1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH học TRONG LĨNH vực môi TRƯỜNG

27 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: MỞ ĐẦU - Công nghệ vi sinh vật là một bộ phận quan trọng trong công nghệ sinh học, là một môn khoa học nghiên cứu về những hoạt học sống của vi sinh vật, nhằm khai thác chúng tốt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TIỂU LUẬN MÔN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC

TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Thủy Tiên Nhóm: L01-B

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Phú Đăng Khoa 1711784

Nguyễn Ngọc Khánh 1711713

Võ Ngọc Ân 1710012

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 , Năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 1

Phần I: mở đầu 2

Phần II: Nội dung 3

1 Giới thiệu về vi sinh vật 3

1.1 Lược sử 3

1.2 Khái niệm vi sinh vật 4

1.3 Phân loại 4

1.4 Đặc điểm chung của các loài vi sinh vật 6

1.5 Dinh dưỡng của vi sinh vật 7

1.6 Môi trường sống của vi sinh vật 9

1.7 Vai trò vi sinh vật 12

1.8 Ứng dụng của vi sinh vật 13

2 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong môi trường thủy sản 16

2.1 Các chủng vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản: 16

2.2 Lợi ích của các chủng vi sinh vật: 17

2.3 Ví dụ: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý nước thải ao nuôi tôm 17

2.4 2.4 Các chế phẩm vi sinh: Phần III: Kết luận 24

1.Một số hướng phát triển của vi sinh vật trong chăn nuôi: 24

2 Vai trò của chế phẩm VSV 24

Tài liệu tham khảo 25

Trang 3

Phần I: MỞ ĐẦU

- Công nghệ vi sinh vật là một bộ phận quan trọng trong công nghệ sinh học, là một môn khoa học nghiên cứu về những hoạt học sống của vi sinh vật, nhằm khai thác chúng tốt nhất vào quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp Những tiến bộ của công nghệ sinh học vi sinh ngày càng xâm nhập sâu trong mọi lĩnh vực của con người

- Công nghệ vi sinh vật ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có chăn nuôi thú y

- Trong chăn nuôi truyền thống việc đảm bảo sức khỏe của vật nuôi và phòng chống bệnh dựa rất nhiều vào liệu pháp kháng sinh Càng phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất lớn, nâng cao năng suất, người ta càng lệ thuộc vào việc sử dụng kháng sinh như là yếu tố kích thích sinh trưởng và chữa bệnh cho vật nuôi.Việc kiểm soát bệnh trên thú, tăng cường sức khỏe và khả năng sinh trưởng của thú không chỉ đơn thuần dựa vào vaccine cổ điển, các loại thuốc kháng sinh mà còn phải dựa vào việc phát triển các vi sinh vật thế hệ mới,an toàn và hiệu quả dựa trên ứng dụng công nghệ di truyền và công nghệ vi sinh vật.Dựa trên những hiều biết

về mối quan hệ giữa vật nuôi và vi sinh vật, vai trò của vi sinh vật và những sản phẩm của chúng đối với sự phát triển của vật nuôi người ta đã và đang đẩy mạnh việc ứng dụng những sản phẩm sinh học này vào trong chăn nuôi

Trang 4

Phần II: NỘI DUNG:

1 Giới thiệu về vi sinh vật:

1.1 Lược sử:

1.1.1 Giai đoạn trước khi phát hiện ra thế giới vi sinh vật:

+ Trước thế kỉ 15, tất cả những sự kiện xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc sống con người đều được cho là “ do Chúa trời định sẵn hay ma quỷ ám hình” Nhưng con người khi đó cũng đã biết ứng dụng một số quy luật của thiên nhiên trong cuộc sống như: ủ men nấu rượu, xen canh hay luân canh giữa cây hòa thảo với cây họ Đậu Họ không có bản chất của các công nghệ mà hoàn toàn theo kinh nghiệm và bản tính Tuy nhiên, Tổ tiên chúng ta đã rất thành thạo trong việc sử dụng các phương pháp vi sinh vật để chế biến thực phẩm

