177 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thương mại Minh Xuân
Trang 1Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
6
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây 8
Phần II: Thực trang tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động th-
ơng mại Minh Xuân
20
2.1 Đặc điểm công tác tiệu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công
2.1.2 Phơng thức xác định kết quả kinh doanh 20
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 20 2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 30
1
Trang 22.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 36 2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 392.2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính 43
2.2.2.5 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 48
Phần III: Hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thơng mại Minh Xuân
49
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
3.2.1 Hoàn thiện xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng 54
3.2.3 Hoàn thiện qui trình luân chuyển chứng từ 563.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
3.2.4.1 Mở rộng phơng pháp tiêu thụ 573.2.4.2 Mở rộng thị trờng tiêu thụ 573.2.4.3 Các biện pháp tăng kết quả kinh doanh 58
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Minh Xuân 12
Trang 3Biểu 4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 28
Biểu 14: Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính 44
Biểu 17: Kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 2008 48
Lời mở đầu
Trong nền cơ chế thị trờng hiện nay sự cạnh tranh là hiện tợng tất yếu Nóvừa là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trờng cho phép
đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào
tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điềukiện tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệp nào tỏ ra “non kém” trong tổ chức
3
Trang 4hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản Thực tế của nềnkinh tế nớc ta đã và đang chứng tỏ điều đó.
đứng trớc tình thế này bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có hớng sảnxuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Tiến chậm từng bớc chắc chắn nhng cũngkhông đợc phép bỏ qua cơ hội Môi trờng kinh tế mới đang ngày càng mở rộng, đầu
t hợp tác kinh doanh với nớc ngoài đang đợc thúc đẩy Các doanh nghiệp phải tựchủ hạch toán kinh doanh tìm và tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh cho mình
Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đợc xem là một trong những phần kếtoán trọng yếu trong hệ thống chạch toán quan trọng của doanh nghiệp Bởi lẽ cótiêu thụ đợc thành phẩm, hàng hoá, có thu hút đợc khách hàng, có chiến lợc tiêu thụthích hợp thì doanh nghiệp mới có thể tạo ra nguồn doanh thu lớn Trên cơ sở đó đểtăng lợi nhuận Có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, trang trải cáckhoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình thực tập tại Công
ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thơng mại Minh Xuân đợc sự hớng dẫn tậntình của cô giáo Ths Nguyễn Thị Thu Liên và sự giúp đỡ của các cô, các chị phòng
kế toán cùng với sự tiếp cận thực tế công tác kế toán của công ty em đã thực hiệnChuyên đề thực tập của mình với đề tài ''Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh hàng hoá tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động
thơng mại Minh Xuân”
Phần I Tổng quan về Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH trang
thiết bị BHLĐ thơng mại Minh Xuân
Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thơng mại Minh Xuân là một
đơn vị kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và mở tài khoảnriêng tại ngân hàng thơng mại cổ phần nhà Hà Nội – 67C Hàm Long - thành phố
Hà Nội
Công ty có quá trình hình thành và phát triển gắn liền với yêu cầu phát triểncủa nền kinh tế đất nớc Công ty đóng vai trò là một trung gian thơng mại, gắn liền
Trang 5sản xuất và tiêu dùng, tham gia vào quá trình lu thông hàng hoá góp phần phát triểnnền kinh tế đất nớc và chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của mình với nhà nớc.
