ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN VĂN HIỆP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG Y
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN VĂN HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN
TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN VĂN HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số : 81.40.114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ TƯỜNG HIỆP
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TRANG THÔNG TIN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của đề tài 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Giáo viên và giáo viên Trung học cơ sở 9
1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên, hoạt động bồi dưỡng giáo viên 9
1.2.3 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở 11
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở 13
1.3 Đổi mới giáo dục phổ thông và những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên THCS 13
1.3.1 Đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở 13
1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục 14
Trang 71.4 Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 15
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 15
1.4.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng 16
1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng 17
1.4.4 Hình thức bồi dưỡng 18
1.4.5 Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng 19
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 19
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 20
1.5.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng 20
1.5.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 21
1.5.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 23
1.5.4 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường Trung học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 23
1.5.5 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 24
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 25
1.6.1 Các yếu tố chủ quan 25
1.6.2 Các yếu tố khách quan 26
Tiểu kết Chương 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 29
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- văn hóa giáo dục huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 29
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội , huyện Phú Thiện 29
2.1.2 Tình hình về giáo dục và đào tạo huyện Phú Thiện 30
2.2 Thiết kế và tổ chức khảo sát thực tiễn 31
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 31
2.2.2 Nội dung khảo sát 31
Trang 82.2.3 Phương pháp khảo sát 31 2.2.4 Đối tượng và số lượng khảo sát 32 2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 32 2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 34 2.3.1 Thực trạng nhận thức vai trò của hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 34 2.3.2 Thực trạng đánh giá các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 34 2.3.3 Thực trạng về các nội dung của hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 36 2.3.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 37 2.3.5 Thực trạng về các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 38 2.3.6 Thực trạng về trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 39 2.3.7 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 39 2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 41 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 41 2.4.2 Thực trạng quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 42 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 44
Trang 92.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các
trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 45
2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 46
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 48
2.5.1 Thành công 48
2.5.2 Hạn chế 48
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 49
Tiểu kết Chương 2 50
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 51
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 51
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 51
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 51
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết và tính khả thi 51
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 52
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 52
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 52
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 55
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 60
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 66
Trang 103.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông 69
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 73
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 74
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 74
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Khuyến nghị 80
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 80
2.2 Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai 81
2.3 Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Thiện 81
2.4 Đối với các trường THCS huyện Phú Thiện 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC PL1
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDGV: Bồi dưỡng giáo viên
CBQL: Cán bộ quản lý
CSVC: Cơ sở vật chất
CNTT: Công nghệ thông tin
GDĐT: Giáo dục và đào tạo
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
ICT: Information and Communication Technology KTĐG: Kiểm tra đánh giá
NGBH: Nghiên cứu bài học
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng tham gia khảo sát 32 Bảng 2.2 Cách cho điểm theo từng mức độ 33 Bảng 2.3 Tỷ lệ nhận thức vai trò quan trọng bồi dưỡng NLNN cho
giáo viên các trường THCS
34
Bảng 2.4 Thực trạng nhận định mức độ cần thiết về các mục tiêu bồi
dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THCS
35
Bảng 2.5 Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng NLNN cho giáo viên
các trường THCS
36
Bảng 2.6 Thực trạng về các hình thức tổ chức bồi dưỡng NLNN cho
giáo viên các trường THCS
37
Bảng 2.7 Thực trạng về các lực lượng tham gia bồi dưỡng NLNN cho
giáo viên các trường THCS
38
Bảng 2.8 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ bồi
dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS
Bảng 2.14 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý
công tác bồi dưỡng NLNN cho giáo viên các trường THCS
47
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 75 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 76 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
77
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là sự nghiệp quan trọng của đất nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư
cho phát triển Điều 2, Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi năm 2009) đã nêu rõ: “Mục tiêu
giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [34, tr.12]
Đất nước ta đang bước vào hội nhập quốc tế, việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa I về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đã xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL), đáp
ứng yêu cầu đổi mới GDĐT là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu , nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp ”[1, tr.15]
Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội nêu rõ: đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Chương trình, SGK đang được chuẩn bị công phu, tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến Tuy nhiên, ĐNGV còn thiếu nhiều, chất lượng chưa đồng đều, thiếu chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất chưa đảm bảo…Điều này ảnh hưởng tới việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục phổ thông 2018 Sự ra đời của Thông tư với mục tiêu đổi mới giáo dục lần này là dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, do đó, đòi hỏi người giáo viên cần được bồi dưỡng để nâng NLNN đáp ứng yêu cầu theo đổi mới
Mặt khác, trong những năm qua, trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập quốc tế, ngành giáo dục và đào tạo đã có những
