Chức năng của trưởng phòng Giáo dục – Đào tạo, hiệu trưởng trong công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 ...
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ QUANG MINH
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ QUANG MINH
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đỗ Quang Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài "Bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên Trung học cơ sở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015", đến nay tôi đã
hoàn thành và được phép bảo vệ luận văn Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm
ơn sự giúp đỡ của các thầy, các cô khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình học tập Tôi xin chân thành cảm ơn các bộ phận quản lý, lãnh đạo trường Đại học Sư phạm, đặc biệt là khoa sau đại học, đã chỉ dẫn, quản lý chặt chẽ về thủ tục, thời gian và những điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành luận văn thạc sĩ
Với lòng biết ơn chân thành tôi bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: PGS, TS
Phạm Hồng Quang - người đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
làm luận văn này Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song chắc chắn trong luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn của quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Tuyên Quang, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đỗ Quang Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc nội dung luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm công cụ 12
1.2.1 Bồi dưỡng 12
1.2.2 Chuyên môn 14
1.2.3 Năng lực 14
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên 18
1.2.5 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 18
1.2.6 Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 18
Trang 61.3 Những vấn đề cơ bản về chương trình - sách giáo khoa sau 2015 và
yêu cầu đặt ra đối với năng lực của giáo viên 19
1.3.1 Những định hướng của chương trình - sách giáo khoa sau 2015 19
1.3.2 Những yêu cầu về năng lực dạy học, giáo dục của giáo viên sau 2015 22
1.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 23
1.4.1 Vai trò công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên THCS 23
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng 26
1.4.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS 26
1.4.4 Các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS 29
1.4.5 Các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng 30
1.4.6 Các điều kiện tham gia bồi dưỡng 30
1.5 Chức năng của trưởng phòng Giáo dục – Đào tạo, hiệu trưởng trong công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 31
1.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 31
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 32
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 33
1.5.4 Kiểm tra kết quả bồi dưỡng 33
Chương 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG 35
2.1 Khái quát về giáo dục THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 35
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Dương 35
2.1.2 Một vài nét về hệ thống trường THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 35
2.2 Thực trạng năng lực chuyên môn của giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 40
Trang 72.2.1 Thực trạng về trình độ được đào tạo của giáo viên THCS huyện Sơn
Dương tỉnh Tuyên Quang 40
2.2.2 Thực trạng về nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 42
2.2.3 Thực trạng về năng lực tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục của đội ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 43
2.2.4 Thực trạng về năng lực giao tiếp và phát triển các mối quan hệ của giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 44
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 45
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng 45
2.3.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng 46
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 54
2.3.4 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 62
2.3.5 Những khó khăn của hoạt động bồi dưỡng 63
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 66
Chương 3: BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THCS HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 71
3.1 Định hướng và một số nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dưỡng giáo viên THCS 71
3.1.1 Định hướng về công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên các trường THCS huyện Sơn Dương 71
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.2 Các biện pháp 75
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 và yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong bồi dưỡng chuyên môn 75
Trang 83.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa
sau năm 2015 77
3.2.3 Quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 79
3.2.4 Quản lý phương thức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 82
3.2.5 Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS của huyện Sơn Dương 84
3.2.6 Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa 85
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 86
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BD: Bồi dưỡng CBQL: Cán bộ quản lý CNH: Công nghiệp hoá CT: Chương trình ĐNGV: Đội ngũ giáo viên GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDPT: Giáo dục phổ thông GV: Giáo viên
HĐH: Hiện đại hoá QLGD: Quản lý giáo dục SGK: Sách giáo khoa THCS: Trung học cơ sở
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh THCS huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang 36 Bảng 2.2 Bảng xếp loại hạnh kiểm học sinh các trường THCS huyện Sơn
Dương, năm học 2013-2014 37 Bảng 2.3 Xếp loại học lực của học sinh các trường THCS huyện Sơn
