Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế của đất nớc, các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc
đã và đang đổi mới toàn diện, từng bớc vơn lên khẳng định vai trò chủ
đạo của mình trong nền kinh tế đất nớc Trớc những qui luật khắt khe của thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại đòi hỏi phải có chiến lợc kinh doanh linh hoạt và hiệu quả, phải biết tận dụng tối đa u thế của mình để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ góp phần làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phân thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Các doanh nghiệp thơng mại có vai trò là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Do đó, việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá càng có ý nghĩa quan trọng, nó góp phần tối đa hoá lợi nhuận trong quá trình kinh doanh
Tiêu thụ tốt thể hiện uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, tạo ra các mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà đầu t hoạt động kinh doanh có
điều kiện mở rộng, diễn ra liên tục và có hiệu quả Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá sẽ cho doanh nghiệp có đợc cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi Đồng thời, cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phơng
án kinh doanh để đầu t vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty tạp phẩm
và bảo hộ lao động, nhận thức rõ vai trò, vị trí của tổ chức tiêu thụ hàng hoá cũng nh hạch toán tiêu thụ em đã quyết định chọn đề tài:
“Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động”
Mục địch của đề tài này là vận dụng lý luận về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thu hàng hoá vào nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động Trên cơ
Trang 2sở đó, phân tích những tồn tại, đa ra phơng hớng giải quyết nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Để đạt đợc mục đích trên, bố cục chuyên đề ngoài phân mở bài, kết luận gồm ba phần chính:
Phần I: Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại
Phần II: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động
PhầnIII: Phơng hớng hoàn thiện tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động
Trang 3Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt
động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa các thơng nhân vói các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục
đích lợi nhuận hoặc nhằm t hữu các cơ sở kinh tế-xã hội Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật (đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh)
Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:
* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh
th-ơng mại là lu chuyển hàng hoá Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt
động thuộc các quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hoá
*Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
*Đặc điểm về phơng thức lu huyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng, từng cái, từng ít một
*Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại…
Trang 4*Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và nghành hàng ( hàng công- nghệ phẩm, hàng nông- lâm- thực phẩm ) Do đó chi phí thu mua và thời gian l… u chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.
Nh vậy có thể nói chức năng của thơng mại là tổ chức việc mua bán trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
Trong thơng mại nói chung và hoạt động thơng mại nói riêng cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thơng mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm
đợc phơng thức giao dịch mua bán thích hợp để đem lại cho đơn vị lợi ích lớn (1) Vì vậy kế toán lu chuyển hàng hoá nói chung trong các đơn vị thơng mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho ngời quản lý ra
đợc các quyết định hiện hữu đó là:
- Ghi chép số lợng, chất lợng và giá phí chi tiêu mua hàng theo chứng
từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp
- Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời khối lợng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng
và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán ( giá vốn, doanh thu thuần ).…
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, phát hiện xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để bảo
đảm độ chính xác của các chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáo bán hàng
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng
Trang 52.Khái niệm và đặc điểm.
2.1.Quá trình tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đợc thực hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế ( IFAC), tiêu thụ hàng hoá lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng trả tiền, hoặc chấp nhận thanh toán
Nh vậy, quá trình tiêu thụ hàng hoá có một số đặc điểm cơ bản nh sau:
- Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, quy cách hàng hoá.…
- Có sự thay dổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ ngời bán sang ngời mua
Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá, hàng hoá đã đợc ngời mua chấp nhận hoậc ngời bán đã thu đợc tiền Khoản tiền này đợc gọi là doanh thu bán hàng, đợc dùng để bù đắp chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hình thành nên kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá có tác dụng tích cựcđối với nhiều mặt trong xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng Tiêu thụ là cơ sỏ kích thích xu hớng tiêu dùng và phát triển
Khi bàn về quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ta phải xác
định chính xác thời điểm ghi nhận danh thu phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả
Nội dung chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua,
do ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng
Trang 6- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Giảm giá bán hàng: Là khoản giảm trừ cho ngời mua cho hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại:là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn là giá thành sản xuất (giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng (+) với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nh… chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, CCDC, chi phí vận chuyển bốc dỡ,chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí khác bằng tiền nh: Chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh ngiệp mà khong tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý, chi phí hành chính, chi phí chung khác Cụ thể chi phí nhân viên quản
lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ thuế, phí, lệ phí (thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế trớc bạ chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền)
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa DTBH với các khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
- Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch của doanh thu thuần với giá vốn hàng bán
- Kết quả tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
Trang 7Đặc điểm khác biệt giữa doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản xuất là: Doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải biết áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ để đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và thu đợc lợi nhuận nhiều nhất.
