1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện phú thiện tỉnh gia lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

129 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện phú thiện tỉnh gia lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Tác giả Nguyễn Công Cự
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Quang Giao
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 31,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn về đạo đức, tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYÊN CÔNG CỰ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN CÔNG CỰ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN QUANG GIAO

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA LUẬN VĂN 8

1.2.1 Nhân lực, nguồn nhân lực 8

1.2.2 Quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý giáo dục 10

1.2.3 Đội ngũ giáo viên THCS 13

1.2.4 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên THCS 14

1.2.5 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS 15

1.3 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 16

Trang 6

1.3.1 Cơ hội và thách thức của sự phát triển ĐNGV THCS trong bối cảnh đổi

mới giáo dục 16

1.3.2 Vị trí, vai trò của giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục 18

1.4 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 24

1.4.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS 24

1.4.2 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS 26

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên THCS 27

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên THCS 28

1.4.5 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS 29

1.4.6 Tạo động lực và đảm bảo thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên THCS 30

1.5 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS 32

1.5.1 Các yếu tố khách quan 32

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Tình hình phát triển GD & ĐT 37

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

Trang 7

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 40

2.2.4 Tổ chức khảo sát 41

2.2.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát 42

2.3 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI 42

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS 42

2.3.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 43

2.4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐNGV THCS HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 46

2.4.1 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 46

2.4.2 Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 47

2.4.3 Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 49

2.4.4 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 51

2.4.5 Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 54

2.4.6 Thực trạng thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 56

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI 58

2.5.1 Mặt mạnh 58

2.5.2 Hạn chế 59

2.5.3 Thời cơ 60

2.5.4 Thách thức 60

Trang 8

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 63

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 63

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 63

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 64

3.1.5 Nguyên tắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 64

3.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV THCS HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 65

3.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 65

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 67

3.2.3 Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở hợp lý, hiệu quả 70

3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 72

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 77

3.2.6 Tăng cường tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 80

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 82

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 83

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 83

3.4.2 Lựa chọn đối tượng khảo nghiệm 84

3.4.3 Quá trình khảo nghiệm 84

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 84

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88

Trang 9

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Thống kê trường, lớp, học sinh các trường THCS huyện

2.2 Thống kê giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai

2.3 Thống kê xếp loại học tập của học sinh các trường THCS

2.4 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát

2.5 Thực trạng trình độ đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú

Thiện, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2014-2017 44

2.6 Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên

2.7 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

2.8 Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

2.9 Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú

2.10 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS

2.11 Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú

2.12 Thực trạng thực hiện chế độ, chính sách đối với ĐNGV

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn nhân lực người Việt Nam phát triển cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao

Bước vào thời kỳ đổi mới, giáo dục được coi là chìa khóa của mọi sự thành công trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Vì vậy, “thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội” đã trở thành triết lý nhằm đảm bảo các điều kiện để phát huy nguồn lực con người Trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ giáo viên luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà giáo, lao động sáng tạo, khắc phục khó khăn, tâm huyết với sự nghiệp “trồng người” Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” [15] Do đó, muốn phát triển giáo dục và đào tạo, phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Điều đó cũng được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng

6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [17]

Trước yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn về đạo đức, trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đang là vấn

đề cấp thiết, cần quan tâm đầu tư của Nhà nước, xã hội và ngành GD & ĐT Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ

8, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã

Trang 14

khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo và đề ra giải pháp:“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [16] Trong quá trình đổi mới giáo dục, đặc biệt là để thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, ngoài việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học,

tổ chức thi cử, đánh giá, chuẩn hoá trường lớp , thì việc xây dựng đội ngũ giáo viên là một nhiệm vụ trọng tâm, một biện pháp có tính quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Trong nhà trường nói chung, trường trung học cơ sở nói riêng, việc nâng cao chất lượng dạy học được tác động bởi nhiều yếu tố của quá trình dạy học và yếu tố của môi trường kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ Trong đó, đội ngũ giáo viên là yếu tố có vai trò mang tính chất quyết định

Trong những năm qua, tuy đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia lai đã có những bước phát triển đáng kể cả về quy mô, số lượng và chất lượng, trình

độ đào tạo nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Nguyên nhân chính của thực trạng này xuất phát từ công tác quản lý, tuyển chọn, sử dụng, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn hạn chế Vì vậy, việc phát triển ĐNGV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo cần được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và có hệ thống