1.1.2 Giai đoạn phát hiện ra thế giới vi sinh vật:

+ Năm 1676: Anton van Leeuwenhoek (Hà Lan) – cha đẻ của kính hiển vi, quan sát những giọt nước ngâm rễ cây có vị cay và nhìn thấy trực khuẩn và xoắn khuẩn

+ Karl Linné (1707 – 1778) xếp chung mọi vi sinh vật vào một giống gọi là chaos (hỗn loạn)

+ Đầu XIX: Louis Pasteus (1822 – 1895) người Pháp đã có những cống hiến quan trọng:

-Chứng minh quá trình lên men là do vi sinh vật gây ra

-Phủ định học thuyết tự sinh

-Chứng minh vi khuẩn là nguồn gốc bệnh than

-Tìm ra vaccin bệnh dại

+ Năm 1872: Nhà thực vật học người Nga Ivanovski lần đầu tiên phát hiện

ra “vius” Về sau, người ta liên tiếp tìm ra các loại virus gây bệnh ở người và động vật: sốt vàng, cúm, thủy đậu, viêm não Nhật Bản, quai bị, sởi, viêm gan,…

+ 1882-1883: Bác sĩ người Đức Robert Koch (1843-1910) phát hiện ra:

- Vi khuẩn lao (Bacille de Koch)

- Phẩy khuẩn tả

+ Julius Richard Petri (1852-1921) đã thiết kế ra đĩa petri giúp cho việc phân lập và nuôi cấy vi khuẩn

+ Năm 1884: Hans Christian Gram tìm ra kĩ thuật nhuộm Gram

+ Năm 1929: Nhà vi khuẩn học người Anh Alexander Fleming (1881 – 1955) lần đầu tiên tìm ra Penicilin từ nấm Penicilium notatum

→ Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử đấu tranh chống bệnh truyền nhiễm “Kỉ nguyên kháng sinh”

+ Năm 1941: Walter Florey và Enet Chain thu được Penicilin tinh khiết

Trang 5

1.1.3 Giai đoạn sản xuất và ứng dụng công nghệ vi sinh:

+ Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 Pasteur đã chế tạo thành công Vaccine phòng bệnh dại(1885); năm 1886 Hellrigel và Uyn Fac đã tìm ra cơ chế của quá trình cố định nito phân tử; năm 1895-1900 tại Anh, Mỹ, Ba Lan và Nga bắt đầu sản xuất chế phẩm vi sinh cố định nito phân tử; năm 1907 ở Mỹ người ta gọi chế phẩm vi sinh này là những chỉ nito; năm 1900-1914 nhiều nước trên thế giới triển khai sản xuất chế phẩm vi sinh theo Fret và cộng sự thì trong này có 10 xí nghiệp sản xuất chế phẩm vi sinh cố định nito phân tử Từ đó,nhiều công trình nghiên cứu được công bố Từ năm 1964 vấn đề cố định nito được coi là một trong hai vấn đề quan trọng nhất của chương trình sinh học quốc tế(IBP) Nhờ có Chương trình trên nhiều loại chế phẩm vi sinh đã được ra đời, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nông nghiệp như: chế phẩm vi sinh vật đồng hóa nito phân tử, chế phẩm vi sinh vật

đa chức năng, chế phẩm vi sinh dùng trong bảo vệ thực vật, vaccine phòng chống các loại bệnh cho con người,gia súc gia cầm, chế phẩm vi sinh xử lí ô nhiễm môi trường

+ Ở Việt Nam, nghiên cứu về chế phẩm vi sinh vật đã được tiến hành từ những năm đầu của thập kỉ 60 đến sau những năm 80 mới được đưa vào chương trình khoa học cấp Nhà nước như:” sinh học phục vụ nông nghiệp” giai đoạn 1982-

1990, chương trình “ công nghệ sinh học” KC.08 giai đoạn 1991-1995, chương trình” công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người KHCN.02 giai đoạn 1996-2000 và chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học” giai đoạn 2001 Ngoài các chương trình Quốc gia nhiều Bộ, Ngành cũng triển khai nhiều đề tài, dự án về vấn