2.2.1.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao Có các trờng hợp tiêu thụ trực tiếp sau:
a, Bán buôn hàng hoá: Là bán hàng cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất,
tiêu dùng và cho xuất khẩu Đặc điểm của bán buôn hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là các doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức kinh tế khác
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất
- Khối lợng hàng hoá bán ra mỗi lần lớn
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng và bằng các hình thức thanh toán khác
- Hàng hoá bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông
* Các hình thức bán buôn hàng hoá:
+ Bán buôn qua kho: Là trờng hợp bán buôn hàng đã nhập khovà đợc thực hiện theo hai cách: - Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo họp đồng:là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ đã ghi trên hợp đồng.số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) hàng đợc bên muachấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụvà bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
- Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua
đến kho của bên bán nhận hàng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, Bên mua
Trang 8sẽ uỷ quyền cho ngời đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi ngời nhận hàng nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chúng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đợc coi là hàng đã tiêu thụ, doanh nghiệp đợc hạch toán vào doanh thu Việc thanh toán tiền hàng phụ thuộc vào hợp đồng đã ký.
Chứng từ kế toán sử dụng trong trờng họp này là hoá đơn giá trị gia tăng,hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của ngời nhận hàng
- Bán buôn không qua kho(giao thẳng hàng không qua kho): Đây là ờng hợp tiêu thụ mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp
tr-Ưu điểm của phơng pháp này là tiếp kiệm đợc chi phí lu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Tuy nhiên, nó chỉ thực hiện đợc trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán Bán buôn không qua kho có hai hình thức thực hiện
- Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán: Thực chất là hình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ phản
ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua bán, không đợc ghi nhận nghiệp vụ mua cũng nh nghiệp vụ bán
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trờng hợp này doanh nghiệp phải tổ chức quá trình bán hàng, mua hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và với khách hàng của doanh nghiệp
b Bán lẻ hàng hoá.
Đây là giai đoạn cuối của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ Hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện Hàng bán
lẻ có khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt nên không cần lập chứng từ cho trong lần bán
* Các hình thức bán lẻ hàng hoá
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, đồng thời ghi chép vào sổ quầy hàng
Trang 9Thẻ quầy hàng có thể mở cho trong loại mặt hàng Phản ánh cả về số ợng và giá trị cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền bán hàng đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ hoặc nộp cho ngân hàng (nếu đợc uỷ quyền) Báo cáo bán hàng là căn cứ
l-để xác định doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
- Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng, trực tiếp thu tiền của khách và chịu trách nhiệm về số tiền bán hàng Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc là tích kê thu tiền và giao cho khách hàng đẻ khách hàng tới nhận hàng tại quầy của nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê để giao hàng và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra
Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng kế toán Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê đẻ giao hàng hoặc kiểm kê hàng còn cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng bán ra Báo cáo bán hàng còn là căn cứ để hoạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp đẻ xác định lợng thừa thiếu
- Bán hàng tự chọn: Với hình thức này ngời mua tự chọn hàng hoá và
đem về bộ phận thu ngân nộp tiền,bộ phận này lập hoá đơn bán hàng và thu tiền cuối ngày nộp vào quỹ
2.2.2.phơng thức gửi bán ký gửi.
Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Theo luật thuế giá trị gia tăng,nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại
lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng Ngợc lại, nếu bên
đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại ly sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình
2.2.3.Bán hàng theo phơng thức trả góp.
Trang 10Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Phần lãi này đ… ợc xác định là thu nhập hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng trả góp đợc tính nh doanh thu bán hàng thu tiền một lần
2.2.4.Phơng thức hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm, vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng
2.2.5.Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp ngoài ra, đ… ợc coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, xuất biếu tặng, xuất trả lơng thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Các phơng thức thanh toán.
a Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua Khi nhận
đợc hàng hoá thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ trả trực tiếp cho bên bán Thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua có thể tiến hành bằng đồng Ngân hàng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
b Thanh toán không dùng tiền mặt
Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng hình thức chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các doanh nghiệp thông qua cơ quan trung gian là Ngân hàng Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc vận dụng hình thức nào là tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau của các doanh nghiệp
* Thanh toán bằng séc:
Trang 11Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in của Ngân hàng, yêu cầu Ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình cho ngời cần séc hoặc cho ngời đợc chỉ định trên tờ séc Séc thanh toán gồm: séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Theo hình thức này, đơn vị bán sau khi xuất chuyển hàng hoá cho đơn
vị mua thì lập uỷ nhiệm thu gửi tới Ngân hàng nhờ Ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng Ngân hàng bên mua khi nhuận đợc chứng từ và sự đồng ý của bên mua sẽ trích tiền từ tài khoản gửi của bên mua trả cho bên bán thông qua ngân hàng phục vụ bên bán Hình thức này áp dụng trong các đơn vị có tín nhiệm lẫn nhau và thờng xuyên giao dịch với nhau
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Là hình thức thanh toán mà sau khi hàng hoá đợc chuyển giao hoặc dịch vụ đã cung ứng giữa bên mua và bên bán, ngời mua lập uỷ nhiệm chi yêu cầu Ngân hàng trích từ khoản tiền gửi của đơn vị mình một số tiền nhất định trả cho bên bán
* Thanh toán bù trừ
Trong hình thức này, đơn vị vừa là ngời mua đồng thời là ngời bán, theo phơng thức này định kỳ các bên chủ động cung ứng hàng hoá dịch vụ cho nhau theo kế hoạch, cuối kỳ thông báo tham gia thanh toán bù trừ chỉ nhận đ-
ợc (hoặc phải chi trả) số chênh lệch sai khi đã bù trừ
* Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt
- Th tín dụng là lệnh của ngân hàng phục vụ bên mua đối với ngân hàng bên bán tiến hành trả tiền cho đơn vị bán về số hàng hoá đã chuyển giao của
đơn vị không tín nhiệm lẫn nhau và không cùng điạ phơng Ngân hàng
- Tài khoản đặc biệt: Là hình thức mà đơn vị mua đợc phép của ngân hàng phục vụ đơn vị mình chuyển tiền đến ngân hàng địa phơng khác mở tài khoản rieeng của đơn vị để thanh toán tiền hàng cho bên bán
Thanh toán không dùng tiền mặt rất thuận tiện trong trờng hợp bên bán
và bên mua ở rất xa nhau, thúc đẩy nhanh việc chấp hành kỷ luật thanh toán Nói chung thanh toán qua Ngân hàng đợc áp dụng đối với các đơn vị bán
Trang 12buôn, còn đối với bán lẻ thì đối tợng chủ yếu là ngời tiêu dùng cá nhân nên ờng áp dụng thanh toán bằng tiền mặt.
th-Hiện nay, do cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, nhiều phơng thức thanh toán mới đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thơng mại bán lẻ nh thanh toán bằng thẻ tín dụng, séc cá nhân, tín phiếu
Ngoài ra, nếu đơn vị sử dụng phơng thức hàng đổi hàng, thì số hàng
đơn vị đem ra trao đổi cũng là một phơng tiện thanh toán cho số hàng đổi về
Đây là hình thức thanh toán bằng hàng hoá Tuy nhiên, hình thức này ít đợc sử dụng
c Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng
Nếu nh thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng ngời bán chỉ nhận đợc tiền sau khi đã chuyển hàng hoá cho đơn vị mua và ngợc lại, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc đơn vị bán sẽ nhận đợc tiền trớc khi xuất tiền chuyển hàng hoá cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền ứng trớc chỉ bằng 1/2 đến 1/3 giá trị hàng hoá xuất bán Số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán sau khi giao hàng Hình thức này thờng đợc áp dụng đối với những đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, quý hiếm hoặc do đơn vị bán gặp khó khăn về hình thức tài chính thì đơnv ị mua giúp đỡ
Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán là rất cần thiết sao cho vừa đảm bảo
đợc mục đích quản lý tốt tiền hàng vừa đáp ứng tốt đợc yêu cầu của khách hàng
Trang 13II Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo
ph-ơng thức kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh ờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập – xuất - tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán
th-Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên các tài khoản hàng tồn kho nói chung đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động, tăng giảm của vật t, hàng hoá Vì vậy, vật t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán
có thể xác định ở bất cứ thời đIểm nào trong kỳ kế toán
1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng.
a Hệ thống chứng từ
* Chứng từ bán hàng.
