Sự chuyển động của các hạt của pha phân tán trong điện trường hướng tới điện cực trái dấu gọi là điện di.. Đất sét có điện tích âm nên chuyển dịch về cực dương, do đó nước ở đây bị đục,
Trang 1CHƯƠNG IV
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 2 4.1.Phân loại các hiện tượng điện động học
4.2 Bản chất thế điện động
4.3.Các phương pháp điện di
4.4 Điện thế điện động học của các đối
tượng sinh vật.
4.5 Ứng dụng các hiện tượng điện động
học trong sinh hoc va y học
CHƯƠNG IV
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 3 4.1.Phân loại các hiện tượng điện động học
4.1.1.Điện di
Nếu đặt một điện trường không đổi lên một hệ dị thể, các pha của hệ sẽ chuyển động Sự chuyển động của các hạt của pha phân tán trong điện trường hướng tới điện cực trái dấu gọi là điện di Đất sét có điện tích
âm nên chuyển dịch về cực dương, do đó nước ở đây bị đục, bên cực âm nước vẫn trong
4.1.2.Điện thẩm
Là sự chuyển động của môi trường phân tán tới điện cực cùng dấu với điện tích bề mặt của pha phân tán Mực nước ở cực âm cao hơn cực dương và vẫn
trong do nước chuyển động đến cực âm Quá trình điện thẩm có thể xảy ra qua các tổ chức như da ếch, thành các mao quản
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 4 4.1.3.Điện thế chảy
Điện thế chảy xuất hiện khi chất lỏng chuyển động
do tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh qua các mao
quản hoặc các lỗ mà thành lỗ có màng điện tích hiện tượng này ngược với hiện tượng điện thẩm
Ở đây sự chuyển động của môi trường phân tán
sẽ tạo nên một hiệu điện thế trong bản thân hệ.
Nếu tăng áp suất ở mức bình bên trái chất lỏng sẽ chuyển động về bên phải bình, do đó giữa hai phía của bình sẽ xuất hiện hiệu điện thế Chất lỏng bên phải màng ngăn có điện thế dương so với chất
lỏng ở phía bên trái.
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 5 4.1.4.Điện thế lắng
Xuất hiện giữa lớp trên và lớp dưới của
hệ trong quá trình lắng các hạt của pha phân tán dưới tác dụng của trọng lực Hiện tượng này ngược với điện di Các thành phần hữu hình của máu ( hồng cầu, bạch cầu ) có trọng lượng riêng lớn hơn huyết thanh nên sẽ lắng xuống đáy, lúc này hình thành điện thế lắng Các ion dương sẽ tách ra khỏi sự chuyển động của các thành phần hữu hình Do vậy các lớp dưới có diện tích âm còn lớp trên có điện tích dương.
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 64.2 Bản chất thế điện động
4.2.1.Nguồn gốc điện tích bề mặt
Sự xuất hiện điện tích trên bề mặt của các hạt keo đặc biệt là trên bề mặt các đối
tượng sinh vật có thể do 2 cơ chế
-Cơ chế ion hoá các nhóm phân ly
-Cơ chế hấp phụ các ion của môi trường phân tán trên bề mặt của pha phân tán.
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 7CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
a.Cơ chế ion hoá
Sự xuất hiện điện tích trên bề mặt các hạt do sự ion hoá thường xảy ra ở các phân tử protein hoặc các phân tử hữu cơ do sự có mặt của các nhóm cacboxyl, hydroxyl, amin hoặc nhóm phân cực khác Do quá trình ion hoá các nhóm trong phân tử nên một số ion sẽ đi vào môi trường phân tán, chúng được gọi là các ion nghịch Các ion còn lại sẽ cố định trên bề mặt pha phân tán, vì
chúng sẽ xác định dấu của điện tích bề mặt nên gọi là các ion tạo thể
Ví dụ : Đối với phân tử protein điện tích trên bề mặt phụ thuộc vào nhóm COOH và NH2 trong phân tử, bởi vậy phân tử protein là phân tử lưỡng tính
Trang 8CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
b.Cơ chế hấp phụ:
Trên bề mặt các pha phân tán có khả
năng hấp phụ các ion (ví dụ các hạt keo),
âm hoặc dương, nhưng khả năng hấp phụ các ion âm cao hơn vì ion âm ít bị hydrat hoá hơn ion dương Do đó năng lượng để tách các ion âm ra khỏi dung dịch để hấp phụ rất nhỏ.
Trang 9CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
khoảng cách rất nhỏ ( cỡ kích thước phân tử )
và được giữ thật sát bề mặt hạt keo nhờ lực hấp phụ đặc biệt, chúng tạo thành lớp hấp phụ.
-Loại thứ hai chuyển động tự do trong môi
trường phân tán tạo thành lớp khuếch tán.
