1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU và GIỚI THIỆU về HÀNG HOÁ của THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

52 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Giới Thiệu Về Hàng Hoá Của Thị Trường Chứng Khoán
Tác giả Trịnh Thị Vân, Luyện Thị Ngân, Khương Thị Thuý, Phạm Công Tuấn Anh, Nguyễn Thị Minh Trang, Hoàng Quang Tiến, Phùng Thị Dịu, Phạm Văn Tùng, Lê Văn Tuấn, Trịnh Thị Dung
Người hướng dẫn Th.S. Lê Đức Thiện
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 316,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC A. MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài . 1 2.Mục đích và phương pháp. 1 2.1.Mục đích: 1 2.2. Phương pháp nghiên cứu như: 2 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. 3 1.1. Khái niêm: 3 1.1.1. Khái niệm chứng khoán: 3 1.1.2. Thị trường chứng khoán: 3 1.2. Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán: 3 1.3.Phân loại thị trường chứng khoán: 4 1.3.1. Về phương diện pháp lý: 4 1.3.2. Căn cứ vào quá trình luân chuyển CK 4 1.3.3. Căn cứ vào phương thức giao dịch 5 1.3.4. Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường 5 1.4.Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán: 6 1.5.Chức năng của thị trường chứng khoán 6 1.6. Các điều kiện hình thành thị trường CK 6 CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. 8 2.1. Khái niệm, phân loại CK 8 2.1.1.Khái niệm: 8 2.1.2. Phân loại chứng khoán: 8 2.2. Chứng khoán nợ Trái phiếu 8 2.3. Chứng khoán cóCổ phiếu: 13 2.4. Chứng khoán phái sinh: 20 2.4.1. Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản 20 2.4.1.1.Khái niệm chung 20 2.4.1.2. Các loại chứng khoán phái sinh 21 2.4.2.Thực trạng sử dụng chứng khoán phái sinh tại Việt Nam 27 2.4.2.1. Giao dịch kỳ hạn 27 2.4.2.2.Giao dịch hoán đổi 27 2.4.2.3.Quyền chọn 27 PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 30 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 30 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển SGDCK TP.HCM 30 1.2. Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán việt nam hiện nay 31 1.2.1. Thuận lợi: 31 1.2.2. Khó khăn: 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. 34 PHẦN 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 42 1. Hoàn thiện khung pháp lý. 42 2. Tăng cường các khuyến khích cho các công ty niêm yết. 42 3. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài 42 C. KẾT LUẬN 49 A. MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài . Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, thị trường chứng khoán (TTCK) được xem là đặc trưng cơ bản, là biểu tượng của nền kinh tế hiện đại.Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các mô hình thiết lập TTCK với những đặc thù riêng biệt. Sự ra đời của TTCK Việt Nam nằm trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước. Trên thực tế, TTCK đã mở ra kênh huy động vốn trung, dài hạn mới cho chính phủ, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp cũng như đem lại những tiềm năng, vận hội mới đối với các nhà đầu tư. Để thâm nhập vào TTCK, điều cần quan tâm là phải hiểu rõ hàng hoá của thị trường này vì để có thị trường điều trước tiên là phải có hàng hoá và sự buôn bán hàng hoá. Do đó, để hoàn thiện hơn nữa TTCK thì vấn đề tạo hàng hoá và nâng cao chất lượng hàng hoá cho TTCK phải được đặt lên hàng đầu. Với một thị trường còn nhỏ bé và non trẻ như Việt Nam, để từng bước đưa TTCK thực sự lên một tàm cao mới thì đòi hỏi phải có sự quan tâm rất lớn mà bắt đầu từ việc cải thiện số lượng và chất lượng hàng hoá trên thị trường. Với mong muốn tìm hiểu TTCK và tìm ra những giải pháp để phát triển TTCK Việt Nam, chúng em đã chọn đề tài:Tìm hiểu và giới thiệu về hàng hoá trên thị trường chứng khoán Dù đã rất cố gắng nhưng bài viết của em còn rất nhiều hạn chế, để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa đề tài này em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn. Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này 2.Mục đích và phương pháp. 2.1.Mục đích: Làm rõ hơn về tình hình chứng khoán của việt nam những năm gần đây Hệ thống hóa , tóm tắt sơ lược về thị trường chứng khoán trong nước. Mạnh dạn đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hoạt động của thị trường. Nhằm tìm hiểu sâu hơn về thị trường chứng khoán và tăng thêm khả năng tự nghiêm cứu, tích lũy một số kiến thức cần thiết. 2.2. Phương pháp nghiên cứu như: Trong quá trình tìm hiểu ,các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng là phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê… Ngoài ra, trong bài còn sử dụng một số biểu, bảng để minh họa và một số phương pháp khác.  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -BÀI TIỂU LUẬN

