Mục Lục I. Mục đích của hệ thống 3 II. Khảo sát hệ thống bằng văn bản 3 1. Mô hình hệ thống cần quản lý 3 2. Danh sách nghiệp vụ quản lý 3 3. Danh sách yêu cầu và quy định 3 3.1 Quản lý thông tin khách hàng: 3 3.2 Quản lý phòng: 3 3.3 Quản lý thông tin nhân viên: 3 3.4 Thống kê doanh thu của khách sạn: 3 3.5 Quản lý hoá đơn: 3 3.6 Quản lý các dịch vụ của khách sạn: 3 III. Yêu cầu hệ thống 3 1. Danh sách Actor 3 2. Danh sách Use Case 3 3. Sơ đồ mô hình hoá Use Case 3 4. Chi tiết Use Case 3 IV. Phân tích hệ thống 3 1. Sơ đồ 3 2. Sơ đồ lớp 3 3. Xác định thuộc tính mỗi lớp 3 3.1. Tài khoản :Account 3 3.2. Nhân viên: NhanVien 3 3.3. Khách hàng: KhachHang 3 3.4 . Dịch vụ: DichVu 3 3.5. Sử dụng dịch vụ: SuDungDichVu 3 3.6 . Phòng: Phong 3 3.7 . Loại phòng: LoaiPhong 3 3.8 . Thuê phòng: ThuePhong 3 3.9. Hóa đơn: HoaDon 3 3.10. Chi tiết hóa đơn: ChiTietHoaDon 3 4. Xác định phương thức của mỗi lớp 3 4.1. NhanVienQL 3 4.2. NhanVien 3 4.3. KhachHang 3 4.4. DichVu 3 4.5. SuDungDichVu 3 4.6. Phong 3 4.7. LoaiPhong 3 4.8. ThuePhong 3 4.9. HoaDon 3 5. Mô hình lớp tổng quát 3 6. Sử dụng biểu đồ tuần tự mô hình hoá xử lý cho từng use case 3 V. Thiết kế hệ thống 3 1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 3 2. Thiết kế giao diện 3 2.1. Form chính của chương trình 3 2.2. Form đăng nhập 3 2.3. Form thay đổi mật khẩu 3 2.4. Form quản lý nhân viên 3 2.5. Form Quản lý khách hàng 3 2.6. Form quản lý phòng 3 2.7. Form quản lý dịch vụ 3 2.8. Form quản lý hóa dơn 3 2.9. Form quản lý khách hàng thuê phòng 3 2.10. Form quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ 3 2.11. Form tìm kiếm nhân viên 3 2.12. Form tìm kiếm khách hàng 3 2.13. Form tìm kiếm phòng trống 3 2.14. Form tìm kiếm hóa đơn 3 2.15. Report thống kê số lượng khách hàng theo ngày 3 2.16. Report thống kê doanh thu theo tháng 3 2.17. Report thống kê doanh thu theo tháng Error Bookmark not defined. 2.18. Report thống kê doanh thu theo quý 3 2.19. Report thống kê doanh thu theo năm 3 2.20. Form giới thiệu 3 VI. Chương trình 3 VII. Kiểm thử và hướng dẫn sử dụng 3 VIII. Kết luận 3 Báo cáo thực hành: 3 I. Mục đích của hệ thống Hiện tại khách sạn chưa có một chương trình quản lý việc đặt phòng và thanh toán. Nhân viên của khách sạn dùng phần mềm Excel để quản lý việc đặt phòng, đăng ký, trả phòng của khách hàng. Chính vì thế đã gặp một số khó khăn như sau: Việc xử lý thủ tục đặt phòng, đăng ký, trả phòng còn mất thời gian. Khó kiểm tra phòng hư, kiểm tra trạng thái phòng(phòng trống, phòng đang sử dụng). Khó quản lý thông tin khách hàng, thông tin hoá đơn, thông tin phiếu đăng ký phòng, đăng ký dịch vụ. Vì những lý do trên, ban giám đốc khách sạn yêu cầu cần phải có một phần mềm quản lý khách sạn có khả năng quản lý những thông tin về khách hàng, thông tin đặt phòng, nhận phòng, trả phòng. Quản lý thông tin nhân viên làm việc trong khách sạn, quản lý danh mục tất cả các phòng, xuất báo cáo doanh thu, báo cáo tình trạng theo tuần, tháng, quý, năm. Tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhân viên. Phần mềm được xây dựng nên nhằm làm đơn giản công việc quản lý hơn như các thông tin chính xác hơn, tiết kiệm thời gian liên lạc giữa các bộ phận trong khách sạn với nhau, tiết kiệm kinh phí thuê nhân viên, đồng nhất giữa các bộ phận và đặc biệt là phục vụ khách hàng một cách tốt nhất đề tăng doanh thu cho khách sạn. II. Khảo sát hệ thống bằng văn bản 1. Mô hình hệ thống cần quản lý
