Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tômViệc xét nghiệm bệnh tôm bằng hệ thống PCR Real-time được tiến hành theo qui trình trong vòng 10 phút nhằm làm sốc nhiệt
Trang 1MÔN: SINH HỌC PHÂN
TỬ
GVHD: NGUYỄN THỊ DUY KHOA GVHD: NGUYỄN THỊ DUY KHOA
Trang 3I KHÁI NIỆM
PCR là chữ viết tắt của cụm từ Polymerase Chain Reaction
PCR là Phản ứng chuỗi trùng hợp hay gọi là "phản ứng khuếch đại
gen"
PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuyếch
đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E coli hay nấm men
PCR được sử dụng trong các nghiên cứu sinh học và y học phục vụ
nhiều mục đích khác nhau, như phát hiện các bệnh di truyền, nhận dạng, chẩn đoán những bệnh nhiễm trùng, tách dòng gene, và xác
định huyết thống
Trang 5III THỰC NGHIỆM PCR
PCR được dùng để khuếch đại một đoạn DNA ngắn, đã xác định được một phần Đó có thể là một gen đơn, hay một phần của gen
PCR cần rất nhiều thành phần
- DNA mẫu (template) chứa mảnh DNA cần khuếch đại
- Cặp mồi(primer),
- DNA-polymerase enzym xúc tác cho việc nhân lên của
DNA - Nucleotides (ví dụ dNTP)là nguyên liệu cho polymerase để xây dựng DNA mới
- Dung dịch đệm, cung cấp môi trường hóa học cho DNA-
DNA-polymerase
Trang 6đậy của máy PCR cũng được
đun nóng, trường hợp lượng
dung dịch phản ứng quá ít,
người ta cho một lớp dầu
(natural oil) lên trên bề mặt
hỗn hợp phản ứng Năm
2004, giá máy khoảng 2500
USD Phản ứng PCR được
thực hiện trong
Trang 7III.1 Đoạn mồi
Mồi là những đoạn ngắn, sợi DNA nhân tạo – không quá
50 (thường 18-25) nucleotides (vì DNA thường là sợi đôi, chiều dài của nó được xác định bằng số lượng cặp base (bp); chiều dài của sợi đơn DNA được đo bằng base hay nucleotides)
Trang 8- Sau khi 2 sợi DNA tách ra, nhiệt độ được hạ thấp xuống
để mồi có thể gắn vào sợi DNA đơn Bước này gọi là gắn mồi
- Cuối cùng, DNA polymerase gắn tiếp vào sợi trống Nó bắt đầu bám vào và hoạt động dọc theo sợi DNA Bước này gọi là kéo dài
Trang 9IV Những ứng dụng của PCR
Vân tay di truyền
Kiểm tra huyết thống
Chuẩn đoán bệnh di truyền
Tách dòng gen
Gây đột biến điểm
Phân tích mẫu DNA cổ
Xác định gen của các đột biến
So sánh mức độ biểu hiện của gen
Trang 11Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm
Việc xét nghiệm bệnh tôm bằng hệ thống PCR Real-time
được tiến hành theo qui trình
trong vòng 10 phút nhằm làm sốc
nhiệt để trích ly DNA
Trang 12Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm
Hỗn hợp dung dịch và tôm post nghiền nhuyễn lại trải qua công đoạn
làm lạnh nhanh, cho vào tủ đông ở
có chứa DNA
Trang 13Bến Tre ứng dụng công nghệ PCR Real-time trong xét nghiệm bệnh tôm
Dùng thiết bị chuyên
dụng lấy khoảng 2 µl (microlít)
dung dịch này cho vào một ống
có chứa hóa chất gọi là ống
phản ứng
Ống phản ứng được đặt vào máy lưu nhiệt trong vòng 2
tiếng đồng hồ Tại đây sẽ diễn
ra quá trình phản ứng nhân bản
DNA
Trang 14ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR
KHẢO SÁT SƠ BỘ TẦN SUẤT
PHÂN BỐ CÁC ALEN CỦA LOCUS D7S820 NGƯỜI VIỆT NAM
Trang 15I Phương pháp nghiên cứu
Trang 162 Phương pháp:
a Tách ADN:
ADN từ máu được tách chiết theo phương pháp chuẩn dùng phenol và chloroform để tinh sạch Kết quả tách chiết thu được ADN có độ tinh sạch khá cao với OD trung bình 1,75 và hàm lượng >50ng/ml
b Kỹ thuật PCR:
Quá trình PCR với các giai đoạn cơ bản: biến tính, gắn mồi và tổng hợp Quá trình được thực hiện với các nhiệt độ gắn mồi khác nhau được lựa chọn từ 50oC đến 58oC Sản phẩm PCR sau đó được kiểm tra trên gel agaroza 2%, nhuộm ethidium
bromide (25mg/ml)
Trang 172 Phương pháp:
c Kỹ thuật điện di:
Các mẫu sau khi thực hiện quá trình PCR
đã được kiểm tra trên gel agaroza 2% sau
đó được điện di trên gel polyacrylamide
6% sử dụng ure 7M Băng ADN được phát hiện bằng phương pháp nhuộm bạc của
Bassam, 1991.