Dương, năm học 2013-2014 38 Bảng 2.4 Thống kê về độ tuổi giáo viên THCS huyện Sơn Dương 39 Bảng 2.5 Trình độ đào tạo giáo viên THCS huyện Sơn Dương 40 Bảng 2.6 Khảo sát về việc sử dụng các kỹ năng trong quá trình dạy học tại
trường THCS trong những năm học vừa qua 42 Bảng 2.7 Ý kiến của khách thể nghiên cứu về công tác bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương giai đoạn
2010 - 2013 45 Bảng 2.8 Ý kiến của cán bộ, giáo viên đánh giá về mức độ cần thiết của
các nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương 46 Bảng 2.9 Khảo sát về mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cho giáo viên 50 Bảng 2.10 Khảo sát mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp
bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đối với cán bộ phòng GD&ĐT và CBQL các trường THCS 52 Bảng 2.11 Khảo sát mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp
bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đối với giáo viên các trường THCS 53 Bảng 2.12 Khảo sát đội ngũ CBQL về mức độ thực hiện và hiệu quả của
các nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 55
Trang 11Bảng 2.13 Khảo sát đội ngũ giáo viên THCS về mức độ thực hiện và hiệu
quả của các nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương 56 Bảng 2.14 Khảo sát về mức độ phù hợp của các hình thức kiểm tra sau đợt
bồi dưỡng năng lực chuyên môn 62 Bảng 2.15 Ý kiến về việc mức độ tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 66 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của những
biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc chuẩn bị cho đổi mới chương trình và sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo khởi động sau khi có Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII Trong thông báo này Bộ Chính trị
đã nêu rõ một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục là: “Rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học, chuẩn bị kỹ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng hiện đại, phù hợp và
có hiệu quả”
Sau khi có Nghị quyết của Đảng lần thứ XI (2011) và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2011-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành nhiều nghiên cứu và tổng kết theo một quy trình ngày càng hoàn thiện và cập nhật với trình độ quốc tế
Trong thời gian qua, song song với việc xây dựng Đề án Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã tiếp tục triển khai hàng loạt các nghiên cứu cụ thể nhằm xác định những định hướng lớn cho việc đổi mới chương trình và SGK sau 2015 như: Hệ thống GDPT trong hệ thống giáo dục quốc dân; Mục tiêu và Chuẩn GDPT; Tiếp cận
và xây dựng CT theo định hướng phát triển năng lực người học; Cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học cho các bậc học phổ thông; Định hướng đánh giá kết quả giáo dục cho chương trình giáo dục phổ thông; Kinh nghiệm Quốc tế về phát triển CTGD và kinh nghiệm của một số nước tiêu biểu; Kinh nghiệm xây dựng CTGDPT của Việt Nam từ trước đến nay; Tích hợp và phân hóa trong CT GDPT – kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam; Tổng kết dạy học ở nhà trường phổ thông và hướng phát triển sau 2015 cho một số môn học…
Trang 13So với chương trình và sách giáo khoa hiện hành, định hướng xây dựng chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau 2015 có những điểm mới sau đây:
- Mới về cách tiếp cận: xây dựng chương trình phát triển năng lực người học
Chương trình hiện hành về cơ bản vẫn tiếp cận theo hướng nội dung, chạy theo khối lượng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm… Có chú ý đến cả 3 phương diện kiến thức, kĩ năng và thái độ nhưng vẫn là những yêu cầu rời rạc riêng rẽ, chưa liên kết, thống nhất và vận dụng tổng hợp thành năng lực hành động, năng lực thực hiện… gắn với yêu cầu của cuộc sống
Chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ… vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày
Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm,vận dụng không được bao nhiêu, biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc rất thiết thực đơn giản trong cuộc sống thường nhật…”
- Đổi mới toàn bộ các thành tố của quá trình giáo dục
Do đổi mới cách tiếp cận nên toàn bộ các thành tố của quá trình giáo dục thay đổi:
+ Mục tiêu giáo dục mới tiếp tục những định hướng đúng đắn của mục tiêu giáo dục hiện hành, nhưng cần điều chỉnh, khắc phục hạn chế “nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người”, đảm bảo phát triển toàn diện và phát huy tối đa tiềm năng riêng của mỗi học sinh; phát triển hài hòa con người cá nhân và con người
xã hội; coi trọng giáo dục cả phẩm chất và năng lực của người học
+ Nội dung, cấu trúc của chương trình giáo dục đổi mới theo hướng xuất phát từ những yêu cầu hình thành các năng lực mà lựa chọn các nội dung dạy học; ưu tiên những kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng gắn bó, thiết thực với
Trang 14những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, tránh hàn lâm/kinh viện; ưu tiên thực hành/vận dụng, tránh lý thuyết suông; tăng cường hứng thú, hạn chế quá tải
+ Phương pháp dạy học thay đổi: dạy cách học, cách tìm kiếm và vận dụng, cách phát hiện và giải quyết vấn đề; đề cao sự hợp tác và sáng tạo…; không nhồi nhét, chạy theo khối lượng kiến thức
+ Kiểm tra – đánh giá thay đổi: xác nhận đúng năng lực của người học; đánh giá khả năng và hiệu quả vận dụng tổng hợp… do vậy phải coi trọng đánh giá trong suốt quá trình dạy – học và bằng nhiều hình thức; tập trung đổi mới thi – công nhận tốt nghiệp và tuyển sinh đại học
- Chương trình bảo đảm nền tảng cơ bản, tích hợp cao và phân hóa sâu
