Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu mơn bảo hộ lao động trong xây dựng chủ yếu là tiến hành phân tích nguyên nhân phát sinh yếu tố nguy hiểm, độc hại gây ra sự cố, tai nạn,
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
1
Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
I Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng
- Bảo hộ lao động trong xây dựng là mơn khoa học nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về an tồn và vệ sinh lao động, an tồn phịng chống cháy, nguyên nhân và các biện pháp phịng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các yếu tố độc hại, các sự cố cháy
nổ trong xây dựng, bảo đảm sức khoẻ và an tồn lao tín mạng cho người lao động
2 Nội dung
- Bảo hộ lao động gồm cĩ bốn phần: pháp luật bảo hộ lao động ; vệ sinh lao động ; kỹ thuật
an tồn và kỹ thuật phịng chống cháy
Pháp luật bảo hộ lao động là một phần của bộ luật lao động bao gồm những quy
định về các chế độ chính sách bảo vệ con người trong lao động sản xuất như : thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ cho người lao động, chế
độ đối với lao động nữ, tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an tồn và vệ sinh lao
động …
Vệ sinh lao động là phần nghiên cứu ảnh hưởng của mơi trường và điều kiện lao
động sản xuất đến sức khoẻ con người, đề xuất và thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc bảo vệ sức khoẻ người lao động, phịng ngừa các bệnh nghề
nghiệp
Kỹ thuật an tồn là phần nghiên cứu, phân tích nguyên nhân tai nạn lao động, đề xuất và áp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo đảm an tồn lao động
Kỹ thuật phịng chống cháy là phần nghiên cứu phân tích các nguyên nhân phát sinh
cháy, nổ, đề xuất và thực hiện các biện pháp phịng chống cháy một cách hiệu quả
nhất
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu mơn bảo hộ lao động trong xây dựng chủ yếu là tiến hành phân tích nguyên nhân phát sinh yếu tố nguy hiểm, độc hại gây ra sự cố, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, trên cơ sở đĩ đề xuất và thực hiện các biện pháp phịng ngừa và loại trừ nguyên
nhân phát sinh của chúng, bảo đảm an tồn và vệ sinh trong các quá trình thi cơng xây lắp
- Bảo hộ lao động trong xây dựng cĩ liên quan đến các mơn khoa học cơ bản như tốn, lý hố và các mơn khoa học kỹ thuật như nhiệt kỹ thuật, kiến trúc, sức bền vật liệu, cơ kết cấu v,v … Đặc biệt là đối với các mơn kỹ thuật và tổ chức thi cơng – đĩ là kiến thức tổng hợp của ngành xây dựng Do đĩ khi nghiên cứu mơn bảo hộ lao động cần vận dụng những kiến thức của các mơn liên quan nĩi trên, đồng thời qua nghiên cứu bổ sung cho các mơn này được hồn chỉnh hơn trên quan điểm bảo hộ lao động
II Muc đích, ý nghĩa, tính chất cơng tác bảo hộ lao động
- Mục đích của cơng tác bảo hộ lao động là thơng qua các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức, ki8nh tế, xã hội để hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại, tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động, để ngăn ngừa tai nạn lao động, bảo vệ sức khoẻ gĩp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Trang 2TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
2
2 Ý nghĩa
- Cơng tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của đảng và nhà nước ta, nĩ mang nhiều
ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế lớn lao
- Bảo hộ lao động phản ánh bản chất của một chế độ xã hội và mang ý nghĩa chính trị rõ rệt Dưới chế độ thực dân, phong kiến, giai cấp cơng nhân và người lao động bị bĩc lột thậm tệ cơng tác bảo hộ lao động khơng hề được quan tâm Từ khi nước nhà giành được độc lập đến nay, Đảng và chính phủ luơn quan tâm đến cơng tác bảo hộ lao động, trên quan điểm “ con người là vốn quý nhất ”, điều kiện lao động khơng ngừng được cải thiện, điều này đã thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng
- Bảo hộ lao động tốt là gĩp phần tích cực vào việc củng cố và hồn thiện quan hệ sản xuất
xã hội chủ nghĩa Mặt khác, nhờ chăm lo bảo đảm an tồn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, khơng những mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà bảo hộ lao động cịn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc
- Bảo hộ lao động cịn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng Trong sản xuất người lao động được bảo vệ tốt, khơng bị tai nạn, ốm đau bệnh tật, họ sẽ an tâm phấn khởi sản xuất nâng cao năng suất lao động, hồn thành kế hoạch sản xuất Do đĩ thu nhập cá nhân và phúc lợi tập thể sẽ được tăng lên, điều kiện đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được cải thiện
- Ngược lại tai nạn lao động, ốm đau bệnhtật xảy ra nhiều sẽ ảnh hưởng đến lực lượng sản xuất Đồng thời chi phí để khắc phục hậu quả do tai nạn, ốm đau cũng rất lớn Cho nên quan tâm thực hiện tốt bảo hộ loa động là thể hiện quan điểm sản xuất đầy đủ, là điều kiện bảo đảm sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
3 Tính chất cơng tác bảo hộ lao động
- Để thực hiện tốt cơng tác bảo hộ lao động, phải nắm vững ba tính chất chủ yếu : tính pháp luật, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng
Tính pháp luật: tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước
về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nĩ là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải cĩ trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
Tính khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động trong cơng tác bảo hộ lao động từ điều tra
khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an tồn và vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phịng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành Ví dụ : muốn chống tiếng ồn phải cĩ kiến thức về âm học
Tính quần chúng: tính quần được thể hiện hai mặt: Một là bảo hộ lao động cĩ liên
quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Họ là những người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị ma, ý mĩc, nguyên vật liệu nên cĩ thể phát hiện được những thiếu sĩt trong cơng tác bảo hộ lao động, đĩng gĩp xây dựng biện pháp ngăn ngừa, gĩp ý xây dựng hồn thiện các tiêu chuẩn quy phạm an tồn và vệ sinh loa động Mặt khác, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động cĩ đầy đủ và hồn chỉnh đến đâu, nhưng mọi người ( lãnh đạo, quản lý ,v,v ) chưa thấy
rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì các cơng tác bảo hộ lao động cũng khơng thể đạt được kết quả mong muốn
Trang 3TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
3
Bài 2: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH
NGHỀ NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG
I Khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
