1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

15 Câu hỏi và đáp án ôn thi triết học

32 890 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học. Trang 1525 sách GK ­ Tồn tại của thế giới là tiền đề thống nhất thế giới: Trước khi thế giới có thể là một thể thống nhất thì trước hết thế giới phải tồn tại. Tính thống nhất thật sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, tính vật chất này được chứng minh bằng một sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.

Trang 1

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt

nhân lý luận của thế giới quan khoa học Trang 15-25 sách GK

1 Nội dung: có 02 nhóm quan điểm:

a Quan điểm duy vật về thế giới:

Tồn tại của thế giới là tiền đề thống nhất thế giới: Trước khi thế giới có thể là một thể thống nhấtthì trước hết thế giới phải tồn tại Tính thống nhất thật sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, tínhvật chất này được chứng minh bằng một sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học

tự nhiên

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới có nội dung như sau:

+ Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận

+ Trong thế giới vật chất chỉ tồn tại các quá trình vật chất cụ thể, có mức độ tổ chức nhất định;đang biến đổi chuyển hóa lẫn nhau là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu sự chi phốibởi các quy luật khách quan của thế giới vật chất

+ Ý thức, tư duy con người chỉ là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao; thế giới thốngnhất và duy nhất

Phạm trù vật chất: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lạicho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tạikhông phụ thuộc vào cảm giác

Phạm trù ý thức, quan hệ giữa ý thức và vật chất: Ý thức của con người tồn tại trước hết trong bộ

óc con người, sau đó thông qua thực tiễn lao động nó tồn tại trong các vật phẩm do con người sángtạo ra Ý thức gồm nhiều yếu tố: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí … trong đó tri thức và tình cảm

có vai trò rất quan trọng Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức con người xâm nhập vào hiện thựcvật chất tạo nên sức mạnh tinh thần tác động lên thế giới góp phần biến đổi thế giới

b Quan điểm duy vật về xã hội:

Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên, nó là kết quả phát triển lâu dài của tự nhiên, có quyluật vận động, phát triển riêng, sự phát triển của xã hội phải thông qua hoạt động thực tiễn

Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội: Nền sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sửgắn liền với một phương tiện sản xuất nhất định, sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổi mọi mặt của đờisống xã hội

Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên, là lịch sự phát triển các hình thái kinh tế - xãhội môt cách đa dạng nhưng thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là lịch sử phát triển của xãhội

LLSX  QHSX  PTSX  (CSHT + KTTT)  HTKTXH 

Quần chúng nhân dân (QCND) là chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử: QCND là lực lượng trựctiếp sản xuất ra của cải vật chất, sáng tạo ra mọi giá trị tinh thần, quyết định thành bại của mọi cuộccách mạng Vai trò chủ thể QCND biểu hiện khác nhau ở những điều kiện lịch sử khác nhau vàngày càng lớn dần; sức mạnh của học chỉ được phát huy khi họ được hướng dẫn, tổ chứ, lãnh đạo

Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt

nhân lý luận của thế giới quan khoa học Trang 15-25 sách GK

Bản chất:

CNDVBC đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học từ quan điểm đến thực tiễn: CNDV cũ thiếuquan điểm thực tiễn, ámy móc  không thấy được tính năng động của ý thức; riêng CNDVBC

Trang 2

khẳng định vật chất có trước và quyết định ý thức; trong hoạt động thực tiễn, ý thức tác động tíchcực làm biến đổi hiện thực vật chất theo nhu cầu của con người.

CNDVBC đã thống nhất TGQDV với phép biện chứng: CNDV cũ mang nặng tính siêu hình, PBCđược nghiên cứu trong hệ thống triết học duy tâm  Mác cải tạo CNDV cũ, giải thoát PBC ra khỏitính thần bí, tư biện  xây dựng nên CNDVBC; thống nhất giữa TGQDV với PBC

CNDVBC là CNDV triệt để; nó không chỉ duy vật trong lĩnh vực tụ nhiên mà còn trong lĩnh vực xãhội CNDVLS là cống hiến vĩ đại của C Mác cho kho tàng tư tưởng của loài người: CNDV cũkhông triệt để; CNDV lịch sử ra đời là kết quả vận dụng CNDV vào nghiên cứu lĩnh vực xã hội,tổng kết lịch sử, kế thừ có phê phán toàn bộ tư tưởng xã hội trên cơ sở khái quát thực tiễn mới củagiai cấp vô sản Với CNDVLS nhân loại tiến bộ có được một công cụ vĩ đại trong nhận thức, cảitạo thế giới

CNDVBC mang tính thực tiễn – cách mạng, nó hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn cảitạo thế giới:

+ CNDVBC là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản: Lợi ích giai cấp vô sản phù hợp lợi ích nhânloại tiến bộ, được luận chứng bằng những cơ sở lý luận khoa học  CNDVBC trở thành hệ tưtưởng của giai cấp vô sản có sự thống nhất tính khoa học và tính cách mạng

+ CNDVBC không chỉ giải thích thế giới mà còn góp phần cải tạo thế giới

+ CNDVBC khẳng định sự tất thắng của cái mới: nó xóa bỏ cái cũ lỗi thời, xây dựng cái mới tiếnbộ

+ CNDVBC là một hệ thống mở, là kim chỉ nam cho mọi hành động

Câu 3: Anh (chị) hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc

khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta? trang 28-33 SGK

a Cơ sở lý luận:

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tínhthống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức kháchthể (đối tượng ), sự vật,hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trongchính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện

- Vật chất là cái có trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định củamình nó mới sản sinh ra tư duy Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thứcđối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phảixuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tưduy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan haymột “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tưtưởng- cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó

- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm,chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bêntrong của sự vật “nghệ thuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì

đó xa lạ với chính nó Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn Làm như thế nào để biếtchắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật?Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủthể và nguyên tắc tính đảng

Trang 3

- Giới tự nhiên và xã hội không bao giờ tự phơi bày tòan bộ bản chất của mình ra thành các hiện tượngđiển hình Con người không phải chỉ nhận thức những cái gì bộc lộ ra trước chủ thể Do đó để phảnánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư duy không thể không bổ sung những yếu tố chủ quannhư đề xuất các giả thuyết, đưa ra các dự đóan khoa học ….Thiếu những điều này tư duy sẽ khôngmang tính biện chứng, sẽ không thể hiện bản tính sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của chính mình.Yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể đòi hỏi chủ thể tư duy phải biến đổi, thậm chícải tạo đối tượng để tìm ra bản chất của nó Những biến đổi, cải tạo đó là chủ quan nhưng không phảitùy tiện, mà là những biến đổi và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộc lĩnh vựcnghiên cứu

- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý nghĩa rất quan trọng trong nhận thức các hiện tượng thuộcđời sống xã hội Đối tượng nghiên cứu bao gồm cái vật chất và cái tinh thần chứa đầy những cái chủquan, những cái lý tưởng và luôn chịu sự tác động của các lực lượng tự phát của tự nhiên lẫn lựclượng tự giác ( ý chí,lợi ích, mục đích, nhân cách, cá tính khác nhau ) của con người Ơû đây đốitượng, khách thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tư duy bằng hệ thống những mối liên hệ chằng chịt

Do đó cần phải cụ thể hóa nguyên tắc khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội, tức là phải kếthợp nó với các yêu cầu phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng Điềunày có nghĩa là nguyên tắc khách quan trong xem xét không chỉ bao hàm yêu cầu xuất phát từ chínhđối tượng, từ những quy luật vận động và phát triển của nó, không được thêm bớt tùy tiện chủ quan,

mà nó còn phải biết phân biệt những quan hệ vật chất với những quan hệ tư tưởng, các nhân tố kháchquan với các nhân tố chủ quan, thừa nhận các quan hệ vật chất khách quan tồn tại xã hội là nhân tốquyết định.còn những hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quy định bởi đời sống vật chất của conngười và các quan hệ kinh tế của họnhưng chúng có ảnh hưởng ngược lại tồn tại xã hội Phải coi xãhội là một là một cơ thể sống tồn tại và phát triển không ngừng chứ không phải là cái gì đó kết thànhmột cách máy móc Phân tích một cách khách quan những quan hệ sản xuất cấu thành một hình tháikinh tế xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận hành và phát triển của hình thái

xã hội đó

- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhậnthức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng pháttriển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội ….những đánh giá có giá trịhơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về cáclực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng củathời đại đó Vì vậy tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắctính đảng Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quantrong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiệntượng xã hội phức tạp

b Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:

Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgícbiện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:

Trong hoạt động nhận thức: Chủ thể phải:

 Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy

tiện đưa ra những nhận định chủ quan

 Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa

học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thựcnghiệm

Trong hoạt động thực tiễn: Chủ thể phải:

 Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó.

Trang 4

 Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm

kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat độngcủa con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra

Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí,

lý trí ….tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cảitạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới

c Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:

Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Cụ thể:

+ Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiếnlược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

+ Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiếnlược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

+ Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu đểphát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau ( lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị,lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội ….) thành động lựcmạnh mẻ thúc đẩy công cuộc đổi mới

+ Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lằm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kếtluận :“ mọi đường lối, chủ trương của đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật kháchquan”

Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của các yếu tố chủ quan ( tri thức,tình cảm … ) tức phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và thực tiển:

+ Coi sự thống nhất giữa tình cả( nhiệt tình cách mạng, lòng yêu nước, ý chí quật cường ….) và trithức ( kinh nghiệm dựng nước và giữ nước, hiểu biết khoa học ) là động lực tinh thần thúc đẩycông cuộc đổi mới Chống lại thái độ ỷ lại, trì trệ, chỉ biết làm theo cách củ mà không biết dũngcảm làm theo cái mới, biết khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường……phải phổ biến tri thứckhoa học, công nghệ hiện đại cho đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân, biết nâng cao dân trí,đào tạo và bồi dưỡng nhân tài

+ Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng Đặc biệt là giáo dục chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho đông đảo người Việt Nam chúng ta Phải nâng cao và đổimới tư duy lý luận mà trước hết là chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam

+ Kiên quyết khắc phục và ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan , duy ý chí,lối suy nghĩa và hànhđộng giản đơn, nóng vội theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng mà bất chấp quy luật khách quan,coi thường tình hình thực tế

Câu 4: Anh (chị) hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận và của

nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế

gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn.

1 Lý luận là gì?

Định nghĩa: Trong tự điển Triết học, Lý luận là kinh nghiệm đã được khái quát trong ý thức của con

người, là toàn bộ tri thức về thế giới khách quan, là hệ thống tương đối độc lập của các tri thức có tácdụng tái hiện lại trong logic của các khái niệm cái logic khách quan của sự vật

Trang 5

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợpnhững tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”.

