PHẦN II: NỘI DUNG I, Thời gian thực tế Thời gian tìm hiểu thực tế công nghệ sinh học trong sản xuất: từ ngày 392015 đến ngày 592015. II, Địa điểm Địa điểm 1: Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Địa điểm 2: trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Thanh Hóa Địa điểm 3: công ty cổ phần Tiến Nông III, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Tên cơ quan và cơ sở tham quan
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học
về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệkhai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sảnxuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Trên thế giới, công nghệ sinh họctruyền thống và hiện đại đã có những bước nghiên cứu, phát triển vượt bậc và đượcứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Ở Việt Nam, các chính sách, đề án, chươngtrình về công nghệ sinh học trong nông - lâm nghiệp, thủy sản, y tế, công nghiệp vàmôi trường đã và đang được xây dựng và triển khai thực hiện Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầngphục vụ nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ sinh học cũng được ưu tiênđầu tư Trình độ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học với các công nghệ nềnđược đẩy mạnh Công nghệ sinh học đã góp phần tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị Tronggiai đoạn tới, việc gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và triển khai công nghệ sinh học vớiđầu tư về cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng rộng rãi cácnghiên cứu về công nghệ sinh học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội; xây dựng vàphát triển ngành công nghiệp sinh học sẽ nâng cao mức đóng góp của ngành khoa họcnày vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Để tìm hiểu những ứng dụng to lớn của công nghệ sinh học trong thực tế sản xuất,chúng tôi đã đến thăm và tìm hiểu thông tin tại 3 địa điểm có ứng dụng công nghệsinh học vào sản xuất là:
1 Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn)
2 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học ThanhHóa
3 Nhà máy sản xuất phân bón Tiến Nông 3
Trang 2PHẦN II: NỘI DUNG
I, Thời gian thực tế
- Thời gian tìm hiểu thực tế công nghệ sinh học trong sản xuất: từ ngày 3/9/2015
đến ngày 5/9/2015
II, Địa điểm
- Địa điểm 1: Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa
(thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Địa điểm 2: trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Thanh Hóa
- Địa điểm 3: công ty cổ phần Tiến Nông
III, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1 Tên cơ quan và cơ sở tham quan
- Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Địa chỉ: xã Hoằng Thanh – huyện Hoằng Hóa – tỉnh Thanh Hóa
- Thành lập năm 2012, là một trung tâm trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Thanh Hóa)
2 Cơ cấu tổ chức:
Trang 3- Gồm có 30 cán bộ
- Giấm đốc: Hoàng Văn Tuấn
- Tổng mức đầu tư: 106.585 triệu đồng trong đó:
+ Chi phí xây dựng 73.930 triệu đồng
+ Chi phí thiết bị: 6.386 triệu đồng
+ Chi phí QLDA: 1.268 triệu đồng
Trang 43 Mục tiêu, nhiệm vụ
Xây dựng trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống hiện đại, sạch bệnh đầu nghành của tỉnh, hằng năm cung cấp và sản xuất:
- Sản xuất giống tôm Sú PL15: 50 triệu con/năm.
- Sản xuất giống tôm He Chân Trắng: 100 triệu con/năm.
- Sản xuất giống cua Xanh: 2 triệu con/năm.
- Sản xuất giống Ngao Trắng: 500 triệu con/năm.
- Tu Hài, Hàu….: 2 triệu con/năm.
- Giống cá biển: 1 triệu con/năm
4 Nội dung thực tế:
Tìm hiểu quy trình sản xuất giống thủy sản và những ứng dụng của khoa học kỹ thuật hiện đại trong nuôi trồng thủy sản
Trang 7- Xử lí nước: nước biển được xủ lí theo các bước sau:
Nước biển → ao lắng → lọc cát (lần 1) → hệ thống xử lí Ozone → hồ chứa tạm → lọc cát (lần 2) → lọc than hoạt tính → lọc tuần hoàn → xử lí UV
- Nguồn gốc tôm bố mẹ: sử dụng tôm sạch bệnh được nhập khẩu từ Mỹ.