Trang 18d Phương pháp chọn lọc và xây dựng thang alen * Đánh số alen theo quy ước riêng: Dựa vào các alen
quan sát được của các mẫu khác nhau trên bản điện di,
chúng tôi chọn ra các mẫu mang các alen khác nhau và
đánh số alen theo thứ tự từ dưới lên trên (đánh số alen từ băng ADN có trọng lượng phân tử thấp nhất đến băng
ADN có trọng lượng phân tử cao nhất) Việc đánh số ở
đây chỉ mang tính quy ước sao cho mỗi alen xác định
được có ký hiệu riêng, vì đây là quá trình khảo sát ban đầu chưa có thang alen chuẩn để so sánh
Trang 19d Phương pháp chọn lọc và xây dựng thang alen
* Xây dựng thang alen: Trong quá trình đánh số, chúng tôi đồng thời chọn ra những mẫu mang những alen khác nhau tập hợp lại để tạo thang alen Thang alen được tạo bằng phương pháp trộn mẫu.
* Chuẩn thang alen: ký hiệu lại các
alen đã khảo sát được theo quy ước quốc
tế Alen của locus D7S820 được ký hiệu từ
6 đến 14 căn cứ vào số đoạn lặp của mỗi
alen
Trang 20băng ADN trên bản gel agaroza
Trang 21Kết quả kiểm tra sản phẩm PCR ở một số mẫu trên gel
agaroza theo điều kiện nhiệt độ gắn mồi 58oC
Trang 222 Kết quả chọn lọc alen và tạo
thang alen :
Thang alen chuẩn của locus D7S820 với 7 alen khác nhau được phân tách bằng kỹ thuật điện trên gel PA
biến tính
Trang 23Xác định quan hệ huyết thống:
Đạt chính xác 99,9%
GS Lê Đình Lương và các cộng sự đã tự bỏ tiền túi để nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật này trong việc xác định quan hệ huyết thống
Đến năm 2000, với đề tài "Xác định nhanh, chính xác các đặc trưng cá thể ở người bằng kỹ thuật PCR"
Với các mẫu máu, tóc, nước bọt ở các cá thể
khác nhau, dùng PCR có thể tìm ra các tính trạng chung ở các cá thể có cùng huyết thống
Trang 24Hiện nay, để xác định huyết thống, thế giới thường dùng từ 8-14 gen Phòng thí
nghiệm của chúng tôi đã đưa vào ứng dụng thường xuyên hàng ngày 13 gen Vì với
mỗi trường hợp cụ thể, cần sử dụng những gien khác nhau và với mỗi trường hợp chỉ dùng từ 8-14 gien là đủ
Trang 25CÁC CÁCH LẤY MẪU
Cách thu thập mẫu ADN bằng tăm bông: Mẫu lấy ở đây không phải là nước bọt mà là các tế bào má từ bên trong miệng
Việc lấy mẫu máu khô
Trang 26Cách thu thập mẫu ADN bằng tăm
Lấy xong que thứ nhất, đưa trả lại ngay vào phong bì mà bạn vừa lấy ra
Lặp lại như thế với ba que tăm còn lại (nên nhớ là có bốn que thì hai que lấy tế bào má bên trái, hai que lấy tế bào
má bên phải)
Trang 27 Với trường hợp trẻ còn nhỏ, không tự lấy được thì người lớn lấy hộ
Lưu ý: Không nói chuyện khi lấy mẫu, để tránh bắn nước bọt của
mình vào mẫu của trẻ.