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài:“Phát triển đội

ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS

huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đã có sự phát triển tương đối tốt về số lượng và chất lượng trong thời gian qua, tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì ĐNGV phát triển chưa bền vững, cụ thể là chưa đồng bộ

về cơ cấu, chưa thật sự mạnh về chất lượng Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển ĐNGV một cách khoa học, phù hợp, khả thi thì sẽ phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai với các số liệu tổng hợp từ năm học 2014 – 2015 đến nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS

6.2 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

6.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Tổng quan các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu, phân tích tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiến thức để tìm hiểu được những dấu hiệu đặc thù, bên trong của lý thuyết và trên cơ sở đó tổng hợp để tạo thành hệ thống nhằm thấy được mối quan hệ, tác động biện chứng với nhau Trên cơ sở đó rút ra kết luận về các công trình nghiên cứu trước đây, từ đó xác lập cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường THCS

7.1.2 Phương pháp phân loại tài liệu

Trên cơ sở phân tích lý thuyết để tiến tới tổng hợp, chúng tôi tiến hành thực hiện quá trình phân loại tài liệu với thao tác sắp xếp tài liệu khoa học theo những vấn đề, theo những nội dung, những đơn vị kiến thức, có cùng một dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển về vấn đề phát triển ĐNGV trường THCS

Trang 16

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)

Điều tra bằng phiếu hỏi là phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số lượng khách thể lớn, có thể cho phép người nghiên cứu rút ra kết luận có độ tin cậy cao Nhằm mục đích thu thập thông tin về thực trạng phát triển ĐNGV trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay ở địa bàn nghiên cứu, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 203 CBQL, GV trong đó có 24 CBQL và 179 GV của Phòng

GD & ĐT huyện và 09 trường THCS huyê ̣n Phú Thiện, tỉnh Gia Lai

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Tiến hành nghiên cứu các văn bản quản lý, kế hoạch phát triển ĐNGV, hồ sơ tuyển dụng GV THCS, các kế hoạch tổ chức bồi dưỡng GV và cử GV tham gia tập huấn, học tập nâng cao trình độ, các văn bản về chế độ chính sách đối với GV THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi với Hiệu trưởng các trường THCS huyê ̣n Phú Thiện, tỉnh Gia Lai về chất lượng ĐNGV; thuận lợi, khó khăn của các Trường trong công tác phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Vận dụng phương pháp này, chúng tôi thu thập ý kiến của 18 CBQL là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 09 trường THCS huyê ̣n Phú Thiện, tỉnh Gia Lai; 02 cán

bộ quản lý và 02 chuyên viên thuộc Phòng GD & ĐT huyê ̣n Phú Thiện, tỉnh Gia Lai nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp luận văn đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng các công thức toán học để tính toán, thống kê kết quả khảo sát từ đó phân tích thực trạng phát triển ĐNGV các trường THCS huyê ̣n Phú Thiện, tỉnh Gia Lai và phân tích kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp luận văn đề xuất

8 Cấu trúc của luận văn

Phần 1: Mở đầu

Trang 17

Phần 2: Nội dung: gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Phú

Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Đội ngũ giáo viên có vai trò là lực lượng “đảm bảo giáo dục có chất lượng một cách công bằng và hiệu quả, đồng thời nâng cao cơ hội học tập suốt đời cho tất

cả mọi người”, do vậy, cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về phát triển ĐNGV nói chung và phát triển ĐNGV THCS nói riêng

Trong cuốn sách “Phát triển giáo viên và thay đổi giáo dục” [36], tác giả M Fullan và A Hargreaves đã nghiên cứu và chỉ ra các phương diện để nâng cao năng lực cá nhân cho giáo viên Trước tiên, đó là phát triển tâm lý, gồm 4 cấp độ: Tự bảo

vệ, tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; Bảo thủ, phủ định đạo đức, tự lập; Lương tâm, đạo đức, phụ thuộc có điều kiện; tự lập, tự chủ, nguyên tắc, tích hợp Đối với phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, gồm 6 cấp độ: Phát triển các kĩ năng tồn tại; thành thạo các kĩ năng dạy học cơ bản; mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyên gia; góp phần phát triển chuyên môn của đồng nghiệp; tham gia đưa ra quyết sách giáo dục ở mọi cấp độ Đối với phát triển chu kì nghề nghiệp, gồm 5 cấp độ: Khởi động nghề nghiệp; ổn định, gắn bó nghề nghiệp; các thách thức và mối quan tâm mới và trở nên chuyên nghiệp

Trong cuốn sách “Mô hình đào tạo giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm” [12], với sự tham gia của nhiều tác giả, từ nhiều quốc gia đã tổng kết mô hình đào tạo GV ở một số quốc gia,

cụ thể như: Mô hình đào tạo phân tầng, mô hình đào tạo theo cụm, mô hình chương trình đào tạo tại trường phổ thông

Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nếu không

có thầy giáo thì không có giáo dục ” Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề

Trang 19

dạy học,“Các thầy cô giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc” và “các cô, các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng

thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ”

Việc phát triển ĐNGV đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết vì “khâu

then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là động lực nòng cốt, có vai trò quan trọng… Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước” [17]

Trong cuốn sách “Triết học giáo dục Việt Nam” [32], tác giả Thái Duy Tuyên

đã khái quát những năng lực và phẩm chất của người giáo viên, gồm: Chuẩn đoán được nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của học sinh; tri thức chuyên môn vững vàng

và sâu sắc; có trình độ văn hóa chung rộng rãi; có năng lực nắm bắt và xử lí thông tin nhanh nhạy; năng lực diễn đạt rõ ràng, ngôn ngữ lưu loát, năng lực kiềm chế bản thân; có năng lực tổ chức quản lý, động viên, kích thích học sinh tích cực hoạt động; xây dựng và phát triển kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, yêu quý học sinh, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục của nhân dân; nghiêm khắc với bản thân, luôn gương mẫu trong công việc và đời sống cá nhân; có những tri thức khoa học giáo dục hiện đại như: quan niệm về dạy học, về quan hệ thầy trò trong điều kiện hiện đại, về nhân tài, về các giá trị đạo đức trong điều kiện toàn cầu hóa

Trang 20

Trong “Kỉ yếu hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam” [6], tham luận về về “Phát triển đội ngũ giáo viên trong thế kỷ XXI”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng ở thế kỉ XXI ĐNGV phải đạt các tiêu chuẩn sau: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người giáo viên; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục; năng lực thực hiện kế hoạch dạy học; năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục; năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức; năng lực hoạt động chính trị xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp

Trong những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành QLGD đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo bậc học và ngành học, ở nhiều vùng miền khác nhau Tác giả Lăng Ngọc Quân (2013) với “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa”, tác giả Nguyễn Văn Nhựt (2012) với “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi”, tác giả Nguyễn Bá Hòa (2006) với “Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thị xã Thủ Dầu Một - Bình Dương giai đoạn 2005 – 2010”, tác giả Lê Đình Thanh (2005) với “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Eaka (Đắk Lắc)”,…

Nhìn chung, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về phát triển ĐNGV nói chung và phát triển ĐNGV THCS nói riêng

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu phát triển ĐNGV THCS ở

huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA LUẬN VĂN

1.2.1 Nhân lực, nguồn nhân lực

a Nhân lực

Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển

Trang 21

của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động

Có thể hiểu nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hoặc xã hội Nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò và nhiệm vụ khác nhau, nhưng được kết hợp với nhau theo những mục tiêu nhất định

Theo nghĩa hẹp (xét theo từng thời kì) NNL là nguồn lực của một quốc gia, là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động

Nói đến NNL người ta thường quan tâm đến 3 yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng NNL, bao gồm các yếu tố sau đây:

Tri thức, trí tuệ là yếu tố tối cần thiết của mỗi con người

Năng lực hoạt động của con người biểu hiện ở khả năng áp dụng những thành tựu khoa học – công nghệ, sự nhạy bén thích nghi nhanh, làm chủ được những công nghệ - kỹ thuật hiện đại và khả năng sáng tạo, đổi mới khoa học – công nghệ Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, nhân lực phải có năng lực hội nhập quốc tế và thích ứng với những biến đổi do toàn cầu hoá gây ra Trong bối cảnh khủng hoảng sinh thái toàn cầu thì đòi hỏi người lao động phải có sự hiểu biết

và trách nhiệm cao trong việc bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường sinh thái

vì sự phát triển bền vững

Sức khoẻ được hiểu không chỉ là tình trạng không có bệnh tật, mà còn

Trang 22

là sự hoàn thiện về mặt thể chất và tinh thần Mọi người lao động dù chân tay hay trí óc đều cần có sức vóc thể chất tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Mặt khác, cần có sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, niềm tin và ý chí khả năng vận động của trí lực trong những điều kiện khó khăn và khắc nghiệt

Như vậy có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ những tiềm năng của con người trong một cộng đồng xã hội nhằm phục vụ hoạt động phát triển kinh

tế xã hội của một địa phương hay một quốc gia

Nguồn nhân lực của ngành giáo dục là toàn bộ nguồn nhân lực phục vụ, hoạt động trong ngành giáo dục từ trung ương đến địa phương