- Ấp trứng: sau khi tôm đẻ tiến hành thu trứng vào bể ấp mật độ ấp 5000-8000
Trang 8+ chuẩn bị bể nuôi: sau mỗi lần sản xuất, tiến hành vệ sinh bể nuôi, trước khi thả ấu trùng bổ xung tảo tươi, chế phẩm vi sinh…
+ mật độ nuôi: 180-220 ấu trùng/lít
+ thức ăn: thức ăn tổng hợp ( tùy từng giai đoạn ấu trùng mà ta phối trộn thức
ăn cho phù hợp), cho ăn 2 giờ/lần
- Thu hoạch: hạ mức bể ươm 50-60 cm, dùng vợt lớn thu hoạch, chuyển vào
thùng chứa có sục khí oxy
b) Kỹ thuật sản xuất cua giống
Nuôi cua cái so
Đẻ trứng
Ươm nuôi ấu trùng thành cua bột Tuyển chọn và nuôi vỗ cua bố mẹ
Trang 9- Tuyển chọn và nuôi vỗ cua bố mẹ
+ Có thể tuyển chọn cua cái đã giao vĩ, lên gạch hoặc cua cái so (cua yếm vuông) nuôi chung với cua đực đã thành thục sinh dục, để cua cái so lột xác, giao vĩ, lên gạch đẻ trứng
+ Nuôi trong ao: tùy theo số lượng cua nuôi cho đẻ mà xây dựng ao có diện tíchtương ứng Trước khi thả cua nuôi cần dọn tẩy ao, xả nước nhiều lần, tháo hết nước, rải vôi một ở đáy và bờ ao (1kg/10 m vuông) phơi 1-2 ngày, cho nước vào rửa lại ao, kiểm tra độ pH đạt 7,5-8,5 là thích hợp Mật độ nuôi: 2-5m vuông/ con
+ Tùy theo mức độ chín muồi của tuyến sinh dục của cua lúc đưa vào nuôi mà sau thời gian từ 10 ngày (có khi ngắn hơn) đến hai tháng cua để trứng
- Nuôi cua cái so (cua yếm vuông) lột xác tiền giao vĩ cho giao vĩ phát dục để sinh sản
+ Chọn những con cua cái so nguyên vẹn, khỏe mạnh chắc (sắp cốm), đồng thờichọn những con cua đực to (từ 300 đến 700g) nguyên vẹn khỏe mạnh theo tỉ lệ
2 cái/ 1 đực đem thả nuôi trong ao Trong thời gian từ 5-10 ngày đến một tháng cua cái so (sống cùng cua đực) hoàn thành ghép đôi, lột xác và giao vĩ
- Đẻ trứng
Trong điều kiện nuôi vỗ tốt cua cái đã giao vĩ chín sinh dục và đẻ trứng trong
ao Vì vậy điều kiện của ao nuôi vỗ cua ở giai đoạn cuối cần được
được kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm nước sạch, độ mặn từ 25-32‰, pH = 7,5-8,5 lượng oxy hoà tan trên 5mg/lít, nhiệt độ nước 28-30 độ C, độ sâu của nước trong ao 1,2-1,5m - Nuôi cua ôm trứng
+ Do cua có đặc tính ôm trứng (thực chất là ôm phôi phát triển) một thời gian khá dài (từ 10-20 ngày tùy thuộc điều kiện môi trường, trong đó chủ yếu là
Trang 10nhiệt độ nước) nên trong mùa sinh sản, trong khai thác người ta đánh bắt được
cả cua ôm trứng Có thể thu những cua ôm trứng trong tự nhiên, bảo quản tốt đưa về ấp nở để nhận ấu trùng, sản xuất cua giống
- Ươm nuôi ấu trùng thành cua bột
+ Công việc ương nuôi ấu trùng thành cua bột là công đoạn quan trọng và đòi hỏi nhiều yếu tố kỹ thuật sinh học chặt chẽ
+ Cho ăn và chăm sóc
Trong ao ương cua giống có thể gây màu nước cho phù du động vật phát triển làm thức ăn tự nhiên cho cua, nhưng chủ yếu phải cho cua ăn thức ăn chế biến từ các loại bột, cám, thịt cá, tôm, còng, nhuyễn thể xay nhỏ nấu chín Thức
