1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

80 9,4K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Khách Sạn
Tác giả Nguyễn Hữu Thành
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Anh Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo chuyên ngành tin học Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Để quán triệt nguyên tắc " HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH ", nhằm tạo điều kiện cho

sinh viên làm quen với thực tế, có được cái nhìn tổng hợp, giúp cho sinh viên chúng emhạn chế được sự bỡ ngỡ khi ra trường, hàng năm nhà trường tổ chức cho sinh viên đithực tập tại các cơ sở theo nội dung ngành nghề đào tạo Đây là điều kiện thuận lợi giúpchúng em phát huy được năng lực bản thân cũng như khả năng áp dụng lý thuyết đượctrang bị ở trường vào thực tế

Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tửkhông còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người

Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọibiện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá cáchoạt động tác nghiệp của đơn vị mình Mức độ hoàn thiện tuỳ thuộc vào quá trình phântích và thiết kế hệ thống

Từ nhu cầu nêu trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã sử dụng vốn kiếnthức ít ỏi của mình tìm hiểu và phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn Nó chỉmang tính chất thử nghiệm để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen với thực tế

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Anh Phương đã hết lòng hướng dẫn để

em hoàn thành chuyên đề này

Hà nội, tháng 09/2009Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Thành

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 1

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ THỐNG QUẢN

LÝ KHÁCH SẠN

1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN

1.1: Tổng quan về khách sạn Hà nội Capital

Khách sạn Hà nội Capital xây dựng và sử dụng vào năm 2007 do ông HoàngMinh Dự làm chủ Khách sạn nằm tại số 4 Hàng Bút- Phường Hàng Bồ - Quận HoànKiếm - Hà Nội Do kinh phí có hạn nên Khách sạn đi vào hoạt động với qui mô tươngđối nhỏ Khách sạn gồm 5 tầng ( tổng cộng 30 phòng) Tầng trệt gồm phòng tiếp tân,phòng giám đốc Tiền sảnh rộng rãi, có khuôn viên đậu xe Tầng trên cùng có lợi thế

là có chỗ nghỉ mát cho khách, khách có thể trò chuyện tại đó

Khách sạn có 3 loại phòng, tất cả các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như: Ti vi,

tủ lạnh, Telephone

Đội ngũ cán bộ nhân viên rất nhiệt tình và lịch sự, vui vẻ chỉ dẫn cho khách khikhách có yêu cầu (trong giới hạn cho phép) Khách sạn nằm ở mặt đường thuận tiệncho việc đi lại và nằm trong phố cổ

1.2: Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Khách sạn Hà nội Capital

- Tìm hiểu nhiệm vụ và qui trình thực hiện công việc tại Khách sạn

- Khảo sát tình hình thực tế của Khách sạn

- Áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế hệ thống thôngtin quản lý để xây dựng chương trình quản lý Khách sạn tự động thực hiện một

số công việc bằng máy tính có thể thay thế một phần công việc cho con người

1.3 Mục tiêu của bài toán

Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích - Thiết kế hệ thống thông tin quản lý

Từ đó phân tích thiết kế cài đặt chương trình Quản lý Khách sạn

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 2

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương 1.4 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 3

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC PHÒNG

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

 Giám đốc Khách sạn

Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phảithông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lýtrong khách sạn

 Phòng tiếp tân

Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lạiphòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách,giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách

Lê Đình TháiCMND:125006554Quê quán: Bắc Ninh

09h 14/12/2007 - 15h

20/12/2007

 Ghi vào sổ dịch vụ

 Ghi vào phiếu thanh toán

PHIẾU THANH TOÁN TIỀN

Họ tên khách: Ngày đến.: Giờ đến:

Số phòng: Ngày đi: Giờ đi:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 4

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

SỐ TIỀN

TỔNG CỘNGTổng số tiền bằng chữ: .

Mỗi khách hàng của khách sạn đều được khách sạn quản lý những thông tin sau:

Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại_Fax(nếu có), E_mail(nếu có), số CMND_Passport(hoặc các văn bằng khác có hình), quốc tịch Nếu khách hàng là công chức thì quản lýthêm các thông tin sau: Tên cơ quan, địa chỉ cơ quan, E_mail cơ quan

Quản lý phòng:

Các phòng của khách sạn được quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơ bản.Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tương ứng với giá như sau 150.000đ, 200.000đ,250.000đ (trong đó có 10% VAT) Ngoài ra mỗi phòng còn được trang bị các tiện nghi, nêntiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi Còn trang bị tiện nghi theophòng được quản lý dựa vào phòng số và số lượng tiện nghi trong từng phòng

Quản lý đăng ký - thuê phòng:

Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên số đăng ký,

họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lượng người lớn, số lượngtrẻ em và số tiền đặt cọc

Quản lý thông tin nhận phòng:

Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên người nhậnphòng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vào thông tin đăng kýthuê phòng đã khai báo trước đó Vì khách hàng có đăng ký mới được nhận phòng theođúng thông tin mà khách đã đăng ký

Quản lý việc trả phòng:

Dựa trên thông tin đăng ký thuê phòng và thông tin nhận phòng, việc trả phòngđược khách sạn quản lý các thông tin sau: Số trả phòng, ngày trả, giờ trả, họ tên ngườitrả (có thể trả phòng trước thời hạn đăng ký) Nếu khách hàng muốn gia hạn thêm thời

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 5

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

gian ở tại khách sạn thì phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại Bên cạnh việc trả phòngcủa khách thì khách sạn sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng

Quản lý thông tin huỷ đăng ký:

Cũng như việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký được quản lý các thôngtin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên người huỷ đăng ký

Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:

Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều được quản lý các thông tin sau: Họnhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên

Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiện nghi Tạikhách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đưa đón khách,chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)

Quy trình quản lý:

Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với kháchsạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thể làm thủ tục thuê vànhận phòng để ở ( trường hợp phòng còn trống ) Có hai hình thức liên hệ: đến trực tiếp,qua điện thoại

Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thôngtin về mình cũng như thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân (BPTL) yêucầu Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất định dựa vào loại phòng màmình đã đăng ký

Trường hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến khách sạn làmthủ tục đăng ký Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ được quản lý như thông tin cơquan hoặc công ty, thông tin về người đại diện sẽ được quản lý như thông tin của côngchức hay nhân viên của cơ quan đó