Trang 1Đề tài: PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH SẠNNhóm số: 43
Trang 2Mục Lục
I Mục đích của hệ thống
Hiện tại khách sạn chưa có một chương trình quản lý việc đặt phòng và thanh toán Nhân viên của khách sạn dùng phần mềm Excel để quản lý việc đặt phòng, đăng ký, trả phòng của khách hàng Chính vì thế đã gặp một số khó khăn như sau:
Việc xử lý thủ tục đặt phòng, đăng ký, trả phòng còn mất thời gian
Khó kiểm tra phòng hư, kiểm tra trạng thái phòng(phòng trống, phòng đang sử dụng)
Khó quản lý thông tin khách hàng, thông tin hoá đơn, thông tin phiếu đăng ký phòng, đăng ký dịch vụ
Vì những lý do trên, ban giám đốc khách sạn yêu cầu cần phải có một phần mềm quản lý khách sạn có khả năng quản lý những thông tin về khách hàng, thông tin đặt phòng, nhận phòng, trả phòng Quản lý thông tin nhân viên làm việc trong khách sạn, quản lý danh mục tất cả các phòng, xuất báo cáo doanh thu, báo cáo tình trạng theo tuần, tháng, quý, năm Tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhân viên Phần mềm được xây dựng nên nhằm làm đơn giản công việc quản lý hơn như các thông tin chính xác hơn, tiết kiệm thời gian liên lạc giữa các bộ phận trong khách sạn với nhau, tiết kiệm kinh phí thuê nhân viên, đồng nhất giữa các bộ phận và đặc biệt là phục vụ khách hàng một cách tốt nhất đề tăng doanh thu cho khách sạn
II Khảo sát hệ thống bằng văn bản
1 Mô hình hệ thống cần quản lý
Trang 32 Danh sách nghiệp vụ quản lý
STT Đối tượng tham gia Nghiệp vụ
1 Giám đốc khách sạn 1 Quản lí nhân viên
2 Quản lý và điều hành việc kinh doanh trong khách sạn
2 Phòng tiếp tân 3 Đăng ký giao phòng cho khách và nhận lại
3 Danh sách yêu cầu và quy định
Hệ thống phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
3.1 Quản lý thông tin khách hàng:
R1: Khi có khách hàng đăng ký phòng thì thêm khách hàng vào danh sách, khi
khách hàng trả phòng thì xóa khách hàng khỏi danh sách, có thể thay đổi thông tin khách hàng khi cần thay đổi
R2: Khi cần phải tìm kiếm khách hàng thì có thể tìm kiếm theo mã khách hàng,
theo họ tên khách hàng, theo ngày khách hàng ở hoặc theo số chứng minh nhân dân của khách hàng
R3: Khi có yêu cầu xem danh sách khách hàng thì xuất ra danh khách hàng hoặc
có thể xuất ra thông tin chi tiết từng khách hàng
R4: Có thể thống kê số lượng khách hàng theo ngày, tuần, tháng, quý và năm
R5: Khi khách hàng đặt phòng thì lưu các thông tin đặt phòng của khách hàng, khi
khách hàng thay đổi thông tin phòng cần đặt thì cập nhật lại thông tin đặt phòng và hủy thông tin đặt phòng đó khi khách hàng không đăng ký nữa
Trang 43.2 Quản lý phòng:
R6: Khi cần thay đổi thông tin phòng như giá phòng, loại phòng thì cập nhật lại
thông tin loại phòng
R7: Khi có khách hàng đặt phòng thì nhân viên xem phòng còn trống hay không
và xuất thông tin chi tiết từng loại phòng
R8: Khi khách hàng đặt phòng thì cập nhật lại tình trạng phòng đã có người sử
dụng hoặc khi khách hàng trả phòng thì cập nhật lại phòng còn trống
R9: Tìm kiếm và xuất danh sách các phòng còn trống.