Năm 2002, theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 0102014868 do Sở kếhoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09 tháng 11 năm 2002, đăng kýthay đổi lần thứ nhất ngày 20 tháng 01 năm 2006 Công ty có trụ sở chính tại 205
Đê Trần Khát Chân, Phờng Thanh Lơng, Quận Hai Bà Trng, Thành Phố Hà Nội.Ngành nghề kinh doanh chính hiện nay của công ty là mua bán trang thiết bị bảo hộlao động, trang phục bảo vệ đồng phục công sở, học sinh sinh viên, lắp đặt thiết bịphòng cháy chữa cháy, chất tẩy rửa
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty
1.2.1 Chức năng chính của Công ty:
Công ty Minh Xuân là một doanh nghiệp thơng mại, một tế bào kinh tế nó cóchức năng chung là kinh doanh trên các lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, ngành nghềchính cụ thể :
- Quần áo bảo hộ lao động, quần áo đồng phục văn phòng, học sinh sinh viên,quần áo bảo vệ…
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy: Bình cứu hoả, Nội quy phòng cháy chữacháy, quần áo Amiăng…
- Dây an toàn toàn thân, dây an toàn chống sốc…
- Giầy da bảo vệ, giầy bata, giầy da lộn, giầy da mũi bịt sắt đế chống dầu…
- Mặt nạ phòng độc
- ủng chống axit, ủng cách điện…
- Khẩu trang than hoạt tính, khẩu trang chống bụi…
Ngoài những mặt hàng kể trên Công ty Minh Xuân còn rất nhiều các mặt hàngkhác liên quan đến bảo vệ cho ngời lao động
5
Trang 6Trong kinh doanh, Công ty phải bảo toàn đợc nguồn vốn kinh doanh vàphát triển nguồn vốn đó, phải thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bánliên doanh, đầu t với các doanh nghiệp
đồng thời thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nớc
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Tổ chức thu mua nguồn hàng trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị phòngcháy chữa cháy
Tổ chức bán buôn, bán lẻ rộng rãi các mặt hàng thuộc diện kinh doanhcủa công ty nh: Quần áo, găng tay, mũ, ủng, khẩu trang, bình chữa cháy, dây antoàn, mặt nạ phòng độc
Nhận uỷ thác, mua bán đại lý các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh củacông ty cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc thực hiện theo dạng mua bán khépkín, các hoạt động chủ yếu phát sinh là hoạt động mua và bán Tự lập kế hoạch muanhững loại sản phẩm, hàng hoá, với số lợng bao nhiêu, mức giá nh thế nào và tự tổchức bán hàng với phơng thức lãi hởng, lỗ chịu
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây
Từ ngày thành lập với chức năng nhiệm vụ là kinh doanh trực tiếp các mặthàng Bảo hộ lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy Công ty đã hoàn thành mọinhiệm vụ đợc giao với doanh thu năm sau cao hơn năm trớc Công ty đợc thành lậpkhông lâu nhng trong quá trình kinh doanh công ty đã không ngừng đổi mới phơngthức, mở rộng thị trờng và đa dạng hoá các nguồn hàng để phù hợp với sự biến độngcủa thị trờng cạnh tranh Điều này đợc thể hiện qua biểu 1
Trang 7Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Minh Xuân
Số tiền năm
2007 và 2006
Tỷ lệ 2006 với 2005
Tỷ lệ 2007 với 2006
12.Lợi nhuận sau thuế 384,1 245,0 248,1 -3,1 139,1 -1,3 36,2
Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 585,7triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 5,9%, doanh thu năm 2007 tăng lên so vớinăm 2006 là 1.216 triệu đồng với tỷ lệ tăng 10,9%
7
Trang 8Xét về giá vốn hàng bán năm 2006 so với năm 2005 giảm 277 triệu đồng
t-ơng ứng với tỷ lệ giảm là 3%, doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 832,1tơng ứng với tỷ lệ tăng là 8,3% Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của doanhnghiệp tuy năm 2006 giảm so với năm 2005 nhng năm 2007 tăng lên so với năm
2005 và năm 2006
Xét về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì so sánh năm