Như vậy, lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệbản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng

Nguồn gốc của lý luận:

Lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm Tri thức lý luận là tri thức khái quát từ trithức kinh nghiệm, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cách tựphát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát từ kinh nghiệm Do tính độclập tương đối của nó, lý luận có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm Tuy nhiên, điều đó vânkhông làm mất đi mối liên hệ giữ lý luận với kinh nghiệm

Muốn hình thành lý luận, con người phải thông qua quá trình nhận thức kinh nghiệm Nhận thứckinh nghiệm là quá trình quan sát sự lặp đi, lặp lại diễn biến của các sự vạt hiện tượng, Kết quả củanhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm Tri thức kinh nghiệm thông thường (tiền khao học)

là tri thức thu được thông qua quá trình sinh hoạt và hoạt động hằng ngày của con người; giúp cóngười giải quyết nhanh một số vấn đề cụ thể, đơn giản trong quá trình tác động trực tiếp đến đốitượng Tri thức kinh nghiệm khoa học là kết quả của quá trình thực nghiệm khoa học, nó đòi hỏichủ thể phải tích lũy một lượng tri thức nhất định trong hoạt động sản xuất cũng như hoạt độngkhoa học mới có thể hình thành tri thức kinh nghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm khoa học làchất liệu ban đầu để các nhà khoa học xây dựng các lý luận khoa học

Chức năng cơ bản của lý luận: chức năng phản ánh hiện thực khách quan và chức năng phương pháp

luận

Các cấp độ lý luận: tùy theo phạm vi phản ánh của nó mà lý luận có những cấp độ khác nhau Có thể

phân chia lý luận thành lý luận ngành và lý luận triết học

Lý luận ngành: lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển của một ngành; làm cơ sở

để sáng tạo tri thức cũng như phương pháp luận cho hoạt động của ngành đó, chẳng hạn như lýluận văn học, lý luận nghệ thuật,…

Lý luận triết học: hệ thống những quan điểm chung nhất về thế giới và con người, là thế giới quan

và phương pháp luận nhận thức và hoạt động của con người

Nguồn gốc, chức năng: từ hiểu biết về thuộc tính, quy luật của sự vật, hiện tượng thuộc các lĩnh vực

khác nhau mà các phương pháp khác nhau được xây dựng; và sau đó, chúng được vận dụng như công cụtinh thần vào quá trình hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiên cải tạo hiệu quả thế giới của nhân loại

Phân loại: sự đa dạng của các đối tượng phải nghiên cứu hay cải tạo dẫn đến sự đa dạng của phương

pháp

Dựa theo phạm vi áp dụng, phương pháp được chia thành phương pháp riêng (phương pháp ápdụng cho từng ngành khoa học), phương pháp chung (phương pháp áp dụng cho nhiều ngành khoahọc) và phương pháp phổ biến (phương pháp áp dụng cho mọi ngành khoa học, cho toàn bộ hoạtđộng thực tiễn của con người, tức các phương pháp của triết học)

Trang 6

Dựa theo lĩnh vực áp dụng, phương pháp được chia thành phương pháp chỉ đạo hoạt động thực tiễn(trước hết là thực tiễn cách mạng cải tạo thế giới) và phương pháp hướng dẫn hoạt động nhận thức(trước hết là nhận thức khoa học hiện đại).

Phép biện chứng là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những sự vật và những phản ánhcủa chúng trong tư tưởng, trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vậnđộng, sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng Phép biện chứng duy vật không chỉ đưa ra hướngnghiên cứu chung, đưa ra các nguyên tắc tiếp cận sự vật, hiện tượng nghiên cứu, mà đồng thời còn

là điểm xuất phát đề đánh giá những kết quả đạt được Mọi nhạn thức về thế giới của Mác, đókhông phải là học thuyết mà là phương pháp Nhận thức thế giới của Mác không mang lại nhữnggiáo điều có sẵn, mà chỉ mang lại những điểm xuất phát để tiếp tục nghiên cứu và là phương phápcho việc nghiên cứu đó

3 Mối quan hệ giữa lý luận và phương pháp: thông qua phương pháp luận

Định nghĩa: phương pháp luận là học thuyết (lý luận) về phương pháp; nó vạch ra cách thức xây dựng

và nghệ thuật vận dụng phương pháp Phương pháp luận còn được coi như “một hệ thống các quan điểm,nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn”của con người

Phân loại: dựa theo phạm vi áp dụng, phương pháp luận được chia thành phương pháp luận bộ môn

(phương pháp luận của khoa học chuyên ngành giúp giải quyết các vấn đề cụ thể của từng ngành khoa

học), phương pháp luận chung (phương pháp luận của khoa học liên ngành giúp giải quyết các vấn đề chung của một nhóm ngành khoa học) và phương pháp luận phổ biến (phương pháp luận triết học- cơ sở

để xây dựng phương pháp luận bộ môn và phương pháp luận chung)

Phương pháp luận biện chứng duy vật là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc nền tảng chỉ đạo chủthể trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng phương pháp một cách hợp lý và có hiệu quả Do vậy,phép biện chứng duy vật vừa là lý luận vừa là phương pháp luận phổ biến

Mọi nội dung lý luận của phép biện chứng duy vật đều có ý nghĩa về mặt phương pháp luận Chúngcho phép rút ra các yêu cầu (nguyên tắc, quan điểm, phương pháp) để chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn của con người Các nhà phương pháp luận mácxít đưa ra số lượng và tên gọi cụ thể củatừng nguyên tắc (quan điểm, phương pháp) có thể khác nhau nhưng yêu cầu cụ thể thì giống nhau (vìchúng toát ra từ nội dung lý luận của phép biện chứng duy vật) Trong quá trình hoạt động nhận thức (nhất

là nhận thức khoa học hiện đại) hay hoạt động thực tiễn (nhất là thực tiễn cách mạng cải tạo thế giới) cácnguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật được vận dụng không tách rời nhau; tức chúngphối hợp với nhau tạo nên phong cách tư duy biện chứng – tư duy vận dụng tổng hợp các nguyên tắc biệnchứng để chỉ đạo hoạt động của chủ thể trong nhận thức và chỉ đạo thế giới

