Khái niệm về hệ thống điều khiển tự động:Hệ thống điều khiển tự động là tập hợp các thành phần vật lí có liên quan và tác động qua lại lẫn nhau,để chỉ huy,hiệu chỉnh bản thân điều khiển hệ thống khác. Mỗi hệ thống điều khiển tự động đều có tác động vào và tác động ra,hay gọi là tín hiệu vào và tín hiệu ra.1.3. Phân loại hệ thống điều khiển1.3.1 Hệ thống hở:Là hệ thống mà tín hiệu ra và tín hiệu vào có tính độc lập với nhau.
Trang 1KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngày nay các hệ thống sản suất tự động đã được ứng dụng rộng rãi trong nền sản suất Để điều khiển những hệ thống này yêu cầu lao động phải có kiến thức cơ bản về kỹ thuật điều khiển tự động.
Trang 3
Khái niệm về hệ thống điều khiển tự động:
• Hệ thống điều khiển tự động là tập hợp các thành phần vật lí có liên quan và tác động qua lại lẫn nhau,để chỉ huy,hiệu chỉnh bản thân điều khiển hệ thống khác.
• Mỗi hệ thống điều khiển tự động đều có tác động vào và tác động ra,hay gọi là tín hiệu vào và tín hiệu ra.
H thống ệ thống
H thống ệ thống Tín hi u vào Tín hi u ra ệ thống ệ thống
u(s) y(s)
1.1 Những khái niệm cơ bản
Trang 4Sơ đồ điều khiển
Trang 51.2 Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
1 Thiết bị điều khiển
2 Thiết bị đo lường
3 Đối tượng điều khiển
Ví dụ về hệ thống điều khiển tự động máy ép thủy lực
Trang 61.3 Phân loại hệ thống điều khiển 1.3.1 Hệ thống hở:
• Độ chính xác phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và độ chính xác điều chỉnh của thiết bị.
• Tín hiệu ra đáp ứng chậm khi thay đổi tín hiệu vào.
• Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.
Là hệ thống mà tín hiệu ra và tín hiệu vào có tính độc lập với nhau.
Trang 7Sơ đồ khối:
u(s) y(s)
• *Ưu điểm:
•Đạt độ chính xác cao
• Tốc độS đáp ứng nhanh
• Giảm được phi tuyến và nhiễu
• Tăng được bề rộng giải tần mà tại giải tần này hệ đáp
ứng tốt nhất
• *Nhược điểm: Hệ có khuynh hướng dao động do
quán tính của sự so sánh tín hiệu
Đặc điểm:
Trang 81.4 Các nguyên tắc điều khiển cơ bản
1.4.1 Điều khiển sai lệch:
Thực hiện so sánh, san bằng giá trị đáp ứng ra và
giá trị tín hiệu vào,nguyên tắc này ứng dụng cho mạch
có phản hồi
1.4.3 Điều khiển phối hợp:
Là kết hợp giữa điều khiển sai lệch và điều khiển bù nhiễu
1.4.2 Điều khiển theo phương pháp bù nhiễu:
Sử dụng các thiết bị bù trừ nhiễu để giảm ảnh hưởng của nhiễu đến đáp ứng của hệ
Trang 10G1(s) G2(s) G3(s)u(s) x1(s) x2(s) y(s)
+ + -
2.2.1 Rút gọn các khối nối tiếp
2.2.Các nguyên tắc biến đổi sơ đồ khối
Trang 112.2.3 Di chuyển tụ sang phải 1 khối
-1 G(s)
u(s)
F(s)
y(s) + x(s)
G(s) H(s)
y(s) = Gs.u(s) + F(s) = Gs.[u(s) + Fs ]= G(s).[u(s) + x(s)]= G(s).H(s)
y(s)= G(s).E(s) = G(s)[u(s) – F(s)] = G(s).u(s) – G(s).F(s) = x1(s) – x2(s)
2.2.4 Di chuyển tụ sang trái 1 khối
Trang 122.2.5 Di chuyển điểm tán về bên phải 1 khối