2006 với năm 2005 chi phí bán hàng giảm 25,2 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm13,9%, Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 286,8 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ77,5% Năm 2007 với năm 2006 chi phí bán hàng tăng 64,5 triệu đồng tơng ứng với
tỷ lệ tăng 26,3%, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 145,8 triệu đồng tơng ứng với
tỷ lệ tăng 28,3%
Với những con số đã thống kê và tính toán cho ta thấy lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh năm 2006 so với năm 2005 tăng 3,3 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng1,1%, năm 2007 so với năm 2006 tăng 173,6 triệu đồng tơng ứng tỷ lệ tăng 36,9%
Xét về thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính thì so sánhnăm 2006 với năm 2005 thu nhập hoạt động tài chính tăng 0,6 triệu đồng tơng ứngvới tỷ lệ tăng 33,3%, chi phí hoạt động tài chính giảm 7 triệu đồng t ơng ứng với tỷ
lệ giảm 15,3% Năm 2007 với năm 2006 thu nhập hoạt động tài chính tăng 0,9 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 33,3%, chi phí hoạt động tài chính tăng 20,5 triệu đồngtơng ứng với tỷ lệ tăng 31%
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2006 so với năm 2005 giảm 7,6 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 17,3%, năm 2007 so với năm 2006 tăng 19,6 triệu
đồng tơng ứng tỷ lệ tăng 30,9%
Lợi nhuận từ hoat động kinh doanh của công ty trong năm 2007 tăng so vớinăm 2006 và năm 2005 Từ đó, công ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc quanghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 là 149,4 triệu đồng, năm 200695,3 triệu đồng, năm 2005 là 96,5 triệu đồng Để từ đó có khoản lợi nhuận sau thuế
ở năm 2007 sau cao hơn năm 2006 là 139,1 triệu đồng với tỷ lệ tăng 36,2%
Trên đây là bảng phân tích chung kết quả kinh doanh của công ty trong năm
2006 so với năm 2005 tuy doanh thu có giảm nhng các khoản chi phí cũng giảmtheo và lợi nhuận sau thuế năm 2006 chỉ giảm so với năm 2005 là 3,1 triệu mứcgiảm này không đáng kể Năm 2007 so với năm 2006 thì đã tăng lên một cách đáng
Trang 9kể Tuy nhiên nhìn chung tình hình tài chính của công ty nói chúng vẫn tốt và chiềuhớng phát triển trong tơng lai.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo trực tuyếnchức năng, nhân viên các phòng, đều phải chịu sự lãnh đạo của các trởng phòng vàgiám đốc
Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc Công ty, Giám đốc là ngời điều hànhmọi hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc các thànhviên góp vốn về mọi mặt hoạt động của công ty , đại diện quyền lợi và nghĩa vụ củacông ty trớc pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc Phó giám đốc phụ trách về côngtác tổ chức hành chính, xây dựng cơ bản của công ty và là ngời chỉ đạo trực tiếp cáchoạt động kinh doanh bảo hộ lao động Phó giám đốc đợc uỷ quyền giải quyết côngviệc khi giám đốc đi vắng
Dới ban giám đốc là các phòng chức năng gồm phòng kế hoạch và tổ chứchành chính
Phòng tổ chức hành chính làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong khâu
tổ chức cán bộ , lao động và thực tiện các chính sách, chế độ với ngời lao động ,làm công tác hành chính soạn thảo văn bản, công văn, lu trữ
Phòng kế toán - kế hoạch: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, thực hiện công tác có liên quan đến sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính đểcho ra các quyết định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh của Công ty Quản lýviệc huy động và sử dụng vốn, hoàn thành nghĩa vụ của Công ty với ngân sách nhànớc
Phòng tiêu thụ của Công ty: Thực hiện nhiệm vụ giao dịch bán buôn và bản