Trong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng

ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để kháchsạn phân bố phòng cho hợp lý

Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàng phải gửicho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ) BPLTcăn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng ký phòng Sau khi kiểm tra xongBPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng Sau

đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách Nếukhách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ).Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ.Mọi yêu cầu sẽ do BPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của kháchsạn Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn

nợ và chuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng

Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thường cho khách sạntheo quy định đã thoả thuận Vì thế tiền đặt cọc là phải có trước khi nhận phòng Đểtránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiền phải bồi thường Tuy nhiêntrước 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký không phải bồi thường

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 6

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Khi hết thời hạn thuê phòng như đã đăng ký thì khách phải trả phòng cho kháchsạn Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng, tổng hợplại các hoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán trong thời gian khách ở khách sạn saukhi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán và trả lại CMND_Passport chokhách Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếu bằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ)

 Ghi chú:

Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em

Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn

Công việc tin học hoá nhằm đáp ứng:

1 Cập nhật các thông tin

Danh mục khách hàng

Danh mục phòng

Danh mục các dịch vụ

Danh mục nhân viên

2 Xem thông tin và in ra nếu cần

Danh sách khách hàng (DSKH) ở tại khách sạn

DSKH đăng ký thuê phòng

DSKH huỷ đăng ký

Danh sách phòng

Danh sách nhân viên

Phiếu thanh toán tiền

3 Tra cứu thông tin

Khách hàng theo tiêu chí họ tên, phòng số

Hoá đơn sử dụng dịch vụ

Hoá đơn tiền phòng

Chương 2:

MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao chocấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt vớichương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng nhưnhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúc cần

- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

R = <x, w> = ( A1:D1,A2:D2, , An :Dn , M)Trong đó: R là một lược đồ quan hệ

Ai : tên thuộc tính

Di : miền xác định của thuộc tính

M : mệnh đề ràng buộcNội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ

- Các phép toán tối thiểu:

* Tìn kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái

cơ sở dữ liệu

* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu

* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu

* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu

2.1.2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn

- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của thuộctính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia Sự phụ thuộc này có thể là gián tiếphay trực tiếp

- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng quiđịnh giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá

- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong đó

mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau Các dạng chuẩn cơ bản:

* Dạng chuẩn 1

* Dạng chuẩn 2

* Dạng chuẩn 3Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữliệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ đượcphân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3

2.1.3 Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn

Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo racác thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp tatìm kiếm dữ liệu nhanh Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn Khoá chỉ dẫn có thể là 1trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự Với cách tạo ra khoátheo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó

2.1.4 Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ

- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cầnbiết cấu trúc vật lý của dữ liệu Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tin học

- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý

- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao

- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập

- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu

- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng

- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:

* Lý thuyết quan hệ

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 8

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin

2.2 Công cụ phát triển

2.2.1 Lựa chọn công cụ

Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán chương trình này sử dụng ngôn ngữlập trình Visual Basic 6.0 trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợp vớiMicrosoft Access 97 tạo cơ sở dữ liệu Chương trình chạy trên nền Win95/ Win98

Visual Basic là ngôn ngữ lập trình thông dụng trên Windows Visual Basic 6.0

hỗ trợ quản lý Cơ sở dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu

Visual Basic có nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viết cácchương trình ứng dụng kết hợp các giao diện, cách xử lý và tính năng của Office 97 vàtrình duyệt Web Internet Explorer

Mặt khác, khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với cácngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng

Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khithiết kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, VisualBasic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hìnhdáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng

Bên cạnh đó, Visual Basic còn hỗ trợ tính năng kết nối môi trương dữ liệuAccess, SQL, Việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách Trong đó thiết kếDataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0 Nó dùng để quản lý một cách trựcquan việc kết nối một cơ sở dữ liệu Nghĩa là khi ta có một thiết kế DataEnvironmenttrong ứng dụng thì ta có thể quản lý tất cả các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi,chứ không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trongchương trình

Chương trình "Quản lý khách sạn" là chương trình quản lý cơ sở dữ liệu (lưu trữ,tra cứu ) tại khách sạn Do đó việc dùng ngôn ngữ VB 6.0 là thích hợp

2.2.2 Môi trường làm việc

- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các khách sạn là máy PC

- Đa số người sử dụng trên thực tế đã làm quen với tin học với hệ điều hànhWindows

- Hệ thống chương trình quản lý khách sạn sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môitrường mạng Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sở chưaứng dụng mạng máy tính trong quản lý

2.3 Một số lý thuyết cơ bản vể hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của

nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong tổ chức nào đó Tacòn có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của

nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin Ví dụmáy tính, hệ thống quản lý khách sạn, hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệthống quản lý điểm, hệ thống quản lý thư viện…

2.3.2 Chức năng của hệ thống thông tin

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 9

Trang 10

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Hệ thống thông tin có bốn chức năng chính là nhận thông tin vào, lưu trữ, xử lý

và đưa thông tin ra Nhận thông tin vào dưới dạng các dữ liệu gốc về một chủ điểm,một sự kiện hoặc một đối tượng nào đó trong hệ thống, các yêu cầu xử lý hoặc cung cấpthông tin, các lệnh Xử lý dữ liệu: sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó, sửa chữa,thay đổi dữ liệu trong bộ nhớ, thực hiện các tính toán tạo ra thông tin mới, thống kê, tìmkiếm các thông tin thỏa mãn một yêu cầu nào đó Lưu trữ các loại thông tin khác nhau

có cấu trúc đa dạng, phục vụ nhu cầu xử lý khác nhau Đưa ra thông tin: có thể đưa dữliệu dưới các khuôn dạng khác nhau ra các thiết bị như bộ nhớ ngoài, màn hình, máyin…

2.3.3 Thông tin và xử lý thông tin

Nhiệm vụ của hệ thống thông tin là xử lý các thông tin quản lý Đó là một tập hợp những thao tác áp dụng lên các thông tin nhằm chuyển chúng về một dạng trực tiếp

sử dụng được, làm chúng trở thành hiểu được, tổng hợp hơn, truyền đạt được, hoặc có dạng đồ họa

 Mục đích của việc xử lý thông tin là từ những dữ liệu đã có, phải đưa ra những thông tin có ích trong quản lý

2.4 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống.