Trang 15bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội của đất nước ĐNGV còn có những bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; thiếu động lực tự học và chưa bắt kịp đổi mới Đảng
và Nhà nước đã đề ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành GDĐT là khắc phục những yếu kém trên
Bên cạnh đó, trường học là một tổ chức sư phạm được hình thành để thực hiện mục đích giáo dục Trường học là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi tập hợp những người thực hiện nhiệm vụ chung là dạy học và giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục tiêu đề ra Trong nhà trường, thầy cô giáo sẽ là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học Lao động sư phạm là lao động sáng tạo, đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện nhân cách, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới như hiện nay Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn do ĐNGV đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định Tính đa dạng, phức tạp của hoạt động dạy học/giáo dục đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo quản lý trong mỗi nhà trường phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức lối sống của giáo viên Công tác bồi dưỡng ĐNGV có tầm quan trọng đặc biệt, nó là mắt xích quan trọng nhất trong hệ thống công tác quản lý Nếu công tác này được cải tiến và đẩy mạnh thì nhất định chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường
sẽ được nâng cao
Ngành GDĐT huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai cũng đã căn cứ vào tình hình thực
tế của nhà trường và chỉ đạo của các cấp quản lí đã tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, nhưng kết quả vẫn chưa mang lại kết quả mong muốn Phần lớn do một
bộ phận giáo viên còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ, chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Trung học cơ sở (THCS) hiện nay Mặt khác, công tác quản
lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao NLNN cho ĐNGV trong các trường THCS vẫn còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả Vì vậy cần phải có những giải pháp hữu hiệu về quản lí hoạt động bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV đáp ứng yêu cầu về chất lượng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện là việc làm rất cần thiết trogn bối cảnh đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông
Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu“Quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng NLNN cho
Trang 16ĐNGV THCS đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đã đạt được những kết quả nhất định, song còn nhiều hạn chế, bất cập Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Khái quát cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường THCS
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Phòng GDĐT huyện Phú Thiện, các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
6.2 Giới hạn đối tượng khách thể nghiên cứu: Cán bộ QLGD, giáo viên trong các trường THCS: Trưng Vương, Trường Chinh, Hoàng Hoa Thám,Trần Quốc Toản,Phổ thông dân tộc nội trú huyện, trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu bồi dưỡng NLNN và quản lý bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS từ năm 2016 đến năm 2019, cụ thể trong 3 năm học: 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 17Phân tích các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu và xác định các yêu cầu đổi mới bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tổng quan, phân tích, tổng hợp, hệ thống, so sánh, khái quát hóa từ những kết quả nghiên cứu về lí thuyết quản lý, quản lý giáo dục (QLGD), bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên (BDGV ) để tìm ra những khái niệm, những luận cứ cơ bản làm cơ sở lí luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp để thu thập các thông tin cần thiết về
các vấn đề cần nghiên cứu
Phương pháp điều tra viết: xây dựng các phiếu điều tra để thu thập các ý kiến
đánh giá từ các đối tượng cần khảo sát
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các giảng viên, chuyên gia, cán bộ quản lý
(CBQL) giáo dục và giáo viên về các vấn đề thực tiễn liên quan
Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn để các
chuyên gia tư vấn, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp thử nghiệm: tiến hành thử nghiệm nhằm kiểm tra tính hiệu quả
và tính khả thi của một số giải pháp quản lý mà đề tài đề xuất
8.1 Góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về bồi dưỡng NLNN
và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
8.2 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài đã đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS của địa phương nói riêng và tỉnh Gia Lai nói chung
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên
ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các
Trang 18trường THCS huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên
ở các trường THCS huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
ĐNGV đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, mỗi giáo viên cần phải thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV nhằm nâng cao NLNN cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực chuyên môn và các vấn đề phát triển chuyên môn cho giáo viên cũng như các biện pháp quản lý mà lãnh đạo trường học đã tiến hành để phát triển NLNN cho giáo viên
Trong lĩnh vực xây dựng, bồi dưỡng và phát triển ĐNGV, nhà giáo dục học
V.A ukhômlinxki đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng ĐN , phát huy được tính
sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau”
[13, tr.7] Tác giả cho rằng phải bồi dưỡng cả về chuyên môn nghiệp vụ, lẫn phẩm chất đạo đức cho ĐNGV Ông rất đề cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao trình độ của mình
Bàn về năng lực chuyên môn của giáo viên, tác giả Liakopoulou (2011) đã đưa
ra khái niệm năng lực chuyên môn và phân loại “năng lực chuyên môn của giáo viên”
bao gồm các thành tố sau đây [36, tr.7]:
1) Tính cách, thái độ và niềm tin;
2) Kỹ năng sư phạm và kiến thức sư phạm (kiến thức môn học, kiến thức và hiểu biết về người học, phương pháp giảng dạy, kiến thức về chương trình giảng dạy);
3) Hiểu biết về bối cảnh xã hội;
4) Hiểu biết về bản thân về khoa học nói chung
Trong Dự án Việt - Bỉ về hỗ trợ học từ xa, tác giả Michei Develay trong cuốn
“Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” đã nhấn mạnh việc đào tạo giáo viên bao gồm
nhiều vấn đề như: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc
Trang 20nghề nghiệp…”[9, tr.45] Qua đó, tác giả đã bổ sung, làm phong phú thêm về một số
vấn đề lý luận hoạt động bồi dưỡng ĐNGV
Hai tác giả Gabršček, Roeders chỉ ra tầm quan trọng của việc lấy ý kiến phản hồi của giáo viên về chương trình bồi dưỡng, hình thức và PPBD và cho rằng cần phải tiến hành các đánh giá này một cách có hệ thống [49] Dutto, Gabršček, Roeders đều cho rằng nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục là phải tìm ra các giải pháp BDGV có hiệu quả, tìm ra các sáng kiến mới và giải pháp mới Bản thân họ cũng phải nâng cao
kĩ năng quản lý để quản lý và tổ chức tốt quá trình bồi dưỡng [45], [49]
Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, cần thiết lập qui trình BDGV: bắt đầu từ đánh giá nhu cầu, phân loại giáo viên, xác định nội dung, phương pháp dạy học (PPBD), lên
kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả bồi dưỡng
Qua các công trình nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý nhà trường, tuy nhiên hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN tại một cấp học cụ thể Mặc dù vậy vấn đề bồi dưỡng NLNN cho giáo viên được các nhà khoa học giáo dục rất quan tâm và ngày càng được thực tế khẳng định hoạt động này rất cần thiết Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng , phát triển chuyên môn , nâng cao năng lực giáo viên là một trong những trọng tâm được chú ý đê tạo sự thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường Người hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Bồi dưỡng NLNN cho giáo viên là nhiệm vụ được các cấp quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm trong nhiều năm qua Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá (KTĐG), bồi dưỡng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, đổi mới hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề, dạy học tích hợp… Đã có một số công trình nghiên cứu cụ thể như sau:
Tác giả Hà Thế Truyền và Đặng Thị Thanh Huyền đã phân tích một trong những năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới là: đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV Hiệu trưởng có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên; khuyến khích giáo viên tích cực học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, thiết lập quy trình, công cụ giám sát, đánh giá khen thưởng hợp lý nhằm thúc đẩy giáo viên cải thiện, nâng cao chuyên môn [38, tr 264-265]
Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra rằng, để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lý nhằm tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để
Trang 21động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng [39]
Bên cạnh đó, trong các luận văn thạc sỹ những năm gần đây cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, cụ thể:
- Đề tài “Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường
Trung học phổ thông Hải An thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” của
tác giả Vũ Văn Huy (2011), qua đó, tác giả đã đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GV Trung học phổ thông (THPT) về năng lực giảng dạy, thông qua các chức năng của quản lý, lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn kết quả với công tác thi đua nhằm tạo động lực tham gia hoạt động bồi dưỡng cho ĐNGV THPT
- Đề tài “ uản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường THCS
quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trương Thị Đẹp (2015), qua đó,
tác giả cũng khẳng định rằng bồi dưỡng chuyên môn cho ĐNGV THCS là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, cập nhật những kiến thức khoa học phục vụ cho công việc giảng dạy của giáo viên
Tóm lại, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu các biện pháp quản
lý hoạt động BDGV sau đây:
1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên về tầm quan trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn đối với việc nâng cao chất lượng ĐNGV trong giai đoạn đổi mới giáo viên
2 Thiết lập được quy trình bồi dưỡng, từ việc khảo sát, đánh giá trình độ để xác định nhu cầu bồi dưỡng đến việc lựa chọn, xây dựng chương trình và triển khai thực hiện hoạt động bồi dưỡng
3 Thực hiện việc quản lý bồi dưỡng theo đúng theo chức năng quản lý: xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá (KTĐG) hoặc theo các nội dung hoạt động quản lý được đề ra Để hoạt động quản lý bồi dưỡng có hiệu quả, cần có sự thống nhất, đồng bộ trong các khâu Trong phân cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng, hiệu trưởng nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, cũng như tạo môi trường bồi dưỡng thuận lợi cho giáo viên
4 Đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng: chương trình bồi dưỡng phải mềm dẻo hơn, áp dụng ICT trong công tác bồi dưỡng, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, khuyến khích tự bồi dưỡng nhằm biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình
Trang 22động bồi dưỡng cho ĐNGV, nhưng vấn đề bồi dưỡng ĐNGV THCS đáp ứng yên cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay theo hướng là: Thực theo tinh thần Nghị Quyết 29/NQ-TW, và chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, theo thông tư 32/TT-BGDĐT, thì đã có đề cập nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể, bài bản trên địa bàn huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai đề cập đến Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS là việc làm rất quan trọng và cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông như hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên và giáo viên Trung học cơ sở
1.2.1.1 Giáo viên
Căn cứ Theo Điều 66 của Luật giáo dục 2019, có định nghĩa như sau: “Nhà
giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.”.[34]
Như vậy, giáo viên là những có trình độ cử nhân trở lên thuộc các ngành đào tạo sư phạm có đầy đủ phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm phù hợp với môi trường giáo dục công lập
1.2.1.2 Giáo viên trung học cơ sở
Từ định nghĩa về giáo viên nêu trên, ta có thể hiểu giáo viên THCS là giáo viên tham gia hoạt động dạy học trong trường THCS, trường phổ thông nhiều cấp, trong đó có cấp THCS Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGD của Bộ GD&ĐT năm
2017 về Khung vị trí việc làm trong trường THCS có đưa ra khái niệm “vị trí việc làm
giáo viên THCS” Đó là “những người gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp”
trong trường THCS
Như vậy, giáo viên THCS là những người có trình độ cử nhân trở lên thuộc các ngành đào tạo giáo viên, đã và đang tham gia giảng dạy ở các cơ sở giáo dục bậc THCS có đầy đủ phẩm chất năng lực thực hiện công tác dạy học
1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên, hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Theo Đại từ điển Tiếng Việt [33] thì: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng
lực phẩm chất”
Còn theo Từ điển Giáo dục học [22] thì “bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị
thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”
Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT thì: “Bồi dưỡng là quá trình hình thành
nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã
Trang 23chọn” [6]
Theo UNESCO (1998) trong công trình Techer’s and teaching in changing
Worrld [52] khái niệm “Bồi dưỡng, với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này
chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
Từ các cách tiếp cận trên, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu, và phát triển kỹ năng mới gắn liền với công việc đang đảm nhiệm để tăng cường năng lực, phẩm chất nghề nghiệp cho con người về một lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất
và năng lực để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
1.2.2.1 Bồi dưỡng giáo viên
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI [20], bồi dưỡng giáo viên (BDGV) nhằm chỉ việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên đang dạy học Trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình, sau một thời gian phát triển khoa học, kỹ thuật và tri thức của con người, những kiến thức, kỹ năng mà người giáo viên nhận được trước đây trong nhà trường đã trở nên lạc hậu Vì vậy, mỗi giáo viên cần cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực nghề nghiệp của mình nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNGV đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp “trồng người”
Tác giả Nguyễn Minh Đường thì quan niệm bồi dưỡng là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ [17] Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng (nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định giúp khách thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang, nâng cao kiến thức và nhờ đó nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động nghề nghiệp của mình BDGV liên quan đến những vấn đề sau:
1) Khi kiến thức và kỹ năng của người giáo viên nhận được khi được đào tạo trong nhà trường đã trở nên lạc hậu trước sự phát triển của tri thức;
2) Nhu cầu của nhà trường hoặc của giáo viên trong việc nâng cao năng lực giáo viên nhằm đáp ứng chất lượng giáo dục của nhà trường;
3) Yêu cầu của xã hội đối với giáo viên trong việc đạt được một chuẩn nghề nghiệp nhất định Chuẩn nghề nghiệp không cố định, được nâng lên theo thời gian nên việc bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình liên tục;
4) Chủ trương và kế hoạch thay đổi mục tiêu đào tạo, chương trình, nội dung giáo dục và sách giáo khoa (SGK);
Trang 245) Bồi dưỡng giáo viên theo mục tiêu của những dự án, đề án nhất định,
Khi nói về vấn đề bồi dưỡng, cần phân biệt giữa các khái niệm: bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Bồi dưỡng ĐNGV là hoạt động từ chủ thể bên ngoài tác động lên cá nhân, làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất người được bồi dưỡng