lẻ, quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, đa ra các chiếnlợc kinh doanh theo từng thời kỳ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, thực hiện các chínhsách với khách hàng, tìm và mở rộng quan hệ với khách hàng Trực tiếp báo cáo với
9
Trang 10Giám đốc các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong phòng đợc chia theotừng bộ phận riêng, phụ trách từng mảng hàng hoá riêng.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
Từ ngày mới thành lập, Công Ty TNHH Minh Xuân đã thực hiện chế độ kếtoán theo quyết định số 1141 TC/QĐ ngày 01/11/95 của Sở thơng mại Hà Nội
Đồng thời kế toán Công ty đã bổ sung thêm các nội dung mới theo quyết định số12/2005/QĐ - BTC ngày 15/12/2005 của Bộ trởng Bộ tài chính, Quyết định số15/2006/QĐ - BTC của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, QĐ số48/2006/QĐ - BTC Ng y 14/ 9/2006 cày 14/ 9/2006 c ủa Bộ trởng BTC cho đến nay Mặc dù ban
đầu còn gặp một số khó khăn nhng dần dần cũng đi vào nề nếp Thông tin kế toáncung cấp có hiệu quả đáp ứng cơ bản yêu cầu quản lý của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và
bố trí thành phòng kế toán, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của giám đốc côngty
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Minh Xuân đợc tổ chức phù hợp với hìnhthức tổ chức công tác kế toán kiểu tập trung Hiện nay, đội ngũ kế toán làm việc tạiphòng tài chính - kế toán của Công ty có 6 ngời Nhiệm vụ đợc phân công nh sau:
Phó giám đốc
Phòng kế
toán tài vụ Phòng tiêu thụ chức hành Phòng tổ
chính
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Giám đốc
Trang 11- Trởng phòng kế toán (kế toán trởng):
Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,thống kê thông tin kinh tế, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi mặt tổ chức côngtác kế toán tại Công ty
[[
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng hoá (kế toán thanh toán):
Có nhiệm vụ hàng ngày viết phiếu thu, chi cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, kiểm kêquỹ, và chuyển giao chứng từ cho kế toán tổng hợp vào sổ nhật ký chung Thanhtoán theo dõi nợ, tham gia lập báo cáo quyết toán Đồng thời, kế toán thanh toán cónhiệm vụ lập kế hoạch tín dụng, vốn lu động, kế hoạch tiền mặt hàng tháng, hàngquí, hàng năm gửi tới các ngân hàng công ty có tài khoản Chịu trách nhiệm kiểmtra số d tiền gửi, tiền vay cho kế toán trởng và giám đốc Công ty
Chịu tránh nhiệm kiểm tra số lợng hàng hoá nhập xuất, hàng ngày đối chiếuvới thủ kho về lợng hàng hoá Theo dõi hạch toán công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập-xuất-tồn trong kỳ hạch toán, tính toán phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ.Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp gửi về Công ty
- Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ chính là báo cáo thuế, báo cáo kế toán trởng
về việc xử lý số liệu kế toán trớc khi khoá sổ kế toán Lu trữ toàn bộ chứng từ kếtoán và báo cáo kế toán của Công ty theo tháng, quí, năm Lập chứng từ hạch toáncủa Công ty, kế toán tổng hợp toàn Công ty Nhận kiểm tra tính chính xác số liệubáo cáo của các đơn vị nội bộ
- Kế toán công nợ : Có chức năng theo dõi công nợ nội bộ và công nợ với
khách hàng căn cứ vào các chứng từ liên quan để vào sổ chi tiết cho từng kháchhàng kế toán công nợ còn có nhiệm vụ theo dõi công nợ của từng khách hàng còntồn đọng đến cuối kỳ báo cáo
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền trong công ty
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
11
Trang 12+ Nhân viên trong phòng tuy đợc phân công nhiệm vụ nh vậy nhng bất cứthành viên nào gặp khó khăn trong công việc sẽ đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo phòngcũng nh của các thành viên khác trong phòng.