1 Điều kiện lao động
- Trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội, con
người phải làm việc trong nhũng điều kiện nhất định, gọi là điều kiện lao động Điều
kiện lao động nĩi chung bao gồm và được đánh giá trên hai mặt: một là quá trình lao
động và hai là tình trạng vệ sinh của mơi trường trong đĩ quá trình lao động được thực
hiện
- Những đặc trưng của quá trình lao động là tính chất và cường độ lao động, tư thế của
cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận của cơ thể như tay, chân
mắt v,v
- Tình trạng vệ sinh mơi trường trong sản xuất đặc trưng bởi: điều kiện vi khí hậu ( nhiệt
độ, độ ẩm và tốc độ lưu chuyển của khơng khí ) ; mức độ tiếng ồn, rung động ; độ chiếu
sáng v,v
- Các yếu tố nêu trên dạng riêng lẻ hoặc kết hợp trong những điều kiện nhất định cĩ thể
gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người, gây tai nạn lao động và bênh nghề nghiệp
2 Tai nạn lao động
- Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tơ bên ngồi dưới dạng cơ
lý, hố và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động
3 Bệnh nghề nghiệp
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại
tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động
- Như vậy cả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều gây huỷ hoại sức khoẻ con
người hoặc gây chết người, nhưng khác nhau ở chổ: tại nạn lao động gây huỷ hoại đột
ngột ( cịn gọi là chấn thương ) cịn bệnh nghề nghiệp thì gây suy giảm từ từ trong một
thời gian nhất định
II Phân tích điều kiện lao động ngành xây dựng
- Điều kiện lao động của cơng nhân xây dựng cĩ những đặc thù sau:
Khác với các ngành cơng nghiệp khác ( dệt, cơ khí v,v…) chỗ làm việc của
cơng nhân tương đối cố định ở một nơi, trong một thời gian dài chỉ hồn thành
các thao tác kỹ thuật nhất định trên các thiết bị cố định Cịn trong xây dựng,
chỗ làm việc của cơng nhân luơn thay đổi nay đây mai đĩ, ngay cả trong phạm
vi một cơng trình, phụ thuộc vào tiến trình xây dựng Do đĩ mà điều kiện lao
động cũng thay đổi luơn
Trong ngành xây dựng cĩ nhiều nghề, nhiều cơng việc nặng nhọc ( thi cơng đất,
đổ bê tơng v,v …) mức cơ giới hố thi cơng cịn thấp nên phần lớn cơng nhân
phải làm thủ cơng, tốn nhiều cơng sức, năng suất lao động thấp
Cĩ nhiều cơng việc buộc người cơng nhân phải làm việc tư thế gị bĩ, khơng
thoải mái như quỳ gối, khom lưng, v,v… Nhiều cơng việc phải làm ở trên cao
những chỗ chênh vênh nguy hiểm v,v…
Về tình trạng vệ sinh lao động, nhiều cơng việc cơng nhân xây dựng phần lớn
phải thực hiện ở ngồi trời, chịu ảnh hưởng xấu của khí hậu thời tiết như nắng
gắt v,v …
Trang 4TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
4
Nhiều cơng việc cơng nhân phải làm trong mơi trường ơ nhiểm bởi các yếu tố
cĩ hại như bụi, tiếng ồn và rung động lớn, v,v …
III Các phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động
1 Phương pháp phân tích thống kê
- Dựa vào những số liệu trong sổ ghi tai nạn và các biên bản tai nạn lao động, tiến hành thống kê theo những quy ước nhất định: theo nghề nghiệp ( mộc, sắt v,v…) ; theo cơng
việc (đất, bêtơng v,v …) ; theo tuổi đời, tuổi nghề v,v …
- Qua phân tích những số liệu thống kê đĩ sẽ cho phép xác định được nghề nào, cơng việc nào, lứa tuổi nào, trường hợp nào thường xảy ra nhiều tai nạn nhất Trên cơ sở đĩ
cĩ kế hoạch tập trung chỉ đạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp để phịng ngừa
- Khuyết điểm của phương pháp này là cần phải cĩ thời gian để thu thập số liệu, và chỉ
Cĩ thể đề ra được biện pháp khắc phục chung vì khơng đi sâu phân tích nguyên nhân cụ thể của mỗi vụ tai nạn
2 Phương pháp địa hình
- Trên mặt bằng cơng trường, cơng trình hay phân xưởn tiến hành đánh dấu những dấu hiệu cĩ tính chất quy ước ở những nơi xảy ra tai nạn Những dấu hiệu đĩ sẽ phơi bày rõ ràng trực giác nguồn gốc những trường hợp tai nạn xảy ra cĩ tính chất địa hình
- Căn cứ vào những dấu hiệu đĩ cho biết ngay nơi nào thường xày ra nhiều tai nạn Yêu cầu đối với phương pháp này là phải đánh dấu ngay và đầy đủ tất cả các trường hợp tai nạn xảy ra Khuyết điểm của phương pháp này cũng cần cĩ thời gian như của phương pháp thống kê `
3 Phương pháp chuyên khảo
- Khác với hai phương pháp trên là các phương pháp chỉ phân tích tổng hợp các trường hợp tai nạn xảy ra, cịn phương pháp chuyên khảo sẽ đi sâu phân tích cụ thể điều kiện lao động và các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn bao gồm: tình trạng chỗ làm việc, máy mĩc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu sử dụng ; các yếu tố vi khí hậu và điều kiện mơi trường xung quanh ; xác định những thiếu sĩt trong quá trình kỹ thuật v,v …
- Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn, đây là điều rất quan trọng để quyết định các biện pháp loại trừ các nguyên nhân đĩ
- Nghiên cứu nguyên nhân tai nạn lao động theo phương pháp chuyên khảo sẽ tiến hành như sau:
Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệu thống kê
Phân tích sự phụ thuộc của những nguyên nhân đĩ vào các phương pháp hồn thành các quá trình thi cơng xây dựng và xác định đầy đủ các biện pháp an tồn đã thực hiện
Nêu ra kết luận trên cơ sở phân tích
4 Phân nhĩm nguyên nhân tai nạn
- Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng, mổi trường hợp cĩ thể do nhiều nguyên nhân gây
ra Cho đến nay cũng chưa cĩ phương pháp chung nhất nào cho phép phân tích xác định nguyên nhân tai nạn cho tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên các nguyên nhân tai nạn cĩ thể phân thành các nhĩm sau: nguyên nhân kỹ thuật ; nguyên nhân tổ chức ; nguyên nhân vệ sinh mơi trường ; nguyên nhân bản thân ( chủ quan )
Trang 5TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
5
Nguyên nhân kỹ thuật là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sĩt về mặt kỹ
thuật Người ta cĩ thể chia ra một số nguyên nhân sau:
a Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy mĩc sử dụng khơng hồn chỉnh gồm
Hư hỏng, gây ra sự cố tai nạn như : đứt cáp, gãy thang, cột chống, sàn dàn giáo, v,v …
Thiếu các thiết bị an tồn như : thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều cao nâng tải ; van an tồn trong thiết bị chịu áp lực ; thiết bị che chắn các thiết
bị truyền động, v,v…
Thiếu các thiết bị phịng ngừa : hệ thống tín hiệu, báo hiệu …
b Vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an tồn
- Vi phạm trình tự tháo dỡ cột chống, ván khuơn các kết cấu bêtơng cốt thép
Đào hố hào sâu, khai thác vỉa mỏ theo kiểu hàm ếch
Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm khơng đeo dây đai an tồn
Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu để chở người
Sử dụng thiết bị điện khơng đúng điện áp làm việc ở mơi trường nguy hiểm
về điện v,v …
