Bức xạ về cơ bản là năng lượng di chuyển qua không gian trong sóng vô hình. Bản chất của năng lượng được xác định bởi bước sóng của năng lượng. Khi bước sóng ngắn hơn, năng lượng của sóng tăng lên. Các loại tia bức xạ a. Tia alpha: thực chất tia anpha là hạt nhân của nguyên tử hêli He2+ (khối lượng bằng 4 đơn vị C, mang hai điện tích dương p). Vận tốc : Dưới 107ms (phụ thuộc vào năng lượng) Khả năng đâm xuyên: 310 cm trong không khí Khả năng ion hóa: rất mạnh.
Trang 2I KHÁI NIỆM
1 Bức xạ
Bức xạ về cơ bản là năng lượng di chuyển qua không gian
trong sóng vô hình Bản chất của năng lượng được xác định bởi bước sóng của năng lượng Khi bước sóng ngắn hơn, năng lượng của sóng tăng lên
Trang 4I KHÁI NIỆM
2 Các loại tia bức xạ
a Tia a lpha: thực chất tia anpha là
hạt nhân của nguyên tử hêli He2+ (khối
lượng bằng 4 đơn vị C, mang hai điện
tích dương p)
•Vận tốc : Dưới 107m/s (phụ thuộc
vào năng lượng)
•Khả năng đâm xuyên: 3-10 cm trong
không khí
•Khả năng ion hóa: rất mạnh
Trang 5•Khả năng ion hóa: Trung bình
• Tia β thường được sử dụng khi chỉ cần chiếu
xạ bề mặt, hay sử dụng cho các sản phẩm có hình dạng mỏng, phẳng không có khả năng xuyên sâu nên an toàn cho người vận hành Nhiệt độ xuyên sâu thấp làm giảm khả năng
xử lý các sản phẩm
Trang 6•Khả năng đâm xuyên: Hàng trăm mét
trong không khí Vài chục cm đất đá
• Khả năng ion hóa: Yếu
•Năng lượng điển hình là Co: 1,173
MeV và Cs: 0,661 MeV
• γ thường dùng khi cần chiếu xạ vào sâu bên trong vật thể
Trang 7• Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
• Làm phát quang một số chất
• Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí
• Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn,
Trang 8
II ỨNG DỤNG CỦA CÁC TIA
BỨC XẠ
1 Ứng dụng của các tia bức xạ trong chiếu xạ thực
phẩm:
- Diệt hay bất hoạt tất cả các loài vi sinh vật kể cả dạng sinh
dưỡng và bào tử, các nang ký sinh trùng và các siêu vi trùng
- Làm cho thực phẩm an toàn hơn, giảm các nguy cơ gây
bệnh nhờ gây bất hoạt các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm hay côn trùng gây bệnh
- Giảm sự hư hỏng sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản các
sản phẩm dễ hỏng sau thu hoạch
Trang 9Dải liều Mục đích kGy Đối tượng
0,15 ÷ 0,5
- Khoai tây, hành, tỏi, củ gừng, v.v
- Ngũ cốc, hạt, hoa quả tươi và khô,
thực phẩm
1,0 ÷ 3,0 1,0 ÷ 7,0
2,0 ÷ 7,0
- Cá, quả dâu tây, v.v
- Thủy hải sản, thịt và thịt gia cầm tươi hoặc đông lạnh, v.v
- Nho (tăng hàm lượng nước nho), rau khô đã khử nước (giảm thời gian nấu), v.v
- Mẫu, chế phẩm enzim, v.v
Trang 10II ỨNG DỤNG CỦA CÁC TIA
Biến tính các vật liệu polime như cáp điện,
vỏ xe ôtô, teflon, sơn phủ bề mặt; gây đột biến một số giống cây; chiếu xạ đá quý,…
.