+ Định kỳ báo cáo quyết toán tài chính với giám đốc Công ty
+ Tại phòng kế toán Công ty: Sau khi tiếp nhận các chứng từ ban đầu, theotừng nhiệm vụ đợc phân công các nhân viên tiến hành công việc kiểm tra, phân loại,
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số: 01-GTKT-3LL)
- Sổ chi tiết bán hàng (mẫu số S35 – DN)
-Sổ nhận hàng và thanh toán
- Sổ số d
Kế toán tr ởng
Kế toán tiền mặt, ngân hàng (kế toán thành toán)
Kế toán tổng hợp
Thủ Quỹ
Kế toán công nợ
Trang 13- Ngoài các chứng từ và sổ sách nói trên trong quá trình hoạch toán, kế toáncòn sử dụng một số chứng từ và sổ sách khách nh: Sổ chi tiết thanh toán với ngờimua (mẫu S32-doanh nghiệp), bảng kê hoá đơn chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra(mẫu 02/GTGT, kèm theo tờ khai thuế GTGT)…
- TK 15611 – Quần áo, găng, yếm, khẩu trang, mũ nhựa
- TK 15512 – Dây an toàn, lới an toàn, guốc chèo cột điện + TK 1562 – Mặt nạ phòng độc (Bảo vệ bên trong cơ thể)+ TK 1563
- TK 15631 – Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Bình, vòi cứu hoả)
- TK 15632 – Nội quy, tiêu lệnh, biển hiệu phòng cháyCác tài khoản chi tiết của TK 511, TK 632 cũng mở theo qui luật trên
Việc theo dõi về mặt giá trị các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho hàng hoá đ
-ợc kế toán thực hiện trên máy vi tính Khi nhận đ-ợc số liệu chứng từ ban đầu máytính sẽ tự động định khoản toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh dựa trên cơ sở danh mụchàng hoá: danh mục dạng xuất, nhập hàng hoá đã đăng ký ở phần từ điển Máytính có khả năng theo dõi các nghiệp vụ, hợp đồng, công nợ với từng khách hàngthông qua phần nghiệp vụ trên các phiếu nhập, xuất đợc kế toán hàng hoá đa dữ liệuvào máy
1.5.3 Trình tự ghi sổ:
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, Công ty đã sử dụng máy tínhtrong công tác kế toán Phần mềm kế toán có tên gọi “Avt - Soft”
- Hệ thống sổ ghi theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Minh Xuân
13
Sổ, thẻ ktoán chi tiết 156,157,632,511,911
Bảng tổng hợp DT,GV,CP,LN
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK 131,156,157, 511,531,532, 632,911
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo Tài chính Nhật ký đặc biệt
Trang 14Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ lập, định khoản kế toán để ghicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đócăn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp
Trờng hợp có một số nghiệp vụ kinh tế cần ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì
định kỳ hoặc cuối tháng, lấy số liệu trên sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái theotừng đối tợng hạch toán
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết.Cuối tháng, cuối quí, cuối năm lập bảng tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí, lợinhuận, số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết
- Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Kiểm tra đối chiếu
số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
1.5.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty Minh Xuân quy định phòng kế toán phải nộp báo cáo theo từng quý
và Báo cáo tài chính năm Việc lập báo cáo kế toán quý và Báo cáo tài chính năm
do kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm và nộp cho kế toán trởng Sau khi xem xétkiểm tra lại, kế toán trởng nộp báo cáo kế toán từng quý và năm chậm nhất là 65ngày kể từ ngày kết thúc từng quý và năm cho giám đốc, còn Báo cáo tài chínhnăm do kế toán viên nộp cho Cơ quan Thuế
- Hệ thống báo cáo tài chính quý bao gồm:
Trang 15+ Bảng cân đối kế toán (mẫu sô B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số 02B – DN)
+ Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 65 ngày kể từ ngày kếtthúc quý của năm tài chính
- Hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu sô B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số 02B – DN)
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 – DN)
+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DN)
Theo chế độ quy định Công ty phải lập và trình bầy Báo cáo tài chính năm lànăm dơng lịch
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất không quá 90 ngày kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm cho cơ quan thuế
Địa điểm nộp Báo cáo tài chính năm là Chi cục Thuế quận Hai Bà Trng –Thành phố Hà Nội
15
Trang 16Phần II Thực trạng tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân2.1 Đặc điểm công tác tiệu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ:
Theo quy định chung của Công ty mọi mặt hàng trớc khi mang đi tiêu thụ
đều phải có phiếu đề nghị xuất vật t do kế toán bán hàng viết và có chữ ký của ngời
đề nghị xuất vật t, thông qua đó thủ kho sẽ xuất hàng cho ngời đề nghị xuất vật t
2.1.2 Phơng thức xác định kết quả kinh doanh:
Để xác định kết quả kinh của toàn bộ hoạt động trong kỳ, kế toán sử dụng tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
2.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng:
Việc hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện trên chơng trìnhgiao dịch ở máy tính Khi nhận đợc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho kế toán nhập sốliệu vào máy tính theo các chỉ tiêu: số trên hoá đơn, ngày lập hoá đơn, tên kháchhàng, phơng thức giao hàng, số lợng sản phẩm và số tiền theo hoá đơn, số tiềnkhách hàng đã thanh toán và số tiền còn phải thanh toán
Cuối tháng, kế toán chỉ in ra các báo cáo của TK511, TK521, TK 131 nh sổchi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, sổ tổng hợp
Trang 17doanh thu bán hàng, sổ tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu, sổ cái TK 511, sổcái TK521.