3.3 Quản lý thông tin nhân viên:
R10: Khi có nhân viên mới thì thêm nhân viên đó vào danh sách, khi nhân viên
nghỉ việc thì xóa nhân viên đó khỏi danh sách, và thay đổi thông tin nhân viên
R11: Khi có yêu cầu tìm kiếm nhân viên thì có thể tìm theo mã nhân viên, theo họ
tên nhân viên hoặc theo chức vụ của nhân viên
R12: Cấp tài khoản cho nhân viên và nhân viên có thể thay đổi mật khẩu.
R13: Có thể xuất ra danh sách nhân viên và xuất thông tin chi tiết của từng nhân
viên
3.4 Thống kê doanh thu của khách sạn:
R14: Có thể thống kê doanh thu của khách sạn theo tháng, quý và năm.
3.5 Quản lý hoá đơn:
R15: Khi thanh toán cho khách hàng thì lưu hóa đơn đó vào hệ thống và xóa 1 hóa
đơn khi hóa đơn đó không hợp lệ
R16: Có thể tìm kiếm hóa đơn và xuất hóa đơn.
3.6 Quản lý các dịch vụ của khách sạn:
R17: Khi có 1 dịch vụ mới thì thêm dịch vụ đó và danh sách các dịch vụ, xóa 1
dịch vụ khỏi danh sách, thay đổi thông tin dịch vụ khi có thay đổi
R18: Xuất danh sách các dịch vụ, xem chi tiết từng dịch vụ.
R19: Khi khách hàng sử dụng dịch vụ thì lưu dịch vụ đó vào hệ thống và xuất các
dịch vụ mà khách hàng đó sử dụng
R20: Khi khách hàng sử dụng thêm dịch vụ thì thêm dịch vụ đó vào dịch vụ khách
hàng sử dụng, xóa dịch vụ khi khách hàng không sử dụng dịch vụ đó, sửa thông tin dịch vụ khách hàng sử dụng, và tìm kiếm các dịch vụ mà khách hàng sử dụng.III Yêu cầu hệ thống
Trang 5- Quản lý thông tin khách hàng và cập nhật thông tin khách hàng khi có
thay đổi
- Quản lý phòng và cập nhật tình trạng phòng.
A3: Nhân viên phòng nhân sự:
- Quản lý thông tin của nhân viên trong khách sạn.
A4:Nhân viên phòng kế toán:
- Thống kê doanh thu hàng tháng, quý,năm.
A5:Nhân viên phòng dịch vụ:
- Quản lý và cập nhật dịch vụ mới cho khách sạn
2 Danh sách Use Case
U1: Đăng nhập hệ thống: Nhân viên quản trị hệ thống đăng nhập vào hệ
thống
U2: Tạo tài khoản cho nhân viên: Nhân viên quản trị hệ thống tạo tài khoản
cho nhân viên trong khách sạn
U3: Thay đổi mật khẩu: Nhân viên có thể tự thay đổi mật khẩu cho mình U4: Phân quyền sử dụng cho tài khoản: Giới hạn quyền sử dụng cho tài
khoản của nhân viên
U5: Thêm thông tin khách hàng :Thêm khách hàng vào bộ nhớ
U6: Sửa thông tin khách hàng :Cập nhật lại thông tin của khách hàng
U7: Xoá thông tin khách hàng: Xóa khách hàng ra khỏi bộ nhớ
U8: Xem danh sách khách hàng : Xem danh sách các khách hàng đã đăng ký U9: Xuất thông tin khách hàng:Xuất thông tin chi tiết của từng khách hàng U10: Tìm kiếm theo mã khách hàng: Tìm kiếm thông tin khách hàng theo
mã khách hàng
U11: Tìm kiếm theo số chứng minh nhân dân: Tìm kiếm thông tin khách
hàng theo số chứng minh nhân dân mà khách hàng đăng ký
U12: Tìm kiếm theo họ tên khách hàng: Tìm kiếm thông tin khách hàng theo
phòng
Trang 6U17: Xem tình trạng phòng: Xem thông tin tình trạng phòng(còn phòng hay
hết phòng)
U18: Cập nhật tình trạng phòng:Cập nhật lại tình trạng sau khi khách trả
phòng và khi khách đăng ký
U19: Xem thông tin loại phòng:Xem thông tin chi tiết từng loại phòng
U20: Cập nhật thông tin loại phòng:cập nhật lại thông tin cho từng loại
phòng(giá thành,loại phòng)
U21:Tìm kiếm phòng trống:tìm kiếm số phòng trống trong khách sạn
U22: Thêm nhân viên:Thêm thông tin của nhân viên vào bộ nhớ.