4 Những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện:

a Định nghĩa phương pháp luận:

Là học thuyết (lý luận) về phương pháp; nó vạch ra cách thức xây dựng và nghệ thuật vận dụngphương pháp Phương pháp luận còn được coi như “ một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xuất phát,những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trongmọi lĩnh vực hiện thực

Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quát sự vận động, phát triển của mọi

sự vật, quá trình xãy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng

Trang 7

Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệ giữa: mặt đối mặt đối lập; chất – lượng, cái cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung – hìnhthức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng – hiện thực.

lập-Nội dung nguyên lý:

◊ Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau

◊ Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến

◊ Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vậnđộng, phát triển của mọi sự vật hiện tượng xãy ra trong thế giới

b Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,

…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt

- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…)nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định ; còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặcđiểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;

- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) bên trong cơbản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ ((hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mốiliên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện ra quy luật (bản chất)của nó

 Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,

…) chi phối sự vật

- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp(mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ,quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ(hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những mối liên hệ,quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng… của nó

- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,

…)của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công cụ, phương tiện, biện pháp bổ sung để phát huyhay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúngquy luật và hợp lợi ích của chúng ta

- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắc phục được chủ nghĩaphiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện,… trong hoạt động thực tiễn và nhận thứccủa chính mình

+ Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chất nào đó màkhông thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật

+ Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật chứkhông rút ra được mặt bản chất, không thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật, mà coi chúngnhư nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện

Trang 8

+ Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cái chủyếu với cái thứ yếu,… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cáchtinh vi.

- Trong xã hội nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức màcòn liên hệ nhận thức với cuộc sống; phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay giaitầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơbản (sống còn) và lợi ích không cơ bản; phải biết phát huy (hay hạn chế) mọi tiềm năng hay nguồnlực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa, ) từ các thành phần kinh tếkhác, từ các tổ chức, chính trị xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp màkhông sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn điều, tức không thấy được trọng tâm cốt lõitrong cuộc sống vô cùng phức tạp

5 Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn.

Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng ta khắc phục được chủnghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện… trong hoạt động thực tiễn và nhận thứccủa chính mình

Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chất nào đó màkhông thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật thường xem xét dàn trải,liệt kê những tính quy định khác nhau của sự vật hay hiện tượng mà không làm nổi bật cái cơ bản, cáiquan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó

Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật nhưngkhông rút ra được mặt bản chất, không thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng nhưnhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện Do đó hoàn toàn bất lực khi cần phải có quyếtsách đúng đắn

Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cái chủ yếuvới cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi

Trong đời sống xã hội, nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng takhông chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phảichú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phânbiệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản, phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềmnăng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa…) từ các thànhphần kinh tế, từ các tổ chức chính trị - xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp

mà không sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn đều, tức không thấy được trọng tâm, trọng điểm,điều cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp

Câu 5: Anh (chị) hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên

tắc phát triển Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn? Đọc thêm trang 118, 119 đề cương

CCLLCT

* Nguyên lý là gì:

Nguyên lý là những luận điểm xuất phát (tư tưởng chủ đạo) của một học thuyết (lý luận) mà tính chân

lý của nó là hiển nhiên, tức không thể hay không cần phải chứng minh nhưng không mâu thuẫn vớithực tiễn và nhận thức về lĩnh vực mà học thuyết đó phản ánh

Trang 9

Nguyên lý được khái quát từ kết quả hoạt động thực tiễn – nhận thức lâu dài của con người Nó vừa là

cơ sở lý luận của học thuyết, vừa là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải – tiên đoán) và cải tạothế giới

Có hai loại nguyên lý:

+ Nguyên lý của khoa học (công lý, tiên đề, quy luật nền tảng)

+ Nguyên lý của triết học

Phép biện chứng duy vật có hai nguyên lý cơ bản Đó là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên

lý về sự phát triển

* Nguyên tắc là gì:

Nguyên tắc là những yêu cầu nền tảng đòi hỏi chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự nhằm đạt mục đích

đề ra một cách tối ưu

* Mối liên hệ giữa nguyên lý và nguyên tắc:

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý thể hiện qua các nguyên tắc tương ứng Nghĩa là cơ sở lýluận của các nguyên tắc là các nguyên lý:

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện và nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nội dung nguyên lý về sự phát triển

1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: là nội dung nguyên lý về sự phát triển

 Sự vận động và phát triển:

Vận động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất; vận động được hiểu như sự thayđổi nói chung “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại củavật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trìnhdiễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn, do mâu thuẫn trong bản thân sự vật gây ra Phát triển là một khuynhhướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật, trong đó, sự vận động có thay đổi những quy định vềchất (thay đổi kết cấu – tổ chức) của hệ thống sự vật theo khuynh hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo;còn sự vận động có thay đổi những quy định về chất của sự vật theo xu hướng thoái bộ và sự vậnđộng chỉ có thay đổi những quy định về lượng của sự vật theo xu hướng ổn định giữa vai trò phụđạo, cần thiết cho xu hướng chủ đạo trên