Tự bồi dưỡng (TBD) là hoạt động của chủ thể, không chịu sự tác động trực tiếp
từ bên ngoài, tự mình tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp của mình Đó có thể là yêu cầu của xã hội đối với giáo viên TBD có thể xuất phát từ nhận thức, đạo đức nghề nghiệp Nhà trường cần tạo điều kiện phát triển, nâng cao năng lực cho giáo viên cả bằng hình thức bồi dưỡng và TBD, coi TBD là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá giáo viên
Như vậy, BDGV nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm và trang bị mới những kiến thức, kĩ năng và thái độ, có thêm những năng lực, phẩm chất thích ứng và đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trước những yêu cầu đổi mới thường xuyên được đặt ra
1.2.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động BDGV là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học BDGV có hai hình thức: bồi dưỡng và TBD Trong đó bồi dưỡng là hoạt động do các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo tác động đến giáo viên nhằm mục đích nâng cao năng lực dạy học của người giáo viên với những mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức thực hiện được cụ thể hóa cũng như các cách thức kiểm tra đánh giá để xác định mức độ hiệu quả của quá trình bồi dưỡng TBD là giáo viên tự tổ chức và thực hiện các hoạt động bằng nỗ lực của chính bản thân với mục đích nâng cao năng lực dạy học với những mục tiêu, nội dung , phương pháp, hình thức phù hợp với bản thân nhằm cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học
1.2.3 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
1.2.3.1 Năng lực
Thông qua khảo cứu các tài liệu có liên quan đến luận văn tác giả đã tổng hợp một số khái niệm về năng lực như sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1996: “Năng lực là phẩm chất tâm lý, sinh lí tạo
ra cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất lượng cao hay năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [33] Mỗi người có một năng lực riêng bắt nguồn từ tâm, sinh lí và
Trang 25quá trình rèn luyện, học tập mà tạo nên thể hiện qua kết quả hoạt động thể lực, trí lực
và nghề nghiệp của mỗi cá nhân
Theo Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng năm 2008: “Năng lực là tập hợp các
tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [10] Năng
lực là gắn liền với những đặc điểm riêng và khả năng của mỗi người Điều kiện bên trong được hiểu gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, động cơ và ý chí của mỗi
cá nhân
Tác giả Phạm Thị Minh Hạnh cho rằng “Năng lực là tập hợp các tính chất hay
phẩm chất cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau” [21]
Phân loại năng lực theo cấu trúc 2 loại của OECD bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực chuyên biệt là năng lực trong một lĩnh vực cụ thể nào đó có tính chuyên môn, năng khiếu [51]
Từ những nhận xét và phân tích trên có thể coi năng lực là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một cá nhân có khả năng hoàn thành một hoạt động với chất lượng cao
1.2.4.2 Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
Như vậy, nói đến NLNN của giáo viên THCS là nói đến những thuộc tính tâm, sinh lí của con người đối với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra, đó là nghề dạy học NLNN của người giáo viên THCS được cấu thành bởi 3 yếu tố chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng dạy học/giáo dục và thái độ đối với nghề nghiệp của mình
Người giáo viên THCS trước hết là nhà giáo dục, có tác động tích cực đến học sinh thông qua nhân cách của mình NLNN của mỗi giáo viên chính là năng lực sư phạm, bao gồm năng lực dạy học và năng lực giáo dục và những năng lực khác Đó là
sự hòa trộn của nhiều yếu tố về phẩm chất đạo đức, tri thức khoa học, kỹ năng dạy học, giáo dục, khả năng học tập, nghiên cứu, thái độ với việc dạy và học… để phát triển nghề nghiệp đáp ứng đổi mới ngày càng cao của dạy học, giáo dục trong trường THCS
Thước đo về năng lực nghề nghiệp, hay “định lượng hóa” năng lực nghề nghiệp
bằng chuẩn nghề nghiệp Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người giáo viên THCS phải có thêm những năng lực mới để thực hiện dạy học, giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018, của Bộ trưởng
Trang 26Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Theo đó Thông tư quy định 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí đánh giá Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, các tiêu chuẩn như sau:
Các tiêu chuẩn được cụ thể hóa bởi các tiêu chí như: Phẩm chấ đạo đức; Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Năng lực sử dụng ngoại ngữ[6]
Với cách tiếp cận trên, NLNN của giáo viên THCS là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên có khả năng hoàn thành nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong trường THCS
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở
Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ GDĐT, Sở GDĐT, phòng GDĐT
và người CBQL, tổ chuyên môn của từng nhà trường) tới đối tượng quản lý (người giáo viên) trong hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên; là quá trình vận dụng kh o l o nội dung, phương pháp quản lí được thể hiện ở kĩ năng quản lí của người quản lí để tiến hành thực hiện các chức năng quản lý theo một quá trình nhất định, tác động lên giáo viên, làm thay đổi và bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao NLNN cho ĐNGV THCS nhằm giúp người giáo viên nâng cao và phát triển năng lực dạy học, đáp ứng tốt yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, của nhà trường, của xã hội và thời đại
Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS là quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng được chuẩn đã ban hành
1.3 Đổi mới giáo dục phổ thông và những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên THCS
1.3.1 Đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề” Trong đó, nội dung chương trình phải theo hướng “tinh
giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”…
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản,
Trang 27toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Mục tiêu giáo dục phổ thông
nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen, phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần Giúp học sinh trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời Từddos hình thành những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo
Nội dung đổi mới cốt lõi đó là cách tiếp cận mục tiêu giáo dục theo tiếp cận phát triển năng lực Đối với giáo dục phổ thông, cần tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo,
tự học, khuyến khích học tập suốt đời Học sinh không những được cung cấp kiến thức mới mà phải biết vận dụng kiến thức vào đời sống, có kỹ năng sống, biết giải quyết vấn đề linh hoạt trong những tình huống mới trong cuộc sống
Nội dung đổi mới cốt lõi thứ hai là phải xây dựng một hệ thống giáo dục mở, hướng tới một xã hội học tập Hệ thống giáo dục mở là một hệ thống linh hoạt, liên thông giữa các yếu tố (nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, thời gian, không gian, chủ thể giáo dục…) của hệ thống và liên thông với môi trường bên ngoài
hệ thống
Chương trình giáo dục phổ thông phải hướng tới các năng lực chung và các năng
lực đặc thù liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục, môn học, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà mọi học sinh đều cần có trong cuộc sống, đồng thời tạo điều kiện phát triển tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh
Nội dung chương trình phải đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế;
đảm bảo tính hoàn chỉnh, linh hoạt, liên thông thống nhất trong và giữa các cấp học; tích hợp và phân hóa hợp lý Đổi mới nội dung theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, yêu cầu người giáo viên phải đổi mới cách tiếp cận các thành tố của quá trình dạy học, cụ thể:
Về mục tiêu dạy học: Chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành,