U23: Sửa thông tin nhân viên:Cập nhật thông tin nhân viên khi có sự thay
đổi
U24: Xoá nhân viên:Xóa nhân viên khỏi bộ nhớ
U25: Tìm kiếm nhân viên theo mã:Tìm kiếm thông tin nhân viên theo mã
U31: Xoá dịch vụ:Xóa dịch vụ khỏi bộ nhớ
U32: Sửa dịch vụ:Cập nhật lại thông tin các dịch vụ trong khách sạn
U33: Thêm dịch vụ khách hàng sử dụng:Thêm dịch vụ mà khách hàng sử
Trang 7U39: Xem danh sách các dịch vụ trong khách sạn: Liệt kê ra danh sách tất
cả các dịch vụ có trong khách sạn
U40: Lưu hoá đơn vào hệ thống: Khi thanh toán cho khách hàng bằng hóa
đơn thì lưu hóa đơn vào hệ thống
U41: Tìm kiếm hoá đơn: Tìm kiếm hóa đơn có trong hệ thống
U42: Huỷ hoá đơn: Hủy những hóa đơn không hợp lệ hoặc không cần thiết U43: Thống kê số lượng khách hàng theo ngày: Thống kê khách hàng theo
U47:Đăng xuất khỏi hệ thống: Thoát khỏi hệ thống.
3 Sơ đồ mô hình hoá Use Case
Sơ đồ tổng quát
Trang 8Sơ đồ quản lý khách hàng
Trang 9Sơ đồ quản lý nhân viên
Trang 10Sơ đồ quản lý phòng
Trang 11Sơ đồ quản lý dịch vụ
Trang 12Sơ đồ quản lý hóa đơn và thống kê doanh thu
Trang 134 Chi tiết Use Case
• Kiểm tra quyền sử dụng của tài khoản và cho phép sử dụng các chức năng tương ứng
Điều kiện ra: Đăng nhập thành công để vào quản lý hệ thống
- U2: Tạo tài khoản cho nhân viên
Điều kiện vào: Nhân viên quản trị đăng nhậo vào hệ thống
• Đăng nhập vào tài khoản admin
• Nhập thông tin:
User namePassword
• Kiểm tra User name và Password có hợp lệ không
• Nếu hợp lệ thì cho phép đăng ký và lưu thông tin tài khoản
Trang 14 Điều kiện ra: Tạo tài khoản thành công cho nhân viên.
- U3: Thay đổi mật khẩu
Điều kiện vào: Người quản trị hệ thống hoặc nhân vên đã có tài khoản
đăng nhập vào hệ thống
• Nhập mật khẩu đang sử dụng vào
• Nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu mới
• Nếu mật khẩu cũ không đúng hoặc mật hẩu mới không đúng, không đủ độ bảo mật thì thông báo lỗi
• Nếu đúng thì thông báo thành công và cập nhật lại mật khẩu mới cho nhân viên
Điều kiện ra:Thay đổi mật khẩu thành công
- U4: Phân quyền sử dụng cho tài khoản
Điều kiện vào: Người quản trị hệ thống đăng nhập vào hệ thống.
• Chọn tài khoản muốn phân quyền
• Phân quyền sử dụng cho tài khoản với các chức năng tương ứng
Điều kiện ra: Tài khoản được phân quyền sử dụng.
- U5: Thêm thông tin khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng thêm khách hàng
• Nhập vào thông tin khách hàng như: MaKH, TenKH, SoCMND……
• Click vào button thêm khách hàng
Kiểm tra thông tin khách hàng nếu hợp lệ thì lưu vào cơ sở dữ liệu
Điều kiện ra: Thêm thông tin khách hàng thành công.