Bao gồm bốn giai đoạn

2.4.1 Hoạch định và chọn lựa hệ thống (System planning and selection)

Giai đoạn đầu tiên trong chu kì sống (SDLC: System development life cycle), hoạch định và chọn lựa hệ thống, có hai hoạt động chính

 Hoạt động thứ nhất, ai đó nhận diện sự cần thiết phải có một hệ thống mới hay một

hệ thống nâng cấp Nhu cầu thông tin tổ chức được xem xét và các dự án phù hợp với các nhu cầu này được nhận diện Nhu cầu hệ thống thông tin của tổ chức có thể

là kết quả của:

- Các yêu cầu phải đối phó với các thủ tục kinh doanh hiện hành

- Sự mong muốn thi hành các nhiệm vụ mới

- Sự hiện thực điều mà công nghệ thông tin có thể được sử dụng nhằm tận dụng một cơ hội hiện có

Nhóm phân tích hệ thống được thành lập trong giai đoạn này, ưu tiên chuyển đổi yêu cầu thành các kế hoạch cho bộ phận IS (Information system), bao gồm một thời biểu phát triển mới cho hệ thống chính

 Hoạt động thứ 2: Điều nghiên hệ thống và xác định phạm vi yêu cầu của hệ thống

2.4.2 Phân tích hệ thống (System analysis)

Giai đoạn thứ hai trong chu kì sống là phân tích hệ thống, trong giai đoạn này ngừơi phân tích thông qua thủ tục kinh doanh hiện hành của tổ chức và hệ thống thông tin được sử dụng để tạo ra các công việc như thực hiện sổ cái, vận chuyển, nhận đơn hàng, lên lịch thiết bị và chi trả lương Phân tích vài giai đoạn con, giai đoạn con thứnhất bao hàm đến việc yêu cầu hệ thống Trong giai đoạn con này, bạn hay một phân tích viên khác làm việc với những người sử dụng để xác định người dùng

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 10

Trang 11

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

mong muốn điều gì từ một hệ thống được đề nghị Giai đoạn con này bao gồm sự nghiên cứu tỉ mỉ các hệ thống hiện hành, bằng thủ công hay bằng máy tính, sẽ đựơc thay thế hay cải tiến xem như một phần của dự án Bước kế tiếp, bạn nghiên cứu cácyêu cầu và cấu trúc chúng phù hợp với các mối tương quan của chúng, loại bỏ sự dưthừa Thứ ba, phát sinh các thiết kế lựa chọn phù hợp với yêu cầu của hệ thống So sánh với nhau và chọn ra cái tốt nhất

2.4.3 Thiết kế hệ thống (System design)

Đây là giai đoạn thứ ba trong chu kì sống Trong quá trình thiết kệ hệ thống, người phân tích chuyển bản mô tả của giải pháp chọn lựa được đề nghị thành đặc tả logic rồi vật lý, bạn phải thiết kế mọi diện mạo của hệ thống từ nhập vào và xuất ra của màn hình, máy in, cơ sở dữ liệu,…

- Thiết kế logic không bị ràng buộc bởi bất kì phần cứng hoặc phần mềm cụ thể nào

Về phương diện lý thuyết, hệ thống mà bạn thiết kế có thể thực hiện trong bất cứ phần cứng hay phần mềm nào Thiết kế logic tập trung vào khía cạnh doanh nghiệp của hệ thống; nghĩa là hệ thống sẽ tác động ra sao với các đơn vị nhiệm vụ trong tổ chức doanhnghiệp

- Thiết kế vật lý: chuyển từ thiết kế logic thành thiết kế vật lý hay đặc tả

hệ thống mới trở thành một phần của hoạt động hàng ngày của tổ chức doanh nghiệp Phần mềm ứng dụng được cài đặt

2.5 Hệ thông thông tin quản lý

Định nghĩa:

Một hệ thống tích hợp "Người - Máy" tạo ra các thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định là hệ thông tin quản lý Hệ thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định

2.5.1 Cấu trúc của hệ thông tin quản lý:

2.5.1.1 Cấu trúc tổng quát của hệ thông tin quản lý:

Hệ thông tin quản lý có thể gồm 4 thành phần: các lĩnh vực quản lý, dữ liệu, thủ tục xử

lý (mô hình) và các quy tắc quản lý.

- Các lĩnh vực quản lý:

Mỗi lĩnh vực quản lý tương ứng những hoạt động đồng nhất (lĩnh vực thương mại, lĩnh

vực hành chính, kỹ thuật, kế toán - tài vụ, v.v…).

- Dữ liệu:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 11

Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Là nguyên liệu của hệ thông tin quản lý được biểu diễn dưới nhiều dạng (truyền khẩu,

văn bản, hình vẽ, ký hiệu, v.v…) và trên nhiều vật mang tin (giấy, băng từ, đĩa từ, đối thoại trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, bản sao, fax, v.v…).

Sử dụng biến đổi / xử lý dữ liệu phục vụ cho các mục đích xác định

2.5.1.2 Hệ thông tin quản lý và các phân hệ thông tin:

1 Tái cung ứng 3 Vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệu

2 Giao hàng 4 Chuyên chở cán bộ, công nhân viên

- Phân chia thành các đề án và các áp dụng:

Để phân chia hệ tổ chức Kinh tế - Xã hội thành các lĩnh vực quản lý và thuận lợi cho việc sử dụng tin học, cần phân chia tiếp các lĩnh vực thành các đề án, các áp dụng Ví dụ: lĩnh vực kế toán có thể phân chia thành:

- Kế toán tổng hợp

- Kế toán khách hàng

- Kế toán vật tư

- Kế toán phân tích v.v…

- Hệ thông tin quản lý và người sử dụng (NSD):

Có thể tiếp cận hệ thông tin quản lý một cách logic và / hoặc là chức năng; song không thể nhận thức hệ thông tin quản lý theo quan niệm của chỉ một NSD Mỗi NSD của hệ

TTQL (cán bộ, nhân viên, hội đông quản trị v.v…) có một cái nhìn riêng của mình về

hệ thống tuỳ theo chức trách mà họ đảm nhiệm, vị trí, kinh nghiệm, tín ngưỡng, v.v… Chính vì vậy mà chỉ đề cập đến hệ thông tin của một NSD thì đó là một cách nhìn phiếndiện, phi thực tế