* “Hai quan điểm cơ bản … về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên,như lập lại; và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập Quan điểm thứ nhất thì chếtcứng, nghèo nàn, khôn khan Quan điểm thứ hai là sinh động Chỉ có quan điểm thứ hai mới cho tachìa khóa của “sự vận động”, của tất thảy mọi cái “đang tồn tại”; chỉ có nó mới cho ta chìa khóa củanhững “bước nhảy vọt”, của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”, của “sự chuyển hóa thành mặt đốilập”, của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh cái mới”

Phát triển như sự chuyển hóa: giữa các mặt đối lập; giữa chất và lượng; giữa cái cũ và cái mới; giữacái riêng và cái chung; giữa nguyên nhân và kết quả; giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất vàhiện tượng; giữa tất nhiên và ngẫu nhiên; giữa khả năng và hiện thực

Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng: pháttriển trong giới tự nhiên hữu sinh; phát triển trong xã hội; phát triển trong tư duy, tinh thần

 Nội dung nguyên lý:

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển

Trang 10

Phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định

2 Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển:

Trong hoạt động nhận thức yêu cầu chủ thể phải:

+ Phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạn tồn tại của bản thân sự vật trong sự tự vận động và phát triển của chính nó;

+ Xây dựng được hình ảnh chỉnh thể về sự vật như sự thống nhất các xu hướng, những giai đoạn thay đổi của nó; từ đó phát hiện ra quy luật vận động, phát triển (bản chất) của sự vật

Trong hoạt động thực tiễn yêu cầu chủ thể phải:

+ Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng … tồn tại của sự vật để nhận định đúng các xu hướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra đối với nó;

+ Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những điều kiện, phát huy hay hạn chế những khả năng … tồn tại của sự vật nhằm lèo lái sự vận động, phát triển theo hướng hợp quy luật và có lợi cho chúng ta

3 Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn:

Quan điểm phát triển hoàn toàn đối lập với quan điểm siêu hình, đầu óc bảo thủ định kiến, cung cách suy nghĩ xơ cứng giáo điều; nó xa lạ với sự tuyệt đối hóa một giai đoạn nào đó trong quá trình vận động của đối tượng nhận thức cũng như cả bản thân quá trình nhận thức đối tượng, nó cũng xa lạ với đầu óc trọng cổ, chủ nghĩa lý lịch, chũ nghĩa thực tại, chủ nghĩa vị lai,…

Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp chủ thể khắc phục được quan điểm (tư duy) siêu hình, bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình

Trang 11

Câu 6: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Ý

nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng Cộng Sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?

Khái niệm:

a Đối lập, mặt đối lập là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy; chính những mặt đối lập này nằm trong sự liên hệ tác động qua lại với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau của các mặt đối lập,

sự tồn tại của mặt này là tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia; chúng luôn tác động qua lại và đấu tranh lẫn nhau theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau gữa các mặt đối lập

Trong 03 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, V.I.Lenin đã coi quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là “hạt nhân của phép biện chứng” bởi vì quy luật này đã chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động và phát triển của sự vật; và là “chìa khóa” giúp chúng ta nắm vững thực chất của các quy luật cơ bản và các cặp phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng

I Nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn):

1 Mâu thuẫn là một hiện tượng khách quan và phổ biến:

Mâu thuẫn là một khái niệm để chỉ sự liên hệ và tác động lẫn nhau của các mặt đối lập Đó là những mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau cùng tồn tại trong một sự vật Mâu thuẫn là

sự thống nhất của hai mặt đối lập

Mâu thuẫn có tính khách quan, vì là cái vốn có trong các sự vật, hiện tượng và tính phổ biến – tồn tại trong tất cả các lĩnh vực (tự nhiên, xã hội và tư duy)

Do mâu thuẫn có tính khách quan và phổ biến nên mâu thuẫn có tính đa dạng và phức tạp Mâu thuẫn trong mỗi sự vật và trong các lĩnh vực khác nhau cũng khác nhau Trong mỗi sự vật, hiện tượng không phải chỉ có một mâu thuẫn mà có nhiều mâu thuẫn Mỗi mâu thuẫn và mỗi mặt của mâu thuẫn lại có đặc điểm, có vai trò tác động khác nhau đối với sự vận động và phát triển của sự vật Vì vậy, cần phải có phương pháp phân tích và giải quyết mâu thuẫn một cách cụ thể

2 Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó, hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.

Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình

Trang 12

Chú ý: Trong quy luật mâu thuẫn, khái niệm “thống nhất” và “đồng nhất” thường được dùng cùng

một nghĩa Nhưng cũng có lúc khái niệm “đồng nhất” được hiểu theo nghĩa là sự chuyển hóalẫn nhau giữa các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự xung đột, bài trừ và phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.Trong một mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời với sự đấu tranh giữachúng, bởi vì trong quy định, ràng buộc lẫn nhau, hai mặt đối lập vẫn luôn có xu hướng phát triểntrái ngược nhau, đấu tranh với nhau

Phát triển là một sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:

+ Quá trình hình thành và phát triển của một mâu thuẫn: lúc đầu mới xuất hiện, mâu thuẫn thểhiện ở sự khác biệt, sau đó phát triển lên thành hai mặt đối lập; khi hai mặt đối lập của mâuthuẫn xung đột với nhau gay gắt và có điều kiện thì giữa chúng có sự chuyển hóa – mâu thuẫnđược giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành và lại một quá trình mớilàm cho sự vật không ngừng vận động và phát triển