- U6: Sửa thông tin khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng sửa khách hàng
• Nhập mã khách hàng cần chỉnh sửa
• Nhập các thông tin cần sửa
• Click button sửa khách hàng
• Cập nhật lại thông tin khách hàng nếu sửa thành công
Điều kiện ra: Sửa thông tin khách hàng thành công.
- U7: Xoá thông tin khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
Trang 15• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu xoá thành công.
Điều kiện ra: Xoá khách hàng thành công.
- U8: Xem danh sách khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form khách hàng
• Click vào button xem khách hàng
• Hiển thị danh sách khách hàng
Điều kiện ra: Bảng hiển thị danh sách khách hàng.
- U9: Xuất thông tin khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân dăng nhập vào hệ thống
• Load form xuất khách hàng
• Chọn khách hàng cần xem thông tin
• Click button xuất khách hàng
• Hiển thị thông tin chi tiết của khách hàng
Điều kiện ra: Form thông tin chi tiết khách hàng.
- U10: Tìm kiếm theo mã khách hàng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống.
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
• Nhập mã khách hàng cần tìm
• Chọn CheckBox mã khách hàng
• Click vào button tìm kiếm khách hàng
• Nếu khách hàng có trong danh sách thì xuất thông tin khách hàng cần tìm
• Nếu khách hàng không có trong danh sách thì xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin khách hàng cần tìm.
- U11: Tìm kiếm khách hàng theo số chứng minh nhân dân
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống.
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
• Nhập số chứng minh của khách hàng
• Chọn CheckBox số chứng minh nhân dân khách hàng
• Click vào button tìm kiếm khách hàng
• Nếu khách hàng có trong danh sách thì xuất thông tin khác hàng cần tìm
• Nếu không có thì xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin khách hàng cần tìm.
Trang 16- U12: Tìm kiếm khách hàng theo họ tên
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
• Nhập họ tên khách hàng cần tìm
• Chọn checkbox họ tên khách hàng
• Click vào button tìm kiếm khách hàng
• Nếu khách hàng có trong danh sách thì xuất thông tin khách hàng cần tìm
• Nếu không có thì xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin khách hàng cần tìm.
- U13: Tìm kiếm khách hàng theo ngày
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form khách hàng
• Chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
• Nhập ngày ở của khách hàng cần tìm
• Chọn checkbox ngày ở của khách hàng
• Click button tìm kiếm khách hàng
• Nếu có khách hàng trong danh sách thì xuất thông tin khách hàng cần tìm
• Nếu không có thì xuất thông báo không tim thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin khách hàng cần tìm.
- U14:Lưu thông tin đặt phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form đặt phòng
• Nhập thông tin đặt phòng như mã khách hàng, tên khách hàng, số phòng đặt, số ngày ở……
• Click vào button lưu
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu lưu thành công
Điều kiện ra:Lưu thông tin đặt phòng thành công.
- U15: Cập nhật thông tin đặt phòng
Điều kiện vào:Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
Trang 17• Cập nhật lại thông tin đặt phòng khi cập nhật thành công.
Điều kiện ra:Cập nhật thành công.
- U16: Hủy thông tin đặt phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form đặt phòng
• Nhập mã phòng cần hủy
• Click vào button hủy
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu hủy thành công
Điều kiện ra:Hủy thông tin đặt phòng thành công
- U17: Xem tình trạng phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form thông tin phòng
• Click vào button xem tình trạng phòng
• Hiển thị chi tiết tình trạng các phòng
Điều kiện ra: Thông tin chi tiết tình trạng các phòng.
- U18: Cập nhật tình trạng phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống.
• Load form thông tin phòng
• Chọn chức năng cập nhật tình trạng phòng
• Nếu có khách hàng đăng ký hoặc đặt phòng thì cập nhật lại phòng đã có người sử dụng
• Nếu khách hàng trả phòng thì cập nhật lại phòng còn trống
Điều kiện ra: Tình trạng phòng được cập nhật lại.