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 03

5 Nguyễn Thị Minh Trang 11011043

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích và phương pháp 1

2.1.Mục đích: 1

2.2 Phương pháp nghiên cứu như: 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3

1.1 Khái niêm: 3

1.1.1 Khái niệm chứng khoán: 3

1.1.2 Thị trường chứng khoán: 3

1.2 Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán: 3

1.3.Phân loại thị trường chứng khoán: 4

1.3.1 Về phương diện pháp lý: 4

1.3.2 Căn cứ vào quá trình luân chuyển CK 4

1.3.3 Căn cứ vào phương thức giao dịch 5

1.3.4 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường 5

1.4.Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán: 6

1.5.Chức năng của thị trường chứng khoán 6

1.6 Các điều kiện hình thành thị trường CK 6

CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 8

2.1 Khái niệm, phân loại CK 8

2.1.1.Khái niệm: 8

2.1.2 Phân loại chứng khoán: 8

2.2 Chứng khoán nợ -Trái phiếu 8

2.3 Chứng khoán có-Cổ phiếu: 13

2.4 Chứng khoán phái sinh: 20

2.4.1 Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản 20

2.4.1.1.Khái niệm chung 20

Trang 4

2.4.1.2 Các loại chứng khoán phái sinh 21

2.4.2.Thực trạng sử dụng chứng khoán phái sinh tại Việt Nam 27

2.4.2.1 Giao dịch kỳ hạn 27

2.4.2.2.Giao dịch hoán đổi 27

2.4.2.3.Quyền chọn 27

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 30

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 30

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển SGDCK TP.HCM 30

1.2 Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán việt nam hiện nay 31

1.2.1 Thuận lợi: 31

1.2.2 Khó khăn: 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 34

PHẦN 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 42

1 Hoàn thiện khung pháp lý 42

2 Tăng cường các khuyến khích cho các công ty niêm yết 42

3 Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài 42

C KẾT LUẬN 49

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế phù hợp với xu thế hội nhậpquốc tế, thị trường chứng khoán (TTCK) được xem là đặc trưng cơ bản, là biểutượng của nền kinh tế hiện đại.Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các mô hìnhthiết lập TTCK với những đặc thù riêng biệt Sự ra đời của TTCK Việt Namnằm trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa của Đảng và Nhà nước Trên thực tế, TTCK đã mở ra kênh huy động vốntrung, dài hạn mới cho chính phủ, chính quyền địa phương, các doanh nghiệpcũng như đem lại những tiềm năng, vận hội mới đối với các nhà đầu tư Để thâmnhập vào TTCK, điều cần quan tâm là phải hiểu rõ hàng hoá của thị trường này

vì để có thị trường điều trước tiên là phải có hàng hoá và sự buôn bán hàng hoá

Do đó, để hoàn thiện hơn nữa TTCK thì vấn đề tạo hàng hoá và nâng cao chấtlượng hàng hoá cho TTCK phải được đặt lên hàng đầu Với một thị trường cònnhỏ bé và non trẻ như Việt Nam, để từng bước đưa TTCK thực sự lên một tàmcao mới thì đòi hỏi phải có sự quan tâm rất lớn mà bắt đầu từ việc cải thiện sốlượng và chất lượng hàng hoá trên thị trường Với mong muốn tìm hiểu TTCK

và tìm ra những giải pháp để phát triển TTCK Việt Nam, chúng em đã chọn đề

tài:"Tìm hiểu và giới thiệu về hàng hoá trên thị trường chứng khoán "

Dù đã rất cố gắng nhưng bài viết của em còn rất nhiều hạn chế, để tiếptục hoàn thiện hơn nữa đề tài này em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa thầy, cô và các bạn

Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bàiviết này!

2.Mục đích và phương pháp.

2.1.Mục đích:

- Làm rõ hơn về tình hình chứng khoán của việt nam những năm gần đây

- Hệ thống hóa , tóm tắt sơ lược về thị trường chứng khoán trong nước

- Mạnh dạn đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hoạt động của thị

Trang 6

trường Nhằm tìm hiểu sâu hơn về thị trường chứng khoán và tăng thêm khảnăng tự nghiêm cứu, tích lũy một số kiến thức cần thiết.

2.2 Phương pháp nghiên cứu như:

Trong quá trình tìm hiểu ,các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng làphương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phươngpháp phân tích, tổng hợp, thống kê… Ngoài ra, trong bài còn sử dụng một sốbiểu, bảng để minh họa và một số phương pháp khác

Trang 7

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN.