+ Nếu mâu thuẫn không được giải quyết (các mặt đối lập không chuyển hóa) thì không có sự pháttriển Chuyển hóa của các mặt đối lập là tất yếu, là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đốilập Do sự đa dạng của thế giới, nên các hình thức chuyển hóa cũng rất đa dạng: có thể hai mặtđối lập chuyển hóa lẫn nhau và cũng có thể chuyển hóa lên hình thức cao hơn …

Sự vận động và phát triển của sự vật thể hiện trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt:thống nhất của các mặt đối lập là tạm thời, tương đối; còn đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệtđối Tính tuyệt đối của đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vận động và phát triển của sựvật là sự tự thân và diễn ra liên tục Tính tương đối của thống nhất giữa các mặt đối lập làm chothế giới vật chất phân hóa thành các bộ phận, các sự vật đa dạng, phức tạp, gián đoạn

Tóm lại, mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan đều là thể thống nhất của các mặtđối lập, chính sự đấu tranh của các mặt đối lập và sự chuyển hóa giữa chúng là nguồn gốc, độnglực của sự phát triển

II Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn):

Mâu thuẫn là khách quan, là nguồn gố, động lực của sự phát triển, nên muốn nắm được bản chấtcủa sự vật cần phải phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của chúng

Mâu thuẫn là phổ biến, đa dạng, do đó trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải có phươngpháp phân tích mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn một cách cụ thể Việc giải quyết mâu thuẫn chỉbằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập và với những điều kiện chín muồi

Câu 6: Phân tích nội dung quy luật mâu thuẫn của phép biện chứng duy vật? Ý nghĩa của phương

pháp luận của quy luật này trong việc phát hiện và phân tích mâu thuẫn ở nước ta hiện nay?

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, còn gọi là quy luật mâu thuẫn, là hạt nhân của phépbiện chứng, nó vạch ra nguồn gốc bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

1 Khái niệm:

a Đối lập, mặt đối lập là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt có những đặc điểm, những thuộctính, những khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xãhội và tư duy; chính những mặt đối lập này nằm trong sự liên hệ tác động qua lại với nhau tạo thànhmâu thuẫn biện chứng

Trang 13

b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau của các mặt đối lập,

sự tồn tại của mặt này là tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia; chúng luôn tác động qua lại và đấu tranhlẫn nhau theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau gữa các mặt đối lập

2 Nội dung quy luật:

Trong mỗi sự vật hiện tượng hay quá trình nào đó luôn chứa đựng những mặt, những khuynh hướngđối lập nhau tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân mình; sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đốilập tạo thành xung lực nội tại của sự vận động và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và nhường chỗcho sự ra đời của cái mới

3 Phân tích nội dung quy luật:

a Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan và mang tính phổ biến, là nguồn gốc của sự vận động và pháttriển

Những nhà triết học theo quan điểm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn bên trong của sự vật hiệntượng, chỉ thừa nhận có sự đối kháng, sự xung đột bên ngoài giữa các sự vật hiện tượng với nhau,nhưng không cho đó là có tính quy luật

Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều tồn tại mâuthuẫn bên trong; mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất giữa các mặt, các thuộc tính, cáckhuynh hướng đối lập nhau, những mặt đối lập nhau nhưng lại ràng buộc nhau nên nó tạo thành mâuthuẫn

Mâu thuẫn chẳng những là hiện tượng khách quan mà còn là hiện tượng phổ biến; mâu thuẫn tồntại khách quan trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy con người; tồn tại phổ biến chẳng những ởmọi sự vật hiện tượng mà còn phổ biến trong suốt quá trình vận động và phát triển của chúng; mâuthuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác lại được hình thành

b Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Khái niệm "thống nhất" trong quy luật mâu thuẫn có nghĩa là 2 mặt đối lập liên hệ nhau, ràngbuộc nhau và quy định lẫn nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại và phát triển (ví dụ:đồng hóa và dị hóa, giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa)

Khái niện "thống nhất" trong quy luật mâu thuẫn còn đồng nghĩa với khái niệm "đồng nhất", đó

là sự thừa nhận những khuynh hướng mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau trong tất cả các hiện tượng, cácquá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy; song "đồng nhất" còn có ý nghĩa khác, đó là sự chuyễn hóalẫn nhau giữa các mặt đối lập; và như vậy sự "đồng nhất" là không tách rời với sự khác nhau và đốilập, (ví dụ liên hệ: một vật vừa là nó vừa không phải là nó; quan điểm này hoàn toàn đối lập vớiquan điểm siêu hình, phiến diện, xem sự vật mang tính đồng nhất thuần túy không có đối lập, không

có sự chuyển hóa

Trong một mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không thể tách rời sự đấu tranh bài trừnhau, phủ định nhau giữa chúng; hình thức đấu tranh được thể hiện trong thế giới vật chất là rất đadạng, từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp (ví dụ: trong thế giới tự nhiên chỉ là những tác độngảnh hưởng lẫn nhau, trong xã hội đó là những xung đột gay gắt, quyết liệt bằng bạo lực cách mạngmới có thể giải quyết căn bản các mâu thuẫn)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn với nhữngđặc điểm riêng của nó; khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thường được biểu hiện ở sự khác nhau của 2mặt có khuynh hướng trái ngược nhau; trong quá trình phát triển của mâu thuẫn, sự khác nhau đóbiến thành sự đối lập, khi 2 mặt đối lập xung đột nhau gay gắt, nếu có điều kiện chín muồi sẽ chuyễnhóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết; kết quả là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập cũ bị phá hũy,

sự thống nhất của 2 mặt đối lập mới được hình thành cùng mới mâu thuẫn mới

Trang 14

Bất cứ sự thống nhất của các mặt đối lập cụ thể nào cũng đều cĩ tính chất tạm thời tương đối,nghĩa là nĩ tồn tại trong trạng thái đứng im tương đối của sự vật hiện tượng; cịn sự đấu tranh giữacác mặt đối lập là cĩ tính chất tuyệt đối, nghĩa là nĩ phá vỡ sự ổn định dẫn đến sự chuyển hĩa vềchất của các sự vật hiện tượng, làm cho vật chất luơn vận động và phát triển