đề này

1.2 Khái niệm vi sinh vật:

- Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân sơ hoặc nhân thực có kích thước rất nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi

- Khác với tế bào động vật và thực vật, tế bào VSV có khả năng sống, phát triển và sinh sản 1 cách độc lập trong tự nhiên

- Trong hệ thống phân loại tổng quát, VSV được chia thành các nhóm là VSV nguyên thủy (vi khuẩn, xạ khuẩn, vi khuẩn lam, vi khuẩn nguyên thủy); VSV nhân thật (vi nâm, tảo, động vật nguyên sinh); virus

1.3 Phân loại:

- Hiện nay vi sinh vật thường được phân loại theo hai cách:

1.3.1 Cách thứ nhất:

Trang 6

+ Theo hệ thống:

Lớp (Class) → Bộ (Order) → Bộ phụ (Suborder) → Họ (Family) → Tộc (Tribe) → Giống/ Chi (Genus) → Loài (Species) → Thứ ( Variety) → Dạng (Forma), mẫu(Type) → Nòi/ Chủng (Strain)

+ Lưu ý:

- Bộ (Order): thường tận cùng bằng “ales”

- Bộ phụ (Suborder): thường tận cùng bằng “ineae”

- Họ (Family): thường tận cùng bằng “aceae”

- Tộc (Tribe): thường tận cùng bằng “aceae”

- Giống/ Chi (Genus)

- Loài (Species)

- Thứ ( Variety): dùng để chỉ một nhóm trong một loài nào đó

- Dạng (Forma), mẫu(Type): chỉ nhóm nhỏ hơn thứ

- Nòi/ Chủng (Strain): là thuật ngữ riêng chỉ một loài sinh vật mới được phân lập thuần khiết từ một cơ chất nào đó

+ Ví dụ: Vi khuẩn Escherichia coli

1.3.2 Cách thứ hai: Theo cấu tạo của nhân vi sinh vật

+ Vi sinh vật phi bào: Virus,…

Hình 1.3.2.a: Cấu tạo của virus Zika

Trang 7

+ Vi sinh vật nhân nguyên thủy: Vi khuẩn thật (vi khuẩn, xạ khuẩn, vi khuẩn lam, nhóm vi khuẩn nguyên thủy,… ) và vi khuẩn cổ

Hình 1.3.2.b: Cấu tạo của vi khuẩn lam

+ Vi sinh vật nhân thật: Vi nấm (nấm men, nấm sợi), một số động vật nguyên sinh và một số tảo đơn bào

Hình 1.3.2.c: Cấu tạo của nấm men

- Ngoài hai cách trên còn có thể phân loại vi sinh vật dựa theo hình thái, dựa theo DNA,…

1.4 Đặc điểm chung của các loại vi sinh vật:

- Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường được đo bằng micromet

Trang 8

Ví dụ: Vi khuẩn: đường kính trong khoảng 0,2 ÷ 2µm, chiều dài cơ thể khoảng 2 ÷ 8µm

Nấm men: đường kính trong khoảng 2,5 ÷ 10µm, chiều dài cơ thể khoảng 4,5 ÷ 21µm

- Vi sinh vật hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh

Ví dụ: Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong một giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000 - 10000 lần khối lượng của chúng

- Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, so với các sinh vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng cực kì lớn

- Vi sinh vật có năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị Do tính chất dễ phát sinh đột biến nên số lượng loài vi sinh vật tìm được ngày càng tăng

Ví dụ: Nấm trung bình mỗi năm được bổ sung thêm khoảng 1500 loài mới

- Vi sinh vật phân bố rộng, chủng loại nhiều Số lượng và chủng loại thay đổi theo thời gian Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên trái đất, ngay ở điều kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực, và áp suất lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh vật Vi sinh vật có khoảng trên 100 nghìn loài bao gồm 30 nghìn loài động vật nguyên sinh, 69 nghìn loài nấm, 1,2 nghìn loài vi tảo, 2,5 nghìn loài vi khuẩn lam, 1,5 nghìn loài vi khuẩn, 1,2 nghìn loài virut và ricketxi