- U19: Xem thông tin loại phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form thông tin phòng
• Click vào button xem thông tin loại phòng
• Hiển thị thông tin chi tiết từng loại phòng
Điều kiện ra: Bảng thông tin chi tiết từng loại phòng.
- U20: Cập nhật thông tin loại phòng
Điều kiện vào: Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form thông tin phòng
• Chọn chức năng sửa thông tin loại phòng
• Nhập thông tin cần sửa như giá thành, loại phòng…
• Click vào button sửa thôn tin loại phòng
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu sửa thành công
Điều kiện ra: Phòng được cập nhật lại thông tin mới.
- U21: Tìm kiếm phòng trống
Điều kiện vào:Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống
• Load form thông tin phòng
• Click vào button tìm phòng trống
Trang 18 Điều kiện ra:Bảng các phòng còn trống.
U22: Thêm nhân viên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Chọn chức năng thêm nhân viên
• Nhập thông tin nhân viên cần thêm như mã nhân viên, họ tên nhân viên…
• Click vào button thêm nhân viên
• Kiểm tra thông tin nhập vào nếu hợp lệ thì lưu vào cơ sở dữ liệu
Điều kiện ra: Thêm thông tin nhân viên thành công
- U23: Sửa thông tin nhân viên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Chọn chức năng sửa thông tin nhân viên
• Nhập mã nhân viên cần sửa
• Nhập thông tin cần chỉnh sửa
• Click vào button sửa nhân viên
• Cập nhật lại thông tin nhân viên nếu sửa thành công
Điều kiện ra: Sửa thông tin nhân viên thành công.
- U24: Xoá nhân viên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Chọn chức năng xóa nhân viên
• Nhập mã nhân viên cần xoá
• Click vào button xoá nhân viên
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu xoá thành công
Điều kiện ra: Xoá nhân viên thành công.
- U25: Tìm kiếm nhân viên theo mã
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
• Load form nhân viên
• Chọn chức năng tìm kiếm nhân viên
• Nhập mã nhân viên cần tìm
• Chọn checkbox mã nhân viên
• Click vào button tìm nhân viên
• Nếu có nhân viên trong danh sách thì xuất thông tin nhân viên cần tìm
• Ngược lại xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin nhân viên cần tìm.
- U26: Tìm kiếm nhân viên theo tên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
Trang 19• Load form nhân viên.
• Chọn chức năng tìm kiếm nhân viên
• Nhập họ tên nhân viên cần tìm
• Chọn checkbox tên nhân viên
• Click vào button tìm nhân viên
• Nếu có nhân viên trong danh sách thì xuất thông tin nhân viên cần tìm
• Ngược lại xuất lại thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin nhân viên cần tìm
- U27: Tìm kiếm nhân viên theo chức vụ
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Chọn chứa năng tìm kiếm nhân viên
• Nhập chức vụ của nhân viên cần tìm
• Chọn checkbox chứa vụ của nhân viên
• Click vào button tìm nhân viên
• Nếu có nhân viên trong danh sách thì xuất thông tin nhân viên cần tìm
• Ngược lại xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Thông tin nhân viên cần tìm.
- U28: Xem danh sách nhân viên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Click vào button xem danh sách nhân viên
• Hiển thị danh sách nhân viên
Điều kiện ra: Danh sách nhân viên được hiển thị
- U29: Xuất thông tin nhân viên
Điều kiện vào: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
• Load form nhân viên
• Chọn chức năng xuất thông tin nhân viên
• Nhập mã nhân viên cần xuất thông tin
• Click button xuất nhân viên
Điều kiện ra: Form thông tin chi tiết nhân viên.
Trang 20• Kiểm tra thông tin nhập vào nếu hợp lệ thì lưu vào cơ sở dữ liệu.
Điều kiện ra: Thêm dịch vụ thành công
• Click vào button xoá dịch vụ
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu xoá thành công
Điều kiện ra: Xoá dịch vụ thành công.
• Nhập thông tin cần chỉnh sửa
• Click vào button sửa dịch vụ
• Cập nhật lại thông tin dịch vụ nếu sửa thành công
Điều kiện ra: sửa thông tin dịch vị thành công.