- Các trờng hợp bán hàng Công ty đều tổng hợp từ các hoá đơn bán hàng đểghi sổ theo các định khoản, tuỳ theo phơng thức bán hàng khác nhau mà kế toántiến hành tổng hợp và ghi sổ theo các định khoản khác nhau:
Những khách hàng đợc hởng chiết khấu thơng mại của Công ty đều phải có
đơn đặt hàng với giá trị thanh toán thấp nhất từ 3 triệu đồng trở lên Khoản chiếtkhấu này không ghi vào hoá đơn giá trị gia tăng, thờng thì ngời mua hàng đợc hởng
số chiết khấu Thông thờng chiết khấu cho khách hàng Công ty quy định từ 3% đến5% trừ vào giá trị khách hàng phải thanh toán
Tài khoản sử dụng:
- Các khoản doanh thu trên đợc tập hợp trên tài khoản 511
Sau đó lại đợc mở chi tiết cho từng loại:
+ TK 5111 – Bảo vệ bên ngoài cơ thể
- TK 51111 – Quần áo, găng, yếm, khẩu trang, mũ nhựa, giầy BHLĐ
- TK 51112 – Dây an toàn, lới an toàn, thang dây, guốc chèo cột điện + TK 5112 – Mặt nạ phòng độc (Bảo vệ bên trong cơ thể)
+ TK 5113
- TK 51131 – Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Bình, vòi cứu hoả)
- TK 51132 – Nội quy, tiêu lệnh, biển hiệu phòng cháy
Hàng hoá của Công ty thuộc nhóm hàng chịu thuế GTGT , với mức thuế suất là 5%
Trang 18Cuối kỳ hạch toán , máy tính sẽ tổng hợp chiết khấu thơng mại trên “sổ chitiết TK 511 và sổ chi tiết TK 521” đồng thời máy tính sẽ lập “tổng hợp phát sinh
Tên đơn vị : Công ty TNHH sản xuất bao bì Hanpack
Địa chỉ : Minh Đức – Mỹ Hào – Hng Yên
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán 19.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Trang 19Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký ghi rõ ọ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2
Đơn vị: Công ty TNHH Minh Xuân Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: 205 Đê Trần Khát Chân Ban hàn theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
08/01 51779 08/01 Khách hàng đc hg CK 3% 08/01 521 109,5
08/01 51779 08/01 Công ty cổ phần Yên Sơn 08/01 131-YS 4.015 08/01 51780 08/01 Công ty bao bì Hanpack 08/01 131-HP 19.800
08/01 51780 08/01 Công ty bao bì Hanpack 08/01 51111 18.000 08/01 51780 08/01 Công ty bao bì Hanpack 3331 1.800 08/01 51780 08/01 Công ty bao bì Hanpack 08/01 1111 19.260
18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 18/03 131-VA 9.226,8
19
Trang 2018/03 43551 18/03 Cty TNHH c¸p ®iÖn ViÖt ¸ 18/03 51111 8.388 18/03 43551 18/03 Cty TNHH c¸p ®iÖn ViÖt ¸ 18/03 3331 838,8 18/03 43551 18/03 Cty TNHH c¸p ®iÖn ViÖt ¸ 08/01 1111 8.975,16
18/03 43551 18/03 Kh¸ch hµng ®c hg CK 3% 08/01 521 251,64
18/03 43551 18/03 Cty TNHH c¸p ®iÖn ViÖt ¸ 08/01 131-VA 9.226,8 18/03 43552 18/03 Cty CP DV TM c.nghiÖp HN 18/03 1111 4.180