2.5.1.3 Dữ liệu và thông tin:

Các dữ liệu được "chuyên chở" bởi các dòng giúp ta tiếp cận chặt chẽ và chính xác hơn các hệ thông tin quản lý để tin học hoá chúng

- Dữ liệu và thông tin, Dữ liệu có phải là thông tin:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 12

Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Ví dụ: Tên khách hàng, danh mục sản phẩm, ngày giao hàng, v.v… Dữ liệu nhận một

số giá trị có thể xác định trên một tập hợp nào đó (Ví dụ: giá trị của mã bưu chính phải

là số và năm ký tự chữ, v.v…)

Dữ liệu biểu diễn một tập hợp các giá trị mà khó biết được sự liên hệ giữa chúng (Ví

dụ: Nguyễn Văn Nam, 845102, 14 / 10 / 02, 18, v.v…) Như vậy, khái niệm dữ liệu hẹp

hơn khái niệm thông tin

Dữ liệu có thể biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh,

v.v ).

Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu, những ví dụ về dữ liệu trên

có thông tin như sau:

- Thủ kho Nguyễn Văn Nam xuất mặt hàng có danh mục là: 845102 vào ngày 14/10/ 02với số lượng 18

- Các dạng thông tin:

- Thông tin viết: Dạng thông tin này thường gặp nhất trong hệ thông tin Nó thường thể hiện trên giấy đôi khi trên màn hình của máy tính Các dữ kiện thể hiện cácthông tin này có thể có cấu trúc hoặc không

+ Một bức thư tay của một ứng viên vào một vị trí tuyển dụng không có cấu trúc, song

cần phải có các thông tin "bắt buộc" (họ tên, địa chỉ, văn bằng, v.v ).

+ Một hoá đơn có cấu trúc xác định trước gồm những dữ liệu bắt buộc (tham chiếu

khách hàng, tham chiếu sản phẩm v.v ).

- Thông tin nói: Dạng thông tin này là một phương tiện khá phổ biến giữa các cá thể và thường gặp trong hệ tổ chức kinh tế xã hội Đặc trưng loại này phi hình thức và thường khó xử lý Vật mang thông tin thường là hệ thống điện thoại

- Thông tin hình ảnh: Dạng thông tin này xuất phát từ các thông tin khác của hệ thốnghoặc từ các nguồn khác Ví dụ: bản vẽ một số chi tiết nào đó của ôtô có được từ số liệucủa phòng nghiên cứu thiết kế

- Các thông tin khác: Một số các thông tin có thể cảm nhận qua một số giai đoạn nhưxúc giác, vị giác, khứu giác không được xét trong hệ thông tin quản lý

- Thông tin có cấu trúc:

Nếu giả thuyết là các thông tin vô ích đã được loại bỏ thì những thông tin vừa được liệt

kê ở trên là thành phần của hệ thông tin quản lý Một số trong chúng có thể được khai

thác tức thì để ra một quyết định (Ví dụ: kế hoạch sản xuất, kế hoạch cải tiến thiết

bị.v.v.) Một số khác để sử dụng được cần xử lý sơ bộ hoặc thủ công hoặc cơ giới hoặc

tự động (Ví dụ: đồ thị doanh số theo thời gian, bản vẽ chi tiết thiết bị v.v ).

Xử lý tự động thông tin chỉ thực hiện được khi nó được tạo thành từ các dữ liệu có tính cấu trúc Chính xuất phát từ các dữ liệu có tính cấu trúc này và dựa vào các quy tắc quản lý mà các xử lý được thực hiện

2.5.2 Vai trò và chất lượng của hệ thông tin quản lý:

2.5.2.1 Vai trò:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 13

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Vai trò của hệ thông tin là thu nhận thông tin, xử lý và cung cấp cho người sử dụng khi

có nhu cầu Ta có thể sơ đồ hoá toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý nhưsau:

Hình 4.1 Toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý.

- Thu thập thông tin:

Hệ thông tin phải thu nhận các thông tin có nguồn gốc khác nhau và dưới nhiều dạng khác nhau Tổ chức chỉ có thể giữ lại những thông tin hữu ích, vì vậy cần phải lọc thôngtin:

- Phân tích các thông tin để tránh sự quá tải, đôi khi có hại

- Thu thập thông tin có ích: Những thông tin có ích cho hệ thống được cấu trúc hoá để

có thể khai thác trên các phương tiện tin học Thu thập thông tin thường sử dụng giấyhoặc vật ký tin từ

Thông thường, việc thu thập thông tin được tiến hành một cách hệ thống và tương ứng với các thủ tục được xác định trước, Ví dụ: nhập vật tư vào kho, thanh toán cho nhà cung ứng Mỗi sự kiện dẫn đến việc thu thập theo một mẫu định sẵn trước, ví dụ: cách

tổ chức trên màn hình máy tính, v.v…

Thu thập thông tin là tác vụ rất quan trọng và tế nhị, yêu cầu không được sai sót

- Xử lý thông tin:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 14

Thông tin nội

- Thông tin viết

- Thông tin nói

- Thông tin hình ảnh

- Thông tin dạng khác

Thông tin nội

- Thông tin viết

- Thông tin nói

- Thông tin hình ảnh

- Thông tin dạng khác

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thống

HQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc

hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thống

HQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc

hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

HTXN

HTN

HTTHQĐ

chính

Cung

ứngHXN

Môi trường

các quy

tắc quản lý)

HTTQL

thu nhận

GIÁM

ĐỐC

Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Công việc lựa chọn thông tin thu thập được coi là bước xử lý đầu tiên, tiếp theo sẽ tác động lên thông tin, xử lý thông tin là:

- Tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu

- Thực hiện tính toán, tạo các thông tin kết quả

- Nhật tu dữ liệu (thay đổi hoặc loại bỏ).

- Sắp xếp dữ liệu

- Lưu tạm thời hoặc lưu trữ

Xử lý có thể thực hiện thủ công, cơ giới hoặc tự động

- Phân phối thông tin:

Cung cấp thông tin là mục tiêu của hệ thống Nó đặt ra vấn đề quyền lực: ai quyết định việc phân phối? cho ai? vì sao?

