1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm

29 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.” Hợp đồng bảo hiểm tài sản: Hợp đồng bảo hiểm con người: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Tính tương thuận Là hợp đồng song vụ Tính chất may rủi Tính chất tin tưởng tuyệt đối

Trang 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 4

“ Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”

1.2 Các loại hợp đồng bảo hiểm kinh doanh

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản:

- Hợp đồng bảo hiểm con người:

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm

dân sự:

Trang 5

- Tính tương thuận

- Là hợp đồng song vụ

- Tính chất may rủi

- Tính chất tin tưởng tuyệt đối

1.3 Tính chất của hợp đồng bảo hiểm

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Tính chất phải trả tiền

- Tính chất gia nhập

- Tính dân sự, thương mại hỗn

hợp

Trang 6

- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

- Đối tượng bảo hiểm;

- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;

- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; Thời hạn bảo hiểm;

- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

- Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường; Các quy định giải quyết tranh chấp;

- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng

Trang 7

Hình thức Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện bằng văn bản do trong những đặc điểm của bảo hiểm là một cam kết dân sự trong đó DNBH đưa ra cam kết bồi thường theo những điều kiện và cách thức nhất định cho những rủi ro tổn thất được bảo hiểm.

1.5 Hình thức của hợp đồng bảo hiểm và thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 8

Năm 2012, GDP tăng trưởng 5,03%, đầu tư toàn xã hội 29,5% GDP, FDI đăng ký 12,7 tỉ USD thực hiện 10,5 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu 114,6 tỉ USD, tăng 18%; nhập khẩu thấp hơn xuất khẩu 284 triệu USD do giảm nhập khẩu máy móc thiết bị nguyên vật liệu 55.000 doanh nghiệp giải thể, nhiều doanh nghiệp sản xuất cầm chừng, tồn kho ứ đọng, tắc nghẽn tín dụng ngân hàng, thị trường chứng khoán ảm đạm, thị trường bất động sản đóng băng Nhu cầu bảo hiểm giảm do tốc độ tăng trưởng tài sản, đầu tư xây dựng mới và mua sắm giảm

2.1 Thực trạng hoạt động thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2012

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội

Trang 9

- Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2012 đạt doanh thu 22.757 tỉ đồng tăng trưởng 10,33%, bồi thường đạt 8.873 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 39%

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.1.2 Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 10

STT Loại Bảo hiểm Doanh thu

1 Bảo hiểm xe cơ giới 6329

2 Bảo hiểm tài sản thiệt hại 4810

3 Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người 4011

4 Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu 1795

5 Bảo hiểm cháy nổ 2185

6 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển 1927

7 Bảo hiểm hàng không 769

8 Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh 95

9 Bảo hiểm trách nhiệm chung 512

Doanh thu bảo hiểm các loại phi nhân thọ

ĐVT: tỉ đồng

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.1.2 Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 12

Số lượng hợp đồng khai thác mới trong năm 2012 đạt 1.004.875 hợp đồng (sản phẩm chính), tăng 14%

so với cùng kỳ năm ngoái trong đó Prudential khai thác được 340.671 hợp đồng, Bảo Việt Nhân thọ là 190.767 hợp đồng, Prevoir là 125.017 hợp đồng

Trang 13

Số tiền bảo hiểm: Tổng mức trách nhiệm mà các DNBH Nhân thọ đang nắm giữ là 580 nghìn tỉ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái trong đó mức trách nhiệm của các sản phẩm chính đạt 423 nghìn tỉ đồng tăng 23,3%, mức trách nhiệm của các sản phẩm phụ đạt

157 nghìn tỉ đồng tăng 29%

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.1.3 Thị trường bảo hiểm nhân thọ

Trang 14

Phí bảo hiểm định kỳ năm đầu trong năm 2012 đạt 5.276

tỉ đồng tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước, phí bảo hiểm đóng một lần là 78 tỉ đồng tăng 49% so với cùng kỳ năm trước Tổng phí khai thác mới trong năm đạt 5.354 tỉ đồng tăng 16% so với cùng kỳ năm trước

Trả tiền bảo hiểm: Tổng số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi cho các khách hàng trong năm

2012 đạt 8.541 tỉ đồng Các doanh nghiệp bảo hiểm có số tiền chi trả cao cho khách hàng gồm Bảo Việt là 3.315 tỉ đồng, Prudential với 3.099 tỉ đồng, Manulife với 1.007 tỉ đồng