c Thao tác làm việc khơng đúng ( vi phạm quy tắc an tồn )
Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ vật cẩu ; vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khi vận hành cần trục
Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo mĩc cẩu
Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng hoặc moi nhồi thuốc nổ trong lỗ khoan
nổ mìn
Lấy tay làm cữ khi cưa cắt
Nguyên nhân tổ chức là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sĩt về mặt tổ chức
thực hiện
a Bố trí mặt bằng, khơng gian sản xuất khơng hợp lý
Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động, đi lại
Bố trí máy mĩc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu sai nguyên tắc
Bố trí đườg đi lại, giao thơng vận chuyển khơng hợp lý, ví dụ nhiều chỗ giao cắt nhau
b Tuyển dụng, sử dụng cơng nhân khơng đáp ứng yêu cầu
Về tuổi tác, sức khoẻ, ngành nghề và trình độ chuyên mơn
Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an tồn lao động
c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm về an tồn lao động
d Thực hiện khơng nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động như:
Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ trag bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
Chế độ bồi dưỡng độc hại
Chế độ lao động nữ …
Nguyên nhân vệ sinh mơi trường
a Làm việc trong điều kiện thời tiết kí hậu khắc nghiệt : nắng nĩng, mưa bão, giĩ rét, sương mù, v,v…
b Làm việc trong mơi trường vi khí hậu khơng tiện nghi : quá nĩng, quá lạnh, khơng khí nhà xưởng kém thơng thống, ngột ngạt, độ ẩm cao
Trang 6TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Cơng việc đơn điệu buồn tẻ
Nhịp điệu lao động quá khẩn trương
Máy mĩc, dụng cụ, vị trí làm việc khơng phù hợp với các chỉ tiêu nhân trắc
f Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc chất lượng khơng bảo đảm các yêu cầu
kỹ thuật
g Khơng bảo đảm các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong sản xuất
Khơng cung cấp đủ nước uống về số lượng và chất lượng
Khơng cĩ nơi tắm rửa, nhà vệ sinh …
Nguyên nhân bản thân là nguyên nhân liên quan đến bản thân người lao động
a Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính, tâm lý khơng phù hợp với cơng việc
b Trạng thái thần kinh tâm lý khơng bình thường, cĩ những đột biến về cảm xúc : vui buồn, lo sợ …
c Vi phạm kỹ luật lao động, nội quy an tồn và những điều nghiêm cấm
Đùa nghịch trong khi làm việc
Xâm phạm các vùng nguy hiểm
Hành vi vi phạm những cơng việc, máy mĩc thiết bị ngồi nhiệm vụ của mình
Khơng sử dụng hoặc sử dụng khơng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 7TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
7
Bài 3 : SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
I Khái niệm
- Phương tiện bảo vệ cá nhân là các dụng cụ , phương tiện mà người lao động phải
sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm , cĩ hại phát sinh
trong quá trình lao động sản xuất do điều kiện thiết bị , cơng nghệ và cách tổ chức
chưa hồn chỉnh gây ra
II Yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân
- Bất kỳ phương tiện bảo vệ cá nhân nào cũng phải đáp ứng ba yêu cầu sau đây :
• Về tính chất bảo vệ : ngăn cản hoặc làm giảm đến mức cho phép tác động của các yếu tố nguy hiểm , cĩ hại
• Về tính chất sử dụng : nhẹ nhàng , thuận tiện , mỹ thuật
• Về tính chất vệ sinh : khơng độc , khơng gây khĩ chịu khi sử dụng
III Yêu cầu khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
- Khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cần tuân theo những yêu cầu sau đây :
• Sử dụng đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với nghề và cơng việc theo quy định
• Sử dụng đúng mục đích , đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bảo quản , vệ sinh các phương tiện bảo vệ cá nhân đúng phương pháp để đảm bảo được thời gian sử dụng quy định
• Biết cách kiểm tra phát hiện các phương tiện bảo vệ cá nhân khơng đạt yêu
cầu hoặc hư hỏng để loại bỏ , thay thế kịp thời
• Nếu làm hư hỏng hoặc mất phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp , thì
phải bồi thường nếu khơng cĩ lý do chính đáng
IV Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân
1 Phương tiện bảo vệ đầu
- Để chống chấn thương ở đầu (sọ não) do vật rơi từ trên cao xuống , do va quệt đập vào những vật treo lơ lửng , vật chướng ngại , sắc nhọn ở ngang tầm đầu cơng nhân làm việc trên cơng trường cần sử dụng mũ cứng bằng nhựa bất cứ khi nào ở trên cơng trường , cũng phải đội mũ bảo hộ đặc biệt tại những khu vực đang cĩ thi cơng trên cao mũ bảo hộ phải cĩ quai đeo để tránh bị rơi
2 Phương tiện bảo vệ mắt
- Phương tiện bảo vệ mắt gồm cĩ các loại kính và tấm chắn , trong đĩ kính được sử
dụng phổ biến hơn Kính bảo hộ gồm hai loại chính :
• Kính trắng cĩ tác dụng ngăn ngừa chấn thương mắt do bụi , các vật rắn và lỏng văng bắn vào mắt , khi làm các cơng việc như đập phá , chặt , cắt , khoan , đẽo đục mài nhẵn , đánh bĩng vật liệu , vận chuyển , rĩt chất lỏng nĩng , hố chất
• Kính lọc sang (kính màu , kính mờ) để chống tia tử ngoại , tia hồng ngoại tia sáng mặt trời khi làm các cơng việc như hàn điện , hàn hơi , khi phải nhìn vào các lị nung
lị đốt sấy , làm việc ngồi trời nắng chĩi ,v.v…
• Khi sử dụng kính bảo vệ mắt phải biết rõ yếu tố cần chống để chọn đúng loại kính
3.Phương tiện bảo vệ cơ quan hơ hấp
• Dùng để ngăn ngừa tác hại của các loại bụi và hơi , khí độc xâm nhập vào cơ Phương tiện bảo vệ cơ quan hơ hấp gồm cĩ nhiều loại khác nhau tuỳ theo cơng dụng
Trang 8TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
8
• Phương tiện lọc khí ( khẩu trang bán mặt nạ , mặt nạ ) : khẩu trang chỉ cĩ thể lọc bụi bán mặt nạ cĩ thể lọc bịu và hơi khí độc tuỳ theo vật liệu chứa trong hộp lọc mặt nạ lọc được cả bụi và hơi khí độc , hiệu quả cao hơn bán mặt nạ
• Phương tiện tự cấp khí hoặc dẩn khí (bình thở) : được sử dụng ở nơi người khơng trực tiếp hít thở khơng khí được
4.Phương tiện bảo vệ tay
- Tay là bộ phận rất dể bị chấn thương trên cơ thể : rách trầy da , gãy tay , sai khớp đứt tay , bỏng tay , v.v… những cơng việc nguy hiểm phổ biến thường hay gây chấn thương tay như những cơng việc tiếp xúc với bề mặt thơ , sắc hoặc lởm chởm tiếp xúc với các chất độc , ăn mịn , nĩng bỏng như nhựa đường bi tum , khi làm việc với máy rung như máy khoan , đầm bê tơng , sử dụng các dụng cụ điện để đề phịng chấn thương tay , phải sử dụng các dụng cụ thủ cơng cầm tay đảm bảo chất lượng tốt dùng trang bị bảo vệ tay phù hợp như găng tay hay bao tay găng tay và bao tay thường làm bằng vải dày như vải bị ,vải bạt riêng găng tay cách điện phải là găng tay caosu
5.Phương tiện bảo vệ chân
- Phương tện bảo vệ chân gồm cĩ các loại giày và ủng , kiểu giày và ủng được sử dụng tuỳ thuộc vào cơng dụng bảo vệ