Phân phối thông tin có thể có mục tiêu ban bố lệnh, báo cáo về sản xuất, trường hợp này gọi là phân phối dọc Mục tiêu phân phối nhằm phối hợp một số hoạt động giữa các

bộ phận chức năng gọi là phân phối ngang

Để tối ưu phân phối thông tin, cần đáp ứng ba tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn về dạng: Cần tính đến tốc độ truyền thông tin, số lượng nơi nhận, v.v… cần phải cho dạng thích hợp với phương tiện truyền:

+ Giấy, thư tín cho loại thông tin cho các địa chỉ là các đại lý

+ Giấy, telex hoặc telecopie để xác định một đơn đặt hàng qua điện thoại

+ Vật thể ký tin từ dành cho thông tin dạng mệnh lệnh, nhập liệu

+ Âm thanh sử dụng cho thông tin dạng mệnh lệnh

- Tiêu chuẩn về thời gian: Bảo đảm tính thích đáng của các quyết định

- Tiêu chuẩn về tính bảo mật: Thông tin đã xử lý cần đến thẳng NSD, việc phân phối thông tin rộng hay hẹp tùy thuộc vào mức độ quan trọng của nó

2.5.2.2 Chất lượng của hệ thông tin:

Chất lượng của hệ thông tin phụ thuộc vào ba tính chất: nhanh chóng, uyển chuyển và thích đáng

- Tính nhanh chóng:

Hệ xử lý thông tin quá khứ, hiện tại cần phải bảo đảm cho mỗi phần tử của tổ chức có thông tin hữu ích nhanh nhất

- Tính uyển chuyển hoặc toàn vẹn của thông tin:

Hệ thông tin phải có khả năng xử lý và phát hiện các dị thường nhằm bảo đảm truyền tải các thông tin hợp thức

- Tính thích đáng:

Hệ thông tin phải có khả năng thu nhận tất cả các thông tin chuyển đến cho nó nhưng chỉ dùng những thông tin mà nó cần

2.5.3 Vận hành của hệ thông tin quản lý:

2.5.3.1 Hệ thông tin quản lý mang các mệnh lệnh của hệ thống:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 15

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thống

HQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc

hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thống

HQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc

hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin

từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

HTXN

HTN

HTTHQĐ

chính

Cung

ứngHXN

Môi trường

các quy

tắc quản lý)

HTTQL

thu nhận

GIÁM

ĐỐC

Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Hệ quyết định gồm hệ thống điều khiển và hệ tổ chức (HTC) Các hệ thống mà chúng ta

đang nghiên cứu là các hệ thống mở và sống, ngiã là phát triển thường xuyên, những phát triển này nói chung là hệ quả của việc xử lý các mệnh lệnh Nó dựa theo quá trình

đã được quy định trước hoặc điều khiển từng bước

Ví dụ: Tính lương được thiết lập bằng cách xây dựng một quá trình điều khiển bắt đầu bằng việc thu nhập các bảng chấm công, tập hợp khối lượng công việc thực hiện của từng công nhân kết thúc bằng việc phân phát phiếu lương và chuyển các lệnh chuyển

khoản cho ngân hàng (thông qua mạng).

Hệ quản lý điều khiển không hoạt động độc lập mà nó cần được kiểm soát và điều chỉnh dựa theo mục tiêu đặt ra và việc tiếp nhận thông tin từ hệ tác nghiệp / sản xuất là cần thiết

Hình 4.2 Sơ đồ giản lược của một mệnh lệnh của hệ quyết định

2.5.3.2 Hệ thông tin phối hợp các phân hệ:

Hệ Tổ chức - Kinh tế - Xã hội được phân chia thành các phân hệ Mỗi phân hệ có đầy

đủ các đặc tính của một hệ thống (HQĐ - HTT - HTN) Các phân hệ ví dụ như: Nhà

cung cấp, đối thủ cạnh tranh, đại lý v.v tạo thành các hệ thống và hệ thông tin có nhiệm vụ phối hợp các liên hệ này

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 16

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ

thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươn

g mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

Trang 17

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Hình 4.3 Ví dụ một vài phân hệ của hệ thống

Cấu trúc của mỗi phân hệ có thể dựa trên:

- Cấu trúc chức năng

- Cấu trúc trực tuyến / phân cấp

- Cấu trúc hỗn hợp (trực tuyến chức năng).

2.5.3.3 Hệ thông tin kiểm soát và điều phối hệ thống:

Hệ thống điều khiển nhận các thông tin từ môi trường bên ngoài (có ích và không có

ích) cùng thông tin nội Dựa trên thông tin này mà hệ thống kinh tế xã hội hoạt động

Có ba trường hợp:

- Trường hợp điều khiển theo chu kỳ mở:

Thông tin từ môi trường chuyển trực tiếp đến hệ quyết định, tiếp theo là ảnh hưởng đến

hệ tác nghiệp (Hình 4.4).

Hình 4.4 Điều khiển quản lý theo chu kỳ mở

- Trường hợp điều khiển theo chu kỳ đóng:

Thông tin từ hệ tác nghiệp có thể đến hệ quyết định nếu như đã thỏa các điều kiện cần

thiết (2) Quyết định hành động được thông qua không, nếu không thông qua sẽ có thông tin đến hệ tác nghiệp (3):

Hình 4.5 Điều khiển quản lý theo chu kỳ đóng

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 17

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ

thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXN

HTN HTTHQĐHTXN

HTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc

quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu

trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươn

g mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1 ) (1 ) (2 ) (3 )

HTN HTTHQĐ

(1 ) (2 ) (2 ) (3 )

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐM

ãi lựcNS

V

ật tư

t t ư

Thươn

g mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNM

ôi trườn

g thôn

g ti

n

từ cá

c h

ệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Th ôn

g tin kế

t qu ả

NSDNSDX

lý (Á

p dụn

g cá

c qu

y tắ

c quả

n lý)

Th ôn

g tin cấ

u tr

úc

X

lý cá

c d

ữ liệ

u th

ô (lọ

c cấ

u trú

c hoá)

H TT Q

L th

u nh ận

G I Á M Đ Ố C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

Trang 18

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

- Trường hợp điều khiển bằng một lệnh gọi là "báo động":

Thông tin đến từ môi trường hoặc hệ tác nghiệp(1), quyết định hoạt động đưa ra hoặc không (2), kết quả được chuyển ra môi trường(3).