Trang 28phát triển phẩm chất và năng lực người học;
Về nội dung chương trình chương trình dạy học: chương trình khung của Bộ, chương trình địa phương, chương trình nhà trường; Về chương trình chuyển từ việc chủ yếu khai thác các điều kiện giáo dục trong phạm vi nhà trường sang việc tạo điều kiện cho học sinh được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú trong xã hội, nhất là qua Internet; phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời
Về phương pháp dạy học: Chuyển từ chủ yếu truyền thụ một chiều, học sinh tiếp thu thụ động (hoạt động dạy của giáo viên là trung tâm) sang tổ chức hoạt động học cho học sinh, học sinh tự lực, chủ động trong học tập (hoạt động học của học sinh
là trung tâm, giáo viên là người hỗ trợ, hướng dẫn);Về kết hợp nhiều, hình thức dạy học: Các giờ học chuyển từ chủ yếu diễn ra trên lớp học truyền thống sang việc đa dạng hóa các hình thức dạy học, kết hợp cả trong và ngoài lớp học, ngoài nhà trường: dạy học trải nghiệm, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh, tăng cường các hoạt động
xã hội, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Về phương pháp kiểm tra, đánh giá: Từ chủ yếu kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực; từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập sang kết hợp đánh giá kết quả học tập với đánh giá quá trình, đánh giá sự tiến bộ của học sinh;
Tóm lại, trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người giáo viên THCS phải có học vấn sâu và rộng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học giáo dục, có kỹ năng dạy học tích cực, dạy học giải quyết vấn đề sáng tạo, KTĐG, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin CNTT vào quá trình dạy học, trình độ ngoại ngữ… Người giáo viên không chỉ thực hiện chức năng dạy học, giáo dục mà còn là một nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà đạo đức, nhà hoạt động xã hội
1.4 Bồi dƣỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng nhằm chỉ ra những kỳ vọng về sự thay đổi sau bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình bồi dưỡng Nội dung của mục tiêu cần phải nêu rõ yêu cầu phát triển năng lực người học và
cụ thể hóa yêu cầu qua mỗi lĩnh vực, chuyên ngành và đối tượng bồi dưỡng Trong việc xác định mục tiêu cần phải xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể trong các khoảng thời gian ngắn, một phạm vi nhất định, đem lại một kết quả nhất định
Vì vậy, để đạt được mục tiêu bồi dưỡng ĐNGV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông cần đảm bảo các mục tiêu như sau:
Trang 29ĐNGV có năng lực giáo dục biểu hiện ở năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục ĐNGV có năng lực dạy học biểu hiện ở việc nắm vững kiến thức kỹ năng môn học, nắm vững phương pháp dạy học, dạy học phân hóa, dạy học tích hợp các khoa học ĐNGV có năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Có năng lực tự phát triển nghề nghiệp bằng tự học,
tự nghiên cứu
ĐNGV có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề giáo dục bằng nghiên cứu khoa học Đó chính là những lĩnh vực cấu thành phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên trong nhà trường phổ thông hiện đại
1.4.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng
Mỗi một cấp học, bậc học có những nội dung BDGV riêng phù hợp với cấp học, bậc học đó Trong giai đoạn hiện nay, BDGV là hoạt động cần thiết để ĐNGV đảm bảo chuẩn và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, SGK trong thời gian tới Đối với cấp THCS , hoạt động bồi dưỡng NLNN cho gióa viên cần tập trung vào những nhóm kiến thức, kỹ năng:
Nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ dạy học: Cập nhật những kiến thức về chương
trình dạy học đổi mới ở các bộ môn, các kỹ thuật và phương pháp dạy học bộ môn (chú trọng rèn luyện vận dụng những kỹ thuật và phương pháp dạy học đó vào quá trình dạy học một số dạng bài trong chương trình theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh trong thực tế dạy học bộ môn); Thiết kế (giáo án, kế hoạch); Nắm vững lựa chọn tri thức; Nắm vững đối tượng; Khả năng ngôn ngữ, diễn đạt ý tưởng; Tổ chức, quản lý học sinh; Vận dụng hiệu quả phân hóa - cá thể hóa; Lôi cuốn thuyết phục học sinh học tập; Kiểm tra, đánh giá trình độ học sinh
Nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ giáo dục: Cập nhật kiến thức về Tâm lý học đại
cương; Tâm lý học phát triển (Tâm lý học lứa tuổi) và Tâm lý học sư phạm; Xây dựng
kế hoạch hoạt động giáo dục; Tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục; Nắm vững đối tượng và giáo dục học sinh cá biệt; Đánh giá, điều chỉnh hoạt động giáo dục; Thuyết phục cảm hóa học sinh; Vận động, lôi cuốn, phối hợp giáo dục; Xây dựng tập thể học sinh; Giao tiếp, ứng xử sư phạm…
Nội dung bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm: giáo viên sau khi tốt nghiệp sư phạm
vào hành nghề, ai cũng được đào tạo kỹ năng sư phạm, nhưng không phải ai cũng sử dụng kỹ năng sự phạm có hiệu quả Do vậy, người giáo viên không ngừng bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng này: Kỹ năng phân tích chương trình; Kỹ năng chọn lựa nội dung;
Kỹ năng xác định mục tiêu bài dạy đặc biệt là mục tiêu thái độ; Kỹ năng lựa chọn, phối hợp phương pháp giảng dạy; Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong dạy học; Kỹ năng giao tiếp với học sinh; Kỹ năng giao tiếp phụ huynh; Kỹ năng giao tiếp đồng nghiệp;
Kỹ năng thực hành; Kỹ năng phát hiện năng khiếu của học sinh; Kỹ năng giải quyết
Trang 30tình huống sư phạm; Kỹ năng dạy học sinh yếu, kém; Kỹ năng hiểu học sinh, phân loại học sinh; Kỹ năng tạo tình huống có vấn đề; Kỹ năng tạo không khí thoải mái trong tiết dạy; Kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục cho học sinh; Kỹ năng quản lý lớp…
1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng trong tiến trình đổi mới giáo dục Đổi mới PPDH tích cực chính là chìa khóa để chuyển từ dạy học theo nội dung sang dạy học theo hướng phát huy năng lực người học
PPBD giáo viên là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng PPBD cần phải được đổi mới theo hướng phát huy năng lực người học
để phù hợp với đối tượng người học là giáo viên THCS có kiến thức, có “kỹ năng dạy
và kỹ năng học” và cũng là chủ thể của việc đổi mới PPDH Do vậy việc đổi mới PPBD không những nâng cao hiệu quả bồi dưỡng mà còn là những khóa huấn luyện cho giáo viên về NLNN
Vận dụng tích cực những ưu điểm ở một số PPBD phát huy năng lực người học: cải tiến phương pháp thuyết trình; thảo luận theo nhóm; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề; vận dụng dạy học theo tình huống trong bồi dưỡng; Thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh; kết hợp đa dạng các PPBD
Trong bối cảnh hiện nay, đổi mới phương thức học tập của các giáo viên trong các chương trình bồi dưỡng theo hướng tập trung vào phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Tạo điều kiện, kích thích, lôi cuốn, hướng dẫn cho giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, internet, không nhất thiết rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc tổ chức bồi dưỡng NLNN cho giáo viên Tạo cơ chế cho giáo viên tự bồi dưỡng những gì mình còn thiếu, cần thiết Tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp… Tạo điều kiện cho giáo viên được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng NLNN cho giáo viên là PPDH cho đội ngũ đã được đào tạo về chuyên môn, những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, thiên về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin
Chú ý lựa chọn và sử dụng các phương pháp tích cực, huy động sự tham gia cho giáo viên cốt cán Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là để giúp cho giáo thực hiện được các hoạt động dạy học hiệu quả Các PPBD phải là thúc đẩy cho giáo tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, hợp tác và chia sẻ với các cho giáo khác
Trang 31để phát triển các năng lực dạy học Do đó các PPBD có thể lựa chọn là làm việc nhóm, thực hành, thực hiện đề án dạy học
1.4.4 Hình thức bồi dưỡng