• Để chống tác động cơ học (dẫm đinh và những vật sắc nhọn , vật liệu rơi vào chân v.v… ) cĩ thể dùng giày da cĩ đế giày, cĩ tấm lĩt kim loại càng tốt
• Làm việc ở những chổ ẩm ướt ,lầy lội , phải tiếp xúc với những chất ăn mịn như vơi vữa , bê tơng , v.v… nên sử dụng giày hay ủng bằng caosu , chất dẻo
• Làm việc ở những nơi cĩ hố chất độc hại như xăng , dầu , axit ,v.v… phải sử dụng các loại giày ủng đặc chủng chống lại tác hại của chúng ở mơi trường nguy hiểm về điện phải sử dụng giày, ủng cách điện
Trang 9TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
9
BÀI 4: KỸ THUẬT AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG THIẾT KẾ VÀ THI CƠNG XÂY DỰNG
I Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế kỹ thuật thi cơng
- Cơ sở của những giải pháp kỹ thuật về đề phịng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
cụ thể là :
1 Phương pháp tính tốn cĩ liên quan đến : Xác định độ bền và ổn định của các thiết
bị, phụ tùng, máy mĩc xây dựng và cơ khí trong quá trình sử dụng và của các kết cấu
khi lắp ghép ; tác dụng của các tải trọng va chạm và ổn định động ; chiếu sáng hợp lý
chỗ làm việc ; tác dụng của mơi trường lưu động ; tác dụng của các điều kiện mơi
trường khí quyển v,v …
2 Phương pháp khảo sát thực nghiệm : Quan sát cĩ hệ thống các quá trình thi cơng
xây dựng trên các cơng trường, cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp bảo đảm an tồn
lao động trong quá trình thực hiện các biện pháp thi cơng đĩ Ngồi ra cũng cần chú ý
đến điều kiện lao động nĩi chung trên cơ sở tổ chức lao động khoa học bao gồm
a Tình trạng vệ sinh trên các cơng trường, các xí nghiệp cơng nghiệp xây dựng
b Mức trang bị kỹ thuật sản xuất
c Các quá trình thi cơng xây dựng tiên tiến
d Tổ chức chỗ làm việc
e Chế độ lao động và nghỉ ngơi
f Tình trạng thẩm mỹ trong sản xuất
g Sự liên quan tương hỗ trong các quá trình sản xuất, thi cơng
Trong đồ án thiết kế thi cơng và trong các biểu đồ kỹ thuật cần phải nghiên cứu các
vấn đề về bảo hộ lao động như sau :
1 Biện pháp bảo đảm an tồn thi cơng các quá trình xây lắp, khi tiến hành cĩ khả
năng xảy ra tai nạn, cụ thể là :
a Thi cơng cơng tác đất bằng thủ cơng hoặc cơ giới, chú trọng khi đào sâu
b Thi cơng xây các nhà cao từ 6m trở lên - dựng dàn giáo thi cơng, làm hệ thống
đỡ tạm khi xây ơ văng, làm hàng rào và mái che bảo vệ v,v …
c Thi cơng cơng tác bêtơng và bêtơng cốt thép ở trên cao, trên các cơng trình đặc
biệt, nơi sử dụng cốppha trượt, nơi áp dụng phương pháp sấy điện v,v …
d Thi cơng lắp ghép các kết cấu ( thép, gỗ, bêtơng ) và thiết bị kỹ thuật, cần chú
trọng đối với các kết cấu nặng, kích thước lớn cồng kềnh, chọn phương pháp
treo buộc và tháo dỡ kết cấu an tồn, biện pháp đưa cơng nhân lên xuống, tổ
chức chỗ làm việc trên cao
e Thi cơng bốc, dỡ, vận chuyển các kết cấu và vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật,
máy mĩc, trang bị cơ giới hố trên các kho bãi, bảo đảm ổn định nền kho và các
chồng đống vật liệu, cần chú ý đến các kết cấu xếp theo phương đứng ( các tấm
tường, vách ngăn, dàn vì kèo v,v …)
2 Biện pháp bảo đảm an tồn đi lại, giao thơng vận chuyển trên cơng trường, hệ thống đường xá, chú trọng các tuyến đường giao nhau, hệ thống mạng đường dây
cấp điện, hệ thống đường ống hoặc hào rãnh cấp thốt nước
3 Bố trí hợp lý các máy mĩc, bảo đảm sử dụng, vận hành máy an tồn, thường
xuyên theo dõi tình trạng đường cần trục, sửa chữa ngay những chỗ hư hỏng, cĩ kế
hoạch tu sửa máy định kỳ, rào ngăn vùng máy nguy hiểm
Trang 10TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
10
4 Biện pháp đề phịng tai nạn điện trên cơng trường nĩi chung, trên mỗi cơng trình và trong mỗi cơng việc sử dụng điện nĩi riêng - thực hiện nối đất, nối khơng cho các máy mĩc thiết bị điện, sử dụng thiết bị tự động an tồn trên máy hàn điện, rào ngăn và treo biển báo những nơi nguy hiểm
5 Làm hệ thống chống sét trên cơng trường, đặc biệt cơng trình cao như ống khĩi trụ đèn v,v …
6 Biện pháp bảo đảm an tồn phịng chống cháy chung trên cơng trường và những nơi
dễ phát sinh cháy, xây dựng nhà cửa, kho tàng, nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phịng cháy, quy định nơi được dùng lửa, cĩ đầy đủ và sẵn sàng dụng cụ chữa cháy v,v
- Tĩm lại, để lựa chọn được các biện pháp đề phịng cĩ hiệu quả, phải tiến hành phân tích nguyên nhân tai nạn, hoặc các bệnh nghề nghiệp cĩ thể xảy ra cho mỗi loại cơng tác, sau đĩ nghiên cứu chi tiết các biện pháp tổ chức và kỹ thuật để loại trừ những nguyên nhân đĩ
II Nội dung bảo hộ lao động trong tiến độ thi cơng
- Khi lập tiến độ thi cơng cần phải chú ý những điều sau để tránh các trường hợp sự cố đáng tiếc cĩ thể xảy ra trong quá trình thực hiện
1 Trình tự và thời gian thi cơng các cơng việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kỹ thuật để đảm bảo sự ổn định của từng bộ phận hoặc tồn bộ cơng trình trong bất
kỳ lúc nào Ví dụ chỉ được phép tháo hệ chống cốt pha khi bêtơng đã đạt cường độ cho phép
2 Xác định kích thước các đoạn, tuyến cơng tác hợp lý sao cho tổ, đội cơng nhân ít phải
di chuyển nhất trong một ca để tránh những thiếu sĩt khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi
3 Khi thi cơng xen kẽ (cùng một lúc, trong cùng một vùng tiến hành nhiều cơng việc) khơng được bố trí cơng việc làm ở các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu khơng cĩ sàn bảo vệ cố định hay tạm thời ; khơng bố trí người làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục
4 Trong tiến độ nên tổ chức thi cơng theo lối dây chuyền trên các phân đoạn bảo đảm sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ đội, tránh chơng chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau
III Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế mặt bằng thi cơng xây dựng
- Trong quá trình thiết kế mặt bằng thi cơng phải nghiên cứu trước các biện pháp bảo hộ lao động sau :
1 Thiết kế các phịng phục vụ sinh hoạt cho người lao động ( nhà ăn uống, nghỉ ngơi, tắm rửa, vệ sinh, phịng bảo vệ an ninh v,v …) Khi thiết kế yêu cầu phải tính tốn diện tích theo tiêu chuẩn quy phạm để đảm bảo đầy đủ khi sử dụng và tránh lãng phí
- Để tiết kiệm nguyên vật liệu, các loại phịng phục vụ cĩ tính chất tạm thời cĩ thể làm theo kiểu tháo lắp hoặc di chuyển được Khu vệ sinh phải bố trí ở cuối hướng giĩ, xa chỗ làm việc nhưng khơng quá 100 m
2 Tổ chức đường vận chuyển và đi lại trên cơng trường hợp lý đường vận chuyển trên cơng trường phải bảo đảm chiều rộng như sau: đường một chiều rộng 4m, đường hai chiều rộng 7m Tránh bố trí giao nhau trên các luồng vận chuyển, chỗ giao nhau giữa đường sắt với đường ơ tơ phải bảo đảm cĩ thể thấy rõ từ xa 50m từ mọi phía Đường bộ