u(s)
F(s)
y(s) G(s)
G(s)
1 G(s)
G(s)
1 G(s)
F(s) y(s) = F(s) = G(s) u(s)
y(s) = G(s).u(s)=G(s).F(s)
=>F(s) = y(s) 1/G(s)
Trang 142.2.9 Hệ có nhiều tín hiệu vào ra
Sử dụng nguyên lí chồng chất, tín hiệu ra bằng tổng tín hiệu ra khi chịu tác động của từng tín hiệu vào
Trang 15y F (s)
y F (s) F(s)
(*) cho u(s) = 0
y(s) = yu(s) + yF(s) (3) thay (1) & (2) vào (3) ta tìm được y(s)
Trang 162.2.10 Nguyên tắc chung
• Rút gọn khối nối tiếp
• Rút gọn khối song song
• Di chuyển điểm tụ,điểm tán về các vị trí cần thiết (nếu cần)
• Rút gọn hệ phản hồi
• Trình tự thực hiện từ vòng trong ra vòng ngoài
Trang 17VD1:
Trang 18u(s) G3(s).G2(s) + G2(s) +1 y(s)
G2(s) -
G2(s) 1+G2(s)
H(s) u(s)
Trang 19
-y(s) W(s)
Trang 23u(s)
H(s)
y(s) -
G(s) 1+G(s).H(s)
y(s) u(s)
Trang 24Sơ đồ khối và phép biến đổi laplace chỉ ứng dụng để khảo sát các hệ tuyến tính và thích hợp cho các hệ bậc thấp.
Nếu hệ có chứa khâu phi tuyến hoặc phương trình
vi phân bậc cao thì dùng phương pháp biến trạng thái để khảo sát
Phương pháp biến trạng thái là phương pháp chuyển hệ phương trình vi phân bậc cao về hệ phương trình vi phân bậc nhất để giải và tìm tín hiệu ra
2.4.Phương pháp biến trạng thái:
2.4.1.Khái niệm:
Trang 25Hệ phương trình biến trạng thái tổng quát được mô tả dưới dạng sau:
Trang 26Các nguyên nguyên tắc thiết lặp phương trình trạng thái:
Số biến trạng thái bằng số bậc của phương trình vi phân
Ví dụ:phương trình vi phân bậc 2 thì có 2 biến.
Biến trạng thái sau bằng đạo hàm của biến trạng thái trước
Hệ có bao nhiêu tín hiệu trung gian thì đặt thêm bấy nhiêu biến trạng thái
2.4.2.Cách thiết lập phương trình trạng thái
Trang 27Ví dụ.cho hệ được mô tả bởi phương trình vi phân sau:
hệ thống
Trang 28Hệ phương trình trạng thái.
Trang 29=> Phương trình trạng thái:
Trang 302.4.3 Bài tập: Bài tập 1:
Trang 33Bài tập 2
Trang 37Chương 3: Động lực học của hệ điều khiển tự động
Trang 383.1.2 Trường hợp 2:
Tín hiệu vào: xung đơn vị
Tín hiệu ra là hàm quá độ xung = ∞ với t = 0
Trang 3945°
v(t)=t
y(t): hàm v?n t?c
3.1.4 Trường hợp 4:
Tín hiệu vào: hàm điều hòa x(t) = Xsinωtt
Tín hiệu ra : hàm điều hòa, lệch pha , lệch biên độ
Y(t) = Y msin(ωtt- φ))
Trang 403.2 Các chỉ tiêu của đáp ứng quá độ
Ts: thời gian đáp ứng
δ : sai số của hệ đã được xác lập
Tr : thời gian cần thiết để hệ đạt được giá trị điều khiển
Tp: thời gian cần thiết để hệ đạt được đỉnh nhô lớn nhất và đầu tiên D: độ vượt khó
N: số dao động tắt dần, ta qui định n≤ 3
Trang 41*Sai số của hệ ở chế độ xác lập:
G(s)
u(s) -
H(s)
F(s)
E(s) = x(s) – F(s)
Trang 42Khi t → ∞ → E∞(t) = δ
= δ - sai số của hệ ở chế độ xác lập
Hoặc = δ
Trang 43• 3.3 Đáp ứng tần số
• Đáp ứng tần số là phản ứng của 1 khâu (hay của hệ) ở trạng thái xác lập khi tín hiệu vào biến đổi theo quy luật điều hòa
3.3.1.Đặc tính tần – biên – pha.