2 Ứng dụng khác:
Trang 11III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1 Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người:
a Cơ chế trực tiếp:
b Cơ chế gián tiếp:
2 Các tổn thương do bức xạ ion hóa:
a Tổn thương ở mức nhiễm sắc thể ADN
•Hiệu ứng ngẫu nhiên và tất nhiên
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng chiếu xạ
Trang 12III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1.Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người
a.Cơ chế trực tiếp:
Cơ chế này xảy ra khi bức xạ ion hóa các phân tử hữu cơ ( chính
là các phân tử ADN trong tế bào) Những bức xạ với năng lượng lớn (alpha) khi đi vào cơ thể sẽ trực tiếp phá vỡ các tế bào gây ion hóa, làm đứt gãy các mối liên kết trong các gen, các nhiễm sắc thể của tế bào, làm sai lệch cấu trúc gen và nhiễm sắc thể, gây tổn thương đến chức năng của tế bào
b Cơ chế gián tiếp:
Cơ chế này xảy ra khi bức xạ ion hóa các phân tử nước, sau đó các sản phẩm độc hại của các phân tử nước tác dụng lên các
phân tử hữu cơ
Trang 13III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1.Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người :
b Cơ chế gián tiếp:
Quá trình dẫn đến các tổn thương do bức xạ có thể chia theo
Trang 14-III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1.Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người:
b Cơ chế gián tiếp:
•Giai đoạn hóa lý :
Giai đoạn này kéo dài 10-6 giây, các ion hóa H2O+
phân ly : H2O H+ + OH còn các ion e- kết hợp với các phân tử H2O trung hòa sau đó lại phân ly:
e- + H2O H2O+ +H + + OH-
Trang 15III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1.Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người:
b Cơ chế gián tiếp:
•Giai đoạn hóa học:
Giai đoạn này kéo dài vài giây, trong giai đoạn này các sản phẩm phản ứng tương tác với các phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào Các gốc tự do và các tác nhân oxy hóa có thể tự dính vào phân tử hoặc làm đứt gãy các mối liên kết trong phân tử
Trang 16III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
1.Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên con người:
b Cơ chế gián tiếp:
•Giai đoạn sinh học
Giai đoạn này kéo dài từ vài chục phút đến vài chục trăm với cá triệu chứng cụ thể
Những thay đổi hóa học dẫn đến cá thay đổi sinh học vì
nó có thể ảnh hưởng đến các tế bào riêng lẻ theo các cách khác nhau :
o Giết chết tế bào trong thời gian ngắn
o Ngăn cản hoặc làm chậm trễ sự phân chia tế bàooThay đổi vĩnh viễn tế bào và truyền cho tế bào con cháu
Trang 17III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
2 Các tổn thương do bức xạ ion hóa:
a Tổn thương ở mức nhiễm sắc thể ADN:
•Đứt một nhánh
•Đứt hai nhánh
•Tổn thương base
•Nối giữa các phân tử trong ADN
•Nối giữa ADN và protein
•Tổn thương bội (Bulky Lession) Thuộc loại tổn thương tử vong (Lethal Damage) Không sữa chữa được
Trang 18III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
2 Các tổn thương do bức xạ ion hóa:
b Tổn thương ở mức phân tử :
Khi bị chiếu xạ, năng lượng các chùm tia bức xạ truyền trực tiếp hoặc gián tiếp cho các phân tử sinh học làm phá vỡ các mối liên kết hóa học hoặc phân li các phân
tử sinh học.
Trang 19III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
2 Các tổn thương do bức xạ ion hóa:
c Tổn thương ở mức tế bào :
•Tế bào bị chết do tổn thương nặng ở nhân và nguyên sinh chất
•Tế bào không chết nhưng không phân chia được
•Tế bào không phân chia được nhưng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi và trở thành tế bào khổng lồ
•Tế bào vẫn phân chia thành hai tế bào mới nhưng có rối
loạn trong cơ chế di truyền
Trang 20III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
3 Các hiệu ứng và biểu hiện
a.Hiệu ứng sớm : hiệu ứng sớm là hiệu ứng xảy ra sau một
khoảng thời gian ngắn từ vài giờ đến vài tuần sau khi bị
chiếu xạ
•Máu và cơ quan tạo máu: sau khi bị chiếu xạ cao chúng có thể ngừng hoạt động và số lượng tế bào trong máu ngoại vi giảm xuống nhanh chóng Các biểu hiện: triệu chứng sốt xuất huyết, phù, thiếu máu
•Hệ tiêu hoá: chiếu xạ liều cao làm tổn thương niêm mạc ống vị tràng gây ảnh hưởng đến việc tiết dịch của các ống tiêu hoá với triêu chứng: tiêu chảy, sút cân, nhiễm độc máu giảm sút đề kháng
Trang 21III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