1.1 Khái niêm:

1.1.1 Khái niệm chứng khoán:

Chứng khoán là một công cụ tài chính giúp công ty có thể huy động vốnngoài thị trường vốn (capital market) Chứng khoán là bằng chứng về quyền sởhữu một phần tài sản của công ty, quyền chủ nợ đối với công ty, là công cụ dẫnxuất khác hình thành trên cơ sở những công cụ đã có

1.1.2 Thị trường chứng khoán:

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn,hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hộitập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế vàChính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư.Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán cácloại chứng khoán Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứcấp do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và traođổi

1.2 Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán:

 Mục tiêu của sự hình thành thị trường chứng khoán

- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

- Mở rộng quyền sở hữu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các nguồn vốn

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính

Trang 8

- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1.3.Phân loại thị trường chứng khoán:

+ Thị trường chứng khoán phi tập trung

Thị trường chứng khoán bán tập trung: (OTC- Over the counter)

- Thực hiện giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống điện thoại hoặcmạng vi tính

- Không hiện hữu

- Thành viên (Công ty CK) không phải là thành viên của thị trường chứngkhoán tập trung

- Hàng hoá không phải là hàng hoá trên TT tập trung

- Giao dịch mua bán chứng khoán diễn ra bất kỳ ở đâu, lúc nào

- Có thể thông qua môi giới hoặc trực tiếp giao dịch

- Là cơ sở hình thành thị trường chứng khoán tập trung rồi tiến lên thịtrường bán tập trung

- Giao dịch các loại chứng khoán chưa được niêm yết trên thị trường chínhthức và OTC

1.3.2 Căn cứ vào quá trình luân chuyển CK

+Thị trường chứng khoán sơ cấp (Thị trường phát hành)

Mua bán CK mới phát hành lần đầu tiên

=>Huy động vốn tài trợ cho DN, NN

•Đặc điểm:

-Thị trường tạo vốn cho các đơn vị phát hành

-Tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế

-Tạo hàng hoá CK cho thị trường giao dịch

-Chỉ được tổ chức 1 lần

Trang 9

+ Thị trường chứng khoán thứ cấp ( thị trường lưu hành)

Thị trường mua đi bán lại các loại CK đang lưu hành

=>Đảm bảo tính thanh khoản cho CK

•Đặc điểm:

-Không làm tăng, giảm nguồn vốn của chủ thể phát hành

-Xác định giá thị trường của Công ty phát hành

-Là một thị trường cạnh tranh tự do

-Là một thị trường hoạt động liên tục

 Mối quan hệ giữa TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp:

♥Thị trường sơ cấp tạo tiền đề cho hoạt động của thị trường thứ cấp

♥Thị trường thứ cấp tạo động lực cho sự phát triển của thị trường sơ cấp

1.3.3 Căn cứ vào phương thức giao dịch

+Thị trường CK giao ngay (Spot Market): là TT mua bán chứng khoán theogiá cả của ngày giao dịch

Việc thanh toán và giao CK có thể được diễn ra tiếp theo sau đó vài ngày +Thị trường tương lai (Future Market): là TT của các hợp đồng định sẵntrong tương lai

Giá cả của tương lai được thoả thuận ngay trong ngày giao dịch

Việc thanh toán và giao CK sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất định trongtương lai

+Thị trường hợp đồng tương lai: Là TT mua bán các hợp đồng mua bánhàng hoá, CK sẽ được thực hiện trong tương lai

Giá cả cũng được đấu giá công khai trên thị trường

Mục đích của nhà đầu tư là: tìm kiếm chênh lệch giữa giá mua và giá bán

CK vào những thời điểm trong tương lai

1.3.4 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường

Thị trường cổ phiếu

Thị trường trái phiếu

Thị trường các công cụ có nguồn gốc từ chứng khoán

1.4.Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán:

Trang 10

• Nhà phát hành

• Nhà đầu tư

• Nhà môi giới

• Các tổ chức quản lý điều hành TTCK

1.5.Chức năng của thị trường chứng khoán

• Đối với công chúng:

– Giúp sử dụng tiền tiết kiệm có hiệu quả

– Giúp luân chuyển vốn dễ dàng

– Tạo và đa dạng hóa các hình thức đầu tư, phân tán rủi ro

• Đối với công ty cổ phần:

– Tạo vốn và tăng vốn

– Định giá liên tục giá trị của công ty

• Đối với Nhà nước:

– Huy động vốn tài trợ cho các dự án lớn

– Điều tiết lượng tiền trong lưu thông

• Đối với nền kinh tế:

– Giảm lãi suất thị trường, kiềm chế lạm phát

– Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

– Là cơ sở hạ tầng về tài chính

1.6 Các điều kiện hình thành thị trường CK

• Điều kiện về nhân lực:

– Các đối tượng tác nghiệp trên thị trường chứng khoán

– Các đối tượng quản lý NN về hoạt động của thị

trường chứng khoán

– Các chuyên gia chứng khoán

• Điều kiện về vật chất:

– Hàng hóa trên thị trường phải phong phú

– Người mua bán trên thị trường phải có đủ năng lực

• Điều kiện về cơ sở pháp lý

• Điều kiện về chính sách tiền tệ - ngân hàng

Trang 11

• Điều kiện về kỹ thuật

 Ưu điểm của thị trường chứng khoán:

• Khuyến khích tiết kiệm để đầu tư

• TTCK là thị trường để huy động vốn

• Làm giảm lạm phát

• Cung cấp thông tin cần thiết cho nền kinh tế

•Đảm bảo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán

•Thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

• Tạo thói quen đầu tư

• Điều tiết việc phát hành chứng khoán

• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 12

CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN.

2.1 Khái niệm, phân loại CK

2.1.1.Khái niệm:

- HH trên TTCK là các loại Chứng khoán

- CK là bằng chứng, bằng khoán chứng nhận cho người cầm giữ có quyềnnhất định liên quan đến một loại TS nào đó

- CK theo nghĩa hẹp bao gồm:

+ Trái phiếu,

+ Cổ phiếu

+ SP phái sinh từ TP, CP

2.1.2 Phân loại chứng khoán:

* Căn cứ vào nội dung

• Chứng khoán vốn: cổ phiếu , chứng chỉ quỹ đầu tư

• Chứng khoán nợ: trái phiếu

* Căn cứ vào tính chuyển nhượng

• Chứng khoán vô danh

• Chứng khoán ký danh

* Căn cứ vào thu nhập của chứng khoán

+ Chứng khoán có thu nhập ổn định

+ Chứng khoán thu nhập không ổn định

* Căn cứ vào mức độ rủi ro

+ CK ít rủi ro (A, AA,AAA)

+ CK trung bình (B,BB, BBB)

+ CK ít có uy tín (C,…)

+ CK không thanh toán được (D,…)

2.2 Chứng khoán nợ -Trái phiếu

a Khái niệm:

TP là một hợp đồng nợ được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho

Trang 13

vay

b Đặc điểm của tờ trái phiếu

+ Hưởng lãi suất cố định

+ Ít rủi ro

+ Được thu hồi vốn gốc khi đáo hạn

+ Ưu tiên trả nợ trước khi công ty giải thể

-Các loại trái phiếu:

+ Trái phiếu Chính phủ

+ Trái phiếu công ty

c Nội dung của tờ trái phiếu

- Tên đơn vị phát hành

- Mệnh giá trái phiếu

- Thời hạn đáo hạn của trái phiếu

- Lãi suất

- Một số nội dung khác

d Trái phiếu gồm:

+Trái phiếu chính phủ

- Chính phủ phát hành để bù đắp thiếu hụt do bội chi ngân sách

- Thời hạn: trung và dài hạn

- Lãi suất thấp, ít rủi ro

Các loại TPCP:

- Trái phiếu kho bạc

- Trái phiếu đô thị

- Công trái

+Trái phiếu công ty

-Do các công ty phát hành nhằm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu hoạtđộng của công ty

-Các loại TP công ty:

• Trái phiếu thế chấp: tổ chức phát hành phải có thế chấp tài sản hoặc

Trang 14

chứng khoán hoặc có sự bảo lãnh của ngân hàng hay một công ty có uy tín lớn

• Trái phiếu tín chấp: uy tín của chính công ty là một đảm bảo có giá trịlớn

• Trái phiếu thu nhập:mức thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàngnăm của công ty

• Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không hoàn trả lãi định kỳ, khiphát hành với giá thấp hơn mệnh giá, khi đáo hạn được thanh toán với mức bằngmệnh giá

• Trái phiếu chuyển đổi: là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếuthường với mức giá được ấn định trước

• Trái phiếu có lãi suất thả nổi:là loại trái phiếu có lãi suất thay đổi theo sựthay đổi của lãi suất thị trường

e Mệnh giá trái phiếu

- Mệnh giá (Parvalue) là giá trị danh nghĩa được in trên tờ TP sẽ được trảlại cho người cầm giữ vào ngày đáo hạn

- MG = VHĐ/SPH

+ MG: là mệnh giá trái phiếu

+ VHĐ là số vốn cần huy động

+SPH là số trái phiếu phát hành

Thị giá của trái phiếu

• Thị giá trái phiếu là giá của trái phiếu được giao dịch trên thị trường

• Thị giá trái phiếu được xác định theo công thức tổng quát như sau:

• Thị giá của trái phiếu phụ thuộc vào các nhân tố:

– F: mệnh giá của trái phiếu

– C: khoản tiền lãi của trái phiếu

– r: lãi suất chiết khấu

– n: số năm còn lại của trái phiếu đến khi đáo hạn

f Một số loại rủi ro khi đầu tư trái phiếu:

Trang 15

Trên TTCK trái phiếu được đánh giá là hàng hóa ít rủi ro nhất tuy nhiênđầu tư vào trái phiếu vẫn có rủi ro, mặc dù mức độ là ít hơn so với rủi ro cổphiếu.

