1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quản trị chất lượng

23 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải ti

Trang 1

A Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

I.Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000

1 Khái quát :

ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường.Bộ tiêu chuẩn ISO

14000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO ban hành năm 1993 bao trùm những vấn đềlớn về môi trường như : quản lý môi trường, đánh giá môi trường, đánh giá chu trình sảnphẩm

Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 :

• ISO 14001 – Quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng

• ISO 14004 – Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệthống và kỹ thuật hỗ trợ

• ISO 14010 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung

• ISO 14011 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Quy trình đánh giá – Đánh giá hệthống quản lý môi trường

• ISO 14012 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ của chuyên giađánh giá

2 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 :

 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:

- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)

- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)

- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)

- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)

Trang 2

- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA).

- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects inProduct Standards)

 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và cáctiêu chuẩn về sản phẩm

- Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi trường

của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng

và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiếnhành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình

- Các tiêu chuẩn về sản phẩm tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận

thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường.Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trườngcủa sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ramôi trường

3.Điều kiện áp dụng ISO 14000:

- Đối với lãnh đạo của doanh nghiệp:

 Tìm hiểu và nắm vững nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

 Xác định yêu cầu của tiêu chuẩn và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp

 Quyết tâm và chỉ đạo chặt chẽ quá trình triển khai áp dụng ISO 14000

 Hoạch định chính sách, mục tiêu và cam kết về môi trường

 Cung cấp đủ nguồn lực cần thiết để đào tạo và triển khai

- Đối với thành viên của Doanh nghiệp - Yếu tố quyết định:

Trang 3

 Hiểu được ý nghĩa ,mục đích của quản lý môi trường.

 Ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc được giao

 Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định đối với công việc cụ thể

- Yêu cầu đối với trình độ công nghệ, thiết bị :

 Có khả năng kiểm soát các thông số ảnh hưởng đến môi trường

 Ðáp ứng các qui định của nhà nước, của ngành

- Đối với chuyên gia tư vấn:

 Có khả năng và kinh nghiệm trong triển khai tư vấn áp dụng ISO 14000

 Có công nghệ tư vấn bài bản, phù hợp, hiệu quả và có tính thuyết phục

 Có lực lượng chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp

4 Lợi ích khi áp dụng ISO 14000 :

ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầu đối vớimột Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống được chi tiết hoá thành văn bản

Nó là cơ sở, là điều kiện để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở

có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO 14000.Tóm lại để thực

tNhững lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 bao gồm:

- Ngăn ngừa ô nhiễm

ISO 14001 hướng đến việc bảo toàn nguồn lực thông qua việc giảm thiểu sự lãng phínguồn lực Việc giảm chất thải sẽ dẫn đến việc giảm số lượng hoặc khối lượng nước thải,khí thải hoặc chất thải rắn Không chỉ như vậy, nhiều trường hợp nồng độ ô nhiễm củanước thải, khí thải hoặc chất thải rắn được giảm về căn bản Nồng độ và lượng chất thải

Trang 4

thấp thì chi phí xử lý sẽ thấp Nhờ đó, giúp cho việc xử lý hiệu quả hơn và ngăn ngừa được

ô nhiễm

- Tiết kiệm chi phí đầu vào

Việc thực hiện hệ thống QLMT sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào bao gồm nước, nănglượng, nguyên vật liệu, hoá chất, Sự tiết kiệm này sẽ trở nên quan trọng và có ý nghĩa nếunguyên vật liệu là nguồn khan hiếm như điện năng, than, dầu,

- Chứng minh sự tuân thủ luật pháp

Việc xử lý hiệu quả sẽ giúp đạt được những tiêu chuẩn do luật pháp qui định và vì vậy,tăng cường uy tín của doanh nghiệp Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minhthực tế tổ chức đáp ứng được các yêu cầu luật pháp về môi trường, mang đến uy tín cho tổchức

- Thoả mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài

Điều này rất hữu ích đối với các tổ chức hướng đến việc xuất khẩu Việc xin chứng chỉISO 14001 là hoàn toàn tự nguyện và không thể được sử dụng như là công cụ hàng rào phithuế quan của bất kỳ nước nào nhập khẩu hàng hoá từ các nước khác Tuy nhiên, kháchhàng trong những nước phát triển có quyền chọn lựa mua hàng hoá của một tổ chức có hệthống QLMT hiệu quả như ISO 14001

- Gia tăng thị phần

Chứng chỉ ISO 14001 mang đến uy tín cho tổ chức Điều này sẽ đem lại lợi thế cạnh tranhcho tổ chức đối với những tổ chức tương tự và gia tăng thị phần hiện tại

- Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan

Hệ thống QLMT nhằm vào việc thỏa mãn nguyện vọng của nhiều bên liên quan như nhânviên, cơ quan hữu quan, công chúng, khách hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, cổ đông,