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.1.3 Thị trường bảo hiểm nhân thọ

Trang 16

Vụ kiện giữa nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Thảo và bị đơn là Công

ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Prudential Việt Nam Theo đơn khởi kiện, ngày 7.2.2006 bà Thảo mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của Prudential VN cho con trai là anh Nguyễn Văn Nghĩa, thời hạn đóng bảo hiểm 15 năm, giá trị hợp đồng 70 triệu đồng cho sản phẩm “Phú tích lũy định kỳ gia tăng”, kèm theo sản phẩm bổ trợ

“chết và tàn tật” là 80 triệu đồng

2.2.1 Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:

Bà Thảo đã đóng tiền được 1 năm (7.590.000 đồng) Tối 05/3/2006, trên đường từ Vĩnh Long về Sa Đéc (Đồng Tháp), đến cầu Cái Cam (Vĩnh Long) thì Nghĩa bị tai nạn giao thông, tử vong

Trang 17

Sau đó, bà Thảo yêu cầu công ty bảo hiểm Prudential Việt Nam xem xét, đền bù quyền lợi bảo hiểm, nhưng công ty đã từ chối không đền bù vì cho rằng hợp đồng bảo hiểm trước đó đã vô hiệu, không có hiệu lực.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.2 Một số vụ kiện và cách xử trí.

2.2.1 Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:

Bà Huỳnh Thị Thảo và công ty trách

nhiệm hữu hạn bảo hiểm Prudential

Việt Nam đã giao kết HĐBHNT cho

con trai bà là anh Nguyễn Văn Nghĩa

Trong Luật kinh doanh bảo hiểm năm

2000 tại Điều 1 về phạm vi điều chỉnh

quy định :

Nhận xét của nhóm:

Trang 18

2.2.1 Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:

“1 Luật này điều chỉnh tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

Nhận xét của nhóm:

2 Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.”

Thoạt nhiên lúc đầu ta có thể rất dễ nhầm hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà bà Thảo đã giao kết với công ty bảo hiểm Prudential Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 nhưng mà thực chất là không phải

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

và Điều 127 đến Điều 138 BLDS thì hợp đồng dân sự chỉ bị

vô hiệu khi vi phạm điều cấm của pháp luật; trái đạo đức xã hội; do giả tạo; do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa; do người xác lập không nhận thức được hành vi của mình, do không tuân thủ về hình thức…

Trang 20

2.2.1 Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:

Nhận xét của nhóm:

Ngoài ra thì sự kiện bảo hiểm xảy ra ở đây là việc anh Nghĩa

bị chết do tai nạn giao thông là sự kiện khách quan đúng như theo thỏa thuận bà Thảo và công ty đã giao kết khi mua sản phẩm bảo hiểm (kèm theo sản phẩm bổ trợ “chết và tàn tật”)

Sự kiện bảo hiểm này không hề liên quan tới sự việc bà Thảo đánh dấu “ không” vào câu hỏi “ bạn đã, đang sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện không?” Cần phải khẳng định một điều anh Nghĩa chết vì tai nạn giao thông chứ không phải anh ý bị chết do bị nhiễm HIV do đã từng sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện Vì thế cho nên qua những gì vừa phân tích và căn

cứ theo Điều 571 và Điều 575 BLDS năm 2005 và thì công ty bảo hiểm Prudential

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.2 Một số vụ kiện và cách xử trí.

2.2.2 Vụ hai:

Sự việc bắt đầu từ ngày 11/6/2008, khi Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đại Tín ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA để bảo hiểm chiếc xe Mercedes biển kiểm soát 52P -

1980, với giá trị bảo hiểm là 1,190 tỉ đồng, phí bảo hiểm là 15.446.200 đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ 11 giờ ngày 11/6/2008 và chấm dứt lúc 11 giờ ngày 11/6/2009

Đến 16 giờ ngày 1/8/2008, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuất hiện một cơn mưa

Theo công văn của Ngân hàng Đại Tín gửi Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, thì: “…Không thể đưa xe ra khỏi hầm vì mực nước dâng cao và hầm có độ dốc quá lớn” Khoảng nửa tiếng sau đó, nước dâng lên hơn 1 mét, hệ thống điện của tòa nhà chìm trong nước Vẫn theo công văn nói trên, thì: “Toàn bộ nhân viên phải

sơ tán nhằm tránh tai nạn điện giật chết người”