ở những đoạn gần chỗ giao nhau với đường sắt độ dốc nhỏ, khơng quá 0,05
3 Thiết kế chiếu sáng chỗ làm việc cho các cơng việc làm về ban đêm và trên các đường
đi lại
Trang 11TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
11
4 Xác định và rào chắn các vùng nguy hiểm : trạm biến thế, kho vật liệu dễ cháy, dễ nổ khu vực hoạt động của cần trục v,v …
5 Thiết kế các biện pháp chống ồn ở những nơi cĩ mức ồn lớn ( ví dụ đối với máy nghiền
đá, xưởng cưa gỗ cơ khí v,v …)
6 Trên mặt bằng phải chỉ rõ hướng giĩ, đường qua lại và di chuyển cho xe chữa cháy đường thốt người chính khi cháy xảy ra, đường đi tới các nguồn nước tự nhiên
7 Bố trí hợp lý kho bãi trên cơng trường Kho bãi trên cơng trường phần lớn cĩ tính chất tạm thời, hạn sử dụng từ một đến ba năm Những nơi chọn để bố trí kho phải bằng phẳng thốt nước bảo đảm sự ổn định của kho Kho bố trí trên cơng trường, cần phối hợp chặt chẽ với cơng tác bốc dỡ, vân chuyển, sắp xếp nguyên vật liệu và cấu kiện trong kho
- Theo thống kê thì các tai nạn xảy ra trong khâu bốc dỡ và vận chuyển vật liệu thủ cơng ở trên các cơng trường chiếm tỷ lệ khá cao Cơ giới hố thi cơng các khâu này sẽ giảm được nhiều cơng sức và tai nạn xảy ra
- Các kho hở cĩ thể trang bị cơ giới là :
a) Hầm và kho vật liệu rời ( cát, sỏi, đá v,v …) cĩ thể trang bị cần trục các loại, máy bốc xếp băng chuyền và các loại khác
b) Kho vật liệu gỗ trang bị cần trục các loại, máy bốc xếp để bốc dỡ, xếp kho, vận chuyển c) Kho kim loại và các kết cấu thép cĩ thể trang bị cần trục đường sắt, cần trục ơ tơ v,v … d) Kho các loại thiết bị khác cĩ thể trang bị cầu dỡ hàng và các loại cần trục
- Ngồi các kho bãi hở, trên cơng trường cịn phải thiết kế các kho kín để chứa các vật liệu như : ximăng, vơi, thạch cao v,v …
- Các nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm trên cơng trường phải bố trí gọn gàng đúng nơi quy định, khơng để bừa bãi lung tung làm cản trở lối đi lại gây tai nạn,vấp dẫm đinh Để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thi cơng, nguyên vật liệu phải bố trí thành từng khu vực riêng biệt
- Đối với các cấu kiện đúc sẵn phải chú ý tới trình tự sắp xếp cho phù hợp với quá trình lắp ghép
- Đối với các vật liệu rời như cát, đá đổ thành đống, mái dốc phải để theo mái dốc tự nhiên Chiều cao đống quy định các loại vật liệu như sau : ngĩi khơng cao quá 1,5m, gạch xây xếp nằm khơng quá 25 hàng Các vật liệu trịn dễ lăn trượt như gỗ cây, đường ống v,v … phải
cĩ cọc chống giữ và ràng buộc chắc chắn
8 Làm hệ thống chống sét cho dàn giáo kim loại và các cơng trình cao, các cơng trình đứng độc lập như ống khĩi, trụ đèn pha v,v …
IV An tồn lao động trong cơng tác đất khi đào hố, hào sâu
1) Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn khi đào hố, hào sâu
a) Vách đất bị sụt lở đè lên người
- Hố, hào đào với vách đứng cao quá giới hạn cho phép đối với từng loại đất
- Hố, hào đào với vách nghiêng mà gĩc nghiêng quá lớn, vách đất mất cân bằng ổn định
do lực chống trượt nhỏ hơn lực trượt dẫn tới bị sạt, trượt lở xuống
- Cũng cĩ nhiều trường hợp trong quá trình đào hố, vách đất cịn ổn định, nhưng qua thời gian đất bị ẩm ướt do mưa hay nước ngầm làm lực dính hay lực ma sát trong đất giảm lực chống trượt khơng thắng nổi lực trượt, vách đất sẽ bị sụt lở
- Vách đất cịn cĩ thể bị sụt lở do tác động của ngoại lực như : đất đào lên hoặc vật liệu đổ chất đống gần mép hố đào : hố, hào gần đường giao thơng do lực chấn động các phương tiện vận chuyển cũng cĩ thể làm cho vách đất bị sụt lở bất ngờ
Trang 12TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
12
- Tháo dỡ kết cấu chống vách khơng đúng quy định làm mất tác dụng chống đỡ hoặc khơng cẩn thận gây chấn động mạnh làm cho đất bị sụt lở
b) Người bị sa, ngã xuống hố, hào do
- Lên, xuống hố, hào sâu khơng cĩ thang hoặc khơng tạo bậc ở vách hố, hào ; leo trèo kết cấu chống vách ; nhảy xuống và đu người lên miệng hố, hào
- Bị ngã khi đứng làm việc trên mái dốc lớn hoặc mái dốc trơn trượt mà khơng đeo dây đai
an tồn
- Hố, hào ở trên hoặc gần đường qua lại khơng cĩ cầu, ván bắc qua, xung quanh khơng cĩ rào ngăn, ban đêm khơng cĩ đèn báo hiệu
c) Đất, đá lăn rơi từ trên bờ xuống dưới do
- Đất đào lên đổ sát mép hố, hào
- Phương tiện vận chuyển qua lại gần làm văng, hất đất đá xuống hố
d) Người bị ngạt hơi độc
- Người bị ngạt hơi độc thường gặp khi đào các giếng sâu, đường hầm, v,v …
- Hơi khí độc cĩ thể xuất hiện bất ngờ khi đào phải các hang hốc, túi khí cĩ sẵn trong đất Hơi khí độc cĩ thể nhiểm trong đất, toả ra từ từ rồi tích tụ ở trong hố, nhất là các hố, hào sâu bỏ lâu ngày sau đĩ tiếp tục thi cơng
e) Tai nạn do đào phải bơm, mìn, đường cáp điện và các đường ống ngầm
f) Tai nạn khi khoan, đào đất bằng phương pháp nổ mìn do
- Vi phạm quy định an tồn khi nổ mìn như nhồi thuốc, đặt kíp mìn, v,v … khơng đúng
- Sức ép khơng khí lên người khi mìn nổ
- Đất đá văng bắn vào người trong phạm vi vùng nguy hiểm
2 Các biện pháp an tồn lao động khi đào hố, hào sâu
2.1 Chống vách đất bị sụt lở
a) Đào hố, hào sâu vách đứng khơng gia cố chống vách
- Chỉ được đào với vách đứng ở đất nguyên thổ, cĩ độ ẩm tự nhiên, cĩ mạch nước ngầm và
xa các nguồn chấn động với chiều sâu giới hạn
- Theo quy phạm kỹ thuật an tồn trong xây dụng TCVN – 5308 – 1991 thì chiều sâu hố hào đào vách đứng trong các loại đất được quy định như sau :
Khơng quá 1m đối với đất cát, đất tơi xốp, đất mới đắp
Khơng quá 1,25m đối với đất pha cát
Khơng quá 1,5m đất pha sét và đất sét
Khơng quá 2,0m đất rất cứng khi đào phải dùng xà beng
- Trong các trường hợp khác thì hố, hào sâu phải đào với vách dốc, nếu đào vách đứng thì phải chống vách suốt chiều cao
- Khi đào hố, hào sâu bằng máy ở nơi đất dính cĩ độ chặt cao thì cho phép đào vách đứng sâu tới 3m nhưng khơng được cĩ người ở dưới Nếu cần cĩ người làm việc ở dưới thì chỗ
cĩ người phải chống vách hoặc đào thành mái dốc
- Trong suốt quá trình thi cơng phải thường xuyên xem xét tình hình ổn định vững chắc của vách hố, hào, nếu thấy trên vách cĩ các vết rạn nứt cĩ thể sụt lở phải ngừng ngay cơng việc, cơng nhân lên khỏi hố, hào và cĩ biện pháp kịp thời chống đỡ chỗ đĩ hoặc phá cho đất đĩ sụt lở luơn khỏi bị nguy hiểm sau này
Trang 13b) Đào hố, hào sâu vách đứng cĩ chống vách
- Đào hố, hào sâu ở những nơi đất đã bị xáo trộn, mực nước ngầm cao và vách đào thẳng đứng thì phải chống vách Để chống vcáh hố, hào phải dùng ván dày 4-5 cm, đặt chúng nằm ngang áp sát vào vách đất theo mức đào sâu dần, phía ngồi cĩ cọc đứng giữ với các văng chống ngang
- Trong đất độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván để nằm ngang, hoặc đứng đặt sát nhau