Trang 5

những người có ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của tổ chức và niềm tin của họ trong công

ty có giá trị to lớn Niềm tin này giúp tổ chức tăng thêm nguồn lực từ công chúng và những

tổ chức tài chính (quốc gia cũng như quốc tế)

II Thực trạng áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam

ISO 14001 là cơ sở để một doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14000.Tại Việt Nam,chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêuchuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO

14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên

Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công tynước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễhiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001.Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanhnghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoànlớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của các tổchức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đềuphải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phầnrất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Trang 6

Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài ápdụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trongcông tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO

14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măngHoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệthống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách sạn thànhviên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001

Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chứcvới các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghềnhư Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất(dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệlớn

Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lýmôi trường còn rất nhỏ bé Sau 10 năm triển khai ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết

2007, chỉ có 230 chứng chỉ được cấp Các chuyên gia về xây dựng hệ thống quản lý môitrường đều có nhận xét: doanh nghiệp Việt Nam chưa “mặn mà” với vấn đề môi trường

Điều này cho thấy tại Việt Nam, các doanh nghiệp/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mứctới vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường Mà trong đó có nhiều nguyên nhân khiến việc

áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO14000 chưa rộng khắp:

 Chưa có sự quan tâm đúng mức của nhà nước :

Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước,

cơ quan quản lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trongviệc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO

14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanhnghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích

Trang 7

nào."Hiệu quả thực thi yêu cầu pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường chưa cao, dẫntới nản lòng và thiệt thòi cho những doanh nghiệp quan tâm và đầu tư cho công tác bảo

vệ môi trường", một báo cáo gần đây của Trung tâm Năng suất Việt Nam cho biết

 Chưa đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanhnghiệp :

Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đườnghướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Điều này ảnh hưởng tới khả năng và động lực pháttriển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách vềmôi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trườngcòn mang tính hình thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ chức cũng chưa biết, chưa hiểuchính sách môi trường của tổ chức mình Điều đó đã gây hạn chế trong việc phát huy sựtham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường

Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao:

Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôikhi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường

Trang 8

SA8000 là một công cụ chứng nhận hệ thống quản lí đòi hỏi về chính sách đối với con

người tại doanh nghiệp Nó yêu cầu về an toàn, bảo hộ lao động, về thời gian làm việc, tiềnlương Nó hạn chế sử dụng động trẻ em, phân biệt đối xử, cấm sử dụng nhục hình SA8000

là cơ sở cho các công ty cải thiện được điều kiện làm việc

2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn SA 8000 có thể áp dụng cho các công ty với mọi qui mô lớn, nhỏ, ở cả các nước côngnghiệp phát triển và các nước đang phát triển

3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn SA 8000 :

SA8000 dựa trên Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, Công ước quốc tế về quyền trẻ

em của Liên hợp quốc và một loạt các công ước khác của Tổ chức lao động quốc tế (ILO).SA8000 bao gồm 9 lĩnh vực sau:

3.1 Lao động trẻ em

Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động của trẻ em dưới 14 (hoặc 15 tuổi tùy theotừng quốc gia) và trẻ vị thành niên 14(15)-18 Không sử dụng lao động dưới 15 tuổi; hoặcmức thấp nhất là dưới 14 tuổi ở các nước đang phát triển (theo công ước 138 của Tổ chứcLao động thế giới, gọi tắt là ILO); ngoài giờ lao động, trẻ em phải được tạo điều kiện đểtham dự các chương trịnh giáo dục phổ thông

3.2 Lao động cưỡng bức

Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động tù tội, lao động để trả nợ cho người khácv.v…Không sử dụng hoặc ủng hộ việc sử dụng lao động cưỡng bức, cũng không được yêucầu người lao động đóng tiền thế chân hoặc lưu giấy tờ tùy thân cho chủ doanh nghiệp

3.3 An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc

Các quy định về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện về môi trường như độchiếu sáng, độ ồn, độ ô nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ thông

Trang 9

thoáng không khí, các theo dõi-chăm sóc y tế thường kỳ và định kỳ (đặc biệt các chế độcho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cần phải được có để

sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháy-chữa cháy cũng nhưhướng dẫn, thời hạn sử dụng, các vấn đề về phương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra cháy

nổ, an toàn hóa chất (MSDS)

3.4 Quyền tham gia các hiệp hội

Quyền được tự do lập và tham gia công đoàn cũng như các thỏa ước tập thể; khi cácquyền trên bị giới hạn bởi pháp luật sở tại, người lao động có quyền được lập và tham cáchội hay đoàn thể có tính chất tương tự

3.5 Phân biệt đối xử:

Không phân biệt chủng tộc, đẳng cấp, nguồn gốc quốc gia, tôn giáo, tật nguyền, giới tính,thành viên của nghiệp đoàn hoặc phe đảng chính trị, không lạm dụng tình dục

3.6 Kỷ luật lao động

Các vấn đề liên quan đến các hình thức kỷ luật được phép và không được phép (đánh đập,roi vọt, xỉ nhục, đuổi việc, hạ bậc lương, quấy rối tình dục v.v)