Trang 10Cấu trúc lớp điện kép
(Double electric layer)
z
e
Trang 11The Electrochemical Double Layer
neutral bulk electrolyte
+++
solid
Ion concentrations
0 continuum region
Electrostatic potential
Trang 12CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
+Khi hạt chuyển động, nếu tất cả các ion ngược dấu đều tách ra khỏi hạt keo thì
trên mặt ngăn cách giữa hạt keo và dung môi sẽ xuất hiện bước nhảy thế toàn bộ E
và được gọi là thế nhiệt động Song thực
tế phần ion ngược dấu trong lớp hấp phụ bao giờ cũng chuyển động cùng với hạt Vì vậy bước nhảy thế sẽ xuất hiện giữa lớp
hấp phụ và lớp khuếch tán Bước nhảy thế này gọi là thế điện động hay điện thế
( Zeta điện thế ) do đó < E.
Trang 13CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
+Khi hạt chuyển động, nếu tất cả các ion ngược dấu đều tách ra khỏi hạt keo thì
trên mặt ngăn cách giữa hạt keo và dung môi sẽ xuất hiện bước nhảy thế toàn bộ E
và được gọi là thế nhiệt động Song thực
tế phần ion ngược dấu trong lớp hấp phụ bao giờ cũng chuyển động cùng với hạt Vì vậy bước nhảy thế sẽ xuất hiện giữa lớp
hấp phụ và lớp khuếch tán Bước nhảy thế này gọi là thế điện động hay điện thế
( Zeta điện thế ) do đó < E.
Trang 14CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
+ Các Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc lớp điện kép đều làm thay đổi điện thế
-Tăng nồng độ ion làm cho độ dày lớp khuếch tán sẽ
giảm như vậy giảm
-Pha loãng thì lớp điện kép sẽ giãn ra do đó điện thế tăng
Tuy nhiên có trường hợp khi pha loãng làm giảm sự hấp phụ của ion tạo thế dẫn đến E giảm và điện thế giảm
-Thay đổi nhiệt độ sẽ thay đổi lớp điện kép Khi nhiệt độ tăng làm chuyển động nhiệt của các ion làm cho lớp
khuếch tán giãn ra và điện thế tăng
-Bản chất của môi trường phân tán cũng ảnh hưởng đến
điện thế Lớp điện kép chỉ có thể tồn tại trong môi
trường phân cực, độ phân cực càng yếu thì điện thế càng nhỏ
Trang 15 4.3 Các phương pháp điện di
4.3.1 Cơ sở của hiện tượng điện di
Một hạt mang điện tích q đặt trong điện trường đều có cường độ E sẽ chịu tác dụng của một lực f
Dưới tác dụng của điện trường hạt tích điện dương
chuyển động cùng chiều điện trường còn hạt tích điện âm chuyển động ngược chiều điện trường Sự chuyển động của các hạt mang điện gọi là sự điện di hay điện chuyển
Có hai loại hạt mang điện
-Các ion (+) hoặc (-) phân ly từ các phân tử chất điện ly (axit, bazơ, muối tan trong nước )
-Các hạt keo, vi khuẩn, hồng cầu, tinh trùng, các phân tử protein, ADN
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 16 Khi đặt trong điện trường không đổi, hạt tích điện chuyển động với vận tốc (v) :
Trong đó x là quãng đường chuyển động
t là thời gian chuyển động
Trang 17 Vậy vận tốc điện di phụ thuộc vào điện tích q của hạt, vào hệ số ma sát (f) và cường độ điện trường E ( hiệu thế).
Hệ số ma sát f lại phụ thuộc kích thước hình dạng phân tử của hạt và độ nhớt của môi trường Nếu hạt ở dạng cầu ta
Trang 18 + Giữa điện tích q của hạt, bán kính r
của hạt, hằng số điện môi của dung dịch và điện thế có mối tương quan như sau
Trang 19 Thay (6) vào (5) ta có :
v= (E)/ (6)
= v (6)/ (E)
Và đây là công thức Smolukhovski
Như vậy nếu biết v, , , E ta có thể tính đ iện thế của các hạt hình cầu
Trang 204.3.2 Điện di trong dung dịch tự do
Thiết bị chính là Cuvet hình chữ U, phần dưới của Cuvet chứa dung dịch nghiên cứu, phần trên chứa dung dịch đệm Dung dịch đệm lựa chọn sao cho giữa dung dịch đệm và dung
dịch nghiên cứu hình thành ranh giới không trộn lẫn Cuvet có cấu tạo đặc biệt cho phép nạp các dung dịch dễ dàng mà không bị xáo trộn Hai đầu ống chữ U được nối với điện
cực, các điện cực
Thiết bi được nối với dòng điện một chiều ổn định.