- Cọc đứng đĩng cách nhau 1,5m dọc theo vách hố, hào Văng chống ngang đặt cách nhau khơng quá 1m theo phương đứng Văng phải được đĩng cố định chắc vào cọc đứng Trong các hố, hào cĩ chiều rộng lớn văng chống ngang giữa hai vách hố, hào sẽ dài, chịu lực yếu
cĩ thể thay văng chống ngang bằng chống xiên
- Vật liệu, chiều dài, tiết diện của các bộ phận chống vách phải sử dụng đúng theo thiết kế Khoảng cách giữa các tấm ván lĩt, cọc giữ, văng chống phải đặt đúng theo bản vẽ, trình tự lắp đặt phải theo đúng chỉ dẫn
- Trong quá trình đào đất thủ cơng hay bằng máy hoặc tiến hành cơng việc khác khơng được va chạm mạnh cĩ thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách
- Trong quá trình thi cơng phải luơn luơn theo dõi, quan sát kết cấu chống vách Nếu cĩ điều gì nghi ngờ cĩ thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi cơng Mọi người ra khỏi hố, hào
và cĩ biện pháp gia cố kịp thời bảo đảm chắc chắn an tồn mới được tiếp tục làm việc
- Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các cơng việc làm ở trong hố, hào thì tiến hành lấp đất Khi lấp đất vào hố, phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất Nĩi chung khơng được tháo dỡ cùng một lúc quá ba tấm theo chiều cao, cịn ở trong đất tơi xốp mỗi lần chỉ được tháo dỡ một tấm Khi tháo dỡ ván lát cần bố trí lại các văng chống
2.2 Phịng ngừa người bị sa, ngã xuống hố, hào
- Khi đào hố, hào sâu cơng nhân lên xuống hố, hảo phải dùng thang bắc chắc chắn hoặc tạo bậc lên xuống ở những nơi đã quy định
- Khơng được nhảy khi xuống, khơng được đu người lên vách hố, hào hay leo trèo theo kết cấu chống vách để lên
- Khi phải đứng làm việc trên mái dốc cĩ độ dốc lớn hơn mà chiều sâu hố, hào hoặc chiều cao mái dốc trên 3m hoặc khi độ dốc của mái đất nhỏ hơn mà mái dốc lại trơn ướt thì cơng nhân phải đeo dây đai an tồn và buộc vào cọc chắc chắn
- Để đi lại qua hố hào phải bắc cầu nhỏ rộng ít nhất 0,8m đối với cầu đi lại một chiều và rộng 1,5m đối với cầu đi lại hai chiều, cầu cĩ lan can bảo vệ chắc chắn cao 1m Ban đêm phải cĩ đèn chiếu sáng cầu
2.3 Phịng ngừa đất đá lăn rơi từ trên cao xuống hố, hào
- Trong lúc nghỉ giải lao mọi người khơng được ngồi ở dưới hố, hào Hố, hào đào ở gần
đường đi lại, vận chuyển xung quanh mép cần dựng ván chắn cao 15cm
- Khi đào đất bằng máy đào, trong lúc máy đang hoạt động, cấm cơng nhân đứng trong vi tầm quay của tay cần máy đào
- Khơng được bố trí người làm việc trên miệng hố, hào trong khi đang cĩ người làm việc ở dưới
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
13
Trang 14TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
phải lên bờ ngay để đề phịng nhiễm độc, chỉ khi nào đã xử lý xong, bảo đảm khơng cịn
hơi, nồng độ khơng cịn nguy hiểm gì đến sức khoẻ thì mới tiếp tục thi cơng Nếu phải làm
việc trong điều kiện cĩ hơi khí độc thì cơng nhân phải sử dụng mặt nạ chống hơi khí độc,
V An tồn lao động trong cơng tác cốt thép
- Thi cơng cơng tác cốt thép trong các kết cấu bêtơng cốt thép được chia thành hai cơng đoạn chính
Cơng đoạn gia cơng cốt thép gồm các khâu nắn thẳng, cắt, uốn thành các chi tiết theo kích thước hình dạng thiết kế
Cơng đoạn lắp đặt, lên kết hàn buộc các chi tiết thành khung lưới cốt thép Cơng đoạn này cĩ thể thực hiện ngay tại vị trí của kết cấu cơng trình, cũng cĩ thể chế tạo trước ở các xưởng cốt thép thành khung lưới sẵn hồn chỉnh rồi đưa lắp đặt vào vị trí trên cơng trình
- Ở mỗi khâu trong các cơng đoạn nĩi trên, khi thi cơng đều xảy ra tai nạn lao động do nhiều nguyên nhân và đều cĩ các biện pháp an tồn lao động cần thực hiện để phịng tránh
1 Các biện pháp an tồn lao động khi gia cơng cốt thép
a Nắn thẳng cốt thép
- Đối với cốt thép cĩ đường kính nhỏ thường được cuộn thành cuộn trịn, cịn cốt thép
cĩ đường kính lớn dạng thanh khi chiều dài lớn thường bị bẻ gập lại trong quá trình vận chuyển nên khâu gia cơng đầu tiên là phải nắn thẳng
- Khi khối lượng cơng việc ít, cĩ thể nắn thẳng cốt thép bằng dụng cụ thủ cơng Để đề phịng vảy gỉ sắt bắn vào mắt và xây xước tay Khi làm cơng nhân phải đeo kính và găng tay bảo hộ lao động
- Khi kéo căng để nắn thẳng cốt thép bằng tời hoặc bằng máy, cốt thép cĩ thể bị đứt gây tai nạn Để đề phịng cốt thép bị đứt do bị căng quá mức thì trên cáp kéo phải cĩ thiết đo lực căng
- Để đề phịng cốt thép bị tuột thì đầu cốt thép phải được cố định vào đầu cáp kéo bằng thiết bị kẹp khơng được nối theo cách buộc
b Cắt, chặt và uốn cốt thép
- Khi chặt cốt thép thủ cơng bằng búa, rất dễ xảy ra tai nạn do búa va đập vào người,do cán búa gãy hoặc búa tuột khỏi cán v,v … Để đề phịng các tai nạn này trước hết phải
sử dụng các dụng cụ thật tốt như búa cán phải chắc, đục phải sắt v,v …
- Khi cắt, uốn cốt thép bằng máy cĩ thể xảy ra các trường hợp tai nạn do máy cuốn kẹp vào tay cơng nhân, cốt thép gia cơng văng bắn vào người, v,v … Nguyên nhân gây ra
do tình trạng máy sử dụng khơng tốt, khơng cĩ đầy đủ các thiết bị an tồn, khơng thực hiện nối đất, nối khơng bảo vệ chống điện giật Để phịng tránh tai nạn, cơng nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh nội quy an tồn khi sử dụng máy mĩc
- Đối với máy cắt dẫn động cơ khí, cấm cắt các đoạn cốt thép ngắn hơn 30cm nếu khơng cĩ bộ phận che chắn bảo vệ
Trang 15TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
15
- Các loại máy gia cơng cốt thép đều phải thực hiện nối đất, đảm bảo an tồn điện
- Cốt thép đã được gia cơng xong cần xếp ngăn nắp vào nơi quy định, khơng được để trên máy, bên cạnh máy hay trên lối đi lại
2 An tồn lao động khi lắp đặt cốt thép
- Để liên kết các chi tiết cốt thép thành khung lưới cĩ thể dùng phương pháp hàn hoặc buộc
- Khi tiến hành phương pháp hàn cần chấp hành đúng các quy tắc kỹ thuật an tồn trong cơng tác hàn
- Khi liên kết cốt thép bằng phương pháp buộc phải sử dụng mĩc buộc, khơng được buộc bằng tay Cịn lắp đặt cốt thép các kết cấu trên cao để đề phịng ngã từ trên cao, cơng nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc cĩ lan can an tồn Khơng được đứng trên khung cốt thép để thi cơng
- Khi lên xuống phải cĩ thang cố định chắc, khơng được leo trên khung cốt thép đã lắp đặt Khơng đi lại trên khung cốt thép, phải bố trí cầu đi lại riêng rộng 0,3 – 0,4m
tì lên các bệ trên cốp pha
- Khơng được chất cốt thép lên sàn thao cơng tác hoặc trên các cốp pha vì cĩ thể làm các kết cấu này bị sụp đổ
- Trước khi đưa các khung lưới cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn nút buộc và các điểm treo buộc khi dùng cần trục để cẩu chuyển
- Khi dựng lắp cốt thép gần đường dây điện Trường hợp khơng cắt được điện phải
cĩ biện pháp ngăn ngừa cốt thép chạm vào dây điện
VI An tồn lao động trong cơng tác cốp pha
1 Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn trong cơng tác cốp pha