Dán kín các phong bì đã có mẫu Cho các phong bì chứa mẫu cùng với bản cam đoan vào phong bì lớn đã ghi sẵn địa chỉ của Phòng
Phân tích rồi dán lại Khi hoàn tất mọi việc, nên đem gửi mẫu đi xét nghiệm ngay Nếu vì lý do nào đó không gửi ngay được thì bảo quản mẫu ở nơi khô ráo, sạch sẽ ở nhiệt độ bình thường (khoảng 250C).
Trang 28Việc lấy mẫu máu khô
Chuẩn bị một miếng vải bông trắng sạch (mới), kích thước khoảng 3x3 cm Viết tên người cho mẫu vào mép miếng vải trước khi lấy mẫu
Dùng cồn và bông lau sạch đầu ngón tay Dùng kim chích máu chích vào đầu ngón tay Nhỏ ba - bốn giọt máu thấm vào giữa miếng vải Sau đó, phơi hoặc hong khô
Sau khi khô, mỗi mẫu được cho vào một túi ny-lông sạch, mới, rồi đưa vào một phong bì nhỏ Ghi tên người cho
mẫu ngoài phong bì
Trang 29 Bảo quản mẫu ở 40C (ngăn rau của tủ
lạnh), nếu chưa đi gửi ngay.
Kiểm tra lại xem các phong bì đã dán kín chưa Sau đó, gộp tất cả các phong bì nhỏ lại, cho vào một phong bì lớn cùng với đơn xin xét nghiệm và lệ phí xét nghiệm, rồi
gửi ngay bằng dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS)
Trang 30Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
1 Lấy mẫu: ADN có thể tách
chiết từ những mẫu khác nhau,
như máu tươi, máu khô, tế bào
niêm mạc, nước xúc miệng, tóc,
da, phân, v.v Mẫu có thể lấy
tại chỗ hoặc gửi từ xa hàng
nghìn kilômet, mất nhiều ngày,
trong phong bì bình thường, qua
bưu điện, không cần bảo quản
lạnh
Trang 31Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
2 Tách chiết ADN: Nhiều quy
trình tách chiết ADN khác nhau
của thế giới đã được nghiên cứu,
thử nghiệm và thích ứng với điều
kiện nước ta Do vậy, góp phần
giảm giá thành, tiết kiệm kinh
phí Với mỗi loại mẫu có một quy
trình tách chiết thích hợp riêng
Đảm bảo chất lượng và số lượng
ADN từ những lượng mẫu nhỏ
Trang 32Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
3 Nhân ADN đặc hiệu: Đây
là khâu quan trọng nhất của
quy trình Các hỗn hợp hoá
chất khác nhau và các chu trình
nhiệt khác nhau đã được thử
nghiệm cho từng cặp mồi Trên
cơ sở đó, đã tối ưu hoá thành
phần của từng hỗn hợp, từng
chu trình nhiệt cho từng cặp
mồi, dựa vào những hoá chất
sẵn có trên thị trường trong
nước
Trang 33Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
4 Điện di: Điện di được dùng để
tách biệt các đoạn ADN có độ dài
ngắn khác nhau Độ tách biệt này
phụ thuộc nhiều yếu tố Các yếu tố
đã được lựa chọn và tối ưu hoá trên
cơ sở vật liệu sẵn có, hạ giá thành
đáng kể và tăng độ phân giải lên
hàng trăm lần, giúp phân biệt rõ các
đoạn ADN chỉ chênh lệch nhau bốn
nucleotid
Trang 34Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
5 Nhuộm ADN: Chất lượng điện
di và kết quả nhân ADN đặc hiệu
chỉ có thể hiện rõ trên bản gel với
quy trình nhuộm ADN được tối
ưu hoá và phương pháp nhuộm
thích hợp được lựa chọn Ngoài
ra, kinh nghiệm và kỹ năng của
kỹ thuật viên cũng rất cần thiết,
góp phần hạ giá thành chung
Trang 35Sáu khâu chính của quy trình xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR
6 Phân tích kết quả: Bản gel sau khi