1.2.2 Quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý giáo dục

a Quản lý

Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và có nhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời biến đổi theo từng giai đoạn lịch sử và

có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản

lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8]

Theo các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [28]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23]

Từ những định nghĩa nêu trên, khái niệm quản lý có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong

Trang 23

một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đã đề ra

Về cơ bản, quản lý có 4 chức năng, đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng, ban cùng các công việc để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra, đánh giá là một trong bốn chức năng của quản lý, thông qua đó, một

cá nhân, một nhóm người hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kì từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết

b Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là tìm mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người

Trang 24

trong tổ chức hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của tổ chức, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của tổ chức, đạo đức và xã hội

Ở cấp độ vi mô là: tổ sản xuất, phân xưởng, phòng ban, doanh nghiệp, hay một đơn vị sự nghiệp nhà nước Các hoạt động quản lý nguồn nhân lực ở cấp độ này

bao gồm các hoạt động xác định nhu cầu, tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí lực lao động trong tổ chức, tổ chức đào tạo và phát triển lao động, đãi ngộ … nhằm đảm bảo một lực lượng lao động đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng

Ở cấp độ vĩ mô thì tổ chức có thể là địa phương, một ngành hay quốc gia Và hoạt động quản lý nguồn nhân lực bao gồm một số hoạt động như quyết định các chính sách quốc gia, xây dựng chiến lược về nguồn nhân lực,

kế hoạch về nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, phân bổ sử dụng lao động toàn xã hội, và các chính sách đãi ngộ cho người lao động Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật lao động và kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động … Và các hoạt động trên nhằm tạo ra một lực lượng lao động đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, có cơ cấu hợp lý đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm các nội dung là: Xây dựng chiến lược, xây dựng kế hoạch về nguồn nhân lực, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bố trí sử dụng nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ đối với nguồn nhân lực

Như vậy có thể nói quản lý nguồn nhân lực vừa có tầm vĩ mô, phạm vi quản lý là nguồn nhân lực của một quốc gia, vừa ở tầm vi mô trong một tổ chức, quản lý nguồn nhân lực không phải theo nghĩa hành chính, áp đặt chính sách mà là sự tìm kiếm mối liên hệ giữa công việc và người thực hiện công việc đó, cải thiện nó nhằm mục đích đạt hiệu quả tối đa cho tổ chức trên cơ sở

sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn nhân lực

Trang 25

c Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục Hiểu một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục

là nhà trường ) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [16]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế

hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [19]

Từ những quan điểm trên chúng ta có thể khái quát rằng: QLGD là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

1.2.3 Đội ngũ giáo viên THCS

Trang 26

nghề nghiệp Theo đó, GV thực hiện nhiệm vụ lao động nghề nghiệp tại các trường THCS được gọi là GV THCS

Giáo viên THCS là những người được đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong các trường cao đẳng sư phạm hoặc đại học sư phạm, có trình độ cao đẳng trở lên, làm nhiệm vụ giảng dạy bậc THCS

b Đội ngũ giáo viên THCS

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ, nhưng đều có chung một điểm đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “Khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng chiến đấu”, hoặc “đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng” [29]

Đội ngũ GV THCS là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được

tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng thực hiện mục tiêu chung của giáo dục THCS Đội ngũ giáo viên THCS làm việc theo các quy định của các thiết chế giáo dục nhà trường phổ thông bậc THCS và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội, đồng thời là lực lượng nòng cốt đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2.4 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên THCS

a Phát triển

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao theo đường xoắn ốc Phát triển được thể hiện qua các đặc trưng sau:

- Sự phát triển của tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ, tác động qua lại và quy định lẫn nhau;

- Phát triển là quá trình vận động không ngừng;

- Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá thành những thay đổi về chất lượng;

Trang 27

- Phát triển thông qua sự đấu tranh, thống nhất giữa các mặt đối lập;

- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá, xoắn ốc và nhảy vọt

b Phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Về thực chất, phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực trong các

cơ sở giáo dục Phát triển nguồn nhân lực là sự tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có hiệu quả và các chính sách hợp lý,…), môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ luôn nỗ lực hoàn thành nhiệm

vụ được giao

Trong lĩnh vực giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chính là sự phát triển đội ngũ nhân lực sư phạm (GV) để bảo đảm đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu… để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục

Phát triển ĐNGV THCS là phát triển nguồn nhân lực ở các trường THCS nhằm tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh), trên cơ sở đó, ĐNGV đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học cũng như của giáo dục THCS

Phát triển ĐNGV luôn được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của các trường THCS hiện nay nhằm xây dựng ĐNGV đủ về số lượng và mạnh về chất lượng, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