3.7 Thời gian làm việc

Nói chung được đưa ra tương thích với các tiêu chuẩn trong bộ Luật lao động của từngquốc gia cũng như các tiêu chuẩn của ILO về thời gian làm việc thông thường, lao độngthêm giờ, các ưu đãi về thời gian làm việc đối với lao động nữ (trong hay ngoài thời kỳ thaisản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi) Phải phù hợp với luật pháp hiện hành, bất kỳtrường hợp nào, người lao động không làm việc quá 48 giờ/ tuần và cứ 7 ngày làm việc thìphải sắp xếp ít nhất 1 ngày nghỉ; nếu tình nguyện làm thêm ngoài giờ thì sẽ không quá 12giờ/ tuần và được chi trả đúng theo luật định Làm thêm ngoài giờ chỉ được chấp thuận khingười lao động tình nguyện hoặc khi đã được qui định trong thỏa ước lao động tập thể

3.8 Lương và các phúc lợi xã hội khác ( bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế v.v)

Trang 10

Tiền lương trả cho thời gian làm việc chuẩn trong một tuần phải phù hợp với qui định củaluật pháp hoặc của ngành và phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản của người lao động và giađình họ, không áp dụng việc trừ lương như là một hình thức kỷ luật

3.9 Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội (gọi tắt là SMS )

Cũng tương tự như các hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 và hệ thống quản lýmôi trường theo ISO 14000, hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội được xây dựng dựa trênchu trình quản lý của Deming PDCA Phần này của tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu của hệthống quản lý trách nhiệm xã hội mà việc thực hiện tốt các yêu cầu này sẽ giúp doanhnghiệp kiểm soát có hiệu quả các yêu cầu cơ bản về trách nhiệm xã hội nêu ở các phần trên

4 Điều kiện áp dụng :

- Trước hết, doanh nghiệp phải có chính sách xã hội đáp ứng các điều kiện làm việc củangười lao động và các yêu cầu, quy định của SA 8000; phải thoả mãn các quy định, luật lệ,khuyến nghị và thoả thuận quốc tế; chính sách xã hội phải được ghi thành văn bản để ápdụng, phổ biến trong nội bộ, bên ngoài hoặc cộng đồng khi có thể; phải cam kết cải tiếnliên tục

- Đại diện lãnh đạo phải là người có thể đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của Tiêuchuẩn SA 8000 Người đại diện theo Tiêu chuẩn SA 8000 là một cán bộ không làm côngtác quản lý, đóng vai trò trao đổi thông tin, đầu mối liên lạc giữa cấp lãnh đạo và các nhânviên trong toàn doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cụ thể, đảm bảo doanh nghiệp thấu hiểu các yêu cầucủa Tiêu chuẩn SA 8000 Doanh nghiệp phải đảm bảo:

 Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;

 Đào tạo lao động mới hoặc lao động tạm thời khi thuê;

 Thường xuyên đào tạo lao động hiện có;

 Thường kỳ tổ chức các khoá đào tạo về nhận thức

Trang 11

- Áp dụng Hệ thống Quản trị Xã hội đòi hỏi phải thường xuyên giám sát liên tục, đảm bảo

hệ thống luôn đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn SA 8000 Chính vì vậy, doanh nghiệpphải xây dựng và duy trì các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn như: lưu hồ sơ cam kết củangười cung ứng về trách nhiệm xã hội; cam kết tham gia vào các hoạt động giám sát khi cóyêu cầu; phát hiện tình trạng không phù hợp; thông báo về những thay đổi có liên quan đếnngười cung ứng và nhà thầu phụ

- Khi không đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn, doanh nghiệp phải thực hiện cáchành động khắc phục ngay tức thì và nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và phân bổ nguồnlực thực hiện Doanh nghiệp phải điều tra tất cả các nguyên nhân trong nội bộ và bên ngoài

có liên quan đến sự không phù hợp Nghiêm cấm mọi hành động trù dập người lao độngbáo cáo sự không phù hợp

- Xem xét của lãnh đạo phải được thực hiện một cách hệ thống và định kỳ dựa trên cáckết quả xem xét, đánh giá nội bộ, đảm bảo hệ thống quản lý và đối đãi nhân sự luôn đượcduy trì và hiệu quả

- Doanh nghiệp phải thiết lập các thủ tục trao đổi thông tin với bên thứ ba về các kết quảxem xét, kiểm tra, các dữ liệu giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn Tuỳ theo tính chất và quy

mô của doanh nghiệp, các thông tin này có thể được thông báo tới các thành viên của doanhnghiệp

- Các hồ sơ liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn phải được lưu giữ để tạo điều kiệnchứng minh kết quả hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, làm cơ sở cho việc chứng nhận củabên thứ ba

5 Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 :

Việc thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao độngđến công ty và các bên hữu quan khác có thể phân loại như sau:

Ngày đăng: 19/11/2014, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w