Trang 21CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
+Dưới tác dụng của điện trường các hạt sẽ chuyển động đến các điện cực ngược dấu với chúng Do đó ranh giới giữa dung dịch nghiên cứu và dung dịch đệm sẽ chuyển động, vì vận tốc điện di phụ thuộc điện tích của hạt khác nhau sẽ khác nhau Mỗi loại hạt sẽ tương ứng với một giới hạn riêng
+Dòng điện sẽ làm nóng dung dịch không đều nên dẫn đến xuất hiện dòng đối lưu chất lỏng từ đó ảnh hưởng
đến sự phân bố nồng độ Người ta thường tiến hành điện
di ở nhiệt độ thấp (00 - 40C)
+ Để quan sát sự dịch chuyển ranh giới ứng với mỗi loại hạt nào đó trong dung dịch nghiên cứu cần chụp ảnh
Cuvet ở hai thời điểm t1 và t2, từ quãng đường dịch
chuyển x ta tính được vận tốc điện di (v), từ v và các
tham số khác sẽ tính được độ linh động điện di
Trang 22CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trường hợp này các hạt nghiên cứu được đặt
trên các chất giá Ưu điểm của phương pháp này
là loại bỏ được dòng đối lưu trong phương pháp điện di trong dung dịch tự do.
Điện di trên giá có thể phân tích hỗn hợp protein thành các vùng tương ứng với các cấu tử riêng biệt chất giá có thể là giấy, tinh bột, thạch, gel polyacrilamit
Ví dụ : Điện di trên giấy
Trang 23Điện di ADN
Trang 24Điện di đứng
Trang 25Máy điện di nằm ngang
Trang 26Điện di đồ
Trang 27Quy trình điện di trên gel
Polyacrylamide
Trang 28CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
bào động thực vật, hồng cầu, vi khuẩn.
Bộ phận chính của thiết bị là buồng điện
di, buồng điện di là một khe hẹp hình hộp chữ nhật chứa dung dịch nghiên cứu đặt
trên bàn của kính hiển vi
Trang 29 4.4.Điện thế điện học của các đối tượng sinh học
Ở một số loại tế bào giá trị thế điện động rất ổn định, trong khi đó ở một số loại tế bào khác điện thế bị thay đổi khi thay đổi tính chất lý hoá của
môi trường cũng như tác động của nhiều yếu tố
khác.
Ví dụ : Tốc độ điện di của tế bào hồng cầu bình thường của cùng một loài động vật là một đại
lượng cố định Điều đó chứng tỏ thế điện động
trên bề mặ hồng cầu được xác định bởi điện tích
tự nhiên của bề mặt và hồng cầu không có khả
năng hấp phụ các protein và các ion Khi thành
phần hoá lý trên bề mặt hồng cầu thay đổi mới
dẫn đến sự thay đổi điện thế Thông thường sự thay đổi thế điện động ở động vật là dấu hiệu
bệnh lý.
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 30CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Một chỉ tiêu khác về tính chất lý hoá bề mặt tế bào là
điểm đẳng điện Điểm đẳng điện của hạt cũng được xác định bằng phương pháp vi điện di Điểm đẳng điện của hồng cầu bị thay đổi
Ở vi sinh vật vì bề mặt của chúng có khả năng hấp phụ cao các phân tử protein và các chất hữu cơ nên thế điện động của chúng không ổn định Ví dụ : Trong môi trường dinh dưỡng có nhiều albumin, gelatin hoặc các sản phẩm phân huỷ tế bào bị chết thì những chất này sẽ được vi
sinh vật hấp phụ lên bề mặt và giá trị thế điện động sẽ thay đổi tương ứng Khả năng hấp phụ bề mặt của các tế bào vi khuẩn phụ thuộc vào thành phần hoá học và đặc điểm cấu trúc của bề mặt
điện thế của hồng cầu của một loài thường có giá trị cố định nhưng ở các loài vật khác nhau lại rất khác nhau
Trang 31Gel Electrophoresis: Example
Direction of DNA movement
Smaller fragments
travel farther
Molecular Cell Biology, 4th edition
Trang 33electrophoresis
Trang 34electrophoresi s
Trang 35electrophoresis
Trang 36If DNA is too large for conventional electrophoresis….
electrophoresis
Trang 37Electroosmotic Flow
Trang 38Basics cont.
A photocathode is then used to measure the
represented graphically
Trang 392. Size and charge of the solute
3. Viscosity of the buffer
Trang 40A gel being run
Agarose blockPositive electrode
DNA loaded inwells in the agarose
Black background
To make loading wells easierComb
Buffer
Trang 41A gel as seen under UV light - some samples had 2 fragments
of DNA, while others had none or one
Trang 42More ……
Many samples can
be run on one gel- but it is important
comparison
Trang 43SDS denatures protein and coats it with
negative charge.
Separates on basis of size.
Can do under
non-reducing or non-reducing conditions
Trang 44SDS-PAGE – the result
Trang 45The end