1.2.5 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Quản lý phát triển nguồn nhân lực bao gồm cả 3 lĩnh vực: Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực Trong đó, trọng tâm là thực hiện các chức năng quản lý nhằm phát triển nguồn nhân lực, tạo ra sự phát triển bền vững và hiệu quả chung của nguồn nhân lực của một tổ chức và hiệu suất lao động của mỗi thành viên, gắn liền với việc không

Trang 28

ngừng tăng lên về mặt số lượng và chất lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS thực chất là quản lý sự phát triển nhân lực sư phạm ở trường THCS Đó là quá trình thực hiện các nội dung về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giảng dạy của GV, đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường Kết quả của quản lý phát triển ĐNGV THCS không chỉ bao gồm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV mà đồng thời là sự thỏa mãn, sự tận tâm của người

GV đối với nhà trường, có sự đóng góp và thăng tiến của người GV trong sự phát triển của nhà trường

1.3 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

1.3.1 Cơ hội và thách thức của sự phát triển ĐNGV THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Ngày nay, thế giới đang có sự thay đổi lớn, cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và nền giáo dục trên thế giới Với xã hội thông tin và kinh tế tri thức, thế mạnh tương đối

về nguồn lao động giản đơn hoặc tay nghề thấp đã mất ý nghĩa, lợi thế thuộc về những quốc gia có lực lượng lao động được đào tạo đáp ứng được sự đòi hỏi của khoa học và công nghệ Bên cạnh đó, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế phát triển khách quan, trong đó vừa diễn ra quá trình hợp tác để phát triển đồng thời vừa là quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên toàn thế giới Hầu như mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố con người, nguồn lực con người hay nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, có vai trò quyết định nhất đến sự phát triển nhanh và bền vững của một quốc gia Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức, khó khăn đối với mỗi quốc gia và sự phát triển giáo dục của mỗi nước, trong đó có tác động trực tiếp đến ĐNGV

Đối với ngành GD & ĐT, quá trình hội nhập quốc tế về giáo dục tạo cơ hội

Trang 29

thuận lợi để giáo dục nước ta tiếp cận được xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục và quản lí giáo dục hiện đại, tạo điều kiện tranh thủ được các nguồn lực từ các nước để phát triển giáo dục Sự phát triển của đất nước đã làm cho đời sống nhân dân ngày được ổn định nâng cao, cùng với truyền thống hiếu học và chăm lo giáo dục, sẽ có sự đầu tư và dành nhiều sự quan tâm cho GD & ĐT, đặc biệt sự quan tâm, đầu tư cho việc học tập của học sinh ở các trường THCS, chăm lo quan tâm đến các nhà trường và ĐNGV

Hiện nay, ngành GD & ĐT đang triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Quan điểm chỉ đạo là đổi mới giáo dục phải căn bản và toàn diện; chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; chuyển phát triển GD & ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu về số lượng; chuẩn hóa và hiện đại hóa GD&ĐT; chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Bên cạnh đó, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành cho người học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Đổi mới giáo dục phổ thông là cơ hội tạo điều kiện để xây dựng và phát triển ĐNGV Các địa phương quan tâm đầu tư và có những chính sách phát triển mọi mặt đối với ĐNGV nói chung và ĐNGV THCS nói riêng Để thực hiện tốt đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT nói chung, đối mới giáo dục phổ thông nói riêng, vai trò của ĐNGV THCS là rất quan trọng Do đó, đòi hỏi phải nâng cao nhận thức về vai

Trang 30

trò quyết định của ĐNGV đối với chất lượng GD & ĐT, từ đó tích cực phát triển ĐNGV về năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) và phẩm chất Việc đổi mới công tác quản lí có ý nghĩa quan trọng, trong đó tăng cường phân cấp, trách nhiệm của các cấp quản lí và cơ sở giáo dục để việc phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV THCS nói riêng đạt hiệu quả Ngoài ra, ĐNGV THCS ý thức được trách nhiệm trước sự đổi mới để từ đó có kế hoạch thực hiện việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Nguồn lực quốc gia và khả năng đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp Nhiệm vụ của ngành GD & ĐT nói chung trong đó có giáo dục phổ thông phải đảm nhận nhiệm vụ nặng nề, thách thức trong việc góp phần đào tạo một đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để làm chủ công nghệ tiên tiến, phương tiện hiện đại, có khả năng

áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, công nghệ cao vào các lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu khoa học Việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông với mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học, từ truyền đạt kiến thức sang tổ chức hướng dẫn, định hướng phát triển năng lực của học sinh, đã đặt ra những thách thức lớn đối với ĐNGV, những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ dạy học Tuy nhiên, không ít GV THCS hiện nay có tâm lý ngại đổi mới, việc thực hiện thay đổi phương pháp giảng dạy đối với họ là tương đối khó, thậm chí có nhiều yếu tố chuyên môn khiến học có thể phản đối lại sự điều chỉnh về sách giáo khoa, tài liệu dạy học Do vậy, để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay, cần phải nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực của ĐNGV, đây là thách thức lớn

mà các địa phương, các cấp quản lý cần phải có những kế hoạch cụ thể, cần vượt qua trong quá trình thực hiện mục tiêu đổi giáo dục

1.3.2 Vị trí, vai trò của giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trên thế giới hiện nay, khái niệm về học tập đã có nhiều thay đổi, như báo cáo

về giáo dục trong thế kỷ XXI của UNESCO đã khẳng định: Học để biết, học để làm việc, học để cùng chung sống với nhau và học để làm người Cùng với sự thay đổi

đó, vị trí vai trò và các chức năng của nhà trường nói chung và của ĐNGV nói riêng

Trang 31

đó có sự thay đổi lớn Giáo viên không chỉ làm nhiệm vụ truyền đạt kiến thức đơn thuần, mà còn có nhiệm vụ dạy cho người học cách học, cách nghiên cứu, cách xử

lý tình huống sẽ phải gặp trong cuộc sống

Xu thế mới trong giáo dục, đào tạo con người cho thế kỷ XXI đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất và năng lực của người GV Người giáo viên không chỉ là người giảng dạy kiến thức môn học mà là nhà giáo dục Giáo viên không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở,

cố vấn, trọng tài trong hoạt động học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới Mỗi GV cần có ý thức, có nhu cầu, có tiềm năng không ngừng hoàn thiện nhân cách đạo đức lối sống, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tính chủ động độc lập, sáng tạo trong hoạt động sư sư phạm, biết phối hợp với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục; có năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm sư phạm

Tiếp cận các xu thế đó, giáo dục Việt Nam cũng đã có những định hướng đổi mới giáo dục, và từ đó là những yêu cầu đối với người GV Điều 15, Luật giáo dục (2005) đã chỉ rõ “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” [31] Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 xác định 8 giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, trong đó giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục” là giải pháp then chốt [10] Đồng thời, thông tư liên tịch

22/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ GD & ĐT – Bộ Nội vụ đã

quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS [7]

Đối với tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của GV THCS, phải có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của GV được quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức Ngoài các

Trang 32

tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp ra yêu cầu cụ thể chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Bảng 1.1 Tổng hợp tiêu chuẩn đối GV THCS

(theo Thông tư liên tịch số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ

GD & ĐT – Bộ Nội vụ) Giáo viên

bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV THCS;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc

có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với

bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV THCS;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và

có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV THCS;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng

Trang 33

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng

sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng

sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD & ĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng

sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

Trang 34

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục THCS;

- Vận dụng sáng tạo

và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh

lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh THCS của đồng nghiệp;

- Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục THCS;

- Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình, giáo dục THCS;

- Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh THCS;

- Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã

- Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục THCS;

- Thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục THCS;

- Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh THCS;

- Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã

Trang 35

- Tích cực và chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha

mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh THCS;

- Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

- Có khả năng hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh THCS;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp

hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh THCS;

- Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh THCS;

- Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;

- Có khả năng đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh THCS;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp

hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh THCS;

- Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha

mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh THCS;

- Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Trang 36

lên

cơ sở hoặc GV dạy giỏi hoặc GV chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở

lên

1.4 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.4.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Quy hoạch là một kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu đề ra; là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch Quy hoạch là sự cụ thể hóa ý tưởng chiến lược về cả mục tiêu và giải pháp trên không gian lãnh thổ với từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể

Quy hoạch ĐNGV là việc cấp có thẩm quyền thực hiện một quy trình, thủ tục lựa chọn, sắp xếp những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện cơ bản theo một quy định nào đó vào danh sách dự kiến sẽ tuyển dụng Quy hoạch đội ĐNGV có mục đích chủ động tạo nguồn GV cho công việc mà nhà trường dự kiến