Theo OECD (2009) có thể phân chia hình thức BDGV theo các cách khác nhau [51], một số hình thức bồi dưỡng như sau:
- Theo cách trực tiếp, gián tiếp hay kết hợp cả hai:
+ Bồi dưỡng qua học trực tiếp là các hình thức bồi dưỡng theo lớp học, hội thảo trực tiếp, sinh hoạt chuyên môn tại các trường học và địa phương
+ Bồi dưỡng trực tuyến là hình thức bồi dưỡng thông qua mạng internet với các chương trình bồi dưỡng vô cùng phong phú và với nguồn tài nguyên học tập vô tận
+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn (sinh hoạt tại tổ, ở trường, giao lưu cụm trường, địa phương khác, có điều kiện đi nước ngoài);
+ Kết hợp cả hai hình thức bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến
- Bồi dưỡng thông qua nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: nghề dạy học
là nghề sáng tạo, giáo viên không những là người thầy mà phải là những “nhà nghiên cứu”.Thông qua việc nghiên cứu để xây dựng các chuyên đề dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm,…
- ồi dưỡng tại chỗ: là hình thức bồi dưỡng tại nhà trường thông qua các tổ
chuyên môn, thảo luận nhóm, sinh hoạt tổ chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học (NCBH), báo cáo chuyên đề ứng dụng, tư vấn đồng nghiệp, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động chuyên môn khác…
- Tự bồi dưỡng: TBD là hình thức tự học, tự nghiên cứu của giáo viên Việc bồi
dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ chỉ đáp ứng những vấn đề cấp thiết Xuyên suốt quá trình BDGV vẫn là hình thức TBD, tự học suốt đời của mỗi giáo viên Giáo viên
tự quản lý, tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả TBD của chính mình là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cho giáo viên
Bồi dưỡng thông qua nghiên cứu bài học: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên
cứu bài học là hoạt động giáo viên cùng nhau học tập từ thực tế việc học của học sinh
Ở đó, giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm
và chia sẻ (tập trung chủ yếu vào việc học của học sinh) bài học Đồng thời đưa ra những nhận xét về sự tác động của lời giảng, các câu hỏi, các nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra,… có ảnh hưởng đến việc học của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên được chia sẻ, học tập lẫn nhau, rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung, PPDH vào bài học hằng ngày một cách hiệu quả Mục tiêu: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường trung học, tập trung vào thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Giúp cho cán bộ quản lý, giáo viên bước đầu biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn
Trang 32học và các chuyên đề tích hợp, liên môn phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng tiến trình dạy học theo chuyên đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; làm quen với hình thức tập huấn, bồi dưỡng, học tập và sinh hoạt chuyên môn qua mạng Thống nhất phương thức tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng, tạo tiền đề tích cực cho việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông
1.4.5 Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng
Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng bao gồm lực lượng tham gia bồi dưỡng; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ bồi
dưỡng; kinh phí phục vụ bồi dưỡng
Lực lượng tham gia bồi dưỡng giáo viên THCS bao gồm đội ngũ giảng viên và đội ngũ giáo viên cốt cán THCS Nhà quản lý cần sử dụng đa dạng các lực lượng tham gia vào công tác huấn luyện BDGV hàng năm Là đội ngũ giảng viên có uy tính trong các trường đại học Sư phạm có năng lực bồi dưỡng trong khu vực và cả nước; Là những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm làm trong công tác quản lý, tổ chức bồi dưỡng cho ĐNGV
Việc sử dụng đa dạng các lực lượng, thành phần tham gia vào quá trình bồi dưỡng sẽ giúp giáo viên THCS có cơ hội học tập, chiếm lĩnh được nhiều tri thức, kinh nghiệm từ những giảng viên để không ngừng hoàn thiện tay nghề và làm giàu vốn hiểu biết của bản thân
Để hoạt động BDGV đạt được kết quả như mong muốn thì có các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác này là rất quan trọng Địa điểm tổ chức cần thuận lợi về mặt giao thông, các phòng học phải phù hợp với hoạt động bồi dưỡng, các thiết bị hỗ trợ phải đầy đủ và trong tình trạng vận hành tốt Để làm tốt công tác này
Công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng cần phải hoạch định các nguồn tài chính nhằm đảm bảo chế độ, chính sách cho người tham gia bồi dưỡng, cung cấp tài liệu và
bổ sung, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học phục vụ bồi dưỡng, cũng như đảm bảo những yêu cầu khác đặt ra trong quá trình bồi dưỡng
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
KTĐG nhằm giúp cho các nhà quản lý giáo dục biết được mức độ thực hiện các hoạt động theo kế hoạch bồi dưỡng, đồng thời đánh giá được những quyết định có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể để đạt được mục tiêu Kiểm tra không những để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng mà còn là cơ sở để thực hiện cho một quá trình quản lý bồi dưỡng tiếp theo Việc thực hiện kiểm tra công tác quản lý BDGV được thực hiện theo các bước sau:
Trang 33- Xây dựng các tiêu chuẩn: Thiết lập chuẩn đánh giá dựa trên các tiêu chí thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Nội dung bao gồm:
+ Đánh giá phản ứng của người học: học viên đánh giá như thế nào về hoạt động bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá bồi dưỡng và vào những thời điểm sau bồi dưỡng
+ Đánh giá kết quả học tập: xác định học viên đã tiếp thu những gì từ khóa học; kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra
+ Đánh giá những thay đổi trong công việc: ác định người học áp dụng những điều đã học vào dạy học, giáo dục như thế nào và những thay đổi đối với việc thực hiện dạy học, giáo dục
+ Đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng: đánh giá
về mục tiêu bồi dưỡng; công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng; nội dung chương trình bồi dưỡng; tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng; việc huy động các nguồn lực phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng
- Lực chọn nội dung, hình thức và phương pháp KTĐG:
Tiến hành lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp; thu thập thông tin thường xuyên qua nhiều phương diện, đối tượng khác nhau để có kết quả đánh giá khách quan, chân thực Hoạt động KTĐG bồi dưỡng trên nguyên tắc là thực hiện nhiều lần ở những thời điểm khác nhau: trước bồi dưỡng, trong quá trình bồi dưỡng và sau khi kết thúc bồi dưỡng
- Xây dựng lực lượng kiểm tra, đánh giá: thực hiện việc KTĐG có hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng tham gia vào quá t nh KTĐG Mỗi bộ phận, cá nhân thực hiện các nội dung, phương thức đánh giá theo vai trò, trách nhiệm của mình
- Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh công tác quản lý bồi dưỡng: Kết quả KTĐG được đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra để phân tích những mặt mạnh và yếu của quá trình bồi dưỡng Từ đó, các nhà quản lý đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện bồi dưỡng
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.5.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Công tác quản lý bồi dưỡng cần được phân cấp từ cấp Trung ương đến các cơ sở giáo dục Bộ GDĐT đề ra các chủ trương, chính sách, mục tiêu, khung chương trình mang tính định hướng chiến lược và giám sát Trên cơ sở định hướng chung của Bộ GDĐT về mục tiêu, nội dung chương trình, các sở GDĐT cụ thể hóa một bước để triển khai thực hiện phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông của địa phương Từ nội dung chương trình khung, các đơn vị xây dựng chương trình cụ thể, lựa chọn, biên soạn tài liệu sát với nhu cầu bồi dưỡng