- Về chủng loại: Trong khi toàn bộ giới Động vật có khoảng 1,5 triệu loài, thực vật

có khoảng 0,5 triệu loài thì VSV cũng có tới trên 100 nghìn loài

1.5 Dinh dưỡng của vi sinh vật:

1.5.1 Thành phần tế bào và dinh dưỡng của vi sinh vật:

+ Các chất dinh dưỡng đối với vi sinh vật là bất kỳ chất nào được vi sinh vật hấp thụ từ môi trường xung quang và được chúng sử dụng làm nguyên liệu để cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp tạo ra các thành phần của tế bào hoặc để cung cấp cho quá trình trao đổi năng lượng

+ Thành phần hóa học của tế bào vi sinh vật quyết định nhu cầu dinh dưỡng của chúng Thành phần hóa học của các chất dinh dưỡng được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, các nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng

+ Trong tế bào vi sinh vật các hợp chất được phân thành hai nhóm lớn:

Nhóm 1: Nước và các muối khoáng

-Nước: Chiếm 70 ÷ 90 % khối lượng cơ thể vi sinh vật Nước trong vi sinh vật tồn tại ở hai dạng Đa phần nước trong vi sinh vật đểu ở dạng nước tự do

là phầ nước có thể tham gia vào quá trình trao đổi chất của vi sinh vật Còn lại phần nước liên kết với các hợp chất hữu cơ cao phân tử trong tế bào gọi là nước kết hợp, phần nước này không có khả năng hòa tan và lưu động

-Muối khoàng: Chiếm 2 ÷ 5 % khối lượng khô cơ thể vi sinh vật Chúng thường tồn tại dưới các dạng muối sunfat, phosphat, cacbonat, clorua,… Và

Trang 9

thường ở dạng các ion Các ion luôn luôn tồn tại ở những tỷ lệ nhất định để duy trì

độ pH và áp suất thẩm thấu thích hợp cho từng loại vi sinh vật

Nhóm 2: Các chất hữu cơ

-Tế bào vi sinh vật chủ yếu được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O,

N, P, S,…Trong đó, các nguyên tố C, H, O, N chiếm 90 ÷ 97 % toàn bộ chất khô 0của tế bào là các nguyên tố chủ yếu cấu tạo nên protein, lipit, axit nucleic, cacbon hydrat; Các hợp chất đại phân tử chiếm 3,5%; Các ion vô cơ chiếm 1%

-Vi sinh vật cũng có sự khác nhau rất lớn về nhu cầu vitamin Vi sinh vật tự dưỡng chất sinh trưởng có thể tự tổng hợp ra các vitamin cần thiết Vi sinh vật dị dưỡng chất sinh trưởng đòi hỏi phải cung caaso nhiều loại vitamin khác nhau với liều lượng khác nhau

1.5.2 Nguồn thức ăn cacbon của vi sinh vật:

+ Căn cứ vào nguồn thức ăn cacbon người ta chia sinh vật thành các nhóm sinh lý tự dưỡng và dị dưỡng

+ Tùy vào vi sinh vật mà nguồn các bôn được cung cấp có thể là các chất vô

cơ hoặc chất hữu cơ Giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp thụ các nguồn thức ăn khác nhau phụ thuộc vào hai yếu tố: một là thành phần hóa học và tính chất sinh lý của nguồn thức ăn này, hai là đặc điểm sinh lý của từng loại vi sinh vật

+ Một số nguồn cacbon:

- Đường: Khi nuôi cấy phần lớn các vi sinh vật dị dưỡng

- Tinh bột: Trước hết phải hồ hóa tinh bột ở nhiệt độ 60 ÷ 70oC

- Xenluloza: Dưới dạng giấy lọc, bông hoặc các dạng xenluloza

- Lipit, parafin, dầu mỏ…: Phải thông khí mạnh tạo từng giọt nhỏ để

có thể tiếp xúc với thành tế bào

- Các hợp chất hữu cơ chứa cả C và N (pepton, nước thịt, nước chiết giá đậu,…): Có thể sử dụng vừa làm nguồn C vừa làm nguồn N đối với vi sinh vật