• Click vào button thêm dịch vụ khách hàng sử dụng
Điều kiện ra: Bảng các dịch vụ khách hàng sử dụng
• Click vào button xoá dịch vụ khách hàng sử dụng
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu xoá thành công
Điều kiện ra: xoá thành công dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
- U35: Sửa dịch vụ khách hàng sử dụng
Điều kiện vào: Nhân viên dịch vụ đăng nhập vào hệ thống
• Load form dịch vụ
• Chọn chức năng dịch vụ khách hàng sử dụng
Trang 21• Nhập mã khách hàng để tìm kiếm dịch vụ mà khách hàng đó sử dụng.
• Nhập thông tin dịch vụ cần sửa
• Click vào button sửa dịch vụ khách hàng sử dụng
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu sửa thành công
Điều kiện ra: Sửa thành công dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
• Click vào button cập nhật giá dịch vụ
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu thành công
Điều kiện ra: cập nhật giá dịch vụ thành công.
• Click button tìm kiếm dịch vụ khách hàng đã sử dụng
• Nếu có thì xuất danh sách các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng
• Ngược lại thì xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Danh sách các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.
• Click vào button xuất dịch vụ khách hàng đã sử dụng
• Xuất thông tin chi tiết các dịch vụ khách hàng đã sử dụng
Điều kiện ra: Thông tin chi tiết các dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
- U39: Xem danh sách các dịch vụ trong khách sạn
Điều kiện vào: Nhân viên dịch vụ đăng nhập vào hệ thống
Trang 22- U40: Lưu hoá đơn vào hệ thống
Điều kiện vào: Nhân viên phòng kế toán đăng nhập vào hệ thống
• Lấy hoá đơn từ nhân viên lễ tân
• Load form hoá đơn
• Chọn chức năng lưu hoá đơn
• Nhập thông tin hoá đơn như số hoá đơn, chi tiết hoá đơn………
• Click button lưu hoá đơn
• Kiểm tra thông tin nhập vào nếu hợp lệ thì xuất thông báo lưu thành công và cập nhật lại cơ sở dữ liệu
• Ngược lại thì xuất thông báo lỗi
Điều kiện ra: Lưu thành công hoá đơn.
- U41: Tìm kiếm hoá đơn
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
• Load form hoá đơn
• Chọn chức năng tìm kiếm hoá đơn
• Nhập điều kiện tìm hoá đơn
• Click vào button tìm hoá đơn
• Nếu có thì xuất hoá đơn cần tìm
• Ngược lại xuất thông báo không tìm thấy và quay lại bước 3
Điều kiện ra: Hoá đơn cần tìm.
- U42: Huỷ hóa đơn
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
• Load form hoá đơn
• Chọn chức năng huỷ hoá đơn
• Nhập số hoá đơn cần huỷ
• Click button huỷ hoá đơn
• Cập nhật lại cơ sở dữ liệu nếu huỷ thành công
Điều kiện ra: Huỷ hoá đơn thành công.
- U43: Thống kê số lượng khách hàng theo ngày
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
• Load form thống kê
• Chọn chức năng thống kê số lượng khách hàng
• Chọn ngày cần thống kê
• Click button xuất
• Xuất tổng số khách hàng theo ngày đã chọn
Điều kiện ra: Số lượng khách hàng theo ngày đã chọn
- U44: Thống kê doanh thu theo tháng
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
Trang 23• Load form thống kê.
• Chọn chức năng thống kê doanh thu theo tháng
• Chọn tháng cần thống kê
• Click button xuất
• Xuất tổng doanh thu theo tháng đã chọn
Điều kiện ra: Doanh thu theo tháng đã chọn
- U45: Thống kê doanh theo quý
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
• Load form thống kê
• Chọn chức năng thống kê theo quý
• Chọn quý cần thống kê
• Click button xuất
• Xuất tổng doanh thu theo quý đã chọn
Điều kiện ra: Doanh thu theo quý đã chọn
- U46: Thống kê doanh thu theo năm
Điều kiện vào: Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống.
• Load form thống kê
• Chọn chức năng thống kê theo năm
• Chọn năm cần thống kê
• Click button xuất
• Xuất tổng doanh thu theo năm đã chọn
Điều kiện ra: Doanh thu theo năm đã chọn
- U47: Đăng xuất khỏi hệ thống
Điều kiện vào:Người quản trị hệ thống, lễ tân, dịch vụ đăng nhập
thành công vào hệ thống
• Chọn đăng xuất
• Hệ thống kết thúc phiên làm việc hiện tại
• Ẩn đi các chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập
Điều kiện ra:Đăng xuất thành công, thoát khỏi hệ thống hoàn toàn.