Cơ quan sinh dục: nếu chiếu liều cao sẽ gây nên sự vô sinh
Sự phát triển của phôi thai: khi người mẹ mang thai mà bị chiếu xạ có thể xuất hiện những bất thường: xẩy thai, thai chết lưu, sinh ra những trẻ dị tật
chiếu xạ liều cao : hiệu
ứng ban đỏ, viêm da,
xạm da, viêm loét, thoái
hoá, hoại tử da hoặc phát
triển các khối u ác tính ở
da VD: chiếu 3 Gy của
tia X năng lượng thấp sẽ
gây ban đỏ , liều lớn hơn
có thể gây bỏng rộp, loét
3 Các hiệu ứng và biểu hiện
a Hiệu ứng sớm
Trang 22III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
3 Các hiệu ứng và biểu hiện
b Hiệu ứng muộn : hiệu ứng xảy ra sau một thời gian dài thì
hậu quả của sự tác hại do sự chiếu xạ mới xuất hiện Hiệu ứng muộn chia thành hai loại :
Trang 23III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
Trang 24III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
3 Các hiệu ứng và biểu hiện
Đột biến nhiễm sắc thể: do các bức xạ làm đứt gãy
Các mẫu đoạn đứt không thể nối lại với nhau đúng lại như cũ Khi tế bào phân chia thì làm cho tế bào con cháu bị thiếu
phần thông tin ở chỗ nhiễm sắc thể bị gãy hoặc sai lệch thông tin tạo ra những đặc điểm đột biến về hình thể, cấu tạo
Trang 25Hiệu ứng tất nhiên: là hiệu ứng có ngưỡng xác định,
mức trầm trọng tăng khi mức liều tăng
Hiệu ứng tất nhiên: là hiệu ứng có ngưỡng xác định,
mức trầm trọng tăng khi mức liều tăng
Hiệu ứng ngẫu nhiên: là hiệu ứng không có ngưỡng rõ rệt Nguyên nhân là do sự chiếu xạ tăng lên cùng với
sự tăng liều nhưng mức trầm trọng của hiệu ứng
không phụ thuộc vào độ lớn của liều
Hiệu ứng ngẫu nhiên: là hiệu ứng không có ngưỡng rõ rệt Nguyên nhân là do sự chiếu xạ tăng lên cùng với
sự tăng liều nhưng mức trầm trọng của hiệu ứng
không phụ thuộc vào độ lớn của liều
III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
3 Các hiệu ứng và biểu hiện
c Hiệu ứng ngẫu nhiên và tất nhiên
Trang 26III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng chiếu xạ
- Tổng liều chiếu xạ càng lớn thì càng nguy hiểm.
- Nếu nhiễm 600Rem trở lên thì sẽ dẫn đến tử vong, nếu
nhiễm xạ khoảng 300Rem thì có thể cứu chữa được
- Đối với gen: với liều chiếu xạ nhỏ nhưng lặp lại nhiều
lần thì vẫn nguy hiểm
- Diện tích cơ thể chiếu xạ càng lớn thì càng nặng Mức
độ nặng nhẹ còn tùy thuộc vào vùng chiếu, nguy hiểm nhất là vùng đầu và vùng bụng
Trang 27III TÁC HẠI CỦA BỨC XẠ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng chiếu xạ
-Các tế bào non như tế bào ung thư và tế bào của thai nhi
mẫn cảm với tia phóng xạ hơn là tế bào già Vì thế sức chịu đựng trẻ em yếu hơn người già
-Bản chất vật lý của từng loại tia phóng xạ là khác nhau, ảnh hưởng khác nhau đối với cơ thể
-Phụ thuộc vào bản chất hóa học, cũng như độ phân rã của chất phóng xạ và tốc độ đào thải chất đó ra khỏi cơ thể
Trang 28IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài :
a Khái niệm bức xạ ngoài
b Biện pháp phòng tránh
2 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ trong:
a Khái niệm bức xạ ngoài
b Biện pháp phòng tránh
Trang 29IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài
a Khái niệm chiếu xạ ngoài
Chiếu xạ ngoài là chiếu xạ của chất phóng xạ từ bên
ngoài cơ thể
- Nguồn phóng xạ nằm bên ngoài cơ thể
- Việc chiếu xạ xảy ra khi con người nằm trên đường đi của các tia bức xạ phát ra từ một thiết bị bức xạ hay
một chất phóng xạ nằm bên ngoài cơ thể
Trang 30IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Trang 31IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài
b Biện pháp phòng ngừa
Trang 32IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài
b Biện pháp phòng ngừa
• Dùng các thiết bị tự động như khóa tự động hạn chế và
ngăn chặn người vào vùng nguy hiểm, dùng các điều
khiển từ xa để tránh các thao tác trực tiếp
• Xây dựng các quy trình thao tác và nội quy làm việc
• Khi sử dụng nguồn bức xạ cần hướng nó về phía không
có nhân viên làm việc
Trang 33IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài
b Biện pháp phòng ngừa
• Người tiếp xúc phải sử dụng PTBVCN thích hợp.
• Hàng năm phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và
đo kiểm tra MTLĐ.
• Tập huấn cho NLĐ biết các tác hại của bức xạ để
họ phòng ngừa.
• Không tuyển dụng và bố trí lao động nữ, người bị
bệnh tim mạch, bệnh máu làm công việc phải tiếp xúc với năng lượng bức xạ cao.