• Đặc tính tần biên pha là quan hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào của 1 khâu ở chế độ xác lập
• Giả sử cho hệ sau:
• x(t) y(t)
Hệ thống
Trang 46Đặc tính tần biên pha của hệ
Trang 47Đồ̀ thị quan hệ giữa ϕ(ωt) và ωt
Trang 48Đồ thị mối quan hệ giữa P(ωt) và ωt
Trang 513.3.2 Đ c tính tần số lôgarit ặc tính tần số lôgarit.
Trang 52Đặc tính tần số lôgarit
Trang 533.4.Phân loại cơ bản các khâu và đặc tính động lực học các khâu
cơ bản
Khâu khuếch đại
Các phần tử có hàm truyền là khâu khuếch đại như : cảm biến đo lường(xenxin, biến trở,), các phần tử khuếch đại điện tử,bán dẫn…
Khâu tích phân
Ở chế độ xác lập tín hiệu ra tỉ lệ với tín hiệu vào theo
Khâu quán tính bậc 1
Các phần tử thuộc khâu này như : khuếch đại từ, máy phát điện 1 chiều, mạch R-G, L-R, động cơ không đồng bộ 3 pha…
Khâu vi phận
Là khâu mà ở chế độ xác lập tín hiệu ra y(t) tỉ lệ với đạo hàm tín hiệu vào d(x)/d(t)
Trang 54Khâu dao động
Các phần tử thuộc khâu này như: mạch điện RLC, động cơ kích từ độc lập, hệ cơ học đàn hồi…
Trang 55Đặc tính động lực học của các khâu cơ bản.
Khâu quán tính bậc 1
Theo thời gian
Hàm quá độ Hàm quá độ xung
Trang 56Theo tần số
Đặc tính tần biến pha Đặc tính logarit
Ký hiệu
Trang 57Khâu vi phận
Ký hiệu
Trang 58Khâu tích phân
Ký hiệu
Trang 59Khâu dao động
Theo thời gian
Hàm quá độ Hàm quá độ xung
Trang 60Theo tần số
Ký hiệu
Trang 613.5 Bộ điều khiển tỉ lệ – tích phân – vi phân (PID)
3.5.1 Chức năng: Dùng cải thiện đặc tính động lực học, làm hệ ổn
định, độ chính xác cao, thời gian đáp ứng ngắn
PID gồm có: - phần cứng
- phần mềm
3.5.2 Mô tả toán học
- PID I(t)= Kp.E(t)+K I E(t) + K D + KI Matlab
I(s) = [Kp + + KD.s].E(s)
Trang 62- Hàm truyền
W(s) = = Kp + + KD.s
KI : hệ số khuếch đại - đặc trưng cho thời gian đáp ứng
KD : hệ số khuếch đại vi phân- độ ổn định hệ thống
Kp : hệ số khuếch đại tỉ lệ - đặc trưng cho thời gian đáp ứng Đáp ứng quá độ: Kp -> Ts
+ Điều khiển theo P:= Kp =Wp(s)
+ Điểu khiển theo
Trang 633.5.3 Sơ đồ khối và đặc tính quá độ của bộ truyền PID
+ + +
- Đặc tính quá độ của bộ PID
Trang 64THANKS !!!