Quy hoạch đội ngũ giáo viên trường THCS là xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của các trường THCS khi tính đến cả các nhân tố bên trong và bên ngoài Quy trình xây dựng quy hoạch tạo

ra thông tin và cung cấp một tổng quan về thực trạng ĐNGV THCS Nhà quản lý, trên cơ sở đó sẽ có thể theo dõi việc thực hiện kế hoạch và đánh giá việc thực hiện cũng như tác động của các chương trình và hành động Điều này sẽ cho phép xác định nhu cầu, điều chỉnh lại chương trình thực hiện và sau đó là thiết kế các biện pháp để điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch nếu và khi cần

Trong bối cảnh hiện nay, việc qui hoạch phát triển ĐNGV THCS phải xuất

Trang 37

phát từ dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực về số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lực; đánh giá thực trạng ĐNGV THCS so với chuẩn và với nhu cầu đào tạo, từ đó xác định số lượng GV thiếu hụt, xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV về số lượng, về

cơ cấu và chất lượng

Mục tiêu của quy hoạch về số lượng ĐNGV THCS là: Đảm bảo duy trì đủ, ổn định ĐNGV; Đảm bảo số lượng HS/GV theo qui định; Đảm bảo cho ĐNGV hoàn thành nhiệm vụ và tạo điều kiện cho ĐNGV có thời gian tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ; Đảm bảo việc sử dụng hợp lý

và hiệu quả, đồng thời phát huy tối đa khả năng của ĐNGV

Mục tiêu của quy hoạch về cơ cấu của ĐNGV THCS là tạo ra sự đồng bộ và cân đối ĐNGV trong nhà trường thể hiện ở độ tuổi, giới tính, trình độ, ngành nghề Mục tiêu của quy hoạch về chất lượng ĐNGV là để đảm bảo ĐNGV có trình

độ, năng lực, phẩm chất theo chuẩn qui định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo nghề; tạo ra sự kế tục giữa các thế hệ GV, không bị hụt hẫng về chất lượng ĐNGV Quy hoạch đội ĐNGV THCS được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước về

GD & ĐT và yêu cầu thực tế của các trường THCS để xác định mục tiêu, xây dựng

- Phát huy quyền làm chủ tập thể của ĐNGV THCS, có ý thức tự giác tham gia

- Phải xây dựng được ĐNGV THCS đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, xác định nội dung và số lượng GV THCS đào tạo, bồi dưỡng từng năm học

- Đảm bảo các điều kiện để triển khai công tác bồi dưỡng GV THCS

Trang 38

1.4.2 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS

Tuyển chọn nhân lực, là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để thỏa mãn các nhu cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có Mục đích của tuyển chọn là tuyển được nhân viên mới có kiến thức, kĩ năng, năng lực và động cơ phù hợp với các đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn của tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

Tuyển dụng ĐNGV là quá trình nhà trường sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số những người tham gia dự tuyển, ai là người đủ tiêu chuẩn, công việc này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí tuyển chọn, vừa có những tiêu chuẩn chung vừa có tiêu chuẩn cụ thể, cá biệt phù hợp với yêu cầu để có được ĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng được mục tiêu kế hoạch giáo dục của nhà trường

Việc tuyển chọn ĐNGV THCS là nhằm hướng đến mục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, đảm bảo điều kiện môi trường chuyên môn để

họ dạy tốt, khai thác được tiềm năng, thế mạnh của từng GV, hỗ trợ bổ sung giúp

đỡ nhau cùng tiến bộ, phát huy thế mạnh, hạn chế khiếm khuyết

Tuyển dụng ĐNGV THCS là việc cấp có thẩm quyền thực hiện theo những trình tự, thủ tục quy định để giao một chức vụ, được pháp luật hoặc điều lệ của tổ chức, đơn vị quy định, cho một người thoả mãn các tiêu chuẩn, điều kiện của chức

vụ, chức danh đó đảm nhiệm có thời hạn Tuyển dụng ĐNGV THCS cần xem xét, đánh giá, cân nhắc kỹ lưỡng, lấy mục tiêu tuyển dụng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục Tuyển dụng ĐNGV THCS là việc làm diễn ra thường xuyên theo kế hoạch của công tác nhân sự nhưng phải được tổ chức thực hiện minh bạch, công khai, dân chủ, đúng quy trình, hợp lý hợp tình, theo đúng quy định của ngành và của pháp luật Hình thức xét tuyển được thực hiện theo mục 3, chương II, Nghị định 29/2012/NĐ-

CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Công tác tuyển dụng ĐNGV THCS cần được thực hiện công khai, dân chủ, đảm bảo lựa chọn đúng người, giao đúng việc để họ phát huy tốt nhất năng lực của bản thân, gắn bó lâu dài với nhà trường Để làm tốt công tác tuyển dụng, nhà

Trang 39

trường cần xây dựng kế hoạch, quy trình tuyển dụng một cách khoa học, phù hợp với thực tế