Hình 4.6.Điều khiển theo báo động

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 18

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườ

ng thôn

g tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQ

L thu nhận

GIÁ

M ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươn

g mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1 ) (1 ) (2 ) (3 )

HTN HTTHQĐ

(1 ) (2 ) (2 ) (3 )

HTXNHTN

HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐM

ãi lựcNS

V

ật tư

t t ư

Thươn

g mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNM

ôi trườn

g thôn

g ti

n

từ cá

c h

ệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Th ôn

g tin kế

t qu ả

NSDNSDX

lý (Á

p dụn

g cá

c qu

y tắ

c quả

n lý)

Th ôn

g tin cấ

u tr

úc

X

lý cá

c d

ữ liệ

u th

ô (lọ

c cấ

u trú

c hoá)

H TT Q

L th

u nh ận

G I Á M Đ Ố C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản

lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản

lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

Trang 19

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

2.6 Phương pháp phân tích Merise

Là phương pháp khảo sát và thực hiện tin học hoá cho các hệ thống quản lý Đặctrưng của phương pháp này là xem xét, tách biệt dữ liệu và xử lý đảm bảo tính kháchquan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình để diễn đạt các bước cậpnhật Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý được biểu diễn ở ba mức:

- Mức quan niệm

- Mức tổ chức ( logic )

- Mức vật lý

* Mức quan niệm dữ liệu:

Là mức cảm nhận đầu tiên để xác định hệ thống thông tin, ở mức này cầntrả lời câu hỏi: Hệ thống thông tin cần những yếu tố gì? Chức năng ra sao? Gồmnhững dữ liệu nào và qui tắc như thế nào?

* Mức tổ chức:

Là mức tổng hợp các yếu tố đã nhận diện ở mức quan niệm Trong mộttổng thể vận động cần phải trả lời được các câu hỏi: Ai làm? Làm ở đâu và khinào?

* Mức vật lý:

Là mức chi tiết Về dữ liệu cần có các quan hệ cụ thể, có một ngôn ngữlập trình cụ thể Về xử lý cần có đầy đủ các đặc tả cho từng thủ tục chương trình, có sựtham khảo ngôn ngữ trong chương trình này

Bảng tóm tắt các mô hình sử dụng để biểu diễn cho mức cảm nhận theophương pháp Merise:

Quan niệm Mô hình quan niệm dữ liệu Mô hình quan niệm xử lý

Logic Mô hình logic dữ liệu Mô hình logic xử lý

Vật lý Mô hình vật lý dữ liệu Mô hình vật lý xử lý

2.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử dụngchạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìmkiếm thông tin Các qui tắc kiểm tra dữ liệu , giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của

MS Access hoàn toàn đáp ứng yêu cầu Khả năng kết nối và công cụ truy vấn mạnh của

nó giúp ta tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

2.8 Mục đích yêu cầu người sử dụng

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1 ) (1 ) (2 ) (3 )

HTN HTTHQĐ

(1 ) (2 ) (2 ) (3 )

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐM

ãi lựcNS

V

ật tư

t t ư

Thươn

g mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNM

ôi trườn

g thôn

g ti

n

từ cá

c h

ệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Th ôn

g tin kế

t qu ả

NSDNSDX

lý (Á

p dụn

g cá

c qu

y tắ

c quả

n lý)

Th ôn

g tin cấ

u tr

úc

X

lý cá

c d

ữ liệ

u th

ô (lọ

c cấ

u trú

c hoá)

H TT Q

L th

u nh ận

G I Á M

Đ Ố C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản

lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t t ật tư ư

Thương mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trường thông tin từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản

lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁM ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

V t ật tư tư

Thươ

ng mạiHành chínhCung ứngHXNMôi trườn

g thông tin từ các hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHTN / HSXPhân phát

Thông tin kết quả

NSDNSD

Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý)

Thông tin cấu trúc

Xử lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTTQL thu nhận

GIÁ

M ĐỐC

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

Trang 20

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

nhiều phần nhỏ trong hệ thống dữ liệu đầy đủ Các dữ liệu cần xem xét chỉ được quantâm theo một khía cạnh nào đó mà thôi

 Tại mỗi lúc các thông tin mà người sử dụng cần biết là rất khác nhau Thôngtin có thể là nhắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người sửdụng

 Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một thời điểm bất kỳ có ý nghĩa rấtlớn Chúng cho phép người quản lý theo dõi được việc quản lý thường xuyênđối với các nhân viên đang làm việc tại khách sạn

 Hệ thống tự động kiểm tra và tính tổng các khoản tiền dịch vụ và tiền phòng

mà khách phải trả khi người sử dụng nhập vào ngày - giờ trả phòng đồng thời

hệ thống in ra phiếu thanh toán cho khách

 Khi đến thuê phòng thì hệ thống sẽ cho biết danh sách các phòng còn trống

và từng loại phòng trong khách sạn

Chương 3:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 20

(1 ) (1 ) (2 ) (3 )

HTN HTTHQĐ

(1 ) (2 ) (2 ) (3 )

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐM

ãi lựcNS

V

ật tư

t t ư

Thươn

g mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNM

ôi trườn

g thôn

g ti

n

từ cá

c h

ệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Th ôn

g tin kế

t qu ả

NSDNSDX

lý (Á

p dụn

g cá

c qu

y tắ

c quả

n lý)

Th ôn

g tin cấ

u tr

úc

X

lý cá

c d

ữ liệ

u th

ô (lọ

c cấ

u trú

c hoá)

H TT Q

L th

u nh ận

G I Á M

Đ Ố C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

(1) (1) (2) (3)

HTN HTTHQĐ

(1) (2) (2) (3)

HTXNHTN HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐMãi lựcNS

Vật tư

t tư

Thương mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNMôi trườ

ng thô

ng tin

từ các

hệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Thôn

g tin kết quả

NSDNSD

Xử

lý (Áp dụn

g các quy tắc quả

n lý)

