổigià, thai sản,

- Thứ hai là mức hưởng phải thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH,nhưng phải đảm bảo được mức sống tối thiểu cho người hưởng khoản trợ cấp

Trang 17

đó Việc quy định trên là hoàn toàn hợp lí và cũng là quy định chung cho tất cảcác nước, song thấp bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xãhội của mỗi nước trong mỗi thời kì khác nhau.

- Thứ ba là phải tự chủ về tài chính, đây là nguyên tắc quan trọng trongchính sách BHXH của các nước Nếu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân sáchNhà nước (NSNN) giống như giai đoạn trước cải cách năm 1995 của nước ta thìđây thực sự là một gánh nặng lớn của đất nước Việc thành lập quỹ BHXH docác bên tham gia BHXH đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước là hoàn toànphù hợp Quỹ này có thể quản lí theo các cách thức khác nhau song độc lập vớiNSNN , NSNN chỉ bù thiếu hoặc tài trợ một phần tuỳ thuộc vào quy định củamỗi nước khác nhau

2.1.5 Các chế độ của BHXH.

Đối với mỗi nước có những hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội khác nhaunên BHXH được tổ chức thực hiện theo những quy định riêng khác nhau.BHXH được xây dựng dựa vào các nguyên tắc trên một cách thống nhất trêntoàn thế giới và phải tuân thủ các quy định sau của tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) về hệ thống chính sách BHXH Trong Công ước 102 được ILO thông quangày 4/6/1952 có quy định những quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội đã đưa

Trang 18

độ nói trên, trong đó phải có nhất thiết 1 trong năm chế độ sau đây:

+ Các chế độ được xây dựng theo luật pháp của mỗi nước

+ Hệ thống các chế độ mang tính chất chia sẻ rủi ro, chia sẻ tài chính + Mỗi chế độ được chi trả đều căn cứ chủ yếu vào mức đóng góp củacác bên tham gia BHXH

+ Phần lớn các chế độ là chi trả định kì

+ Đồng tiền được sử dụng làm phương tiện chi trả và thanh quyết toán + Chi trả BHXH như là quyền lợi của mỗi chế độ BHXH

+ Mức chi trả còn phụ thuộc vào quỹ dự trữ Nếu quỹ dự trữ được đầu

tư có hiệu quả và an toàn thì mức chi trả sẽ cao và ổn định

+ Các chế độ BHXH cần phải được điều chỉnh định kì để phản ánh hết

sự thay đổi của điều kiện kinh tế -xã hội

2.1.6.Phân loại BHXH

Được chia thành 3 loại

2.1.6.1 BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia:

Người lao động là công dân Việt Nam, bao gồm: Cán bộ, công chức, viênchức theo quy định về cán bộ, công chức; công nhân quốc phòng, công an nhân

Trang 19

dân; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quannghiệp vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân và hạ sỹquan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; người làm việc có thờihạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm bắt buộc; người lao động làmviệc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xácđịnh thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động, làm việc trong các cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị , tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan tổ chức nướcngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác

xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sửdụng và trả công cho người lao động

Đối với người sử dụng lao động: Mức đóng BHXH hàng tháng của người

sử dụng lao động tính trên tổng quỹ lương tiền công tháng với tỷ lệ như sau: + Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 bằng 16%

+ Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 bằng 17%;

Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH

- Quyền và trách nhiệm của người lao động

+ Quyền: Được cấp sổ BHXH; nhận sổ BHXH khi không còn làm việc;nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời; hưởng bảo hiểm y tế( BHYT) khi nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghềnghiệp hàng tháng; ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH và

có quyền khiếu nại, tố cáo về BHXH Lương hưu và trợ cấp BHXH được miễnthuế

Trang 20

+ Trách nhiệm: Đóng đầy đủ, kịp thời BHXH theo quy định; lập hồ sơBHXH; bảo quản sổ BHXH và các trách nhiệm khác theo quy định của phápluật

- Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động:

+ Quyền: Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định vềBHXH, khiếu nại, tố cáo về BHXH;