Trang 34Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên NLNN cho ĐNGV THCS là hoạt động bồi dưỡng thường xuyên bởi xu hướng của giáo dục thời đại ngày nay là “học tập suốt đời” Mục tiêu của việc bồi dưỡng ĐNGV THCS nhằm nâng cao chất lượng bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm cho ĐNGV THCS, giúp giúp thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay Do vậy, quản lý mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên là quản lý năng lực của người thầy tham gia hoạt động giáo dục Người quản lí phải đánh giá đúng thực trạng về số lượng, chất lượng của ĐNGV đơn vị mình dựa trên các mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ Phân tích được các thế mạnh và tồn tại của ĐNGV để xây dựng, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLNN nhằm phát huy thế mạnh và khắc phụ những hạn chế cho giáo viên Đồng thời không ngừng bồi dưỡng, phát triển đội ngũ ngày một toàn diện đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dụcnói riêng và của xã hội hội nhập nói chung Quản lý mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên là hướng đến việc giúp giáo viên có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ, nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị và vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo Quản lý mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên trong nhà trường hiện nay là thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng mục tiêu bồi dưỡng sát với kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo của ngành Giáo dục; xây dựng mục tiêu bồi dưỡng có lộ trình, có tính khả thi; Phổ biến cho giáo viên nắm được mục tiêu bồi dưỡng NLNN ; Huy động được các lực lượng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng; Hiệu trưởng quan tâm đến tinh thần và thái độ của giáo viên trong việc thực hiện bồi dưỡng NLNN ; Điều chỉnh mục tiêu bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế
1.5.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo vi n ở các trường THCS học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Lập kế hoạch quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề Vai trò của lập kế hoạch là : định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý, cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh quá trình thực hiện mục tiêu Để lập kế hoạch bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THCS cần phải thực hiện các công việc sau:
- Phân tích bối cảnh, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu bồi dưỡng:
CBQL cần phân tích bối cảnh đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu bồi dưỡng nhằm tìm ra những ưu điểm, hạn chế từ đó làm rõ những điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong quá trình tổ chức bồi dưỡng Để đánh giá đúng thực trạng bối cảnh diễn ra bồi dưỡng, cần phải thu thập đầy đủ các dữ liệu, thông tin có liên quan
về kết quả thực hiện các khóa bồi dưỡng trước đó, thực trạng dạy học, chất lượng
Trang 35học tập của học sinh, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, về CSVC, phương tiện dạy học và CNTT, năng lực của đội ngũ CBQL, mục tiêu phát triển giáo dục THCS của địa phương…
- ác định mục tiêu bồi dưỡng:
Căn cứ vào mục tiêu chung về đổi mới giáo dục, thực trạng bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng để xác định mục tiêu bồi dưỡng rõ ràng Mục tiêu bồi dưỡng phải liên kết với mục tiêu đạt được nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên và mục tiêu phát triển giáo dục trung học cơ sở tại địa phương
- ác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng và hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng:
+ Về nội dung bồi dưỡng: căn cứ vào mục tiêu bồi dưỡng của khóa học để lựa chọn những nội dung bồi dưỡng phù hợp cho các lớp bồi dưỡng theo từng chủ đề, từng lĩnh vực, từng mô đun
+ Về phương pháp bồi dưỡng: lựa chọn, tích hợp sử dụng các PPBD một cách phù hợp, chú trọng đến các phương pháp thực hành theo điều kiện hiện có tại nơi bồi dưỡng
+ Về hình thức bồi dưỡng: lựa chọn các hình thức bồi dưỡng phù hợp theo nội dung, PPBD
+ Về đánh giá bồi dưỡng: xác định nội dung đánh giá và các hình thức, phương pháp đánh giá, xác định lực lượng đánh giá
- ác định các công việc cơ bản và thứ tự các công việc sẽ thực hiện trong quá trình bồi dưỡng:
Sau khi lựa chọn được giải pháp tối ưu để tiến hành bồi dưỡng, các nhà QLGD cần xác định các công việc và cách sắp xếp thứ tự các công việc sẽ thực hiện, cụ thể: địa điểm, thời gian bồi dưỡng, tính toán các nguồn lực cần thiết cho các hoạt động; phân công trách nhiệm cho các đơn vị, tập thể, cá nhân; xác định cơ chế phối hợp;
thực hiện chế độ báo cáo, rút kinh nghiệm, tổng kết, đánh giá kết quả
- ác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng:
Dự kiến đội ngũ CBQL phụ trách công tác bồi dưỡng, lựa chọn giảng viên,
chuyên gia; lựa chọn đội ngũ giáo viên cốt cán và tuyển chọn những lực lượng khác liên quan; đề xuất các phương án chuẩn bị CSVC và thiết bị dạy học CNTT; xác định
các nguồn kinh phí và khả năng đáp ứng cho các hoạt động diễn ra một cách thuận lợi
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng:
Sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc các bộ phận, các cá nhân thực hiện báo cáo quá trình thực hiện và kết quả đạt được Từ đó các nhà QLGD phân tích những ưu điểm, hạn chế trong việc xác định mục tiêu, lựa chọn, nội dung, phương pháp, KTĐG
Trang 36bồi dưỡng, huy động các nguồn lực biết được tính khoa học và thực tiễn và những tồn tại trong việc lập kế hoạch, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho những khóa bồi dưỡng mới
1.5.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả Quá trình
tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau chức năng kế hoạch hóa và tổ chức
Các nhiệm vụ cơ bản của chức năng tổ chức là:
Xây dựng cơ cấu tổ chức và xác định cơ chế quản lý trong hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS Xây dựng được cơ cấu tổ - nhóm chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng ác định rõ vai trò , nhiệm vụ của từng thành viên
từ CBQL, Tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn đến từng giáo viên, phân công, sắp xếp, đội ngũ trong việc phối hợp tổ chức bồi dưỡng năng NLNN cho giáo viên THCS
ác định rõ được các hình thức tô chức thực hiện Khai thác, phân phối và sắp xếp các nguồn lực cần thiết trong hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS Huy động, đảm bảo, phân bổ các nguồn lực, cơ sở vật chất, thiết bị trường học và các điều kiện khác phục vụ cho việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS
1.5.4 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo vi n ở các trường Trung học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Chỉ đạo về thực chất là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, chính là việc huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện và điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động để hoàn thành
kế hoạch đề ra Chỉ đạo bồi dưỡng được xem như là quá trình “thi công” kế hoạch đã
vạch ra, gồm các bước sau:
Lựa chọn phương án tối ưu để ra các quyết định hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng: căn cứ vào mục tiêu, nội dung của kế hoạch, lãnh đạo các cấp quản lý giáo dục lựa chọn phương án tối ưu để ra các quyết định bám sát mục tiêu, kịp thời và hợp lí và quán triệt các nguyên tắc hoạt động trong triển khai bồi dưỡng
Trang 37Phối hợp các phương pháp quản lý trong việc điều hành như phương pháp hành chính, phương pháp tâm lí xã hội, phương pháp kinh tế để điều hành các hoạt động bồi dưỡng diễn ra một cách thuận lợi Đó là việc giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, các nhân một cách khoa học, không chồng ch o, theo đúng chức năng nhiệm vụ trong mối quan hệ hợp tác giữa lãnh đạo - các bộ phận, các bộ phận – giáo viên, giảng viên – giáo viên Đồng thời, CBQL phải thường xuyên động viên, khuyến khích tinh thần để tạo động cơ làm việc cho các thành viên trong tổ chức và niềm đam mê học tập cho ĐNGV tham gia bồi dưỡng để biến mục tiêu bồi dưỡng chung thành nhu cầu hoạt
động của mỗi người
Giám sát và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng: giám sát và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng là quá trình hoạt động của CBQL nhằm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân để phát hiện ra những mặt tích cực cần phát huy, những hạn chế, sai lệch cần khắc phục, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời và phù hợp cho quá trình quản lý bồi dưỡng đang diễn ra và cơ sở thiết lập quá trình quản lý bồi dưỡng tiếp theo