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn thuế GTGT
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán tiền hàng đại lý (kí gửi)
b.tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 157- hàng gửi bán.Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển thẳng hoặc giá tri
Trang 14sản phẩm, hàng hoá bán, đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán Số hàng hoá, sản phẩm lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, trong lần gửi hàng.
nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
*Tài khoản 511- doanh thu bán hàng Tài khoản 511 dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản khấu trừ doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.Tổng doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối t-ợng chịu thuế xuất khẩu, thuế TTĐB), hoặc giá không có thuế giá trị gia tăng (đối với các doanh nghiệp tinh thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ)
Kết cấu
Bên nợ: - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB,thuế XK) tính trên doanh số bán trong kỳ
- Giảm giá bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển sổ DTT vào tài khoản 911 đẻ xđkq kinh doanh
Bên có: - Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d đợc chi tiết thành bốn tiểu khoản:Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
Tài khoản 512.Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một
Trang 15tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp Hạch toán toàn nghành Ngoài ra,…tài khoản này còn dùng để theo dõi các khoản đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh: sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng,thởng cho công nhân viên chức.
Kết cấu:giống nh tài khoản 511
Tài khoản 512 đợc chia làm ba tiểu klhoản
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 dùng để theo dõi khoản doanh thu của số hàng hoá,
th-ơng phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511 để tính toán doanh thu thuần
Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp các khoản doanh thu số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d
*Tài khoản 532 - giảm giá hàng bán Đợc dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý
do chủ quan của doanh nghiệp Đợc hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và các khoản giảm giá đặc biệt
Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng đợc chấp thuận trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 632 - giá vốn hàng bán dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể
là giá thành công xởng thực tế của sản phẩm, hay giá thành thực tế của lao vụ
Kết cấu
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Trang 16Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng bán đã đợc tiêu thụ trong kỳ và giá vốn của hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 3331- thuế giá trị gia tăng phải nộp
Phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT bán bị trả lại, số thuế GTGT đàu vào đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc miễn giảm và thuế GTGT phải nộp
Kết cấu
Bên nợ:- Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT của hàng hoá bị trả lại
- Số thuế GTGT đợc miễn giảm
- Số thuế GTGT đã nộp cho nhà nớc
Bên có:- Số thuế GTGT đầu ra
D có: - Phản ánh thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3331 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản
- Tiểu khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Tiểu khoản 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:131,111,112,334,421…
2 Trình tự hạch toán
2.1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng phápkháu trừ
a.Bán buôn theo phơng thức trực tiếp.
Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán sau:
Bớc toán 1, trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ:
Nợ tài khoản 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ
Có tài khoản 156(1561): Bán buôn qua kho
Có tài khoản 151,331,111,112: Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) có tham gia thanh toán
Bớc toán 2, doanh thu của hàng tiêu thụ.
Nợ tài khoản liên quan:111,112,131,1368: Tổng giá thanh toán
Có tài khoản 511: Doanh thu bán hàng (không thuế GTGT)
Trang 17Cã tµi kho¶n 3331(33311): ThuÕ GTGT ®Çu ra.
Bíc to¸n 3,bao b× tÝh riªng vµ c¸c kho¶n chi hé cho bªn mua(nÕu cã)
Nî tµi kho¶n 138(1388)
Cã tµi kho¶n liªn quan:153,111,112,331
Sè chiÕt khÊu b¸n hµng ph¸t sinh trong kú:
Nî tµi kho¶n 811: Sè chiÕt khÊu dµnh cho kh¸ch hµng (tÝnh trªn tæng gi¸ thanh to¸n)
Cã tµi kho¶n111,112,131,3388…
C¸c kho¶n gi¶m gi¸ b¸n hµng ph¸t sinh
Nî TK 532: Sè gi¶m gi¸ hµng b¸n tÝnh trªn tæng gi¸ thanh to¸n
Nî TK 3331: ThuÕ GTGT ph¶i nép (phÇn thuÕ GTGT cña hµng tr¶ l¹i)
Cã TK 111,112: NÕu tr¶ b»ng tiÒn cho kh¸ch hµng
Cã TK 131: Trõ vµo sè ph¶i thu cña kh¸ch hµng
Cã TK 3388: Sè gi¶m gi¸ chÊp nhËn nhng cha thanh to¸n
BT1, doanh thu b¸n hµng bÞ tr¶ l¹i
Nî tµi kho¶n 531:sè doanh thu b¸n hµng bÞ tr¶ l¹i(kh«ng kÓ thuÕ GTGT)
Nî TK 3331(33311): Sè thuÕ GTGT t¬ng øng víi sè doanh thu bÞ tr¶ l¹i
Cã TK 111,112: XuÊt tiÒn tr¶ cho kh¸ch
Cã TK 131: Trõ vµo sè ph¶i thu cña kh¸ch hµng
BT2, ph¶n ¸nh gi¸ vèn cña hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i
Trang 18Đồng thời kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511,512
Có TK 911: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán, kế toán ghi
Nợ TK 911
Có TK 632
Riêng các khoản chi hộp cho bên, mua và giá trị bao bì tính riêng (nếu có) khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, ghi
Nợ TK 131: Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán
Nợ TK 111,112: Số tiền bên mua đã thanh toán
Có TK 138(1388): Số tiền ngời mua chấp nhận
b Bán buôn theo phơng thức chuyển hang chờ chấp nhận.