Câu 7: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật chuyển hĩa từ những thay đổi về lượng dẫn đến

những thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng

Cộng Sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?

a Quy luật chuyển hóa từ thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất & ngược lại:

Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy:

 Chất - tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp phân biệt nó với sự vậtkhác

 Lượng - tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị quy mô, tốc độ vận động, phát triển của sự vậtcũng như của các thuộc tính (chất) của nó

 Độ - giới hạn mà trong đó sự thay đổi về Lượng chưa làm Chất thay đổi căn bản

 Điểm nút - mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về Lượng vượt qua nó sẽ làm Chất thay đổi căn bản

 Bước nhảy - sự chuyển hóa về Chất do những thay đổi về Lượng trước đó gây ra; Bước nhảy làgiai đoạn cơ bản trong tiến trình phát triển của sự vật, nó tồn tại khách quan, phổ biến, đa dạng(Bước nhảy toàn bộ/Bước nhảy cục bộ; Bước nhảy đột biến/Bước nhảy dần dần; Bước nhảy tựnhiên/Bước nhảy xã hội/Bước nhảy tư duy)

Nội dung quy luật:

 Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thống nhất giữa Chất và Lượng

 Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về Lượng (liên tục, tiệm tiến); nếu Lượngthay đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thì Chất không thay đổi căn bản; khi Lượng thay đổivượt qua độ, quá điểm nút thì Chất sẽ thay đổi căn bản, bước nhảy xảy ra

 Bước nhảy làm cho Chất thay đổi (gián đoạn, đột biến) – Chất (Sự vật ) cũ mất đi, Chất (Sự vật)mới ra đời; Chất mới gây ra sự thay đổi về Lượng (làm thay đổi quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệuvận động, phát triển của sự vật )

 Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sự thay đổi về Chất gây ra sự thay đổi vềLượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới; phát triển vừa mangtính liên tục vừa mang tính gián đoạn

b Phân tích:

Trong quá trình vận động và phát triển, Chất và Lượng của sự vật cũng biến đổi Sự thay đổicủa Lượng và của Chất không diễn ra độc lập với nhau, mà chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.Nhưng không phải bất kỳ sự thay đổi nào của Lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản Chất củasự vật Lượng của sự vật có thể thay đổi trong một giới hạn nhất định mà không làm thay đổi căn bảnChất của sự vật đó Khi vượt qua giới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chấtmới ra đời (bước nhảy xảy ra)

Vd: Khi xét các trạng thái tồn tại khác nhau của nước với tư cách là những chất khác nhau (chất– trạng thái), ứng với chất – trạng thái đó, Lượng ở đây là nhiệt độ, thì dù Lượng có thay đổi trong

Trang 15

một phạm vi khá lớn (0 độ C< t<100 độ C), nước vẫn ở trạng thái lỏng (tức là chưa thay đổi về chất –trạng thái) Khi nhiệt độ của nước giảm đến 0 độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái rắn và khi đạt đến

100 độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái hơi (bước nhảy xảy ra) Ở đây, 0 độ C và 100 độ được gọi làđiểm nút

Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút Sau khi ra đời,chất mới có tác động trở lại sự thay đổi của lượng Chất mới có thể làm thay đổi quy mô tồn tại của sựvật, làm thay đổi nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật đó

c Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

 Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy được sự thống nhất giữachúng để xác định đúng độ, điểm nút của sự vật;

 Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định đúng tính chất, quy mô, tiến độ củabước nhảy có thể xảy ra;

 Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt quá độ, quá điểm nút; còn nếu lượng chưathay đổi qua độ, chưa qua điểm nút thì bước chưa thể xảy ra, chất chưa thay đổi căn bản được;

 Xác định được chất mới (sau khi sự vật thực hiện bước nhảy), qua đó xác định lượng độ, điểm nútvà bước nhảy, tức định hình được sự vật mới phải ra đời thay thế sự vật cũ như thế nào

Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

 Hiểu rõphương thức vận động và phát triển của sự vật; từ đó xây dựng các đối sách thích hợp;

 Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng linh hoạt các công cụ, phương tiện vật chất can thiệpđúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triểncủa sự vật, lèo lái nó theođúng quy luật và hợp lợi ích cùa chúng ta Cụ thể:

◊ Muốn có sự thay đổi về chất phải kiên trì tích lũy thay đổi về lượng;

◊ Muốn duy trì sự ổn định của chất phải giữ sự thay đổi về lượng trong phạm vi giới hạn độ;

◊ Khi lượng thay đổi đạt tới giới hạn độphải kiên quyết thực hiện bước nhảy

Câu 8: Phủ định biện chứng là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc

đấu tranh giữa cái cũ và cái mới là qúa trình khĩ khăn, lâu dài, phức tạp; cái mới cĩ thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nĩ sẽ chiến thắng cái cũ.