Thực hiện quá trình giám sát theo nhiều hình thức như quan sát, thu thập thông tin về khóa bồi dưỡng, các khiếu nại hay ý kiến của học viên về nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, thời gian bồi dưỡng và mức độ đáp ứng của CSVC, phương tiện dạy học, CNTT và truyền thông, khả năng kết nối với thực tiễn dạy học trong lớp học, sự điều hành của ban tổ chức, kinh phí
Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường Trung học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nhà QLGD cần: lựa chọn phương
án tối ưu để ra các quyết định hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Sử dụng các phương pháp quản lý để điều hành quá trình bồi dưỡng; Giám sát và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng
1.5.5 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
KTĐG nhằm giúp cho các nhà quản lý giáo dục biết được mức độ thực hiện các hoạt động theo kế hoạch bồi dưỡng, đồng thời đánh giá được những quyết định có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể để đạt được mục tiêu Kiểm tra không những để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng mà còn là cơ sở để thực hiện cho một quá trình quản lý bồi dưỡng tiếp theo Việc thực hiện kiểm tra công tác quản lý BDGV được thực hiện theo các bước sau:
- Xây dựng các tiêu chuẩn: Thiết lập chuẩn đánh giá dựa trên các tiêu chí thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Nội dung bao gồm:
+ Đánh giá phản ứng của người học: học viên đánh giá như thế nào về hoạt động bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá bồi dưỡng và vào những
Trang 38thời điểm sau bồi dưỡng
+ Đánh giá kết quả học tập: xác định học viên đã tiếp thu những gì từ khóa học; kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra
+ Đánh giá những thay đổi trong công việc: ác định người học áp dụng những điều đã học vào dạy học, giáo dục như thế nào và những thay đổi đối với việc thực hiện dạy học, giáo dục
+ Đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng: đánh giá
về mục tiêu bồi dưỡng; công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng; nội dung chương trình bồi dưỡng; tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng; việc huy động các nguồn lực phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng
- Lực chọn nội dung, hình thức và phương pháp KTĐG:
Tiến hành lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp; thu thập thông tin thường xuyên qua nhiều phương diện, đối tượng khác nhau để có kết quả đánh giá khách quan, chân thực Hoạt động KTĐG bồi dưỡng trên nguyên tắc là thực hiện nhiều lần ở những thời điểm khác nhau: trước bồi dưỡng, trong quá trình bồi dưỡng và sau khi kết thúc bồi dưỡng
- Xây dựng lực lượng kiểm tra, đánh giá: Để thực hiện việc KTĐG có hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng tham gia vào quá trình KTĐG Mỗi bộ phận, cá nhân thực hiện các nội dung, phương thức đánh giá theo vai trò, trách nhiệm của mình
- Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh công tác quản lý bồi dưỡng: Kết quả KTĐG được đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra để phân tích những mặt mạnh và yếu của quá trình bồi dưỡng Từ đó, các nhà quản lý đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện bồi dưỡng
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.6.1 Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý: Nhận thức và tầm nhìn chiến lược
sự phát triển giáo dục của lãnh đạo phòng GDĐT và nhà trường là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Nhận thức của giáo viên giúp họ thấy được nhu cầu bồi dưỡng là cấp thiết, nếu không bồi dưỡng thì không thể giảng dạy tốt, do đó giáo viên sẽ xây dựng ý thức tự học ở mọi lúc mọi nơi, học ở sách vở, học ở đồng nghiệp
- Trình độ, năng lực giáo viên: Là tiền đề quan trong giúp giáo viên tiếp thu kiến thức giáo viên được đào tạo chính quy sẽ có kiến thức cơ bản, nền tảng cho quá trình giảng dạy, học có khả năng tiếp cận nhanh với những yêu cầu mới Những giáo viên chưa được đào tạo chính quy, trình độ năng lực hạn chế sẽ khó khăn hơn trong
Trang 39việc cập nhật những kiến thức mới về chuyên môn nhất là chuyên môn sâu của các môn học, những giáo viên này ngoài những kiến thức về môn học còn cần được bồi dưỡng về nghệ thuật sư phạm GV có trình độ có khả năng lập kế hoạch sát thực tế, sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các phương tiện dạy học mới, phương tiện hiện đại đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa giáo dục hiện nay
- Phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí: Người CBQL phải có ý thức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có kiến thức quản lý mới thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Người CBQL phải có những kỹ năng quản lý, biết kết hợp giữa lí luận và thực tiễn, vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào hoàn cảnh cụ thể để đạt được mục tiêu bồi dưỡng đã đề ra
- Cơ chế quản lý và sự phân cấp trong quản lý bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Trong thực hiện hoạt động BDGV thì cơ chế quản lý và sự phân cấp quản lý ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý BDGV Việc phân cấp quản lý theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm dựa theo chức năng, nhiệm vụ các cấp quản lý giáo dục tạo ra sự chủ động, sáng tạo, đa dạng trong hoạt động bồi dưỡng Trong cơ chế quản lý này, CBQL sẽ phát huy được năng lực, sở trường để hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất
1.6.2 Các yếu tố khách quan
Nhận thức của giáo viên về bồi dưỡng là yếu tố tạo nên kết quả bền vững của hoạt động bồi dưỡng Mỗi giáo viên hiểu được bồi dưỡng là nghĩa vụ và quyền lợi của mình, từ đó xác định được nhu cầu thực sự, tích cực, chủ động, sáng tạo với lòng đam
mê học tập và tự học hướng tối hoàn thiện nhân cách nhà giáo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong nhà trường
Phẩm chất, năng lực của lực lượng tham gia bồi dưỡng: Trình độ và tinh thần trách nhiệm của giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả BDGV Giảng viên phải là những người có kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn, là những chuyên gia về lí luận
và thực tiễn dạy học, giáo dục Họ phải là những người tiên phong trong đổi mới giáo dục, đổi mới PPDH và KTĐG Vì vậy, giảng viên là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động trực tiếp đến kết quả bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên cốt cán tham gia bồi dưỡng có năng lực, nhiệt tình sẽ góp phần quan trọng trong việc hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong bồi dưỡng, TBD một cách hiệu quả
Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, tài liệu phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS: Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, học liệu, tài liệu phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS có vai trò rất quan trọng đến chất lượng hoạt động BDGV Nhiều công trình nghiên cứu đã đo được mức độ ảnh hưởng của các yếu tổ đầu vào trong hoạt động này
Trang 40Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Điều kiện phát triển kinh
tế của địa phương, cơ cấu, sự phân bố và đặc điểm của dân số, tính đặc thù của vùng miền, trình độ dân trí ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của giáo dục địa phương Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương thuận lợi tác động tích cực đến việc hoạch định cơ chế, chính sách, huy động CSVC, phương tiện dạy học, nguồn kinh phí thực hiện bồi dưỡng
Chế độ, chính sách về bồi dưỡng của nhà nước về bồi dưỡng đối với CBQL, giảng viên, học viên tham gia bồi dưỡng tác động đến chất lượng bồi dưỡng Việc thực hiện chế độ tài chính hợp lí, có chính sách động viên khen thưởng kịp thời và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho những giáo viên đạt thành tích cao sẽ tạo động lực lớn cho các giáo viên tham gia bồi dưỡng một cách tích cực, tự giác và hiệu quả