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên THCS

Sử dụng nhân lực, là bước tiếp theo sau tuyển chọn Sử dụng nhân lực liên quan đến con người, mà con người luôn luôn thay đổi, luôn luôn phát triển, không ngừng sáng tạo CBQL phải tính đến những biến đổi về chất của đối tượng quản lí, đồng thời cũng tính đến những điều kiện khách quan Mọi biến đổi của các điều kiện, yếu tố nói trên đòi hỏi CBQL phải có thay đổi trong tư duy, tìm những hình thức, phương pháp, cơ chế quản lý mới, nhằm đem lại hiệu quả cao trong sử dụng nhân lực

Sử dụng ĐNGV THCS là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển GV vào các nhiệm vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV

để hoàn thành mục tiêu của nhà trường Vì vậy, sau khi tuyển dụng thì vấn đề bố trí,

sử dụng ĐNGV là việc làm hết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người, đúng việc thì sẽ phát huy được năng lực, sở trường của giáo viên, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngược lại, nếu bố trí sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của GV kém hiệu quả, không phát huy được những khả năng tiềm ẩn, vốn có của từng GV

Hiệu quả của việc tuyển dụng không chỉ phụ thuộc vào việc chọn đúng người hay không mà còn ở chỗ giúp người được tuyển chọn trở thành GV thích ứng với nghề nghiệp thông qua việc phân công và hướng dẫn, bồi dưỡng ban đầu Sử dụng

GV THCS chính là sự sắp xếp, bố trí, đề bạt GV vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể nhằm phát huy tối đa khả năng hiện có của GV để hoàn thành được mục tiêu đào tạo của nhà trường Sử dụng GV phải gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển để người GV luôn cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng nghề nghiê ̣p đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường

Để sử dụng ĐNGV đạt hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý cần chú trọng một số nội dung sau:

- Hiểu rõ đặc điểm, cá tính của mỗi GV, tìm ra được ưu nhược điểm của họ để

Trang 40

từ đó có sự phân công lao động hợp lý

- Phân công công việc phù hợp, phát huy ưu thế của GV

- Ban hành quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng; gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ

- Bố trí ĐNGV đúng ngành, nghề đào tạo, đảm bảo tính khoa học

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, phân loại GV để làm cơ sở bố trí sử dụng phù hợp

- Hiệu quả công việc là cơ sở để xem xét đánh giá sự đóng góp của GV cho tổ chức, là thước đo phẩm chất và năng lực làm việc của GV

Khi bố trí sử dụng GV cần đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng người đúng việc để phát huy tối đa năng lực làm việc của cá nhân

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên THCS

Bất kể tổ chức lớn hơn hay nhỏ đều có những nội quy, quy định để xác lập trật

tự kỷ cương của tổ chức mình Để tổ chức ngày càng phát triển thì khâu kiểm tra, đánh giá là rất quan trọng Đánh giá là một trong 4 chức năng cơ bản của quản lý Đánh giá nhân lực là một chức năng quan trọng trong quản lý nhân lực Mục tiêu của đánh giá nhân lực là: cải tiến sự thực hiện nhiệm vụ của người lao động và giúp cho chủ thể quản lý có thể đưa ra được các quyết định quản lý nhân lực đúng đắn như: đào tạo và phát triển, thăng tiến, khen thưởng, kỉ luật,… Để đánh giá nhân lực cần thiết lập một hệ thống đánh giá với các yếu tố cơ bản như: Thực tế thực hiện nhiệm vụ; đánh giá thực hiện nhiệm vụ; thông tin phản hồi đối với người lao động Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các bằng chứng về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo, công dân., trên cơ sở đó đưa ra được những nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành

Trong nhà trường, việc đánh giá ĐNGV là khâu không thể thiếu trong công tác quản lý Đánh giá chính xác sẽ có phương hướng và biện pháp giải quyết đúng, làm cho GV phấn khởi, tin tưởng phấn đấu trong công tác Đánh giá sai hoặc không

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
[2] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam, Tập I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2015
[8] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2011), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
[9] Lê Trung Chinh (2015), Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Lê Trung Chinh
Năm: 2015
[11] Vũ Đình Chuẩn (2008), Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa
Tác giả: Vũ Đình Chuẩn
Năm: 2008
[13] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2009
[14] Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
[16] Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
[17] Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40-CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
[18] Phạm Minh Hạc (2001), Về vấn đề phát triển con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề phát triển con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[19] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[20] Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
[21] Phan Văn Kha (2000), Quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[22] Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và Quản lý trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và Quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w