Chương trình hiện hành bảo đảm nền tảng cơ bản của học vấn phổ thông nhưng tính phân hóa kém hiệu quả Các nội dung dạy học tự chọn ở tiểu học và trung học cơ sở hầu như không thực hiện được; phân ban ở trung học phổ thông bằng CT cơ bản và CT nâng cao quá mờ nhạt; phương thức thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học không đáp ứng, thậm chí còn trái với yêu cầu phân hóa…
Chương trình mới chủ trương tất cả học chung một mặt bằng tri thức, giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1- lớp 9) đủ trang bị nền tảng học vấn phổ thông để HS có thể học tiếp lên bậc cao hơn hoặc đi vào học nghề, lao động
Tăng cường tích hợp một số môn học ở tiểu học và đầu cấp trung học cơ
sở, nhằm hình thành năng lực tổng hợp và cách giải quyết các vấn đề; đồng thời
tránh sự trùng lặp Theo đó một số môn học như Lý, Hóa, Sinh được tích hợp thành môn Khoa học; tương tự các môn Sử, Địa, Giáo dục Đạo đức và công dân tích hợp thành môn Khoa học xã hội, tích hợp “nhiều môn trong một môn”,
chuyển một số môn học sang hoạt động giáo dục, tự chọn nhằm giảm tải, tập trung phát triển năng lực, kỹ năng cần thiết cho người học
Do hệ thống đào tạo giáo viên theo chương trình đào tạo truyền thống và
đa số đội ngũ giáo viên có tâm lý ngại thay đổi, nên giáo viên phổ thông sẽ gặp phải những khó khăn trong thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, vì vậy
Trang 15vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông là vấn đề có tính thời sự hiện nay Xuất phát từ tình
hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn
giáo viên Trung học cơ sở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng năng lực của giáo viên Trung học cơ sở (THCS) huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ,
năng lực cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Khách thể điều tra, khảo sát: Thực trạng quản lý bồi dưỡng, giáo viên
THCS, cán bộ quản lý giáo dục huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho
đội ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đổi mới chương trình và sách giáo khoa phụ thuộc năng lực của giáo viên, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình và sách giáo khoa thì sẽ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình-sách giáo khoa sau năm 2015, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ cở lý luận của bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu
cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
- Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
Trang 16- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực mới cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi đối tượng khảo sát
Khảo sát đội ngũ giáo viên THCS, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu
và các văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tư liệu xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà đã được đề cập đến trước làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp quan sát, điều tra bằng anket về thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Phương pháp khảo nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi, tính khoa học của các biện pháp đã đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực giáo viên
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê toán học (bổ trợ)
Được sử dụng trong quá trình phân tích, xử lý các số liệu điều tra, thu thập được
Trang 178 Cấu trúc nội dung luận văn
Chương 1: Nghiên cứu sơ cở lý luận của bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA
SAU NĂM 2015 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Ở Nhật Bản, việc BD và đào tạo lại cho GV và cán bộ QLGD là nhiệm
vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tuỳ theo thực tế của từng đơn vị,
cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phương thức BD khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc BD GV được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về BD
và đào tạo lại ĐNGV Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả trong
thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình BD GV mới” để BD GV thực hiện trong
10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa GV đi tập huấn tại nước ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề BD cán bộ luôn luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “BD thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Người đã quan tâm xây dựng một nền GD toàn dân, chú trọng xây dựng ĐNGV, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp GD, sự nghiệp cách mạng của Đảng
Trang 19Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, BD GV Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề BD
GV, phát triển ĐNGV Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng ĐNGV như: tài
liệu của tác giả Nguyễn Minh Đường (1996) “BD và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả Trần Bá Hoành (2002) “BD tại chỗ và BD từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự BD suốt đời trở thành một quy luật", Tạp chí Tự học tháng
8/2000 Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề
lý luận về BD GV vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về công tác BD năng lực chuyên môn cho GV, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn
Luật GD năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GD quốc dân, nhằm tăng cường hiệu lực QL Nhà nước về GD Đối với các trường THCS, “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu GD và định hướng cho việc xây dựng ĐNGV THCS theo phương châm đào tạo kết hợp với
sử dụng; BD GV trên cơ sở đề cao việc tự học và tự BD của GV
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
"Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QL GD" đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, BD GV trong đó có GV THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài
Trang 20Ngày 11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu tổng quát của
Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”
Ngày 22/10/2009, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT
về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại GV THCS Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình GV THCS tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng”.[30, Tr8]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
Trang 21quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới
Trong những năm gần đây, Bộ GD&ÐT đã chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt tập huấn bồi dưỡng nâng cao trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Ðặc biệt là các nội dung đổi mới về PPDH và đánh giá kết quả học tập, về áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học tiên tiến, hiện đại (như: Phương pháp dạy học tích cực, phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục
ở mô hình trường học mới VNEN ); các phương pháp giáo dục kỹ năng sống, giáo dục di sản, giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy và học Chương trình bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo theo những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV và chuẩn cán bộ quản lý các cấp từ năm 2010 giúp mỗi nhà giáo ở cương vị công tác của mình, thường xuyên tự học tập và rèn luyện để nâng cao mức đạt được theo các yêu cầu của chuẩn Các chuẩn đó được thể hiện cụ thể về phẩm chất đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực tìm hiểu môi trường và đối tượng giáo dục; năng lực phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác giáo dục, về năng lực phát triển nghề nghiệp
Cho đến nay, ngành giáo dục huyện Sơn Dương đã có đội ngũ nhà giáo các cấp tương đối đồng bộ về cơ cấu, đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và
ý thức chính trị, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành Các nhà trường bước đầu được đổi mới theo tinh thần phát huy tính năng động, chủ động và tích cực của người học; giáo viên đã chủ động trong việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và quản lý,
Trang 22từng bước nâng cao chất lượng giáo dục Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo ở các cấp học, bậc học khá cao (mầm non 99,8%; tiểu học 100%; THCS 100%) Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là chất lượng nhà giáo không đồng đều giữa các vùng miền Ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn thiếu đội ngũ nhà giáo
có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tốt Nhiều nơi, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể giáo viên chưa thật sự đổi mới hiệu quả phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và giáo dục học sinh và chưa biết cách tạo động lực hay phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và rèn luyện nhân cách, và hơn nữa nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội ngũ nhà giáo những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học mà còn phải là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi thầy giáo,
cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục Không những thế, mỗi thầy cô giáo còn
có trách nhiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và tham gia rộng rãi các hoạt động ngoài nhà trường
Theo Bộ Trưởng Phạm Vũ Luận, phương thức giáo dục mới tới đây sẽ thay đổi căn bản, thầy giáo không chỉ là người truyền thụ kiến thức, mà nhiệm
vụ chính sẽ là tổ chức, hướng dẫn học sinh tự học, tự khai thác kiến thức, vận dụng kiến thức để hình thành năng lực và phẩm chất của mình Giáo viên là “cỗ máy cái” và vì thế phải đổi mới giáo viên mới có thể đổi mới phương pháp dạy
và học
Vì vậy, để đáp ứng được với yêu cầu của đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa sau năm 2015 thì việc đổi mới giáo viên phải đi trước một bước
Trang 23để phù hợp với đổi mới chương trình, do đó việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nói chung và cho đội ngũ giáo viên THCS nói riêng được ngành giáo dục và đào tạo huyện Sơn Dương xác định là nhiệm vụ quan trọng,
là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực giáo dục, gương mẫu về đạo đức nhà giáo và trách nhiệm nghề nghiệp; triển khai bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục ở tất cả các cấp học mà trước mắt là chuẩn bị cho những đổi mới của chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Bồi dưỡng
Nghĩa rộng: Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và
những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn
Nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng
cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể [15]
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn
Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội
Trang 24Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [15]
Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức [23]
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể:
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đạt được hiệu quả công việc đang làm
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm
bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét
về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối
Trang 25Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
1.2.2 Chuyên môn
Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, 1999): Công việc
của từng ngành riêng biệt đòi hỏi phải được đào tạo mới biết
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội
Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo, có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt
Khái niệm năng lực (Competency) nói đến khả năng thực hiện thành công
một hoạt động nào đó hay năng lực thực hiện Bao gồm năng lực chung: i) Năng lực chuyên môn; ii) Năng lực quan hệ con người; iii) Năng lực khái quát [25, tr.33]
Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn Năng lực hoạt động là khả năng thực hiện những nhiệm vụ công việc và giải quyết các tình huống nảy sinh trong hoạt động bảo đảm cho một tổ chức (ở đây là nhà trường) đạt mục tiêu đề ra Là một tổ hợp thuộc tính tâm lí phức hợp gồm kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và nghệ thuật cũng như thái độ của chủ thể đối với đối tượng trong quá trình hoạt động
Trang 26Năng lực sư phạm là một năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy
học nói chung “năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lí của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” (Quan điểm của GS Phạm Minh Hạc) Năng lực và kĩ
năng có mối quan hệ chặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộc tính là đặc điểm của nhân cách còn kĩ năng sư phạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động cụ thể Mặt biểu hiện của năng lực là hệ thống các kĩ năng, nhưng có các kĩ năng chưa chắc đã hình thành năng lực bởi nếu thiếu hệ thống cũng như độ bền chắc của hệ thống kĩ năng cơ bản Hoạt động của giáo viên, với tư cách là nhà giáo dục gồm 2 dạng hoạt động cơ bản: dạy học và giáo dục Do vậy, khi nghiên cứu năng lực sư phạm của giáo viên, cần nghiên cứu
hệ thống các kĩ năng tương ứng với 2 dạng hoạt động đó, mặc dù sự phân chia chỉ là tương đối
Năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học
Năng lực dạy học gồm các năng lực thành phần cơ bản sau đây:
Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: Chọn lựa tài liệu tham khảo để chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng (xuất phát từ mục tiêu môn học, mục tiêu chương trình bậc học…); các yêu cầu về kiến thức
và kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lý Tất cả các kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và được viết ra dưới dạng bản kế hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể)
Năng lực thực hiện được thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới, luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học sinh…Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố sau đây cần quan tâm:
Trang 27- Năng lực sử dụng ngôn ngữ của giáo viên có ý nghĩa quan trọng Khi đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, chắc chắn người ta phải xem xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bày của giảng viên Khả năng diễn đạt trong sáng, khúc triết, lời nói hấp dẫn, truyền cảm và giàu hình ảnh của giáo viên sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho giờ dạy thành công Ngôn ngữ của con người thể hiện dưới dạng nói, viết và là biểu hiện của trình độ tư duy, do vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những giáo viên diễn đạt kém là do
“chuyên môn giỏi nhưng yếu về năng lực sư phạm”, hoặc khó có thể chấp nhận giáo viên nói ngọng hoặc nói lắp Trước đây, khi thiếu các phương tiện hiện đại, thì ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo dục Ngày nay, các phương tiện đa dạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho giáo viên nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giảng bài
- Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học Đây là năng lực không thể thiếu được của giáo viên ở bất cứ cấp học nào trong giai đoạn hiện nay Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng dạy và học tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích tư duy sáng tạo –nghiên cứu cho giáo viên và học sinh Trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, có hiện tượng quá lệ thuộc vào các thiết bị và phương tiện dạy học Sự lạm dụng này dẫn đến việc biến đổi các mô hình dạy học cổ điển, coi thường hình thức thuyết trình lí thuyết của giảng viên, xem nhẹ hoạt động trao đổi trực tiếp giữa người dạy và người học…Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn
đề không phải là trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải
dạy cho người học có ý tưởng mới, phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các vật liệu đã cũ”
- Năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường Trọng tâm của quan
hệ giao tiếp là giữa người dạy và người học Mối quan hệ này đòi hỏi người giáo viên không chỉ huy động mọi khả năng của mình để thiết lập các quan hệ dạy học có hiệu quả mà điều quan trọng là trong và bằng quá trình giao tiếp, tác
Trang 28động giáo dục đến người học Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh không chỉ đảm bảo tính chất mô phạm của nhà giáo trong các hoạt động chuyên môn mà còn thông qua đó thể hiện sự quan tâm đến người học với thái độ ân cần, lịch thiệp trong các phạm vi trong và ngoài giờ học Ngoài ra, hoạt động giao tiếp của giáo viên trong xã hội hiện nay còn đòi hỏi phạm vi đối tượng rộng mở, đó là gia đình học sinh, các lực lượng xã hội khác, đặc biệt là những thành phần liên quan đến sản phẩm giáo dục (người sử dụng, doanh nghiệp, các cơ quan, …)
- Năng lực đánh giá Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động để bổ sung điều chỉnh trong dạy học Để tạo được uy tín trước học sinh, người giáo viên phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xác và công bằng Thái độ và hành vi trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đảm bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đối với người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của học sinh Khả năng đánh giá đúng của giáo viên đối với người học sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rèn luyện đạo đức cho học sinh và bản thân giáo viên
- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục bao gồm các năng lực thành phần: Năng lực thiết kế mục tiêu, kế hoạch các hoạt động giáo dục; Năng lực cảm hóa thuyết phục người học; Năng lực hiểu biết đặc điểm học sinh để có các phương án giáo dục có hiệu quả; Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường
- Năng lực tổ chức gồm các năng lực thành phần: Năng lực phối hợp các hoạt động dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau, giữa các giáo viên với nhau trong các hoạt động giảng dạy (lí thuyết, thực hành, chính khóa, ngoại khóa…); Năng lực nắm vững các bước tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo một algorit hoặc sáng tạo, biết nêu các nhiệm vụ dạy học
và giáo dục, đánh giá sản phẩm và kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động của học sinh; Năng lực tập hợp, phối hợp nguồn lực (học sinh và những người khác) xung quanh mình để giải quyết các vấn đề của học tập và cuộc sống [25, Tr36]
Trang 29Trong xã hội hiện đại cần bổ sung những năng lực mới hoặc phải nhấn mạnh các yếu tố như: năng lực quan hệ cộng đồng, năng lực quản lí, năng lực hoạt động với tư cách là một chuyên gia giáo dục, năng lực phát triển môi trường xung quanh
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên là quá trình tổ chức cho giáo
viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao trình độ về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và
kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên
1.2.5 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS
Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kiến thức, kỹ năng thực tiễn cho giáo viên bậc THCS Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên THCS, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên THCS
1.2.6 Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS
* Biện pháp: Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa thông tin, 1999)
“Biện pháp là cách làm, hành động, đối phó, lựa chọn để đi tới một mục đích nhất định”
* Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn: Cách làm, cách giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể
* Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS: Cách làm, cách giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý: lập
Trang 30kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
1.3 Những vấn đề cơ bản về chương trình - sách giáo khoa sau 2015 và yêu cầu đặt ra đối với năng lực của giáo viên
1.3.1 Những định hướng của chương trình - sách giáo khoa sau 2015
Việc chuẩn bị cho đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông (GDPT) thực chất đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo khởi động sau khi
có Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII Trong thông báo này Bộ Chính trị đã nêu rõ một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục là: “Rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học, chuẩn bị kỹ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả”
Sau khi có Nghị quyết của Đảng lần thứ XI (2011) và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2011-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành nhiều nghiên cứu và tổng kết theo một quy trình ngày càng hoàn thiện và cập nhật với trình độ quốc tế
a) Đánh giá thực trạng giáo dục, ưu và nhược điểm của chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành; tổng kết kinh nghiệm xây dựng chương trình và sách giáo khoa của Việt Nam;
b) Nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Quốc hội
về yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa;
c) Nghiên cứu thực tiễn và yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới và bối cảnh quốc tế;
d) Nghiên cứu, cập nhật, học hỏi kinh nghiệm quốc tế về giáo dục nói chung và xây dựng chương trình, sách giáo khoa nói riêng
Trang 31Ngày 04/11/2013, Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HÐH trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"
Trong thời gian qua, song song với việc xây dựng Đề án Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam…, Bộ GDĐT cũng đã tiếp tục triển khai hàng loạt các nghiên cứu cụ thể nhằm xác định những định hướng lớn cho việc đổi mới CT và SGK cấp THCS sau 2015 như: Hệ thống GDPT trong hệ thống giáo dục quốc dân; Mục tiêu và Chuẩn GDPT; Tiếp cận và xây dựng chương trình theo định hướng phát triển năng lực người học; Cấu trúc nội dung
và kế hoạch dạy học cho các bậc học phổ thông; Định hướng đánh giá kết quả giáo dục cho chương trình giáo dục phổ thông; Kinh nghiệm Quốc tế về phát triển chương trình giáo dục và kinh nghiệm của một số nước tiêu biểu; Kinh nghiệm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam từ trước đến nay; Tích hợp và phân hóa trong chương trình giáo dục phổ thông – kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam; Tổng kết dạy học ở nhà trường phổ thông và hướng phát triển sau 2015 cho một số môn học…
Chương trình sau 2015 không phủ nhận hoàn toàn chương trình hiện hành
mà có tính kế thừa, đồng thời vận dụng kinh nghiệm của quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông Chương trình được xây dựng theo một chỉnh thể, nhất quán từ lớp 1 đến lớp 12, từ cấp học đến các môn học và hoạt động giáo dục; được thiết kế hai giai đoạn: Chương trình cấp tiểu học và THCS là bắt buộc (giáo dục cơ bản); Chương trình cấp THPT là nâng cao, phân hóa và tiếp cận nghề nghiệp (sau giáo dục cơ bản) Chương trình được thiết kế theo hướng tăng cường tích hợp ở cấp tiểu học và cấp THCS, phân hóa rõ dần kể từ cấp tiểu học, bắt đầu phân hóa sâu ở cấp THPT Giảm số lượng môn học bắt buộc trong mỗi cấp học, lớp học và tăng các môn học, các chuyên đề tự chọn Theo Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển
(từ lớp 1- lớp 9) đủ
Trang 32trang bị nền tảng học vấn phổ thông để học sinh
, nhằm hình thành năng lực tổng hợp và cách giải quyết các vấn đề, đồng thời tránh sự trùng lặp Theo đó một số môn học như Lý, Hóa, Sinh được tích hợp thành môn Khoa học; tương tự các môn Sử, Địa, Giáo dục Đạo đức và công dân tích hợp thành môn Khoa học xã hội" Yêu cầu phân hóa sâu được th