18/03 43552 18/03 Cty CP DV TM c.nghiÖp HN 18/03 51111 3.800 18/03 43552 18/03 Cty CP DV TM c.nghiÖp HN 18/03 3331 380
(Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn)
§¬n vÞ: C«ng ty Minh Xu©n MÉu sæ: S35-DNBiÓu 3
§Þa chØ: 205 §ª TrÇn Kh¸t Ch©n Ban hµnh theo Q§ s« 15/2006/Q§ ngµy 20/3/06 cña Bé Trëng BTC
Trang 21Giá vốn hàng bán Quí I/2008 258.557,4
Sổ này có: 125 trang đánh số từ trang 01 đến trang 125 Ngày 31 tháng 03 năm 2008 Ngời ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mỗi hoá đơn phát sinh gồm nhiều loại hàng bán khác nhau, kế toán tiến hànhbóc tách riêng theo từng chỉ tiêu: số lợng, giá vốn và doanh thu Trong đó: có số l-ợng, giá bán và doanh thu mỗi loại hàng hoá đợc lấy tơng thích cho mỗi loại hànghoá trên hoá đơn Còn các cột giá vốn cho mỗi loại đợc lấy tơng thích các cột trênbảng kê chứng từ Cuối tháng tiến hành cộng tổng các cột tơng ứng
21
Trang 22Sau khi lập Sổ chi tiết bán hàng, kế toán căn cứ vào các phát sinh nghiệp vụbán hàng, kế toán vào sổ các tài khoản có liên quan khác Công việc này đều domáy tính thực hiện
Cuối tháng, căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng hàng lấy dòng tổng cộng ở cột sốlợng, doanh thu của mỗi loại hàng hoá tơng thích lên các dòng cột tơng ứng số tổnghợp doanh thu đồng thời đối chiếu số tổng cộng của bảng tổng hợp doanh thu đốichiếu với phát sinh sổ cáI TK 511, hai số liệu này phải trùng nhau
Trang 2383 Bình cứu hoả CO2 409.400 12.282
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
21/01 51784 21/01 Xuất Cty cổ phần LiLaMa 131-LI 5.850
23
Trang 24(Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn)
Sè tiÒn
08/01 51779 08/01 XuÊt Cty CP gç Yªn S¬n 131-YS 109,5
08/01 51780 08/01 XB¸n Cty sx bao b× Hanpack 131-HP 540,0
Trang 25Số d cuối quý I/2008 0 0
Ngày 31 tháng 03 năm 2008
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho: Phản ánh giá vốn hàng hoá xuất bán
- Hoá đơn phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá ở Công ty TNHH Minh Xuân, kế toán sửdụng tài khoản 632 " Giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, hànghoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
Tài khoản sử dụng:
+ TK 6321 – Bảo vệ bên ngoài cơ thể
- TK 63211 – Quần áo, găng, yếm, khẩu trang, mũ nhựa
- TK 63212 – Dây an toàn, lới an toàn, guốc chèo cột điện + TK 6322 – Mặt nạ phòng độc (Bảo vệ bên trong cơ thể)
+ TK 6323
- TK 63231 – Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Bình, vòi cứu hoả)
- TK 63232 – Nội quy, tiêu lệnh, biển hiệu phòng cháy