Khi chuyển hàng đến cho ngời mua, kế toán ghi trị giá vốn của hàng hoá xuất
Nợ tài khoản157: Trị giá mua của hàng chuyển đi
Nợ TK 138(1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 1561,1532: Trị giá mua của hàng, bao bì xuất kho gửi đi
Có TK 331,111,112: Trị giá mua của hàng và bao bì chuyển thẳng (không qua kho) có thời gian thanh toán
- Khi hàng hoá và bao bì đợc chấp nhận thanh toán hoặc tính riêng:BT1, phản ánh doanh thu bán hàng và bao bì tính riêng
Nợ TK liên quan 131,136,111,112 tổng giá thanh toán.…
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 19Về thực chất, doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán và bên muađể hởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Số hoa hồng môi giới đợc hởng ghi
Nợ TK liên quan:111,112,131 tổng số hoa hồng (cả thuế GTGT).…
Có TK 511,512: Hoa hồng môi giới đợc hởng
Các chi phí liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK liên quan:334,338,111,112…
d.Bán lẻ hàng hoá(thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự chọn) Phản
ánh doanh thu bán hàng(căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kiểm kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ)
- Nếu nộp thừa kế toán ghi nh sau:
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra
e Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức giao cho đại lý (ký gửi)
*Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Trang 20Doanh nghiệp mở sổ chi tiết hàng giao đại lý cho tổng cơ sở để theo dõi Khi giao hàng đại lý, căn cứ chứng từ xuất hàng hoặc mua hàng giao thẳng đại lý kế toán ghi giá vốn hàng gửi bán.
Nợ TK 157: Hàng gửi bán đại lý
Có TK 156: Hàng hoá
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK 111,112: Thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 151: Hàng mua đang đi đờng
- Phản ánh giá vốn hàng đại lý,ký gửi đã bán đợc
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131: Chi tiết đại lý (tổng số hoa hồng)
Khi nhận tiền do cơ sở nhận hàng bán đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK liên quan111,112,131: Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý (không có thuế GTGT)
Có TK 511: Tổng doanh thu hàng đã bán
Có TK 3331(33311): Số thuế GTGT phải nộp
Nếu đơn vị giao đại lý yêu cầu đơn vị nhận đại lý tiền ký quỹ
Nợ TK 111,112: Tiền mặt, TGNH
Trang 21TK sử dụng TK 003 - hàng nhận bán, ký gửi: phản ánh sự phát triển, giảm hàng nhận bán đại lý, ký gửi.
Bên nợ: Nhận hàng đại lý, ký gửi
Bên có: Bán hàng, trả lại hàng ký gửi
D nợ: Giá trị hàng đại lý,ký gửi
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng ghi
Nợ TK 003
- Khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại)
BT1, xoá sổ số hàng đã bán(hoặc trả lại) Có TK 003
BT2, phản ánh số tiền hàng đại lý đã bán đợc (tổng số tiền hàng)
Nợ TK liên quan 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 331: Số phải trả cho chủ hàng
BT3, phản ánh số hoa hồng đợc hởng (không có thuế GTGT)
Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 511
BT4, số thuế GTGT phải nộp tính trên chênh lệch giá hoặc hoa hồng
đ-ợc hởng (trờng hợp hoa hang tính trên giá bán cả thuế GTGT)
Nợ TK 331
Có TK 3331(33311): Số thuế GTGT phải nộp
Khi thanh toán tiền hàng cho chủ hàng:
Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán
Có TK 111,112
- Nếu đơn vị nhận đại lý phải nộp tiền ký quỹ
Nợ TK 144:hợp đồng đại lý ngắn hạn
Trang 22Có TK 511: Hoa hồng hoặc thù lao đợc hởng
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng
Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK liên quan 111,112: Số đã thanh toán
Các bút toán còn lại hạch toán tơng tự nh các phơng thức tiêu thụ trên
f Phơng thức bán hàng trả góp.