-Rủi ro lãi suất: Giá của một trái phiếu điển hình sẽ thay đổi ngược chiềuvới sự thay đổi của lãi suất: khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu sẽ giảm; khi lãisuất giảm thì giá trái phiếu sẽ tăng

-Rủi ro tái đầu tư: Giả định rằng các dòng tiền được nhận từ trái phiếu đượctái đầu tư Khoản thu nhập bổ sung từ việc tái đầu tư đó còn được gọi là lãi củalãi, phụ thuộc vào mức lãi suất hiện hành tại thời điểm tái đầu tư, cũng như vàochiến lược tái đầu tư

Đây là rủi ro khi lãi xuất để tái đầu tư các dòng tiền giữa kì bị giảm xuống.Rủi ro này sẽ lớn hơn đối với những thời kỳ nắm giữ dài hơn

-Rủi ro thanh toán: còn được gọi là rủi ro tín dụng, là rủi ro mà người pháthành một trái phiếu có thể vỡ nợ, tức là mất khả năng thanh toán các khoản lãi

và gốc của đợt phát hành Trái phiếu chính phủ được xem không có rủi ro thanhtoán, trái phiếu công ty khác nhau sẽ có mức độ rủi ro khác nhau

Rủi ro thanh toán được xác định bằng mức xếp hạng chất lượng do cáccông ty xếp hạng ấn định

Tuy nhiên, mức xếp hạng tín nhiệm có thể thay đổi sau khi công ty pháthành, hay nói cách khác là rủi ro thanh toán có thể thay đổi nhanh hơn sự đánhgiá của các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp

-Rủi ro lạm phát: Còn gọi là rủi ro sức mua, phát sinh do biến đổi trong giátrị của các dòng tiền mà một chứng khoán đem lại, do lạm phát được đo bằngsức mua

Trái phiến có lãi suất thả nổi có rủi ro lạm phát ở mức thấp hơn, bởi vìviệc thả nổi lãi suất đã làm triệt tiêu rủi ro về lãi suất, do trong tình trạng lạmphát lãi suất thường có khuynh hướng tăng cao Mức độ rủi ro ở trái phiếu nàychỉ xảy ra ở việc lạm phát làm sói mòn dần giá trị của trái phiếu

-Rủi ro tỷ giá hối đoái: Đối với trái phiếu được ghi giá mua bằng ngoại tệ,nhưng khi đáo hạn lại được thanh toán bằng Việt Nam đồng, mà đồng Việt Nam

Trang 16

lại giảm giá so với đôla Mỹ, thì nhà đầu tư sẽ nhận được ít đôla Mỹ hơn Đó làrủi ro tỷ giá.

Trong trường hợp ngược lại, đồng việt nam tăng giá so với đôla Mỹ, thìnhà đầu tư sẽ có lợi

-Rủi ro thanh khoản: tùy thuộc vào việc trái phiếu có dễ dàng được bántheo giá trị hay gần với giá trị không Thước đo chủ yếu đối với tính thanhkhoản là độ lớn khoảng cách giữa giá hỏi mua và giá chào bán trái phiếu mà nhàgiao dịch đưa ra Nếu nhà đầu tư tự định nắm giữ trái phiếu cho tới khi đáo hạnthì rủi ro này không quan trọng lắm

g Ưu nhược điểm của phát hành trái phiếu:

mà không có quyền tham gia vào việc điều hành hay kiểm soát công ty

Nếu doanh nghiệp đang làm ăn phát đạt, tỷ suất lợi nhuận cao thì việc pháthành trái phiếu không tạo ra đặc quyền chia sẻ mức lợi nhuận cao đó

Tiền lợi tức trái phiếu được coi là một khoản chi phí được trừ ra khỏi phầnlợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

+Nhược điểm:

Sử dụng vốn từ trái phiếu buộc doanh nghiệp phải trả lợi tức cố định ngay

cả trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi Do đó nếu thu nhập của công

ty không ổn định thì việc tăng vốn bằng trái phiếu sẽ làm tăng rủi ro, công ty cóthể lâm vào tình trạng không có khả năng trả lợi tức cố định cho trái chủ

Trái phiếu là chứng khoán nợ có kỳ hạn và có hoàn vốn doanh nghiệp pháthành trái phiếu phải lo đến việc phải hoàn trả nợ đến kỳ hạn

Trang 17

Sử dụng trái phiếu có lãi suất ổn định lâu dài có thể gây rủi roc ho doanhnghiệp traong trường hợp lãi suất thị trường thay đổi theo xu hướng giảm xuống.

