Chứng tỏ rằng hệ phương trình ( ) ( ) 2 2 1 2x y 1 y 1 2y x 2 x = + = + có nghiệm duy nhất x y 1 = = Cách 1 : Lấy ( ) ( ) ( ) ( ) 1 1 2 : x y 2x 2y 1 0 xy − − + + − = Vì : 1 y; y và 1 x; x cùng dấu nên x 0; y 0 > > Theo bất ñẳng thức trung bình cộng trung bình nhân , ta có : 2 2 1 1 2x y 2 y. 2 x 1 y y 1 1 1 2x 2y 1 0 y 1 xy xy 1 1 2y x 2 x. 2 x x = + ≥ ≥ ≥ ⇒ ⇒ ≤ ⇒ + + − > ≥ = + ≥ ≥ . Khi ñó ( ) x y ⇔ = , phương trình ( ) ( ) ( ) ( ) 2 2 1 1 2x x x 1 2x x 1 0 x ⇔ = + ⇔ − + + = Dễ thấy 2 2x x 1 0, x + + > ∀ ; phương trình ( ) x 1 ⇔ = Vậy x y 1 = = là nghiệm duy nhất của hệ . Cách 2 : Vì : 1 y; y và 1 x; x cùng dấu nên x 0; y 0 > > Theo bất ñẳng thức trung bình cộng trung bình nhân , ta có : 2 2 1 1 2x y 2 y. 2 x 1 y y y 1 1 1 2y x 2 x. 2 x x = + ≥ ≥ ≥ ⇒ ≥ = + ≥ ≥ . Dấu ñ
Trang 1Chứng tỏ rằng hệ phương trình
( ) ( )
2
2
1
y 1
x
có nghiệm duy nhất x= = y 1
Cách 1 :
Lấy ( ) ( ) (1 2 : x y) 2x 2y 1 1 0 *( )
xy
Vì : y;1
y và
1 x;
x cùng dấu nên x>0; y> 0 Theo bất ñẳng thức trung bình cộng trung bình nhân , ta có :
2
2
Khi ñó ( )* ⇔ =x y , phương trình ( ) 2 1 ( ) ( 2 ) ( )
x
Dễ thấy 2x2+ + > ∀ ; phương trình x 1 0, x ( )* ⇔ =x 1
Vậy x= = là nghiệm duy nhất của hệ y 1
Cách 2 :
Vì : y;1
y và
1 x;
x cùng dấu nên x>0; y> 0 Theo bất ñẳng thức trung bình cộng trung bình nhân , ta có :
2
2
y 1
Dấu ñẳng thức xảy ra khi x= = y 1
Trang 2Các bạn nghĩ gì cách giải trên ; ñã xong chưa nhỉ? Nhiều bạn nhầm tưởng là ñã giải xong Thực ra tôi
mới chứng minh ñược dấu bằng xảy ra mà thôi , nghĩa là :
1
y
y 1 1
x
, còn nếu
1
y 1
x
+ >
+ >
thì hệ cho vẫn có thể có nghiệm x>1, y>1?
Ta lại tiếp tục giải bài toán này :
Xét hàm số f t( ) t 1 , t 1
t
1
t
= − > ∈ +∞ ⇒ ñồng biến trên nửa khoảng [1; +∞)
Nếu x > thì y ( ) ( ) 1 1 2 2
> ⇒ + > + ⇒ > , vì x≥1, y 1≥ nên y x> ⇒trái gt x >y
Nếu x< thì y ( ) ( ) 1 1 2 2
< ⇒ + < + ⇒ < , vì x≥1, y 1≥ nên y x< ⇒trái gt x <y
Vậy x= Khi ñó phương trình y ( ) 2 1 ( ) ( 2 ) ( )
x
Dễ thấy 2x2+ + > ∀ ; phương trình x 1 0, x ( )* ⇔ =x 1
Vậy x = y = là nghiệm duy nhất của hệ 1
Từ bài toán trên có thể mở rộng bài toán sau :
Chứng tỏ rằng với a≠ ,hệ phương trình 0
( ) ( )
2 2
2 2
a
y a
x
= +
có nghiệm duy nhất
Lấy ( ) ( ) (1 − 2 : x−y)(x+ +y 2xy)= 0 *( )
Vì :
2
a
y;
y và
2 a x;
x cùng dấu nên x >0; y> ⇒ + +0 x y 2xy> Khi ñó 0 ( )* ⇔ =x y Phương trình
1 ⇔2x −x =a ðặt ( ) 3 2
f x =2x −x , x>0 Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi ñường thẳng 2
y=a cắt ñồ thị ( ) 3 2
f x =2x −x trên khoảng x>0 chỉ tại một ñiểm Phần còn lại dành cho ñộc giả
Giải hệ phương trình :
6 6
6 6
Trang 3Phương trình 3 3
x −3x=y −3y dạng f x( )=f y( ) ( )*
f t = −t 3t, t ≤ ⇒1 f ' t =3t − <3 0, t < ⇒1 f t nghịch biến trên ñoạn [−1;1].Khi ñó phương trình ( )* ⇔ =x y
Vậy hệ cho viết lại 6 6
6
=
⇔ = = ±
Giải hệ phương trình : ( ) ( )
( )
2
3− y 1+ = x−y 1 ⇔ x− − = −y 3 y 1+ ≤ ⇔ ≤0 0 x− ≤ ⇔ ≤ − ≤y 3 0 x y 9 *
Phương trình :x 8y+ = x− − y 9 ( )2 có nghĩa khi x− − ≥ ⇔ − ≥ y 9 0 x y 9 **( )
Từ ( )* ( )** suy ra x− = y 9
Khi ñó phương trình x 8y+ = x− −y 9 ( )2 ⇔ + +y 9 8y= ⇔ = − ⇒ =0 y 1 x 8
Vậy hệ có nghiệm (x; y) (= 8; 1− )
Giải hệ phương trình :
2
2
Hệ xác ñịnh khi
2
2
y 1
x 1
≤
− ≥
≤
Với ñiều kiện trên ; gợi tưởng ta ñặt [ ]
[ ]
Khi ñó hệ
( ) ( )
( )
2 2
2 2
0; , 0;
Bình phương 2 vế phương trình ( )1 và ( )2 , rồi cộng vế theo vế , ta ñược
+ α + β = ⇒ α + β = ⇒ α + β = + π ⇒ β = + π − α ⇒ β = α
Trang 4Khi ñó hệ ( )
1 sin cos
x
y
α ∈ π β∈ π
Giải hệ phương trình :
3
6
Hướng dẫn :
6
Trường hợp 1 :
3 3
3
3
− ≥
− =
=
+ =
− =
Trường hợp 2 :
3
3
− <
Lời bình :
( )3
6 x+y = x+y không làm thay ñổi miền xác ñịnh ; tương tự thì dễ dẫn ñến một sai lầm
( )2
6 x−y = 3 x−y !!!, ñiều này không ñúng với mọi x, y trong miền xác ñịnh , mà chỉ ñúng với x≥ y
Do ñó 6( ) (3 )2
3