Theo thông t số 63/1999/TT-BTC ngày 07/06/1999 - hớng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp, đối với hàng hoá bán ra theo phơng thức trả góp thì tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh theo giá bán một lần, không gồm lãi trả chậm lãi trả chậm Tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp phản ánh nh sau
Khi xuất hàng giao cho ngừơi mua
BT1, phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 156
BT2, phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 :số tiền ng… ời mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao hàng
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm
Trang 23- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
g Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Hạch toán tiêu thụ nội bộ các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán tiêu thụ bên ngoài, cụ thể khi cung cấp sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ giữa các đơn vị thành viên trong Công ty kế toán ghi các bút…toán
Nợ TK 136(1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 24Trờng hợp dùng vật t, hàng hoá, dịch vụ để biếu tặng, quảng cáo, chào…hàng hay sử dụng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.
BT1, Ghi nhận giá vốn - nh phơng pháp ghi nhận trực tiếp
BT2, Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ
+ Nếu dùng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh hay tiếp tục chế biến ghi theo chi phí sản xuất hay giá thành sản xuất
Nợ TK liên quan(627,641,642,621)
Có TK 512
+Nếu dùng biếu tặng cho cán bộ công nhân viên, cho khách hàng (đợc
bù đắp bằng quỹ khen thởng phúc lợi)
Số huế GTGT đầu vào của số hàng này đợc khấu trừ
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có tài khoản 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trờng hợp trả lơng, thởng cho công nhân viên chức bằng sản phẩm, vật
t, hàng hoá
BT1, Ghi nhận giá vốn: Nh phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
BT2, Phản ánh doanh thu
Nợ TK 334: Giá thanh toán với công nhân viên
Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
Các bút toán còn lại tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ ra bên ngoài
h Hạch toán theo phơng thức hàng đổi hàng.
Hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán, hàng đổi về do đổi hàng coi nh mua Việc trao đổi có thể thực hiện đợc thông qua tỷ lệ trao đổi hoặc giá trao
Trang 25đổi Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đem đi trao đổi, kế toán ghi các bút toán sau.
BT1, Xác định doanh thu do đổi hàng
Trờng hợp các tập thể,cá nhân nhận khoán mở sổ sách riêng Mọi quan
hệ thanh toán (vốn ứng trớc, doanh thu, thu nhập, phải nộp) giữa công ty và ngời nhận khoán đợc theo dõi qua TK 1368 và TK 136 giống nh các doanh nghiệp công nghiệp
2.2 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp của các mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB hay thuế xuất khẩu.
* Nguyên tắc chung
Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, việc hạch toán giá vốn hàng bán cũng tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế
Trang 26GTGT theo phơng pháp khấu trừ Đối với hạch toán doanh thu bán hàng( ghi nhận ở TK 511, 512) là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT(hoặc thuế TTĐB, thuế XK nếu có) phải nộp Số thuế GTGT phải nộp đợc ghi nhận vào chi phí quản lý, còn thuế TTĐB, thuế XK đợc trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.
* Phơng pháp hạch toán
- Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, ký gửi, đại lý
Có TK 156: Giá vốn hàng xuất
- Phản ánh giá bán(gồm cả thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK phải nộp)
Nợ TK liên quan(111,112,131 ): Tổng giá thanh toán…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bên ngoài
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
Trang 27- Số thuế XK, thuế TTĐB đợc hoàn lại bằng tiền hay trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau của hàng trả lại.
Nợ TK 111,112,131…
Có TK 511:số thuế của hàng trả lại
- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc xác định vào cuối kỳ
Nợ TK 642(6421)
Có TK 3331(33311)
Các bút toán kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại,kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán hạch toán giống nh các doanh nghiệp khác
III Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị vật t hàng hoá đã xuất trong kỳ
1.Tài khoản sử dụng.