ăn đem rải ven ao Mỗi ngày cho ăn từ 6-10% trọng lượng cua, chia làm 2 lần: sáng sớm và chiều tối Số lượng thức ăn tăng dần theo sinh trưởng , tăng trọng của cua Có thể dùng giai đoạn cho ăn để kiểm tra sức ăn của cua để tăng giảm lượng thức ăn
Thay nước hằng ngày 20-30% nước, kiểm tra pH, oxy, nhiệt độ, độ mặn, bờ ao, chống mội, xói lở, hỏng rào, bệnh và các dịch hại vào trong ao, ngăn ngừa bắt cắp Nếu cần cua giống cỡ lớn hơn thì phải san cua ra ao lớn hơn và nuôi mật
độ thấp hơn
c) Sản xuất tôm thịt
- Xử lí nước: nước được bơm trực tiếp từ biển vào và đi qua hệ thống xử lí nước gồm các bể lắng và lọc nước, sau đó nước được tẩy bằng nước tẩy trùng rồi mớiđưa vào sử dụng để nuôi tôm
- Thời gian nuôi tôm trưởng thành: 75-80 ngày
Trang 11- Mật độ nuôi: 500 con/m2 (các ao ở đây thường nuôi 200 con/ m2
- Các guồng quay trên ao nuôi tôm: để cung cấp oxy cho tôm, gom phân, xác tôm, thức ăn thừa đưa ra rốn nước thải để thải ra khỏi ao
- Thức ăn: sử dụng các loại thức ăn chuyên dụng cho tôm, tùy từng giống tôm và giai đoạn phát triển của tôm mà có cách phối trộn thức ăn khác nhau Thường
bổ xung thêm vitamin và Bcomlex vao thức ăn để chống bệnh gan cho tôm Cho ăn ban ngày, 4 tiếng/ lần và lượng thức ăn bằng 4% trọng lượng tôm
- Các bệnh thường gặp ở tôm: bệnh phân trắng và bệnh gan Cần có biện pháp phát hiện sớm để tránh rủi ro xảy ra
6 Những rủi ro có thể gặp phải trong nuôi trồng thủy sản và biện pháp khắc phục
a) Rủi ro
- ảnh hưởng của toàn cầu hóa: yêu cầu phải đáp ứng được cả về chất lượng và giá
cả Hiện nay giá cả đầu vào đang rất cao nhưng ngược lại giá đầu ra lại thấp điều này đòi hỏi cần phải áp dụng khia học kỹ thuật vào sản xuất giống để làm cho tỷ lệ sống cao hơn
- ảnh hưởng của bệnh dịch: tôm rất nhạy cảm với các bệnh như: phân trắng, gan… vì vậy cần có những biện pháp theo dõi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
để có những biện pháp khắc phục, tránh thiệt hại cho cơ sở sản xuất
- ảnh hưởng của giống: nếu trong khâu chọn giống không sàng lọc kỹ mầm bệnh thì sẽ tiềm tàng những rủi ro lớn cho việc nuôi trồng thủy sản
Trang 12b) biện pháp khắc phục
- xác định mục tiêu vừa phải (mục tiêu về năng suất)
- không nuôi tất cả các ao đẻ giảm rủi ro
- áp dụng công nghệ hiện đại vào nuôi trồng
- chọn giống sạch bệnh, kháng bệnh
- sử dụng vi sinh vật bảo vệ môi trường nước duy trì các dòng vi khuẩn có lợi dưới ao, làm các dòng có hại không có cơ hội phát triển
- sử dụng kháng sinh (dừng trước 30 ngày) thông qua thức ăn
IV, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học (trực thuộc sở khoa học công nghệ Thanh Hóa)
1 Tên cơ quan và cơ sở tham quan
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học (trực thuộc sởkhoa học công nghệ Thanh Hóa)
- Địa chỉ: số 567, Quang Trung, phường Đông Vệ, Tp Thanh Hóa
- Email: ttcnsh.thanhhoa@gmail.com
- Số điện thoại: 0373 950670 Fax: 0373 950670
- Thành lập ngày 21/4/2014, tiền thân là trung tâm nuôi cấy mô thưc vật.