học cùng một lúc quá 8 môn học [2]
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho biết: “Chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ… vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ng
Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm, vận dụng không được bao nhiêu, biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc rất thiết thực đơn giản trong cuộc sống thường nhật…”
Nội dung, cấu trúc của chương t , theo Thứ trưởng Hiển,
học; ưu tiên những kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng gắn bó, thiết thực với những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, tránh hàn lâm/kinh viện Ưu tiên thực hành/vận dụng, tránh lý thuyết suông; tăng cường hứng thú, hạn chế quá tải
Theo đó, phương pháp dạy học thay đổi, dạy cách học, cách tìm kiếm và vận dụng, cách phát hiện và giải quyết vấn đề; đề cao sự hợp tác và sáng tạo…
Trang 33không nhồi nhét, chạy theo khối lượng kiến thức Kiểm tra - đánh giá cũng thay đổi theo hướng: xác nhận đúng năng lực của người học; đánh giá khả năng và hiệu quả vận dụng tổng hợp… do vậy phải coi trọng đánh giá trong suốt quá trình dạy - học và bằng nhiều hình thức; tập trung đổi mới thi - công nhận tốt nghiệp và tuyển sinh đại học
1.3.2 Những yêu cầu về năng lực dạy học, giáo dục của giáo viên sau 2015
Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra nhiệm vụ
“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, Trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình
độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm ”
Theo PGS, TS Nguyễn Thúy Hồng (Phó Cục trưởng Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục): Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội ngũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học mà còn phải là người
có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi thầy giáo, cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức
xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục Không những thế, mỗi thầy cô giáo còn có trách nhiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và tham gia rộng rãi các hoạt động ngoài nhà trường
Trang 34Dự báo những năng lực cần có của giáo viên THCS sau 2015:
- Năng lực dạy học chuyên môn sâu và năng lực dạy học tích hợp
- Năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, năng lực quản lý Hội đồng tự quản của học sinh
- Năng lực phát triển chương trình nhà trường
- Năng lực đánh giá kết quả giáo dục
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Năng lực hoạt động xã hội và tổ chức hoạt động xã hội
- Các kĩ năng mềm
- Năng lực ngoại ngữ và tin học
1.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015
1.4.1 Vai trò công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên THCS
Thực ra khi nói đến quá trình bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên có rất nhiều
ý kiến cho rằng giáo viên phải thực sự là người am hiểu tri thức nhất, bởi công việc chính là dạy kiến thức cho người học, vì vậy vào những năm giữa của thế
kỷ XX việc bồi dưỡng giáo viên được thiết kế cụ thể để đáp ứng nhu cầu xác định và tập trung theo các bước sau:
+ Xác định nhu cầu bồi dưỡng
độ theo nhịp độ phát triển của xã hội Chính vì vậy mà luật giáo dục cũng nêu
rất rõ nhiệm vụ của nhà giáo: "… Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao
Trang 35phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học" Ngoài ra việc bồi dưỡng giáo
viên có kế hoạch mang tính thực tiễn cao hơn Điều này thể hiện qua các phương diện:
+ Xác định những nhu cầu cần thiết của việc học tập, kiểm tra và kiến thức, kỹ năng, phương pháp nào cần được bổ túc, bồi dưỡng
+ Xác định mục tiêu bồi dưỡng của từng năm học, cấp học, bậc học và khối học, môn học Mục tiêu phải cụ thể mang tính hoạch định, và tính khả thi, có thước đo đánh giá được Mục tiêu phải phù hợp với xu hướng phát triển chung của
xã hội và phát triển giáo dục Mục tiêu bồi dưỡng cần chỉ đến đích cuối cùng là người học sẽ vận dụng được những gì sau quá trình học tập và tu dưỡng
+ Phương châm bồi dưỡng: Thuận lợi nhất, kết hợp bồi dưỡng nội dung và phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị dạy học Kết hợp bồi dưỡng trong hè
và tự bồi dưỡng, đa dạng hoá các loại hình bồi dưỡng
+ Phương pháp bồi dưỡng: Phù hợp với nội dung, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới
+ Phương thức bồi dưỡng: Tổ chức biên soạn các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng băng hình các tiết dạy minh hoạ sử dụng chung đảm bảo thống nhất về chương trình, nội dung và phương pháp
+ Hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn; bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; thông qua cách tự học Tự học, tự nghiên cứu là cách thức bồi dưỡng tốt nhất được kết hợp với các hình thức bồi dưỡng khác; Bồi dưỡng từ xa bằng phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức hỗ trợ băng hình, băng tiếng
+ Đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Hiệu quả việc bồi dưỡng được đánh giá qua việc theo dõi giám sát trong tất cả chương trình học tập Kết quả của công tác bồi dưỡng cũng cần được sử dụng trong quá trình đánh giá giáo
Trang 36viên thì hiệu quả của công tác bồi dưỡng mới đích thực có giá trị Sau 20 năm đất nước đổi mới, hệ thống giáo dục đem lại nhiều lợi ích về kinh tế cho đất nước, song các chương trình bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên vẫn còn tiếp tục xây dựng và chưa hoàn chỉnh Nhiều vấn đề của khoa học quản
lý được vận dụng vào cơ quan giáo dục, các nhà trường đang dần được sáng tỏ Nhiều vấn đề thực tiễn được tổng kết và bổ sung, hoàn chỉnh Các vấn đề có tính lý luận như: Kế hoạch hoá giáo dục, kinh tế học giáo dục, nghiệp vụ quản