nhuộm xong sẽ có dạng như hình trên
Các đoạn ADN có độ dài khác nhau
hiện rõ trên bản gel, có thể quan sát
bằng mắt thường và đo đếm Trong
Trang 37Đối với nhưng nơi chế biến thủy hải sản, muốn kiểm tra vi sinh vật gây
bệnh thì phải mất ba - bốn ngày xét
nghiệm, khiến cho thời gian bảo quản kéo dài, làm tăng giá thành sản phẩm
Sử dụng kỹ thuật PCR, thời gian xét
nghiệm nay chỉ cần 4 giờ là có thể cho kết quả
Trang 38Bộ kit phát hiện bệnh đốm trắng ở tôm, do Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Phân tử ĐH Khoa học
Tự nhiên TP.HCM nghiên cứu và làm ra
Trong lĩnh vực PCR, Nam Khoa sản xuất và
cung cấp cho các phòng thí nghiệm lâm
sàng các bộ thử nghiệm PCR (bộ kit) để
phát hiện các virus gây bệnh cho người
như: lao, viêm gan B, viêm gan C, sốt xuất
huyết, u nhú (virus Human Pailloma), mụn
giộp (virus Herpes) Ngoài ra, để giúp các
phòng thí nghiệm có thể ứng dụng những kỹ
thuật tiên tiến trong lĩnh vực PCR, Công ty còn
sản xuất các bộ thử nghiệm real-time PCR,
PCR-ELISA để giúp phát hiện và định lượng
virus viêm gan B, viêm gan C
Trang 39CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỐM TRẮNG (WHITE SPOT SYNDROME
VIRUS) CHO TÔM SÚ BẰNG CÁC
KỸ THUẬT PCR
Trang 40(a) Kỹ thuật PCR tổ (nested PCR)
Kỹ thuật này sử dụng 2 cặp mồi thay vì 1 cặp mồi như kỹ thuật PCR cổ điển, trong đó cặp mồi thứ hai nằm giữa cặp mồi thứ nhất Kỹ thuật này còn gọi là kỹ thuật PCR 2 bước
Kỹ thuật này sẽ có nhiều đoạn sản phẩm DNA hơn là kỹ thuật PCR cổ điển, số đoạn ADN được phát hiện sẽ nói lên tính định lượng tương đối của phản ứng
Kỹ thuật nầy được Lo et al công bố vào năm 1996
Trang 41(b) Kỹ thuật real-time PCR
Thay vì dùng kỹ thuật điện di để phát hiện ADN người ta thiết kế một hệ thống quang học ngay trên máy PCR để đo cường độ ánh sáng sinh ra tương ứng với lượng sản phẩm PCR được khuếch đại
Trang 42Có nhiều cách phát hiện lượng ánh sáng (màu) sinh ra:
Sử dụng SYBR GREEN
Dùng đoạn dò TaqMan (TaqMan probe)
Trang 43Kỹ thuật PCR trong chẩn đoán sớm
+ Mẫu tôm nuôi: lấy một phần nhỏ mang của 10 - 20 con có biểu hiện bệnh lý đặc trưng nhưng tổng trọng lượng không quá 1 gam và cũng không nhỏ hơn 0,1 gam, lấy mẫu tươi hoặc cố định trong cồn 950 + Mẫu tôm mẹ: lấy mẫu tôm mẹ phức tạp hơn vì phải đảm bảo tôm vẫn còn sống để tham gia sinh sản Do vậy, ưu tiên lấy mẫu mắt, chân bơi 2 hoặc một phần mang, lấy mẫu tươi hoặc cố định trong cồn 950 Lượng mẫu không quá 1 gam và cũng không nhỏ hơn 0,1 gam
Trang 442 Tách chiết DNA (Desoxyribonucleic Acid
Nguyên tắc của việc tách chiết này là dựa trên sự
phối hợp cơ học (nghiền), hóa học và sốc nhiệt để tách
chiết DNA virus ra dịch chiết Cụ thể, mẫu được nghiền
trong bộ nghiền mẫu vô trùng với một lượng dung dịch
tách chiết DNA (NaOH và SDS) Dịch nghiền được đưa
vào biến tính bằng cách đun sôi 5 - 10 phút rồi làm lạnh
nhanh ở điều kiện lạnh Sau đó dịch nghiền được ly lâm 5
phút với tốc độ 13.000 vòng/phút Dịch nổi thu được sau
khi ly tâm đưa vào khuyếch đại DNA hoặc bảo quản lạnh
–20oC trong vòng một tuần (khi mẫu chưa được phân tích