+ Trách nhiệm: Đóng đầy đủ số tiền BHXH cho số lao động của đơn vị vàhang tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng cho cơquan BHXH cùng với phần đống BHXH của người sử dụng lao động theo quyđịnh; bảo quản sổ BHXH; trả sổ BHXH cho người lao động khi không còn làmviệc; lập hồ sơ để cấp sổ và hưởng BHXH; trả trợ cấp BHXH cho người laođộng; giới thiệu người lao động đi giảm định mức suy giảm khả năng lao động

để được hưởng BHXH; cung cấp tài liệu, thông tin khi có yêu cầu

- Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức BHXH:

+ Quyền: Từ chối yêu cầu trả BHXH không đúng quy định; kiểm tra việcđóng BHXH và từ chối những khoản đóng BHXH không đúng quy định; chi trảcác chế độ BHXH; kiến nghị trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sáchvà; xử lý vi phạm pháp luật về BHXH; quản lý quỹ BHXH

+ Trách nhiệm: Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thủ tục thực hiện chế

độ bảo hiểm xã hội; thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội, thu bảo hiểm xã hội, giảiquyết các chế độ bảo hiểm xã hội và chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định và giải quyết khiếu nại, tốcáo về bảo hiểm xã hội

Quyền lợi hưởng bảo hiểm xã hội.

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo cácchế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tửtuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng) Các chế độ cụthể:

Trang 21

a Chế độ ốm đau:

Điều kiện hưởng:

Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp ốm đaukhi:

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế (trừtrường hợp tự hủy hoại sức khỏe do say ruợu hoặc sử dụng ma túy, chất gâynghiện khác);

- Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc và có xác nhậncủa cơ sở y tế

Quyền lợi được hưởng:

Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động được hưởng

trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (không kểngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 30 ngày mộtnăm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày một năm nếu đã đóngbảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày một năm nếu đã đóngbảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên

- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấpkhu vực 0,7 trở lên thì được nghỉ tối đa 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm

xã hội dưới 15 năm; 50 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15năm đến dưới 30 năm; 70 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30năm trở lên

- Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thìđược hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày một năm nếu condưới 3 tuổi; 15 ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi Trường hợp cảcha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạnquy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên

- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnh

Trang 22

thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hếtthời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đauvới mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngàynghỉ hàng tuần).

Mức hưởng: Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ

cấp được xác định bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứđóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày,sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theoquy định;

- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm,mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xãhội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điều trịthì mức hưởng bằng 45% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xãhội dưới 15 năm; bằng 55% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xãhội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương, tiền công nếu đãđóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên

Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau thời gian hưởng

chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ

5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho mộtngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40%mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

b Chế độ thai sản:

Điều kiện hưởng:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trườnghợp sau:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;

Trang 23

- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trongthời gian 12 tháng trước

khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Quyền lợi được hưởng:

Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản: Người lao động được nghỉ

việc hưởng trợ cấp thai sản do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (kể

cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

- Sinh con được nghỉ 4 tháng nếu làm việc ở điều kiện bình thường; 5 thángnếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả lao động làmnghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế

độ 3 ca, làm việc từ đủ 6 tháng trở lên ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên trongthời gian 12 hai tháng trước khi sinh con; 6 tháng đối với lao động nữ là ngườitàn tật Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ nêu trên thì tính từ conthứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày;

- Sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 90ngày kể từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ

30 ngày kể từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sảnkhông vượt quá thời gian được nghỉ khi sinh con theo quy định;

- Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:

+ Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham giabảo hiểm xã hội, thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản chođến khi con đủ 4 tháng tuổi;

+ Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha hoặc người trực tiếpnuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;

- Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thai sảncho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;

Trang 24

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉhưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai từ 1 thángđến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ

Mức hưởng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm

căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Quyền lợi khác:

- Trợ cấp một lần: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôicon nuôi dưới 4 tháng tuổi, thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểuchung cho mỗi con; trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chếtkhi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung chomỗi con

- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởngchế độ do sinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khỏe còn yếu thìđược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộcvào tình trạng sức khỏe;mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểuchung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại

cơ sở tập trung

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảohiểm xã hội, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phảiđóng bảo hiểm xã hội

c Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:

Trang 25

Điều kiện hưởng:

Chế độ tai nạn lao động: Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bị tai

nạn lao động trong các trường hợp dưới đây dẫn đến suy giảm khả năng laođộng từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động do quỹ bảo hiểm xãhội chi trả:

- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện côngviệc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trongkhoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp bệnh nghề

nghiệp do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghềnghiệp do làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suygiảm khả năng lao động từ 5% trở lên

Quyền lợi được hưởng:

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian điều trị

ổn định thương tật, bệnh tật được giám định mức suy giảm khả năng lao động đểlàm căn cứ xác định mức trợ cấp được hưởng, cụ thể như sau:

Trợ cấp một lần: Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao

động từ 5% đến 30% với mức hưởng được tính: Suy giảm 5% khả năng laođộng được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1%thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên,người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóngbảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống thì đượctính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tínhthêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của thángliền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho người bị suy giảm khả năng lao động từ

Trang 26

31% trở lên với mức hưởng được tính như sau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lươngtối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mứclương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, hàng tháng còn được hưởngthêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gianđóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêmmỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

- Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81%trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnhtâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng tháng người lao động còn đượchưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung

- Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người lao độngđiều trị xong, ra viện; trường hợp không điều trị nội trú thì thời điểm hưởng tính

từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa Trường hợp giám định lạimức suy giảm khả năng lao động do thương tật hoặc bệnh tật tái phát thì thờiđiểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồngGiám định y khoa

- Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do tai nạn laođộng hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,

Trang 27

phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày tùy theo mức suy giảm khả năng lao động;mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại giađình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

- Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thươngcác chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạttheo niên hạn và phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật như: Chân, tay giả;mắt giả; răng giả; xe lăn, xe lắc, máy trợ thính

- Trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể

cả chết trong thời gian điều trị lần đầu thì ngoài hưởng chế độ tử tuất theo quyđịnh, thân nhân còn được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng lương tối thiểuchung

d Chế độ hưu trí:

Lương hưu hàng tháng:

Điều kiện hưởng: Người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng khi

có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có một trong các điều kiện sau:+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làmviệc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên

+ Người lao động đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm làm công việckhai thác than trong hầm lò

+ Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

- Người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khảnăng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộcmột trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

+ Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm trở lên

Trang 28

Mức hưởng: Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính

bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân tiền lương, tiềncông tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Trong đó:

- Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân tiền lương,tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từ năm thứ 16 trở đi,

cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối vớinữ; mức tối đa bằng 75% Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khảnăng lao động từ 61% trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ

bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xãhội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định như sau:

+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bình quân tiền lương, tiền công

để tính lương hưu được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm

xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hộitrước tháng 1 năm 1995; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xãhội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trongkhoảng thời gian từ tháng 1 năm 1995 đến tháng 12 năm 2000; bằng mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưunếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian từ tháng 1 năm 2001 đếntháng 12 năm 2006; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hộicủa 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từtháng 01 năm 2007 trở đi;

+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theochế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quân tiềnlương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền công thángđóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

+ Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế

Trang 29

độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hộitheo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quântiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian Tiền lương, tiền công đãđóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điềuchỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấpbảo hiểm xã hội Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiềnlương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh tăng tại thời điểmhưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt củatừng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

- Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được quỹbảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung

- Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt

và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ

- Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hộiđảm bảo

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Điều kiện hưởng: Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối

với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởngtrợ cấp một lần

Mức hưởng: Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể

từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi nămđóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần:

Điều kiện hưởng trợ cấp một lần: Người lao động được hưởng trợ cấp một

lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau:

+ Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

Trang 30

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóngbảo hiểm xã hội;

+ Sau 1 năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầunhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Ra nước ngoài để định cư mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàngtháng

Mức hưởng: Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm

đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

Người lao động khi nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặcchưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảohiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội saunày (nếu có) hoặc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện

e Chế độ tử tuất

Trợ cấp mai táng:

Điều kiện hưởng: Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu

dưới đây chết:

- Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;

- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

- Người đang hưởng lương hưu;

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đãnghỉ việc

Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do

quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung

Trợ cấp tuất hàng tháng:

Điều kiện hưởng:

- Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Bảng số liệu tình hình thu BHXH của toàn ngành - Hãy tìm hiểu và giới thiệu về BHXH nêu thực trạng BHXH tại việt nam giai đoạn 2010   2012
Bảng 3.3 Bảng số liệu tình hình thu BHXH của toàn ngành (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w