Trang 22

2.2.2 Vụ hai:

Sáng ngày 2/8/2008, Ngân hàng Đại Tín điện thoại, thông báo cho Bảo hiểm AAA, sau đó nhờ Công ty Dịch vụ cứu hộ Haxaco đem xe đi giám định Theo kết quả giám định, chiếc

xe Mercedes bị hư hỏng nặng về phần điện, và tiền sửa chữa tổng cộng là trên 300 triệu đồng

Bảo hiểm AAA từ chối chi trả tiền sửa chữa chiếc xe Mercedes, mà chỉ đồng ý hỗ trợ cho Ngân hàng Đại Tín 50 triệu đồng với lý do: “Thiệt hại hệ thống điện của xe BKS 52P-1980 không thuộc phạm vi bảo hiểm vật chất thân xe của Bảo hiểm AAA Đây cũng không phải là rủi ro bất ngờ.”

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

2.2.2 Vụ hai:

Nhận xét của nhóm về vụ việc:

Nhìn chung khi xem xét áp dụng luật để miễn trừ nghĩa vụ thì cần xem xét các nội dung sau Hai dấu hiệu đặc trưng của sự kiện bất khả kháng đó là:

 Vào thời điểm ký kết hợp đồng thì hai bên không thể dự liệu trước rằng sự kiện đó sẽ xảy ra trong tương lai

 Hậu quả mà nó gây ra là không thể tránh được

Trong Bộ luật Dân sự năm 2005 thì “ sự kiện bất khả kháng” quy định chưa được rõ ràng và cụ thể còn chung chung tại Khoản 1 Điều 161 : “ Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”

Trang 24

Nhận xét của nhóm về vụ việc:

Điều đó có thể chứng tỏ rằng ngân hàng Đại Tín đã không tích cực khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế thiệt hại không đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 575 BLDS năm 2005: “

Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm phải báo ngay cho bên bảo hiểm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.”

Do đó trong trường hợp này thì công ty bảo hiểm AAA không phải bồi thường cho ngân hàng Đại Tín

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Giải pháp

- Nhà nước nên tăng cường tuyên truyền, thông tin và giáo dục về bảo hiểm cũng như pháp luật bảo hiểm để phổ biến rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân (các phương tiện thông tin đại chúng, biên sọan và xuất bản các ấn phẩm có liên quan, biên sọan từ điển bảo hiểm…)

- Nhà nước cũng nên tạo điều kiện khuyến khích mạng lưới trung gian bảo hiểm phát triển dưới hình thức môi giới bảo hiểm, đại lý độc lập để giúp người dân tiếp cận bảo hiểm một các dễ dàng và bảo vệ quyền lợi của người mua bảo hiểm

3.1.1 Về phía nhà nước

Trang 26

- Doanh nghiệp bảo hiểm tăng cường đào tạo chuyên môn cho các cán bộ – nhân viên;

- Việc chấp bút hợp đồng bảo hiểm phải cố gắng làm sao cho phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ của nước ta, đơn giản đến mức có thể có nhưng không ảnh hưởng đến những nội dung quan trọng của hợp đồng bảo hiểm

- Nâng cao chất lượng, kiến thức pháp luật và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ đại lý bảo hiểm rất cần thiết

3.2.2 Về phía doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.2.3 Về phía người mua bảo hiểm

Trang 28

- Cần phải xây dựng và ban hành luật kinh doanh bảo hiểm.

- Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo hiểm trong nhân dân

- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán

bộ làm công tác bảo hiểm để đáp

ứng tình hình mới

- Phát triển sản phẩm mới

- Công nghệ thông tin

- Cần phải đơn giản hoá thủ

tục trả bảo hiểm

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  Hợp  đồng  bảo  hiểm  phải  thể  hiện  bằng  văn  bản do trong những đặc điểm của bảo hiểm là một cam  kết  dân  sự  trong  đó  DNBH  đưa  ra  cam  kết  bồi  thường  theo những điều kiện và cách thức nhất định cho những  rủi ro tổn thất được b - Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm
nh thức Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện bằng văn bản do trong những đặc điểm của bảo hiểm là một cam kết dân sự trong đó DNBH đưa ra cam kết bồi thường theo những điều kiện và cách thức nhất định cho những rủi ro tổn thất được b (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w