ngay)
Trang 453 Khuyếch đại DNA
+ Giai đoạn biến tính (denaturation): phân tử DNA được tách ra làm hai mạch đơn ở nhiệt độ 94oC Thời gian này kéo dài 30 giây đến 1 phút
+ Giai đoạn lai (hybridization): là giai đoạn các
“mồi” bắt cặp với “khuôn” ở nhiệt độ thấp hơn (khoảng 55oC) Thời gian này kéo dài 30 giây đến 1 phút
+ Giai đoạn kéo dài (elongation) hay tổng hợp: nhiệt
độ được tăng lên 72oC giúp cho enzyme DNA polymerase
sử dụng vốn là polymerase chịu nhiệt hoạt động tổng hợp tốt nhất Thời gian này kéo dài 30 giây đến 1 phút
Trang 464 Điện di sản phẩm khuyếch đại
Nguyên tắc của phương pháp là dựa vào đặc tính cấu trúc của các nucleic acid Các đại phân tử này tích điện âm đồng đều trên khắp bề mặt nên chịu tác động của một điện trường, chúng sẽ di chuyển về cực dương của điện trường
Trang 475 Phân tích kết quả
- Mẫu tôm bố mẹ
+ Nếu kết quả của phép thử PCR bước 1 là dương tính thì tôm mẹ đó khó sống được sau sinh sản và sẽ có biểu hiện đặc trưng của bệnh do virus đốm trắng Ngược lại, nếu âm tính thì tôm mẹ này có thể tạo ra đàn
postlarvae nhiễm virus gây bệnh đốm trắng ở mức thấp hay chưa nhiễm virus đốm trắng
+ Nếu kết quả phép thử PCR bước 2 dương tính thì tôm bố mẹ đó có thể sinh ra đàn post nhiễm virus gây bệnh đốm trắng ở mức thấp Ngược lại, nếu âm tính thì tôm mẹ sinh ra đàn postlarvae là tốt nhất
Trang 485 Phân tích kết quả
- Mẫu tôm postlarvae
+ Nếu kết quả PCR bước 1 là dương tính thì đàn
postlarvae cho khả năng mắc bệnh đốm trắng cao, cần loại
bỏ không nên đem nuôi thịt Ngược lại, nếu âm tính thì có thể đàn postlarvae này có mức cảm nhiễm virus đốm trắng còn thấp hay chưa nhiễm virus gây bệnh đốm trắng, có thể nuôi thịt được nhưng cần quản lý môi trường nuôi tốt,
tránh sốc các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, pH, oxy
hòa tan và khí độc …
+ Nếu kết quả PCR bước 2 dương tính thì đàn
postlarvae này có thể sống trong 13 tháng không biểu hiện bệnh virus đốm trắng khi điều kiện môi trường tốt Ngược lại, nếu âm tính thì đàn postlarvae này có nguy cơ nhiễm bệnh virus đốm trắng thấp nhất
Trang 496 Ưu nhược điểm của kỹ thuật PCR
- Ưu điểm: phương pháp PCR cho kết quả nhanh
(trong ngày) và có độ tin cậy cao Kết quả thu được mang tính khách quan, trung thực khi người phân tích kết quả tốt, đồng thời nó cũng có thể định lượng được số lượng virus trong mẫu đem phân tích đơn giản hơn các phương pháp khác
Trang 506 Ưu nhược điểm của kỹ thuật PCR
- Nhược điểm: phương pháp này cũng có những hạn chế đáng kể đòi hỏi sự thận trọng khi sử dụng: sự ngoại nhiễm là vấn đề lớn nhất đặt ra đối với PCR, gắn liền với khả năng khuyếch đại bản sao của phương pháp này Các sai sót gây ra do Taqpolymerase trong qua trình tổng hợp
và kích thước của trình tự cần khuyếch đại phải dưới 1,5
kb
Trang 51Bộ kit phát hiện
bệnh đốm trắng ở tôm, do Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Phân tử
ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM
nghiên cứu và làm
ra
Trang 52Một số ứng dụng của PCR trong
vi sinh vật
bệnh nhiễm trùng