*156:Hàng hoá-Tài khoản này chỉ phản ánh giá thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ
Kết cấu:
Bên nợ: Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển giá hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ
Số d: Bên nợ, giá thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ
*TK 151,157 có kết cấu tơng tự nh TK 156
*TK 611: Mua hàng hoá
Dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng,giảm hàng hoá theo giá thực tế
Bên nợ:Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá thực tế hàng xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
TK 611 cuối kỳ không có số d
2.Phơng pháp hạch toán.
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá hàng cha tiêu thụ
Trang 28áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng đã tiêu thụ và cha tiêu thụ cuối kỳ:
+Kết chuyển hàng còn lại, cha tiêu thụ
Nợ TK 6112
+Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 632
IV.Hạch toán dự phòg giảm giá HTK và phải thu khó đòi.
1.Hạch toán dự phòng giảm giá HTK.
B1:Lập dự phòng.
Dự phòng giảm giá HTK đợc lập vào cuối niên độ kế toán bằng cách so sánh giá vật t hàng hoá ghi trên sổ kế toán với giá thi trờng ngày cuối năm,nếu giá thị trờng nhỏ hơn thì
Mức dự phòng = số vật t x (giá ghi trên sổ kế toán – giá thị trờng cuối năm)
Lu ý: Chỉ lập dự phòng giảm giá HTK cho loại hàng hoá tồn kho có thực ở kho và những HTK này đợc kinh doamh hợp pháp có đầy đủ chứng từ hợp lệ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Khi lập dự phòng giảm giá HTK đợc hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 29+Nếu số dự phòng giảm giá TS năm nay cần lập lớn hơn số dự phòng giảm giá năm ngoái lập thì lập thêm dự phòng theo số chênh lệch
Nợ TK 642
Có TK 156
+Nếu dự phòng giảm giá cần lập cho năm nay ít hơn hoăc nhỏ hơn số
dự phòng giảm giá năm ngoái lập thì hoàn nhập theo số chênh lệch
Nợ TK 159
Có TK 721
2.Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi.
Việc lập dự phòng phải thu khó đòi đợc thực hiện vào cuối năm Khách hàng thanh toán không tốt mới phải lập dự phòng phải thu khó đòi, khoản phải thu khó đòi từ năm năm trở lên mới lập dự phòng
Các khoản nợ khó đòi đợc xử lý xoá sổ khi có các bằng chứng sau:
- Phải có quyết định của toà án cho xử lý phá sản hay quyết định của cấp có thẩm quyền về giải thể doanh nghiệp hoặc các quyết định khác của cơ quan cấp thêm quyền về giải thể doanh nghiệp hoặc các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Con nợ đang tồn tại nhng có đủ minh chứng không có khả năng thanh toán
- Có lệnh truy nã hay xác nhận của cơ quan pháp luật đối với những con
nợ đã bỏ trốn hoặc đang thi hành án hoặc con nợ đã chết, không có khả năng trả nợ( kèm theo xác nhận của chính quyền địa phơng)
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi đợc kế toán theo dõi trên TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 30V.Hạch toán thuế GTGT phải nộp.
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán phải sử dụng TK 3331 “thuế GTGT phải nộp”
Kết cấu tài khoản nh sau
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu raphải nộp của hàng hoá, dịch vụ ding để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
* Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp 3
33311:Thuế GTGT đầu ra
33312:Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yêú
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi
Nợ TK 111,112,131, Tổng giá thanh toán…
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511,512: Giá cha có thuế GTGT
- Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131 Giá thanh toán của hàng bán bị trả lại.…
-Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, sử dụng hàng hoá dịch vụ để biếu tặng thì kế toán ghi
BT1: Nợ TK 641,642: Giá bán cha có thuế
Có TK 512: Doanh thu bán hàng
Trang 31BT2:Thuế GTGT phải nộp(đợc khấu trừ)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ sử dụng nội bộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm sử dụng nội bộ
-Khi nhập khẩu vật t, thiết bị, hàng hoá
+ Trờng hợp nhập khẩu hàng hoá ding vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, số thuế GTGT hàng NK đợc khấu trừ ghi
Nợ TK 133
Có TK 3331(33312)
Trờng hợp mặt hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình dự án ,số thuế GTGT hàng nhập…khẩu không đợc khấu trừ
Trang 321.Hạch toán giá vốn hàng hoá.