¾ Bị chấn thương do sử dụng máy mĩc gia cơng và các dụng cụ thủ cơng khơng hồn hảo, đã hư hỏng hoặc do cơng nhân vận hành, thao tác khơng đúng kỹ thuật
¾ Cơng nhân bị ngã khi lắp đặt và tháo dỡ cốp pha do chỗ làm việc khơng bảo đảm an tồn, sử dụng dàn giáo khơng đáp ứng về yêu cầu an tồn chịu lực và ổn định nên bị gãy đổ, sàn thao tác khơng cĩ lan can bảo vệ
¾ Cốp pha, dụng cụ, vật liệu đổ rơi từ trên cao xuống, do lắp đặt và tháo dỡ cốp pha khơng đúng quy trình kỹ thuật, ném, vứt gỗ ván từ trên cao xuống
¾ Dẫm phải đinh, va quệt vào các cạnh sắc nhọn của cốp pha do sau khi tháo dỡ xong, khơng xếp gọn gàng vào đúng nơi quy định
2 Các biện pháp an tồn lao động trong cơng tác cốp pha
a Gia cơng chế tạo cốp pha
- Khi cưa xẻ gỗ bằng máy cưa đĩa phải tuyệt đối chấp hành nội quy an tồn khi sử dụng
- Đối với các dụng cụ thủ cơng chắc chắn, an tồn, tiện dụng và dùng đúng cơng dụng Cán gỗ của những dụng cụ này phải làm bằng gỗ cứng và dai Bề mặt cán phải gia cơng nhẵn khơng cĩ vết nứt Phần làm việc của dụng cụ như đầu búa, lưỡi rìu lưỡi đục phải chắc vào cán và chêm chặt vào đầu cán bằng vịng kim loại Lưỡi cưa đục, rìu phải sắc khơng cĩ vết nứt, sứt mẻ
b Lắp đặt cốp pha
- Khi lắp đặt cốp pha ở độ cao từ 1,5m trở lên so với mặt đất hay sàn nhà cơng nhân phải đứng trên sàn thao tác chắc chắn bắc trên khung đỡ, cĩ lan can bảo vệ cao ít nhất 1m và cĩ hai thanh chắn ngang cách nhau 30cm
- Khi lắp đặt cốp pha cột, dầm, sàn ở độ cao 5,5m cĩ thể dùng giáo ghế di động, nếu cao hơn 5,5m thì dùng giáo cao
Trang 16TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
c Tháo dỡ cốp pha
- Chỉ được tháo dỡ cốp pha sau khi bêtơng của kết cấu đã đạt cường độ cho phép và
được phép của cán bộ kỹ thuật phụ trách Khi tháo dỡ phải thực hiện trình tự từ trên xuống dưới tháo dần từng bộ phận, khơng được làm sập một lúc từng mảng lớn
- Tháo dỡ cốp pha ở trên cao, cơng nhân phải đứng trên sàn thao tác an tồn phịng chống ngã, nơi nào khơng cĩ sàn thao tác cơng nhân phải đeo dây an tồn buộc vào những chỗ vững chắc
- Cốp pha, cột chống, thanh giằng tháo dỡ xong phải đưa ngay xuống sàn, khơng được gác lên các bộ phận chưa tháo dỡ và phải xếp gọn gàng khơng làm cản trở đi lại gây va vấp hoặc dẫm phải đinh Khi đưa xuống thấp bằng tay phải đưa từng bộ phận Những bộ phận cồng kềnh cần tập trung và đưa xuống bằng phương tiện n6ng chuuyển Cấm khơng được ném các bộ phận cốp pha từ trên cao xuống
- Xung quanh những chỗ tháo dỡ cốp pha ở trên cao, để đề phịng các brộ phận rơi vào người làm việc hoặc qua lại ở phía dưới, phải làm sàn che chắn hoặc cào ngăn hoặc biển báo
VII An tồn lao động trong cơng tác bêtơng
- Trong các khâu trộn, vận chuyển, đổ, đầm bêtơng, cơng nhân phải tiếp xúc với các
yếu tố độc hại như : bụi, tiếng ồn, rung động gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, lâu ngày cĩ thể gây ra các bệnh nghề nghiệp
- Để đảm bảo vệ sinh lao động, tuỳ điều kiện cụ thể cơng nhân được trang bị các
phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp, để chống bụi cơng nhân phải đeo khẩu trang
và kính v,v …
- Khi thi cơng các khâu trong cơng tác bêtơng, cơng nhân cĩ thể bị chấn thương, tai
nạn liên quan đến sử dụng máy mĩc, thiết bị gia cơng điện và làm việc trên cao Để đảm bảo an tồn lao động phải thực hiện các biện pháp phịng ngừa tai nạn lao động
1 Các biện pháp an tồn lao động trong cơng tác bêtơng
a An tồn lao động khi trộn bêtơng bằng máy
- Chỉ cho phép cơng nhân nào đã qua đào tạo về chuyên mơn và huấn luyện về an
tồn lao động mới được vận hành và phục vụ máy trộn
- Chỉ được làm sạch hố gầu nạp liệu của máy trộn sau khi đã cố định vững chắc gàu
ở vị trí nâng, đồng thời cấm cơng nhân đứng dưới gàu đỡ nâng lên mà chưa được cố
định vững chắc
- Máy trộn phải thực hiện nối đất hoặc nối khơng bảo vệ để đề phịng điện giật khi
máy bị mát điện
- Khơng được sửa chữa các hỏng hĩc của máy trộn bêtơng khi máy đang hoạt động
- Khơng được cho xẻng vào trong thùng trộn khi nĩ đang quay dù là quay chậm
Trang 17- Sau một đợt trộn phải rử sạch thùng trộn, khơng để bêtơng đơng cứng trong thùng việc cạo rửa làm vệ sinh thùng trộn chỉ được tiến hành khi đã ngắt cầu dao điện và máy đã dừng, cầu dao phải đặt trong hộp kín cĩ khố Khi sửa chữa và làm vệ sinh
máy phải treo biển báo tại nguồn cấp điện
b An tồn khi vận chuyển, đổ bêtơng
- Cầu, sàn để vận chuyển phải chắc chắn, ổn định
- Trước khi đổ bêtơng cán bộ kỹ thuật phải nghiệm thu tình trạng cốp pha, cốt thép,
cột chống đỡ sàn thao tác để phịng sự cố gãy đổ gây mất an tồn
- Trước khi vận chuyển đổ bêtơng bằng cần trục phải kiểm tra an tồn đối với cần
trục, thùng đựng vữa bêtơng phải kín, v,v …
- Lúc tháo dỡ bêtơng khoảng cách từ đáy thùng hay gàu đựng đến mặt hứng bêtơng
khơng quá 1m
- Khi đổ bêtơng từ trêncao quá 1,5m xuống, để tránh hiện tượng phân tầng người ta dùng ống vịi voi hay máng nghiêng để đổ Phễu hứng, ống vịi voi, máng nghiêng
phải cố định chắc vào cốp pha, sàn thao tác
- Đổ bêtơng ở trên cao từ 1,5m trở lên so với mặt đất hay nền sàn cơng nhân phải
đứng trên sàn thao tác vững chắc cĩ lan can an tồn
- Thi cơng bêtơng ở những bộ phận kết cấu cĩ độ nghiêng từ trở lên, cơng nhân
phải đeo dây đai an tồn
0
30
c An tồn lao động khi đầm bêtơng
- Khi đầm bêtơng bằng đầm rung phải cĩ biện pháp đề phịng điện giật và giảm tác hại do rung động của máy đối với cơ thể Mọi cơng nhân điều khiển đầm rung đều
phải được kiểm tra sức khoẻ khi nhận việc và phải đfịnh kỳ kiểm tra lại sức khoẻ
- Để phịng điện giật, trước khi làm việc, vỏ đầm rung phải được nối đất qua phích
cấm chuyên dùng, cịn dây dẫn để cấp điện phải cĩ vỏ bọc bằng caosu
- Cấm nắm vào dây dẫn điện hay cáp điện để di chuyển đầm bàn , phải dùng dây kéo
mềm cấm ấn tay , chân lên đầm bàn
- Khi di chuyển đầm bàn đi nơi khác hoặc ngừng việc phải ngắt cầu dao điện
- Cứ cách 30-35 phút làm việc phải tắt máy cho nguội cấm làm nguội đầm bằng
nước
- Đầm dùi , khi đầm khơng được để chạm vào cốt thép làm sai lệch vị trí hoặc bung
các mối hàn buộc
- Khi đầm cơng nhân phải đeo găng tay dày để chống rung
- Khi kết thúc cơng việc phải làm sạch đầm và dây điện khỏi bê tơng , lau khơ cuộn
dây dẫn và cất vào nơi bảo quản
- Lối đi phía dưới khu vực đang đổ đầm bêtơng phải rào ngăn và cĩ biển cấm qua lại
VIII.An tồn lao động khi làm việc trên cao
1 Nguyên nhân tai nạn ngã từ trên cao
- Khi cơng nhân lên xuống ở trên cao
- Khi đi lại ở trên cao
- Khi sàn thao tác, hoặc thang bắc tạm bợ bị đổ gãy
- Khi làm việc ở vị trí chênh vênh, nguy hiểm khơng đeo dây đai an tồn
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
17
Trang 18TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
18
- Ngã cao khơng chỉ xảy ra ở cơng trường lớn, thi cơng tập trung, cơng trình cao, mà