 Về mặt lý luận: SGK trang 48-49

+ Quy luật phủ định của phủ định là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép BCDV, chỉ rõ khuynh hướng của

sự vận động, phát triển của sự vật và sự liên hệ giữa cái mới và cái cũ Quy luật phủ định của phủ địnhcủa phép tư duy biện chứng chỉ ra rằng: Bất cứ sự vật hiện tượng nào trong thế giới đều trải qua quátrình sinh ra, tồn tại, phát triển và diệt vong Sự vật cũ mất đi được thay bằng sự vật mới Sự thay thế

đĩ là tất yếu của quá trình vận động và phát triển của sự vật

Khái niệm phủ định:

Trong thế giới vật chất, các sự vật đều cĩ quá trình sinh ra, tồn tại, mất đi và được thay thế bằng sự vậtkhác Sự thay thế cái cũ bằng cái mới là sự phủ định Như vậy, phủ định là thuộc tính khách quan của thếgiới vật chất

Khái niệm phủ định biện chứng:

Trang 16

Nếu quan điểm siêu hình coi phủ định là sự xóa bỏ hoàn toàn cái cũ thì Triết học Mác – Lênin coi phủđịnh là sự phủ định biện chứng – sự phủ định có kế thừa, tạo điều kiện cho sự phát triển.

Quan niệm về sự phủ định biện chứng như trên tất yếu sẽ gắn với sự giải quyết mâu thuẫn và thực hiệnbước nhảy Chính sự ra đời của sự vật mới về chất phải thông qua việc giải quyết mâu thuẫn (đó cũngchính là bước nhảy về chất)

Những đặc điểm của phủ định biện chứng:

Tính khách quan thể hiện ở chỗ nguyên nhân của phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật Đó là kếtquả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật và của quá trình từ những tích lũy về lượng dẫnđến sự nhảy vọt về chất

Tính kế thừa: cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ đó là sự phủ định có kế thừa Phủ định có kế thừa – sựloại bỏ những yếu tố đã lỗi thời, lạc hậu, gâu cản trở cho sự phát triển; đồng thời cũng chọn lọc, giữ lạinhững yếu tố tích cực và cải biến đi cho phù hợp với cái mới

+ Sự vật là một tập hợp các yếu tố tương tác với nhau, trong sự tương tác đó nảy sinhvài yếu tố (biếnđổi) trái ngược nhau, tạo nên cơ sở các mặt đối lập trong sự vật Các mặt đối lập này không tách rờinhau, chứa những yếu tố giống nhau cùng tồn tại trong sự vật, tác động qua lại lẫn nhau Dù vậy, cácmặt đối lập luôn đấu tranh với nhau, tác động qua lại theo xu hướng loại bỏ lẫn nhau

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập nay chỉ mang tính tương đối nhưng sự đấu tranh mang tính tuyếtđối Sự đấu tranh này gắn liền với sự vận động và thay đổi của sự vật Mâu thuẫn biện chứng phát triểntương ứng với quá trình thống nhất giữa các mặt đối lập còn sự đấu tranh giữa các mặt đối lập thìchuyển dần từng bước từ bình lặng tới quyết liệt, làm xuất hiện khả năng chuyển hoá của các mặt đốilập

+ Mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc của mọi sự phát triển, chúng đều trải qua các giai đoạn: từ sự xuấthiện của các mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, rồi chuyển hoá các mặt đốilập Khi mâu thuẫn được giả quyết , cái cũ mất đi cái mới ra đời tiến bộ, ưu việt hơn cái cũ và tự nócũng chứa đựng những mâu thuẫn mới, hay thay đổi những vai trò tác động cảu các mâu thuẫn cũ

 Về mặt thực tiễn: Đáp án trang 134-136

+ Thực tế đã chứng minh vận cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luôn là qúa trình khó khăn, lâu dài,phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ Điều đó đượcminh chứng rõ ràng trong cuộc đấu tranh giữa giai cấp phong kiến và giai cấp công nhân trong xã hội

ta đưa đất nước đi lên từ chế độ phong kiến bỏ qua tư bản chủ nghĩa đi lên chủ nghĩa xã hội

+ Cùng là hai giai cấp tồn tại tong cùng một chế độ xã hội nhưng giữa các giai cấp này luôn chứa đựngnhững mâu thuẫn, phủ định lẫn nhau, mâu thuẫn lên đến cao trào chính là cuộc đấu tranh của giai cấpcông nhân lao động lật đổ giai cấp phong kiến Quá trình đấu tranh ấy diễn ra lâu dài và quyết liệt, mặc

dù có gặp phải những khó khăn chống cự của chế độ cũ nhưng rồi lực lượng lao động mới tiến bộ hơnvẫn chiến thắng Thay thế chế độ phong kiến lác hậu, là chế độ xã hội chủ nghĩa với những tiến bộmới, tuy nhiên trong nó vẫn chứa đựng những mâu thuẫn chưa thể xoá bỏ giữa tầng lớp nhân dân laođộng với tàn dư của chế độ phong kiến, với giai cấp tư sản đang hình thành trong nền kinh tế

Nội dung quy luật phủ định của phủ định:

Thế giới vật chất vận động và phát triển diễn ra thông qua quá trình phủ định biện chứng vô tận Sựphát triển của các sự vật diễn ra qua nhiều lần phủ định, tạo ra một khuynh hướng đi từ thấp đến cao cótính chu kỳ Tính chu kỳ của sự phủ định biện chứng biểu hiện ở chỗ thông qua một số lần phủ định,cái mới xuất hiện dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn Thí dụ:

Ngày đăng: 02/12/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w