Thôn

g tin cấu trúc

Xử

lý các

dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

HTT

QL thu nhận

GI

ÁM ĐỐ C

Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

3.1.1.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ

Nhằm xácđịnh các luồng thông tin trao đổi giữa các bộ phận trong hệ thốngthông tin quản lý

- Tác nhân: Là một người hay một bộ phận tham gia vào hoạt động của hệ thốngthông tin quản lý

Có hai loại tác nhân: Tác nhân bên trong hệ thống gọi là tác nhân trong và tácnhân bên ngoài hệ thống gọi là tác nhân ngoài

- Tác nhân trong: Được biểu diễn bằng một vòng tròn, tác nhân ngoài được biểudiễn bằng một hình chữ nhật, bên trong ghi tên của tác nhân

- Thông lượng: Là dòng thông tin truyền giữa hai tác nhân, được biểu diễn bằngmột mũi tên đi từ tác nhân này đến tác nhân kia

Mô hình tiến trình nghiệp vụ của bài toán này là toàn bộ các dòng thông lượng giữa cáctác nhân bên trong hệ thống Có một tác nhân ngoài (KHÁCH HÀNG) và hai tác nhântrong (BỘ PHẬN LỄ TÂN và BỘ PHẬN DỊCH VỤ)

Mô hình tiến trình nghiệp vụ được thể hiện như sau:

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 21

TÁC NHÂN NGOÀI

TÁC NHÂN TRONG

(1 ) (1 ) (2 ) (3 )

HTN HTTHQĐ

(1 ) (2 ) (2 ) (3 )

HTXNHTN

HTTHQĐHTXNHTNHTTHQĐM

ãi lựcNS

V

ật tư

t t ư

Thươn

g mạiHàn

h chínhCun

g ứngHXNM

ôi trườn

g thôn

g ti

n

từ cá

c h

ệ thốngHQĐHTCHĐKHTTHT

N / HSXPhâ

n phát

Th ôn

g tin kế

t qu ả

NSDNSDX

lý (Á

p dụn

g cá

c qu

y tắ

c quả

n lý)

Th ôn

g tin cấ

u tr

úc

X

lý cá

c d

ữ liệ

u th

ô (lọ

c cấ

u trú

c hoá)

H TT Q

L th

u nh ận

G I Á M Đ Ố C

Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

3.1.1.2 Mô hình các luồng dữ liệu cụ thể.

Yêu cầu đăng ký phòng Trả lời yêu cầu đăngký

phòng Yêu cầu đăng thuê phòng Trả lời yêu cầu đăng thuê phòng

Yêu cầu nhận phòng Trả lời yêu cầu nhận phòng

Yêu cầu trả phòng Trả lời yêu cầu trả phòng Yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng

Yêu cầu sử dụng dịch vụ Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ Yêu cầu thanh toán hoá đơn dịch vụ Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn

Trang 23

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Mô hình quan niệm xử lý là mô hình nhằm xác định hệ thống làm những côngviệc gì, chức năng gì Các chức năng này có liên hệ với nhau như thế nào Tại sao cónhững công việc này Trong mô hình này trả lời các câu hỏi WHAT, WHY?

- Biến cố

Biến cố là một sự kiện xảy ra cho hệ thống thông tin, có thể xuất hiện bên tronghay bên ngoài hệ thống, tạo phản ứng cho hệ thống thông tin qua một công việc nào đó.Một biến cố bao giờ cũng tạo ra một biến cố mới hay dữ liệu mới

Người ta dùng một hình elip trong đó ghi tên biến cố để chỉ một biến cố

Có hai phương thức kích hoạt bởi nhiều biến cố cho một công việc: AND, OR Phương thức AND: Khi tất cả các biến cố cùng xảy ra thì mới kích hoạt công việc.Phương thức OR: Khi một trong những biến cố xảy ra thì đã kích hoạt đượccông việc

- Danh sách các tác vụ trong bài toán Quản lý khách sạn

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 23

Biến cố C

Biến cố B Biến cố A

CÔNG VIỆC

NO YES

Biến cố D

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

1 Nhận đăng ký - T.phòng

2 Kiểm tra phòng

3 Kiểm tra thông tin khách hàng

4 Nhập thông tin kháh hàng

5 Nhập thông tin đăng ký -thuê phòng

6 Yêu cầu huỷ đăng ký phòng

7 Yêu cầu nhận phòng đã đăng ký

8 Kiểm tra thông tin đăng ký phòng

19 Thanh toán hoá đơn tổng hợp

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 24

Trang 25

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Trang 26

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 26

Thông tin nhận phòng đã nhập

KTTT ĐÃ ĐĂNG KÝ

YES

Thông tin đã được chấp nhận (1 )

(2 )

Trước thời hạn nhận phòng

NHẬP THÔNG TIN NHẬN PHÒNG

YES

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 27

BÀN GIAO PHÒNG

Phòng đã được nhận

THANH TOÁN HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ

Số tiền

Hoá đơn chưa

thanh toán Hoá đơn đã thanh toán

(4)

(2 )

(3)

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 28

Trang 29

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

3.1.1.3 Mô hình tổ chức xử lý

Với mô hình này, người phân tích sẽ đặt các công việc trong mô hình quan niệmvào từng nơi làm việc cụ thể của môi trường thật và xác định rõ các công việc do ailàm, làm khi nào và làm theo phương thức nào

Một hệ thống thông tin được phân chia thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận nàyđược gọi là nơi làm việc (gồm: vị trí, con người, trang thiết bị ở đó) Phương thức làmviệc bao gồm thủ công (do con người trực tiếp thao tác trên đối tượng) và tự động ( domáy tính thực hiện)

- Bảng công việc

Trước khi thiết kế mô hình tổ chức xử lý, ta phải lập một bảng được gọi là bảngcông việc ( hay là bảng thủ tục chức năng )

- Mô hình tổ chức xử lý

Là mô hình liên hoàn các biến cố, thủ tục chức năng được đặt tại vị trí làm việc cụ thể

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 29

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

trống

Còn phòng trống

Trang 31

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Huỷ đăng ký được chấp nhận

KTTT ĐÃ ĐĂNG KÝ

(2 )

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

(4 )

(3 )

Trang 33

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Trả phòng được chấp nhận

KT.TTR PHÒNG

YES

TTR phòng đã được kiểm tra

IN HOÁ ĐƠN TỔNG

YES

Hoá đơn tổng

đã được in THANH TOÁN H.ĐƠN

YES

Số tiền

Hoá đơn tổng hợp đã thanh toán

(5 )

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

3.1.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng.