1.1.Các phơng pháp tính giá xuất kho cho hàng hoá
Có nhiều phơng pháp đánh giá hàng hoá xuất kho, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, cũng nh yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,doanh nghiệp có thể dụng một trong những phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu có thay đổi phải giải trình rõ ràng
Trị giá HTK đầu kỳ + trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng tồn kho đầu kỳ + số lợng hàng nhập trong kỳ
Trang 33Giá đơn vị BQ
cuối kỳ trớc =
Trị giá HTK đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)
Số lợng hàng thực tế tồn kho (hoặc cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị BQ
sau mỗi lần
nhập
=
Trị giá HTK trớc khi nhập + giá thực tế của số hàng hoá nhập
Lợng thực tế hàng hoá tồn trớc khi nhập + lợng thực tế của số
hàng hoá nhập
b.Phong pháp nhập trớc xuất trớc(FIFO)
Theo phơng pháp này giả thiết số hàng hoá nào đợc nhập trớc sẽ xuất
tr-ớc, xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của tổng lô hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng hoá mua trứoc sẽ đợc xuất trớc do vậy giá trij hàng hoá tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế hàng hoá mua vào sau cùng trong kỳ
Phong pháp này thích hợp trong tròng hợp giá cả ổn định hoặc có xu ớng giảm
h-c Phơng pháp nhập sau- xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua vào sau cung sẽ đợc xuất bán trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp trên Ưu điểm của phong pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với khoản chi phí hiện tại Vì theo phong pháp này, doanh thu hiện tại đựoc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá vừa mới đợc đa vào ngay gần đó.Nhng phơng pháp này chỉ thích hợp trong tr-ờng hợp lạm phát, giá cả hàng hoá có xu hớng tăng lên
d Phơng pháp xác định giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ
Theo phơng pháp này, giá trị thực tế hàng hoá xuất kho sẽ đợc tính theo công thức sau
Trang 34Trị giá thực tế trị giá hàng hoá trị giá hàng trị giá hàng hoá
= + _
hàng hoá xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Trong đó:Trị giá hàng tồn cuối kỳ = số lợng hàng tồn cuối kỳ x đơn giá mua lần cuối trong kỳ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
e Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng tong lô hàng hoá nhâpj kho,vì vậy khi xuất lô nào sẽ tính giá đích danh theo lô đó
Đây là phơng pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế
Tuy nhiên, việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ có thể áp dụng đợc khi HTK có thể phân biệt thành từng loại, từng thứ riêng rẽ Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không thể áp dụng đợc phơng pháp này
Hệ số giá hạch toán có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng hoá chủ yếu tuý thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
Trang 35Hệ số giá giá t.tế hàng tồn kho ĐK+giá t.tế hàng nhập trong kỳ
=hạch toán giá h.toán hàng tồn đăng ký+giá h.toán hàng nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 1, phản ánh sự bién động giá cả lên xuống hoặc ổn định so với giá hạch toán
Nh vậy, trong các phơng pháp nêu trên thì không có phơng pháp nào
đ-ợc coi là tốt nhất Phơng pháp đđ-ợc lựa chọn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, quan trọng là đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm phơng pháp quản lý, trình độ của kế toán trong doanh nghiệp để xác định một phơng pháp hợp lý nhất phản ánh giá vốn hàng bán một cách chính xác nhất
2 Xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ
2.1.Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra trong kỳ
Trong doanh nghiệp thơng mại chi phí mua hàng đợc tập hợp vào bên
Nợ TK 1562, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại cuối kỳ theo trị giá mua
Trang 36Nợ TK 142: Phần tính vào giá vốn kỳ sau
Có TK 111,112: Bán trực tiếp không qua kho
Khi doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng
+
Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra
-Giá vốn hàng bán
bị trả lại
+
Thuế GTGT không đợc khấu trừ
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán ghi
Chú ý: Nếu doanh ghiệp thơng mại áp dụng phơng pháp KKĐK thì khi
có hàng bán bị trả lại doanh nghiệp chỉ làm thủ tục nhập kho không phải ghi
Trang 37bút toán giá vốn hàng bán bị trả lại vì giá vốn của lô hàng này sẽ làm tăng trị giá thực tế của hàng tồn cuối kỳ.
3.Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ, bán hàng, quảng cáo…
a.Tài khoản sử dụng
TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên nợ:Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tiểu khoản
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu,bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ,đò ding
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 394 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản llý doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của mà không tách riêng đợc cho bất kỳ một hoạt động nào
a.Tài khoản sử dụng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK xác định kết quả TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 40Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí doanh nghiệp
Trích lập DP phải thu khó đòi
và giảm giá hàng tồn kho
Trừ vào kết quả