Trang 34IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
1 An toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài
b Biện pháp phòng ngừa
Trang 35IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BỨC XẠ
2 An toàn đối với chiếu xạ trong
a.Khái niệm
- Chiếu xạ trong là chiếu xạ của chất phóng xạ khi
thâm nhập vào cơ thể
- Nguồn chiếu xạ trong chủ yếu từ các nguồn phóng
xạ hở hay các chất phóng xạ nhiễm xạ trên bề mặt
hay trong môi trường nước, không khí
Trang 36IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA BỨC XẠ
2 An toàn đối với chiếu xạ trong
b Biện pháp phòng ngừa
•Thông gió, lọc sạch bụi khí của cơ sở bức xạ
• Đảm bảo ngăn ngừa được sự nhiễm xạ không khí nơi làm việc
và môi trường
•Không khí từ các hầm, tủ bốc, camera tủ hút và các thiết bị khác trước khi thải vào không khí phải lọc sạch bằng các bộ lọc có
hiệu suất cao
•Các cơ sở làm việc với chất phóng xạ hở cần phải có đường cấp
và thoát nước Hệ thống thoát nước đặc biệt cần trù liệu việc tẩy
xạ cho nước thải để có thể sử dụng lại vào mục đích công nghệ
• Các thiết bị chứa dung dịch trong hệ thống thoát nước phóng
xạ cần làm từ vật liệu liệu không bị ăn mòn
Trang 37IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
+ Tuân thủ nội quy của phòng thí nghiệm
+ Sử dụng áo quần bảo hộ, khẩu trang, gang tay + Kiểm tra mức nhiễm xạ bề mặt dụng cụ và phòng làm việc
+ Có các quy định khi vào và ra vùng đã phân loại
Trang 38Bảng: giới hạn liều nhiễm xạ ngoại và nội chiếu ở
những đối tượng khác nhau
Loại chiếu xạ Ngoại chiếu toàn
thân
Nội chiếu từng bộ phận cơ thể
1 tuần (mRem)
1 năm (Rem)
Nhóm I Nhóm II Nhóm III
1 tuần (mRem)
1 năm (Rem)
1 tuần (mRem)
1 năm (Rem)
1 tuần (mRem)
1 năm (Rem)
Nhóm I: Nội chiếu toàn cơ thể cơ quan tạo máu, sụn
Nhóm II: Nội chiếu cơ, tổ chức mỡ, gan, tụy tạng, tuyến tiền liệt, ống tiêu hóa, phổi
Nhóm III: Nội chiếu dạ dày, tuyến giáp trạng, xương
Trang 39V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
Trang 401 Luật năng lượng nguyên tử: Quốc Hội khóa XII, kỳ họp
thứ 3 số18/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008
Trang 41V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
1 Luật năng lượng nguyên tử:
CHƯƠNG III
Điều 27 Trách nhiệm của nhân viên bức xạ
1 Nhân viên bức xạ:
a) Thực hiện quy định của pháp luật và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng, hướng dẫn về an toàn phù hợp với mỗi hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
b) Sử dụng phương tiện theo dõi liều chiếu xạ và phương tiện bảo vệ
khi tiến hành công việc bức xạ, khám sức khỏe định kỳ theo chỉ dẫn của người phụ trách an toàn; từ chối làm việc khi điều kiện bảo đảm an toàn không đầy đủ, trừ trường hợp tham gia khắc phục
sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
c) Báo cáo ngay cho người phụ trách an toàn hiện tượng bất thường
về an toàn, an ninh trong việc tiến hành công việc bức xạ;
Trang 42V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
1 Luật năng lượng nguyên tử:
CHƯƠNG III
Điều 28 : Chứng chỉ nhân viên bức xạ
Điều 22: An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết
bị hạt nhân
Trang 43V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
2 Các nghị định hướng dẫn thi hành luật
•Nghị định số 70/2010/NĐ-CP (22/6/2010) Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng
nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân
•Nghị định số 07/2010/NĐ-CP (25/01/2010) Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật
năng lượng nguyên tử
•Nghị định số 111/2009/NĐ-CP (11/12/2009) quy định về
xử phạt hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Trang 44V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
3 Các thông tư hướng dẫn thi hành luật
•Thông tư số :19/2012/TT-BKHCN Quy định về kiểm
soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ công
Trang 45V CÁC QUY PHẠM LIÊN QUAN
4 Các quyết định
•Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN (31/12/2007) Quyết
định về việc kiểm tra thiết bị X quang chẩn đoán y tế
•Quyết định số 115/2007/QĐ-TTg (23/07/2007) Quyết
định Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ
•TCVN 4397-87 “quy phạm an toàn bức xạ ion hóa”