Với mô hình tổ chức xử lý đã có , người phân tích sẽ tiến hành xem xét, biến cácthủ tục chức năng thành các đơn vị chương trình Ứng với mỗi đơn vị chương trình mà

ta đã đặc tả chi tiết để chuẩn bị cho việc cài đặt chương trình

Một chương trình bao gồm các đơn vị tổ chức xử lý ( là một tập hợp các thủ tụcchức năng có liên quan với nhau và được thực hiện liền mạch nhằm thực hiện một quytắc quản lý nào đó )

Có hai cách tiếp cận để tổ chức các đơn vị xử lý:

1 Tiếp cận theo không gian của các thủ tục chức năng (vị trí làm việc): Cáchtiếp cận này thì các thủ tục chức năng cùng một nơi làm việc được gom thành các đơn

- Hoá đơn thanh toán

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

3.1.1.5 Đặc tả các chức năng chi tiết

IPO Chart Số: 1

Môđun: NHẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho KHACHHANG

Input: Thông tin khách hàng

Output: Thông tin khách hàng ghi vào bảng KHACHHANG

Xử lý:

Nhập thông tin của khách hàng

Tìm thông tin của khách hàng trong bảng KHACHHANG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin khách hàng vào bảng KHACHHANG

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho DANGKY

Input: Thông tin đăng ký - thuê phòng

Output: Thông tin đăng ký - thuê phòng ghi vào bảng DANGKY

Xử lý:

Nhập thông tin của đăng ký -thuê phòng

Tìm thông tin của đăng ký - thuê phòng trong bảng DANGKY

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin đăng ký - thuê phòng trong bảng DANGKY

Else

Cập nhật lại thông tin đăng ký - thuê phòng đã có trong bảng DANGKY

End If

IPO Chart Số: 3

Môđun: NHẬP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ -THUÊ PHÒNG

Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 35

Trang 36

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho NHANPHONG

Input: Thông tin đăng ký - thuê phòng

Output: Thông tin nhận phòng ghi vào bảng NHANPHONG

Xử lý:

Nhập thông tin của nhận phòng

Tìm thông tin nhận phòng trong bảng NHANPHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin nhận phòng trong bảng NHANPHONG

Mục tiêu: Huỷ đăng ký phòng sau khi đã đăng lý- thuê phòng

Input: Yêu cầu huỷ đăng ký phòng, đăng ký - thuê phòng

Output: Phòng yêu cầu huỷ

Xử lý:

Nhập yêu cầu huỷ đăng ký phòng

Lấy thông tin đăng ký - thuê phòng từ DANGKY sao cho:

Thời gian = Thời gian đăng ký

Số phòng = Số phòng yêu cầu huỷ đăng ký phòng

Khách hàng =Khách hàng huỷ đăng ký phòng

If không có được thông tin theo yêu cầu Then

Phòng yêu cầu huỷ đăng ký phòng đã được đăng ký - thuê phòng hoặc

Trang 37

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

IPO Chart Số: 5

Môđun: NHẬP THÔNG TIN TRẢ PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho TRAPHONG

Input: Thông tin trả phòng

Output: Thông tin trả phòng ghi vào bảng TRAPHONG

Xử lý:

Nhập thông tin trả phòng

Tìm thông tin trả phòng trong bảng TRAPHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin trả phòng trong bảng TRAPHONG

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho TIEN NGHI

Input: Thông tin tiện nghi

Output: Thông tin tiện nghi ghi vào bảng TNGHI

Xử lý:

Nhập thông tin tiện nghi

Tìm thông tin trả phòng trong bảng TNGHI

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin tiện nghi trong bảng TNGHI

Trang 38

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

IPO Chart Số : 7

Môđun: NHẬP THÔNG TIN TRANG THIẾT BỊ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho T.THIET BI

Input: Thông tin về trang thiết bị

Output: Thông tin trang thiết bị ghi vào bảng T.THIET BI

Xử lý:

Nhập thông tin trang thiết bị

Tìm thông tin trang thiết bị trong bảng T.THIET BI

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin trang thiết bị trong bảng T.THIET BI

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho COQUAN

Input: Thông tin về cơ quan

Output: Thông tin cơ quan ghi vào bảng COQUAN

Xử lý:

Nhập thông tin cơ quan

Tìm thông tin cơ quan trong bảng COQUAN

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin cơ quan trong bảng COQUAN

Trang 39

Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương

IPO Chart Số : 9

Môđun: NHẬP THÔNG TIN DỊCH VỤ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho DICHVU

Input: Thông tin về dịch vụ

Output: Thông tin dịch vụ ghi vào bảng DICHVU

Xử lý:

Nhập thông tin dịch vụ

Tìm thông tin dịch vụ trong bảng DICHVU

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin dịch vụ trong bảng DICHVU

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho SDDV

Input: Thông tin về dịch vụ

Output: Thông tin sử dụng dịch vụ ghi vào bảng SDDV

Xử lý:

Nhập thông tin dịch vụ

Tìm thông tin dịch vụ trong bảng SDDV

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin sử dụng dịch vụ trong bảng SDDV

Ngày đăng: 22/11/2012, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý. - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.1. Toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý (Trang 14)
Hình 4.2. Sơ đồ giản lược của một mệnh lệnh của hệ quyết định - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.2. Sơ đồ giản lược của một mệnh lệnh của hệ quyết định (Trang 16)
Hình 4.3. Ví dụ một vài phân hệ của hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.3. Ví dụ một vài phân hệ của hệ thống (Trang 17)
Hình 4.6.Điều khiển theo báo động - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.6. Điều khiển theo báo động (Trang 18)
Bảng tóm tắt các mô hình sử dụng để biểu diễn cho mức cảm nhận theo phương pháp Merise: - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Bảng t óm tắt các mô hình sử dụng để biểu diễn cho mức cảm nhận theo phương pháp Merise: (Trang 19)
3.1.1.4. Sơ đồ phân rã chức năng. - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
3.1.1.4. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w