Trang 252 Sơ đồ lớp
3 Xác định thuộc tính mỗi lớp
3.1 Tài khoản :Account
TenDangNhap Tên đăng nhập String
MatKhau Mật khẩu đăng nhập String
3.2 Nhân viên: NhanVien
Trang 26tính MaNV Mã số nhân viên String
HoNV Họ nhân viên String
GioiTinh Giới tính nhân viên String
ChucVu Chức vụ của nhân viên String
DiaChi Địa chỉ của nhân viên String
SoCMND Số chứng minh của
DiaChi Địa chỉ khách hàng String
SDT Số điện thoại khách hàng Int
SoCMKH Số chứng minh của
khách hàng
Int
3.4 Dịch vụ: DichVu
Tên thuộc
MaDV Mã dịch vụ String
Trang 27MaLoaiPhong Mã loại phòng String
TenLoaiPhong Tên loại phòng String
3.8 Thuê phòng: ThuePhong
MaKH Mã khách hàng String
Trang 28NgayThue Ngày thuê phòng DateTime
DateTime
SoLuongPhong Số lượng phòng đặt Int
MaNV Mã nhân viên String
3.9 Hóa đơn: HoaDon
MaHD Mã hóa đơn String
MaKH Mã khách hàng String
MaNV Mã nhân viên String
NgayLap Ngày lập hóa đơn DateTime
3.10 Chi tiết hóa đơn: ChiTietHoaDon
MaHD Mã hóa đơn String
4 Xác định phương thức của mỗi lớp
4.1 NhanVienQL
password, string user)
Bool Đăng nhập vào tài khoản
Trang 29string MKCu, string
MKMoi)
TaoTaiKhoan ( string MaNV,
string user, string pass)
Bool Tạo tài khoản cho nhân
viên.
tài khoản của nhân viên.
XemDanhSachNV () List<NhanVien> Xem danh sách nhân
viên trong khách sạn.
XuatThongTinNV () NhanVien Xuất thông tin chi tiết
của từng nhân viên.
SuaNhanVien ( string MaNV,
NhanVien nv ) Bool Sửa thông tin 1 nhân viên.
List<NhanVien> Tìm 1 nhân viên khi biết
tên nhân viên.
XemDanhSachKH () List<KhachHang> Xem danh dách tất cả
Trang 30ThemDichVu (DichVu dv ) Bool Thêm 1 dịch vụ vào danh
sách.
XoaDichVu ( string MaDV) Bool Xóa 1 dịch vụ khỏi danh
sách.
SuaDichVu ( string MaDV) Bool Sửa thông tin dịch vụ.
XemDanhSachDV () List<DichVu> Xem danh sách các dịch
Trang 31TimDVKHSuDung ( string
MaKH)
SuDungDichV u
Tìm dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
XuatDVKHSuDung () List<SuDung
DichVu>
Xuất tất cả các dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
Trang 32Phương thức Kiểu trả về Ý nghĩa LuuHoaDon (HoaDon hd ) Bool Thêm 1 hóa đơn vào danh
Thang, string Nam)
int Thống kê doanh thu của
khách sạn theo từng tháng trong năm.
ThongKeQuy ( string Quy,
string Nam) int Thống kê doanh thu của khách sạn theo từng quý
trong năm.
ThongKeNam ( string Nam) int Thống kê doanh thu của
khách sạn theo năm.
5 Mô hình lớp tổng quát
Trang 346 Sử dụng biểu đồ tuần tự mô hình hoá xử lý cho từng use case
- U1: Đăng nhập hệ thống
Trang 35- U2: Tạo tài khoản cho nhân viên
Trang 36- U3: Thay đổi mật khẩu
Trang 37- U4: Phân quyền sử dụng cho tài khoản
Trang 38- U5: Thêm thông tin khách hàng
Trang 39- U6: Sửa thông tin khách hàng
Trang 40- U7: Xoá thông tin khách hàng