2 Cơ cấu tổ chức
- Giám đốc: Đỗ Văn Huân
Trang 13- Phó Giám đốc: Phạm Thị Lý
- Chia thành 5 phòng chính là:
+ phòng hành chính – tổng hợp
+ phòng tư vấn dịch vụ công nghệ sinh học
+ phòng khoa học và công nghệ sinh học
+ trại thực nghiệm Quảng Thắng
3 Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng:
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phục vụ sản
xuất, đời sống và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tổ chức các hoạt động tư vấn, dịch vụ, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
b) Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm và dài hạn về nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao và phát triển công nghệ sinh học, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng có giá trị, giống nấm ăn, nấm dược liệu
có năng suất, chất lượng cao, các chủng loại vi sinh vật hữu ích và vật nuôi có
Trang 14giá trị đặc hữu phục vụ cho công tác chọn tạo, nhân nhanh giống và khai thác, phát triển nguồn gen có giá trị hữu ích để phục vụ phát triển sản xuất và đời sống.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án KH&CN, công nghệ sinh học, các
mô hình ứng dụng, chuyển giao KH&CN tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Tổ chức triển khai và thực hiện sản xuất thực nghiệm trong lĩnh vực công nghệ
sinh học; xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác các giống nấm ăn, nấm dược liệu, chủng vi sinh vật hữu ích và một số giống cây trồng đã khảo nghiệm thành công để đưa vào sản xuất
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến sản phẩm
nông sản thực phẩm trong nông nghiệp
- Kiểm định, kiểm nghiệm, đánh giá, chứng nhận một số sản phẩm công nghệ
sinh học
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học theo
chương trình, đề án, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước trong việc nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, chuyển giao KH&CN, công nghệ sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tư vấn, dịch vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ sinh
học và môi trường; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 15- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức và người lao động; tài chính, tài sản
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh, của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
a) Sản xuất và bảo tồn các giống lan quý bằng phương pháp nuôi cấy mô
Hoa lan là một loài hoa vương giả được nhiều người yêu thích Tuy nhiên, nhân giống hoa lan bằng phương pháp truyền thống cho hệ số nhân giống thấp, còn nhân giống hữu tính bằng gieo hạt trong tự nhiên lại rất khó khăn do cấu tạo đặc biệt không có nội nhũ của hạt lan, do vậy số lượng lan mọc mới sau mỗi
năm là không nhiều Việc ứng dụng công nghệ nhân giống in-vitro thì hệ số
nhân giống từ một trái lan cho ra một số lượng rất lớn: từ một trái lan ta có thể tạo ra được từ vài ngàn cho tới một triệu cây con Ổn định về mặt di truyền và đáp ứng giá cả phải chăng chỉ trong một thời gian rất ngắn Đồng thời có thể tạo
Trang 16ra những giống lan lai theo ý muốn của con người Trung tâm đã ứng dụng và nhân giống được rất nhiều loài lan quý: Hồ Điệp, Mộc Châu, Hoàng Thảo…
Ví dụ sơ đồ nhân giống in-vitro hoa lan Hoàng Thảo
G iai đoạn đầu được tiến hành trong phòng thí nghiệm với điều kiện vô trùng nghiêm ngặt Môi trường nuôi ngoài các chất dinh dưỡng cần thiết con được bổ xung thêm các chất kích thích sinh trưởng, tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi cấy
mà bổ xung các chất kích thích sinh trưởng khác nhau với hàm lượng khác nhau
Nguyên vật liệu (mẫu quả, gieo hạt)
Tạo cây hoàn chỉnh
Chuyển ra vườn ươm
Trang 17Giai đoạn sau được tiến hành ngoài vườn ươm: cây đã đầy đủ các bộ phận và đạt được chiều cao nhất định thì tiến hành đưa ra vườn ươm trên các giá thể và chế độ chăm sóc phù hợp để cây phát triển bình thường.
Trang 18Kết quả là tạo ra được hàng nghìn cây con trong thời gian ngắn và ổn định về mặt
di truyền
b) Sản xuất các giống nấm
Nấm là thực phẩm tự nhiên, lâu nay được coi là loài rau sạch cung cấp nhiều protein, lipid, đường và khoáng chất có lợi cho cơ thể Không chỉ là món ăn ngon mà còn là thuốc chữa bệnh, các loại nấm con có tác dụng tăng cường sức
đề kháng cho cơ thể, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bênh như tim mạch, huyết áp… Muốn nuôi trồng nấm phải có giống, việc nhân các loại giống nấm ăn và nấm được liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào mang lạihiệu quả kinh tế cao với hệ số nhân lớn Tuy nhiên việc nhân các giống nấm đạttiêu chuẩn để sản xuất là rất quan trọng và công việc này đòi hỏi phải có kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại Hiện nay trung tâm đã rất thành công trong việc nhân giống được nhiều loại nấm ăn và nấm dược liệu quý
Trang 19Quy trình nhân giống nấm tổng quát
Trang 20V Công ty cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông
1 Tên cơ quan và cơ sở tham quan
- Công ty cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông
- Địa chỉ: 274B Bà Triệu, P Đông Thọ, Tp Thanh Hóa
- Tầm nhìn: là công ty sáng tạo dẫn đầu trong lĩnh vực dinh dưỡng cây trồng tại
Việt Nam
- Chiến lược: phục vụ chuyên nghiệp các ngành hàng trọng điểm của nông nghiệpđất nước: Lúa gạo, Cà phê, Mía đường, Cao su, Hồ tiêu, Rau-Hoa-Qủa Đưa giá trịnông nghiệp Việt Nam vươn ra thế giới
- Văn hóa: Niềm tin và văn hóa trao quyền: Tiến Nông phát triển dựa trên sự traoquyền và tiếp nối truyền thống giữa các thế hệ Mỗi thành viên trong công ty đềuđược phát huy hết khả năng của mình để cống hiến và thành công