2.3 Chứng khoán có-Cổ phiếu:

a.Khái niệm:

Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổphiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhậnquyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu củacông ty phát hành

b Đặc điểm của cổ phiếu:

- Cổ đông là chủ sở hữu không phải là chủ nợ

- Thu nhập từ cổ phiếu không cố định do cổ tức và giá cổ phiếu biến độngmạnh

- Cổ đông được chia tài sản cuối cùng khi công ty phá sản hoạc giải thể

Không có thời hạn

Được phát hành khi: + Thành lập công ty con

+ Huy động thêm vốn

c.Nội dung của cổ phiếu:

Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộchiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địachỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanhcủa cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên;

Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;

Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;Các nội dung khác theo quy định tại các điều 81, 215 và 83 của Luật Doanh

Trang 18

nghiệp đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

d Phân loại cổ phiếu:

Có nhiều cách phân loại cổ phiếu:

+ Căn cứ vào việc lưu hành trên thị trường:

Cổ phiếu lưu hành: số cổ phiếu đang nằm trong tay cổ đông tủa công ty

Cổ phiếu ngân quỹ: là cổ phiếu của công ty đã phát hành và mua lại từ cổđông trên thị trường thứ cấp cổ phiếu ngân quỹ không có quyền bầu cử vàkhông được nhận cổ tức công ty có thể giữ cổ phiếu vô hạn, hủy hay bán ra

+ Căn cứ vào việc phát hành vốn điều lệ:

Cổ phiếu sơ cấp: là cổ phiếu được phát hành lần đầu tiên và tiền thuộc vàocông ty phát hành

Cổ phiếu thứ cấp là cổ phiếu lưu hành sao khi đã phát hành cổ phiếu sơcấp

+ Căn cứ vào quyền của cổ đông:

Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ phiếu cơ bản của công ty, cho phép cổ đôngđược hưởng các quyền lợi thong thường trong công ty, được phát hành ra đầutiên và thu hồi về cuối cùng, cổ đông có quyền biểu quyết và tham gia quyếtđịnh tất cả các vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, đượchưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh

Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu phát hành sau cổ phiếu thường, cho phépngười nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ phiếu thường

A.Cổ phiếu thường:

Trang 19

nhiều nhân tố nhưng nhân tố cơ bản là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trườngcủa công ty

Quyền mua cổ phiếu mới

d Các loại giá của cổ phiếu:

Mệnh giá: là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu mệnh giá của cổ

phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa

Thư giá: giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản án tình trạng vốn cổphần của công ty ở một thời điểm nhất định

Giá trị sổ sách mỗi cổ phần=(vốn cổ phần)/(số cổ phần thường đang lưuhành)

Thị giá: giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định

Trang 20

- Các loại cổ phiếu thường:

Cổ tức: là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường, căn cứ vàokết quả có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho cổphiếu ưu đãi

Cổ tức được công bố theo năm và được trả theo quý

Cổ tức cổ phiếu thường=(lợi nhuận ròng-lãi cổ tức CPƯĐ trích quỹ tíchlũy)/(số cổ phiếu thường đang lưu hành)

+ Rủi ro:

- Rủi ro hệ thống:

Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường xuất hiện do có những phản ứng củacác nhà đầu tư đối với các sự kiện hữu hình hay vô hình Sự đánh giá rằng lợinhuận của các công ty nói chung có xu hướng sụt giảm có thể là nguyên nhânlàm cho phần lớn các loại cổ phiếu thường bị giảm giá Các nhà đầu tư thườngphản ứng dựa trên cơ sở các sự kiện thực tế xảy ra, hữu hình như các sự kiệnkinh tế, chính trị, xã hội

Rủi ro lãi suất: do lãi suất trái phiếu chính phủ tăng, nó sẽ trở nên hấp hẫnhơn đối và các loại chứng khoán khác sẽ trở nên kém hấp dẫn đi Hệ quả lànhững người mua trái phiếu sẽ mua trái phiếu chính phủ thay vì trái phiếu công

ty, giá của trái phiếu giảm cũng làm cho giá các loại cổ phiếu thường và cổphiếu ưu đãi giảm xuống như một phản ứng dây chuyền

Rủi ro sức mua: Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thuđược Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư

Khi một người mua cổ phiếu, anh ta đã bỏ mất cơ hội mua hàng hóa haydịch vụ trong thời gian sở hữu cổ phiếu đó Nếu trong khoảng thời gian nắm giữ

cổ phiếu đó, giá cá hàng hóa dịch vụ tăng, các nhà đầu tư đã bị mất một phầnsức mua

Yếu tố lạm phát (giảm phát) sẽ làm thay đổi mức lãi suất danh nghĩa và

từ đó sẽ gây tác động tới giá cả chứng khoán

- Rủi ro không hệ thống:

Trang 21

Rủi ro không hệ thống là một phần trong tổng rủi ro ngắn liền với mộtcông ty hay một ngành công nghiệp cụ thể nào đó Những yếu tốt này có thể làkhả năng quản lý, thị hiếu tiêu dung, đình công và nhiều yếu tố khác là nguyênnhân gây ra sự thay đổi trong thu nhập từ cổ phiếu công ty.

Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là do tình trạng hoạt động của công

ty, khi có những thay đổi trong tình trạng này công ty có thể bị sút giảm lợinhuận và cổ tức Nói cách khác, nếu lợi nhuận dự kiến tăng 10% hằng năm trongnhững năm tiếp theo, rủi ro kinh doanh sẽ cao hơn nếu như lợi nhuận tăng tới14% hay giảm xuống 6% so với lợi nhuận nằm trong khoảng 11 - 9% Mức độthay đổi so với dự kiến được coi là rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh có thể được chia làm hai loại cơ bản : bên ngoài và nộitại Rủi ro kinh doanh nội tại phát sinh trong quá trình vận hành hoạt động củacông ty Mỗi công ty có một loại rủi ro nội tại riêng và mức độ thành công củamỗi công ty thể hiện qua hiệu quả hoạt động

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính liên quan tới việc công ty tài trợ cho hoạtđộng của mình Người ta thường tính toán rủi ro tài chính bằng việc xem xét cấutrúc vốn của một công ty Sự xuất hiện của các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽtạo ra cho công ty những nghĩa vụ trả lãi Và vì những nghĩa vụ trả lãi này phảiđược thanh toán trước khi trả cổ tức cho cổ phiếu thường nên nó có tác động đến

cổ tức Rủi ro tài chính là rủi ro có thể tránh được trong phạm vi mà các nhàquản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay Một công ty không vay nợchút nào sẽ không có rủi ro tài chính

e.Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm:

Một người giữ cổ phiếu thường có thể tham gia bầu ban giám đốc công tytại cuộc họp các cổ đông hàng năm và có quyền phát biểu về những vấn đề khácnhư đạo đức công ty , việc sát nhập, việc mua lại và nắm quyền kiểm soát công

ty khác

Những người chủ cổ phiếu có thể kiếm được nhiều tiền, nếu như giá cổphiếu tăng lên và có thu nhập từ cổ tức

Trang 22

Các quyền ủy quyền cho người khác đại diện cho mình khi họp đại hộiđồng cổ đông.

Có quyền ưu tiên mua cổ phiếu phát hành thêm để tránh bị loãng quyền

sở hữu

+ Nhược điểm:

Các cổ đông giữ cổ phiếu thường nhận cổ tức sau các cổ đông giữ cổ phần

ưu đãi, nhũng người giữ phiếu nợ hoạc trái phiếu khi công ty bị thanh lý, nhữngngười giữ cổ phiếu thường nhận tài sản cuối cùng so với các thành phần khác

Cổ phiếu thường không ổn định nên có tính rủi ro cao

B Cổ phiếu ưu đãi:

Là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa giống cổ phiếuthường vừa giống trái phiếu

a ) Đặc điểm:

+Là chứng khoán vốn không có kì hạn và không hoàn vốn người nắm giữ

cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sở hữu công ty.(giống CP thường)

+Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnhgiá, cổ phiếu ưu đãi giống như trái phiếu được ấn định một tỷ lệ lãi cố định tínhtrên mệnh giá

D=d%*F

b) Các loại cổ phiếu ưu đãi:

• CP ưu đãi tích lũy

• CP ưu đãi không tích lũy

• Cp ưu đãi tham dự chia phần

• Cp ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

• Cp ưu đãi có thể chuộc lại

- Các loại cổ phiếu ưu đãi theo luật doanh nghiệp việt nam:

• Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

• Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

c) Ưu, nhược điểm:

Trang 23

+ Ưu điểm:

Chúng được ưu đãi về lợi tức cổ phần lợi tức cổ phần của những cổ phiếu

ưu đãi phải được trả trước bất kì cổ tức nào được trả cho các cổ phiếu thường.Chúng được ưu đãi về tài sản nếu một công ty thất bại các cổ đông có cổphiếu ưu đãi được quyền nhận phần của họ về bất cứ tài sản gì còn lại, trước khicác cổ đông giữ cổ phiếu thường nhận được khỏn bồi thường nào đó