cả ở các cơng trường nhỏ, cơng trình thấp, thi cơng phân tán
b Những nguyên nhân chính gây tai nạn ngã cao
b.1 Cơng nhân làm việc trên cao khơng đáp ứng các điều kiện
- Sức khoẻ khơng tốt, thể lực yếu, người cĩ bệnh về tim, huyết áp v,v …
- Cơng nhân chưa được đào tạo về chuyên mơn hoặc làm việc khơng đúng với nghề
nghiệp, bậc thợ
- Cơng nhân chưa được học tập, huấn luyện đạt yêu cầu về an tồn lao động
b.2 Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời
các hiện tượng làm việc trên cao khơng an tồn
b.3 Thiếu hoặc khơng sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an tồn, giày v,v bảo hộ lao động
b.4 Khơng sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, dàn giáo v,v … để tổ chức chỗ làm việc và đi lại an tồn cho cơng nhân, trong quá trình thi cơng ở trên cao
b.5 Sử dụng phương tiện làm việc trên cao nĩi trên khơng đảm bảo các yêu cầu về an tồn gây ra sự cố tai nạn do sai sĩt liên quan thiết kế, chế tạo lắp đặt và sử dụng
b.6 Cơng nhân vi phạm nội quy an tồn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thi cơng
2 Các biện pháp an tồn lao động khi làm việc trên cao
a Yêu cầu đối với người làm việc trên cao
- Người làm việc trên cao phải đáp ứng các yêu cầu sau
Từ 18 tuổi trở lên
Cĩ giấy chứng nhận đảm bảo sức khoẻ làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp Định kỳ 6 tháng phải kiểm tra sức khoẻ một lần Phụ nữ cĩ thai, người bệnh tim huyết áp khơng làm việc trên cao
Cĩ giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an tồn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận
Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao : dây an tồn, mũ bảo hộ lao động
Cơng nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an tồn khi làm việc trên cao
b Nội quy kỹ luật và an tồn lao động khi làm việc trên cao
Nhất thiết phải đeo dây đai an tồn tại những nơi đã quy định
Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện đúng nơi, đúng tuyến quy định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao v,v …
Lên xuống vị trí ở trên cao phải cĩ thang bắc vững chắc Khơng được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang
Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an tồn, qua cửa sổ
Khơng được đi dép lê, đi giày cĩ đế dễ trượt
Trước và trong thời gian làm việc trên cao khơng uốg rượi, bia, hút thuốc
Cơng nhân cần cĩ túi đựng dụng cụ, đồ nghề cấm vứt ném bất kỳ vật gì trên cao xuống
Lúc tối trời, mưa to, giơng bão, hoặc cĩ giĩ mạnh từ cấp 5 trở lên khơng làm việc trên cao
Trang 19c Yêu cầu đối với phương tiện làm việc trên cao
- Hầu hết tất cả các công việc xây dựng khi làm việc trên cao đều cần có dàn giáo Do đó muốn đi sâu kỹ thuật an toàn của từng loại công việc cần nắm vững kỹ thuật an toàn
chung Đó là kỹ thuật an toàn trong lắp dựng và sử dụng dàn giáo
- Yêu cầu cơ bản đối với dàn giáo về mặt an toàn là :
Từng thanh của dàn giáo phải đủ cường độ và độ cứng, nghĩa là không bị cong võng quá mức không bị gục gãy
Khi chịu lực thiết kế thì toàn bộ dàn giáo không bị mất ổn định, nghĩa là toàn bộ kết cấu không bị nghiêng, không bị sập đổ dưới tác dụng của tải trọng thiết kế
- để đảm bảo an toàn cho việc dùng dàn giáo cần phải :
Chọn loại dàn giáo thích hợp với tính chất công việc
Lắp dựng dàn giáo đúng yêu cầu thiết kế có kiểm tra kỹ thuật trước khi sử dụng
Quá trình sử dụng phải tuân theo kỹ thuật an toàn khi làm việc trên dàn giáo
- Khi lựa chọn và thiết kế dàn giáo dựa vào :
Kết cấu và chiều cao của từng đợt đổ bêtông, đợt xây trát và từng loại công việc
Trị số tải trọng, vật liệu sẵn có để làm dàn giáo
Thời gian làm việc của dàn giáo và các điều kiện xây dựng khác
- Khi lắp dựng và sử dụng dàn giáo, phải đảm bảo các nguyên tắc an toàn cơ bản sau :
Bảo đảm độ bền kết cấu, sự vững chắc và ổn định trong thời gian lắp dựng và sử dụng dàn giáo
Phải có thành chắn để đề phòng người ngã hoặc vật liệu dụng cụ rơi xuống
Bảo đảm vận chuyển vật liệu trong thời gian sử dụng
Bảo đảm các điều kiện về an toàn lao động trên dàn giáo trong thời gian lắp dựng và
Trang 20TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
20
d Nguyên nhân sự cố làm đổ gãy dàn giáo và gây chấn thương
d.1 Những nguyên nhân làm đổ gãy dàn giáo
- Nguyên nhân thuộc về thiết kế tính tốn : lập sơ đồ tính khơng đúng, sai sĩt xác định
tải trọng v,v …
- Nguyên nhân liên quan đến chất lượng gia cơng và chế tạo : gia cơng các bộ phận kết
cấu khơng đúng kích thước thiết kế v,v …
- Nguyên nhân do khơng tuân theo các điều kiện kỹ thuật khi lắp dựng dàn giáo như :
Thay đổi tuỳ tiện các kích thước thiết kế của sơ đồ khung khơng gian
Đặt các cột dàn giáo nghiêng lệch so với phương thẳng đứng làm lệch tâm các lực tác dụng thẳng đứng gây ra quá ứng suất
Khơng đảm bảo độ cứng, độ ổn định, sự vững chắc của hệ dàn giáo với tường hoặc cơng trình
Dàn giáo tựa lên nền khơng vững chắc, khơng chú ý đến điều kiện địa hình và các yêu cầu chất lượng lắp ghép khác
- Nguyên nhân phát sinh trong quá trình sử dụng dàn giáo
Dàn giáo bị quá tải so với tính tốn do dự trữ vật liệu trên sàng cơng tác quá nhiều
Khơng kiểm tra thường xuyên về tình trạng dàn giáo và sự gia cố của chúng với tường hoặc cơng trình
Hệ gia cố dàn giáo với tường bị nới lỏng hoặc hư hỏng
Các đoạn cột ở chân dàn giáo bị hư hỏng do vận chuyển va chạm gây ra
Các chi tiết mối nối bị phá hoại hoặc tăng tải trọng sử dụng do tải trọng động
d.2 Những nguyên nhân gây ra chấn thương
Người ngã từ trên cao xuống, dụng cụ vật liệu rơi từ trên cao vào người
Một phần cơng trình đang xây dựng bị sập đổ
Chiếu sáng chỗ làm việc khơng đầy đủ
Tai nạn về điện
Thiếu thành chắn và thang lên xuống giữa các tầng
Chất lượng ván sàn kém
e Yêu cầu đối với vật liệu làm dàn giáo
Thơng thường dàn giáo cĩ thể làm bằng tre, gỗ, kim loại, hoặc kết hợp gỗ và kim loại Hiện nay dàn giáo làm bằng gỗ và thép là chủ yếu
Nĩi chung trên cơng trường nên dùng các loại dàn giáo đã được chế tạo sẵn hoặc đã được thiết kế theo tiêu chuẩn
f Các điều kiện lao động an tồn trên dàn giáo
- Sàn dàn giáo thường làm bằng gỗ, khơng nên dùng tre Mặt sàn cơng tác phải bằng phẳng khơng cĩ lỗ hỗng, khe hở giữa các tấm ván khơng được quá 5mm
- Chiều rộng sàn trong cơng tác xây dựng khơng hẹp hơn 2m, trong cơng tác trát là 1,5m trong cơng tác sơn là 1m
- Sàn cơng tác khơng nên làm sát tường
Khơng nên chừa mep sàn và mặt tường để kiểm tra độ thẳng đứng của bức tường khi xây khe hở khơng rộng hơn 6cm
Khi trát bức tường thì khe hở đĩ khơng rộng hơn 10cm
- Trên mặt dàn giáo và sàn cơng tác phải làm thành chắn cao hơn 1m, phải cĩ tay vịn Mép sàn phải cĩ tấm gỗ chắn cao 15cm
- Số tầng dàn giáo làm việc khơng vượt quá 3 tầng, bố trí sao cho cơng nhân khơng cùng làm việc trên một mặt phẳng đứng