- Rỉ đường: Trong công nghiệp lên men

1.5.3 Nguồn thức ăn nitơ của vi sinh vật:

+ Nguồn nitơ dễ hấp thụ nhất đối với vi sinh vật là NH3 và NH4+

+ Một số nguồn nitơ:

- Muối nitrat: Thích hợp với nhiều loiaj tảo, nấm sợi và xạ khuẩn nhưng ít thích hợp đối với nhiều loại nấm men và vi khuẩn

- Khí nitơ tự do: Nguồn nitơ dự trữ nhiều nhất trong tự nhiên

- Các thức ăn hữu cơ

- Pepton loại chế phẩm thủy phân không triệt để của một nguồn protein nào đấy được sử dụng để nuôi cấy vi sinh vật

+ Nhu cầu về axit amin của các loài vi sinh vật là rất khác nhau

Trang 10

1.5.4 Nguồn thức ăn khoáng của vi sinh vật:

+ Khi tạo các môi trường tổng hợp (dùng nguyên liệu là hóa chất) bắt buộc phải bổ sung đủ các nguyên tố khoáng cần thiết

+ Nồng độ của từng nguyên tố vi lượng cần thiết trong môi trường: 10-6 ÷

10-8 M

+ Nhu cầu khoáng của vi sinh vật là khác nhau đối với từng loại, từng giai đoạn phát triển

1.5.5 Nhu cầu về chất sinh trưởng của vi sinh vật:

+ Chất sinh trưởng có ý nghĩa nhất là những chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của một loài vi sinh vật nào đó không tự tổng hợp được ra chúng từ chất khác Như vậy những chất được coi là chất sinh trưởng của loại vi sinh vật này hoàn toàn có thể không phải là chất sinh trưởng đối với một loại vi sinh vật khác Thông thường các chất được coi là các chất sinh trưởng đối với một loài vi sinh vật nào đó: các gốc kiềm purin, pirimidin và các dẫn xuất của chúng, các axit béo và các thành phần của màng tế bào, các vitamin thông thường,…

1.5.6 Nhu cầu về năng lượng của vi sinh vật:

+ Môi trường phải chứa những chất cần thiết để vi khuẩn chuyển hóa, tạo năng lượng cần thiết cho vi khuẩn tổng hợp chất sống và di động

+ Ba nguồn năng lượng được vi khuẩn sử dụng:

- Ánh sáng

- Chất vô cơ

- Chất hữu cơ

+ Năng lượng được tạo ra qua một trong 3 cơ chế:

- Lên men trong vi sinh vật kỵ khí

- Hô hấp trong vi sinh vật hiếu khí

- Quang hợp trong vi sinh vật quang tổng hợp

+ Điểm chung là năng lượng quang hợp hay năng lượng hóa học đều được biến thành ATP, sử dụng được bởi tất cả tế bào theo những hệ thống giống như ở sinh vật bậc cao

+ Các chất được vi sinh vật dùng để tạo ATP gồm chất hữu cơ, các acid amin hydrat carbon, các chất vô cơ như CO2, SO42-

1.6 Môi trường sống của vi sinh vật:

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

- Có bốn loại môi trường chủ yếu:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trong đất

Trang 11

+ Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn)

+ Môi trường sinh vật

- Cơ thể sinh vật cũng được xem là môi trường sống khi chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác

1.6.1 Sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường đất:

+ Đất là môi trường thích hợp nhất đối với vi sinh vậy, nó là nơi cư trú rộng rãi nhất của vi sinh vật, cả về thành phần cũng như số lượng so với các môi trường khác Sở dĩ như vậy vì trong đất có một khối lượng lớn chất hữu cơ

+ Các nhóm vi sinh vật cư trú trong đất: vi khuẩn, vi nấm, xạ khuẩn, virus, tảo, động vật nguyên sinh Trong đó vi khuẩn là nhóm chiếm nhiều nhất về số lượng

Bảng 2.6.l: Lượng vi khuẩn trong đất xác định theo chiều sâu đất

1.6.2 Sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường nước:

+ Tất cả những nơi có chứa nước trên bề mặt hay dưới lòng đất đều được xem là môi trường nước

+ Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trong các nguồn nước Sự phân bố của chúng tùy thuộc vào đặc trưng của từng loại môi trường Các yếu tố môi trường quan trọng quyết định sự phân bố của vi sinh vật:

Trang 12

+ Ao, hồ và sông: Do hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nước ngầm và suối nên số lượng và thành phần vi sinh vật phong phú hơn nhiều Hầu hết các nhóm vi sinh vật đều có mặt ở đây

+ Những nơi bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt: Có mặt các vi khuẩn đường ruột và các vi sinh vật gây bệnh khác Tuy những vi khuẩn này chỉ sống trong nước một thời gian nhất định nhưng nguồn nước thải lại được đổ vào thường xuyên nên lúc nào chúng cũng có mặt

+ Thủy vực có nguồn nước thải công nghiệp đổ vào: Tùy thuộc vào tính chất của nước thảo mà thành phần vi sinh vật cũng bị ảnh hưởng theo các hướng khác nhau

+ Môi trường nước mặn: Tùy thuộc vào thành phần và nồng độ muối, thành phần và số lượng vi sinh vật cũng khác nhau rất nhiều Chúng có khả năng sử dụng chất dinh dưởng có nồng độ rất thấp, phát triển chậm hơn nhiều so với vi sinh vật đất và thường bám vào các hạt phù sa để sống

1.6.3 Sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường không khí:

+ Không khí không phải là môi trường sống của vi sinh vật Tuy nhiên trong không khí có rất nhiều vi sinh vật tồn tại

+ Nguồn gốc của những vi sinh vật này là từ đất, từ nước, từ con người, động vật, thực vật theo gió, theo bụi phát tán đi khắp nơi trong không khí

+ Đặc biệt những vi sinh vật có bào tử có khả năng tồn tại lâu trong không khí

+ Sự phân bố của vi sinh vật trong không khí phụ thuộc vào ba yếu tố:

- Phụ thuộc khí hậu trong năm: Theo kết quả nghiên cứu của Omelansku lượng vi sinh vật trong các mùa thay đổi như sau (số lượng trung bình trong 10 năm)

Vi khuẩn Nấm mốc Mùa đông 4304 1345

Mùa xuân 8080 2275

Mùa hè 9845 2500

Mùa thu 5665 2185

Bảng 2.6.3.a: Lượng vi sinh vật trong 1m3 không khí

- Phụ thuộc vùng địa lý:Kết quả nghiên cứu trên bầu trời Matxcơva cho thấy:

Độ cao Lượng tế bào

Trang 13

5000 – 7000 Lượng vi sinh vật ít hơn 3 – 4 lần Bảng 2.6.3.b: Lượng vi sinh vật trong một lít không khí

- Phụ thuộc hoạt động sống của con người

Kết quả thí nghiệm trong một nhà máy bánh mì cho thấy:

Phân xưởng Nấm mốc Vi khuẩn

Khu vực Lượng vi sinh vật Nơi chăn nuôi 1.000.000 – 2.000.000 Khu cư xá 20.000

Đường phố 5.000 Công viên thành phố 200

Ngoài biển 1 – 2 Bảng 3.5 Lượng vi sinh vật/1m3 không khí ở các vùng khác nhau

(tế bào/1m3 không khí)

1.7 Vai trò của vi sinh vật:

- Đặc trưng bởi năng lực chuyển hóa mạnh mẽ và khả năng sinh sản nhanh chóng, các vi sinh vật đã cho thấy tầm quan trọng to lớn của chúng trong thiên nhiên cũng như trong các hoạt động cải thiện chất lượng sống của con người nhờ hiểu biết về các hoạt động sống của chúng

- Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại, vi sinh vật đã và đang được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

+ Vi sinh vật ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp: Tạo giống mới, sản xuất phân bón, nhân giống cây trồng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, nông nghiệm công nghệ cao, các mô hình nuôi trồng thủy sản, tảo,…

+ Vi sinh vật ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm: Cải thiện chất lượng thực phẩm len men, ứng dụng enzyme trong chế biến thực phẩm,…

Ngày đăng: 21/06/2019, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w