Có thể chuyển cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường

Phần lớn cổ phiếu ưu đãi tích lũy cổ tức nếu công ty không trả chúng trongmột giai đoạn xác định Công ty phải trả số tiền tích lũy này trước khi họ trả bất

kì lợi tức cổ phần nào cho cổ phiếu thường

Cổ phiếu ưu đãi có tính tin cậy và ổn định Chủ sở hữu có thể tính được lợitức cổ phần của mình

Chứng chỉ quỹ có mệnh giá thống nhất là 10000 VNĐ

Quỹ công chúng là quỹ có chứng chỉ quỹ được phát hành ra công chúng.Quỹ thành viên là quỹ được lập bằng vốn góp tối đa 49 thanh viên góp vốn

và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng

2.4 Chứng khoán phái sinh:

Trang 24

2.4.1 Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản

2.4.1.1.Khái niệm chung

Định nghĩa: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính mà giá trị của nóphụ thuộc vào giá trị của hang hóa cơ sở Chứng khoán phái sinh sẽ không có sựtồn tại nếu không có sự tồn tại nếu không có sự tồn tại của hàng hóa cơ sở

 Mục đích sử dụng công cụ phái sinh

- Đầu cơ

- Phòng ngừa rủi ro

- Thay đổi tính chất khoản đầu tư

- Thay đổi tính chất khoản nợ

- Giữ mức lãi thông qua chênh lệch giá

Các chủ thể tham gia

 Nhóm chủ thể phòng ngừa rủi ro:

Mục tiêu: giảm thiểu rủi ro do biến động giá trong tương lai

 Nhóm chủ thể đầu cơ:

Mục tiêu : tìm kiếm lợi nhuận, chấp nhận rủi ro

Để tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá, các nhà đầu cơ thực hiện phântích thị trường nhằm cố gắng dự báo xu hướng biến động giá chứng khoán đểtham gia vào thị trường

Thị trường chúng khoán phái sinh

Trang 25

 Thị trường phi tập trung(OTC)

Giao dịch thông qua mạng máy tính và điện thoại giữa các nhà kinh doanhcủa các chủ thể tài chính, công ty và quản lý quỹ

Có đôi chút rủi ro tín dụng do hợp đồng không được chuẩn hóa

2.4.1.2 Các loại chứng khoán phái sinh

a.Quyền mua cổ phần

Khái niệm

Là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành

cổ phiếu bổ sung Quyền cho phép một số cổ đông hiện hữu mua cổ phiếu mớiphát hành với mức giá đã ấn định trong một khoảng thời gian xác định

Đặc điểm

- Dành cho các cổ đông

- Là một công cụ ngắn hạn và có thể chuyển đổi

- Giá xác định trên quyền mua cổ phần thấp hơn giá thị trường của cổphiếu

- Có thể trở thành hang hóa khi chưa đáo hạn

Trang 26

giữa quyền mua trước và chứng quyền).

• Chứng quyền đang lưu hành bị quy định bởi quy mô phát hành ban đầu

và chỉ thay đổi khi đáo hạn hoặc thực hiện

c Hợp đồng quyền chọn mua

Khái niệm

Là một hợp đồng cho phép người nắm giữ quyền được phép lựa chọn làthực hiện hay không thực hiện việc mua bán một số lương j hang hóa xác địnhtrong một khoảng thời gian xác định trước

Bên mua hợp đồng luôn phải trả cho bên bán một khoản phí

Các lạo giá quyền

Giá quyền chọn: Là chi phí mà người mua phải trả cho người bán để đượcquyền lựa chọn thực hiện hay không quyền thực hiện

Giá thực hiện quyền chọn: Là mức giá mà 2 bên thỏa thuận và cam kết sẽthực hiện vào ngày giao hàng

Các loại giá trị của quyền chọn

Giá trị nội tại của quyền chọn là khoản chênh lệch giữa giá thị trường củahàng hóa cơ sở và giá thực hiện trên quyền chọn tại một thời điểm

Giá trị thời gian của quyền chọn là khoản chênh lệch giữa giá trị nội tại vàphí quyền

Lãi, lỗ trong quyền chọn

Khoản lợi của người mua chính là khoản lỗ của người bán và ngược lại

Người mua sẽ có khoản lỗ tối đa = phí quyền chọn và lợi nhuận không xácđịnh tùy thuộc vào khoản chênh lệch giữa hiện giá và giá thị trường

Ngày đăng: 03/10/2014, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán là bù trừ lãi lỗ hàng ngày - TÌM HIỂU và GIỚI THIỆU về HÀNG HOÁ của THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Hình th ức thanh toán là bù trừ lãi lỗ hàng ngày (Trang 28)
Hình thức thanh - TÌM HIỂU và GIỚI THIỆU về HÀNG HOÁ của THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Hình th ức thanh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w