lý giáo dục, nghiệp vụ quản lý trường học, thông tư, chỉ thị, công tác xã hội hoá giáo dục … Nhiều vấn đề đã được cán bộ quản lý đi trước và nghiên cứu, đúc kết trở thành nội dung chương trình phong phú và đa dạng Trên cơ sở đó đội ngũ cán bộ giáo viên trung học cơ sở phải được bồi dưỡng theo nội dung sau: + Về quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu WTO, dưới sự quản lý của Nhà nước nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và vai trò của Nhà nước, vai trò của giáo dục trong nền kinh tế hội nhập
+ Về quản lý giáo dục đào tạo, nghiệp vụ, khoa học quản lý, kỹ năng để xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên giỏi có năng lực xây dựng, hoạch định, tổ chức, đánh giá để đáp ứng mục tiêu phát triển của giáo dục
+ Tham gia thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa nhằm phát triển tối ưu các phẩm chất và năng lực của học sinh, phát triển xã hội để nâng cao chất lượng phát triển giáo dục, phải làm cho chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với các đối tượng học sinh, các điều kiện học tập cụ thể
+ Tăng cường bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ cán bộ giáo viên, nhằm mục đích khai thác tốt những tài liệu chưa dịch sang tiếng Việt trong lĩnh vực chuyên môn, đồng thời để tăng cường khả năng giao tiếp
Trang 37+ Mở lớp dạy tin học để bổ sung kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng rộng khắp mô hình giáo án điện tử, khai thác thông tin trên mạng để có kiến thức cập nhật về chuyên môn và xã hội trong quá trình giáo dục
+ Bồi dưỡng nội dung chương trình gắn với địa phương, những hoạt động tham gia vào công tác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và biên soạn theo các chủ đề
Có thể nói bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên là công việc quan trọng trong việc cải cách công tác hành chính Do đó quản lý phải thể hiện dân chủ; tôn trọng nhân cách của giáo viên, phân biệt trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường, tôn trọng tính sáng tạo của giáo viên đồng thời coi trọng tinh thần hợp tác trong nhà trường Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực của họ, bởi họ là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc đổi mới chương trình THCS và đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng
Thực chất quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS là hoạt động sư phạm nhằm cung cấp tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực mới (năng lực tích hợp, đánh giá, phối hợp, quản lý hội đồng tự quản học sinh, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh) cho đội ngũ giáo viên THCS để đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015
1.4.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS
"c
"
Trang 38Bồi dưỡng năng lực chuyên là một việc không thể thiếu của người giáo viên trong suốt quá trình công tác Mỗi giáo viên cần có một chuyên môn vững chắc, sâu rộng Vì vậy giáo viên cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật, những đổi mới của chương trình và sách giáo khoa Trên cơ sở những những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuyễn Nghĩa là người giáo viên có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm
Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho giáo viên nói chung, giáo viên THCS cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, tư tưởng chính trị, học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ … để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau đây:
+ Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học
+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học
+ Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học + Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn
+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo tinh thần Nghị quyết của Đảng lần thứ XI (2011) và Chiến lược phát triển giáo dục 2011-
2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm
2012 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trang 39+ Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
- Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, các môn khoa học tự nhiên, tích hợp nội dung giáo dục trong dạy học văn hóa
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về chương trình nhà trường, các cách tiếp cận phát triển chương trình nhà trường, phát triển chương trình môn học, phát triển chương trình môn học cấp độ bài giảng
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực: Những vấn đề cơ bản về tiếp cận năng lực, đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực, tổ chức kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực
- Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh và các kĩ năng mềm
+ Củng cố các kết quả bồi dưỡng của các năm, các chu kỳ, trên tinh thần
tự học tự bồi dưỡng của giáo viên Nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống, phong cách nhà giáo và kiến thức về chính trị - xã hội
:
- Trang bị cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của học sinh:
+
+
+ Khả năng dạy tích hợp, chuyên môn, lồng ghép
+ Khả năng tổ chức, hướng dẫn, giúp học trò tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức
và phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo
- Năng lực tổng hợp, s
-
Trang 40đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo; Toạ đàm, trao đổi; Phối hợp các phương pháp
Để đảm bảo việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa thì việc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung chương trình mới, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành, học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hớp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thưc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn
Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theo đơn vị nhà trường