1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chọn lọc sơ đồ hiện tượng hóa vô cơ

25 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy trình bày cách tiến hành nhận biết các chất có trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học và viếtphương trình phản ứng?. Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách nhận biết các chất lỏng sau

Trang 1

(Mỗi chữ cái A, B, C, D, E, F, G tương ứng với 1 chất)

b) Các chất sau đây : dd NaOH, Fe2O3, dd K2SO4, dd CuCl2, CO2, Al và dd NH4Cl Các cặp chất nào phảnứng được với nhau? Nêu rõ điều kiện và viết phương trình phản ứng?

Câu 2.1: Thổi khí cacbonic vào dung dịch Ba (OH) 2

a) Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích?

b) Từ dung dịch trong suốt nhận được sau khi thổi khí cacbonic vào dung dịch Ba(OH)2 Có thểdùng những phản ứng hoá học nào để làm đục trở lại?

c) Giả thiết Ba(OH)2 có a gam Tìm giới hạn lượng CO2 cần thổi vào để được đồng thời 2 muối

Câu 3.1: a) Có 3 lọ riêng biệt không có nhãn, đựng các chất Na 2CO3, NaCl, hỗn hợp Na2CO3 và NaCl

Hãy trình bày cách tiến hành nhận biết các chất có trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học và viếtphương trình phản ứng?

b) Cho hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 Chỉ dùng Al và HCl hãy trình bày 3 cách điều chế Cu nguyênchất

Câu 1.2:

1 Trình bày phương pháp hoá học làm sạch Nhôm oxit có lẫn Silic dioxit (SiO2) và

Sắt (III) oxit (Fe2O3) Viết các PTHH xảy ra

2 Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch sau đây đựng trongcác lọ riêng biệt: KNO3, MgCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, Fe(NO3)3, FeSO4, ZnCl2, CuCl2,CrCl3, AgNO3

3 Chọn các chất thích hợp, điền vào sơ đồ dãy biến hoá dưới đây Viết các PTHH minh hoạ

a Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :

CaCO3  CO2  Na2CO3  NaHCO3  Na2CO3  Na2SO4  NaCl

b Từ các chất : NaOH, Fe2(SO4)3, nước cất , điều kiện và xúc tác cần thiết coi như có đủ Hãy viết các phương trình hóa học điều chế sắt kim loại

Câu 2.3 :

a.Từ chất ban đầu là tinh bột,viết các phương phản ứng hóa học điều chế etylaxetat.(ghi rõ điều kiện nếucó)

Trang 2

b Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách nhận biết các chất lỏng sau : rượu etylic , axit axetic ,

benzen và dung dịch glucozơ Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

2/ Trong một lọ đựng dung dịch gồm 3 A xit HCl, HNO3, H2SO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để

nhận biết sự có mặt của từng A xit trong dung dịch

3/ Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng O xit ra khỏi hỗn hợp Al2O3; K2O; Fe2O3

Câu 1.5:

1 Có các chất CuO, FeCl3, CO2, Fe2O3, SO2, , HCl, FeO Những chất nào tác dụng được với dung

dịch NaOH Viết phương trình phản ứng (nếu có)

2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng bằng cách thay các chất thích hợp vào các chữ cái A,B,C,D……

ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

3 Từ những chất Al, O2, H2O, CuSO4, Fe, dd HCl Hãy viết phương trình phản ứng điều chế: Cu,

Al2(SO4)3, AlCl3, FeCl2

Câu 2.5:

1 Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, H2SO4, CuCl2, MgCl2,

KOH không dùng thuốc thử nào khác cho biết cách nhận ra từng chất Viết phường trình phản ứng xảy ra

(nếu có)

2 Có 5 mẫu phân bón hoá học khác nhau ở dạng rắn bị mất nhãn gồm : NH4NO3 , Ca3(PO4)2 ,

KCl , K3PO4 và Ca(H2PO4)2 Hãy trình bày cách nhận biết các mẫu phân bón hoá học nói trên bằng

phương pháp hoá học

Câu 1.6

Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 (duy nhất) Nếu khử

hoàn toàn a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo ra bằng H2SO4 đặc, nóng thì

thu được lượng SO2 bằng 9 lần lượng SO2 ở phản ứng trên

1.Viết phương trình hóa học xảy ra trong hai thí nghiệm trên

2 Xác định công thức của oxit sắt

Trang 3

- Hợp chất B (có mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng được với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Câu 2.8 A, B là hai hiđrocacbon ở thể khí Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân

tử A bằng phần trăm về khối lượng cacbon trong phân tử B và bằng 92,3077%

1 Xác định công thức phân tử của A và B

2 Biết trong điều kiện thích hợp, A có thể nhị hợp tạo thành B Xác định công thức cấu tạo của A

và B, viết phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3.8

1 Nguyên tử X có ba lớp electron kí hiệu là 2/8/3

- Xác định tên của nguyên tố X và giải thích

- Đốt nóng X ở nhiệt độ cao trong không khí Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (giả

sử không khí chỉ gồm N2 và O2)

2 Trộn 190 cm3 oxi với 120 cm3 hỗn hợp khí X gồm N2, H2 và CH4 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp

X, sau đó làm lạnh, thu được hỗn hợp Y có thể tích là 110 cm3 Cho Y qua dung dịch NaOH dư, khí thoát

ra có thể tích là 40 cm3 Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất

Câu 1.9

1/ Có 3 gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau: Na2CO3

K2CO3; NaCl và KCl; MgSO4 và BaCl2 Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào để phân biệt 3 gói bộttrên nếu chỉ sử dụng nước và các ống nghiệm Viết các phương trình hoá học

2/ Những nguyên liệu nào thường dùng để sản xuất oxi trong công nghiệp?

Viết 2 phương trình hoá học biểu diễn phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Biết A, B, C là các hợp chất có trong nguyên liệu dùng để sản xuất thuỷ tinh (loại thường)

2/ Axit acrylic CH2 = CH - COOH vừa có tính chất hoá học tương tự axit axetic vừa có tính chất hoáhọc tương tự etilen Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng giữa axit acrylic với Na, NaOH,

C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc, đun nóng), dung dịch nước brom để minh hoạ nhận xét trên

Câu 1.10:

1 Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:

Trang 4

a Cho mẩu Natri vào dung dịch CuSO4.

b Cho mẩu đá vôi vào dung dịch NaHSO4

c Cho canxi cacbua vào dung dịch axit HCl

d Cho lòng trắng trứng vào rượu etylic

e Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch Ag2O/NH3, đun nóng nhẹ

2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một phi kim X trong m1 gam oxi thu được hỗn hợp khí gồm XO2 và O2

có tỉ khối so với không khí (M kk = 29) là 1,7655 Tính tỉ lệ m/m1?

2 Một số dụng cụ (hoặc chi tiết máy) không thể sơn hoặc tráng men để bảo vệ kim loại Nêu ngắn

gọn qui trình được thực hiện để bảo vệ kim loại đối với những dụng cụ này

1 Cho 4,6 gam Natri vào 200ml dung dịch CuSO41M được dung dịch A, khí B và kết tủa C Lọc lấy

C đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn E Cho B phản ứng với E nung nóng đến khiphản ứng kết thúc được m gam chất rắn F Viết các phương trình hóa học và tính m

2 Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a Cho từ từ đến dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch axit HCl và ngược lại, cho từ từ dungdịch axit HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3

b Cho mẩu Kali vào dung dịch FeSO4 để trong không khí

Câu 1.13 :

1 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau:

Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan chất rắn A trong

H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) được dung dịch B và khí D có mùi xốc Cho Natri kim loại vào dung dịch B thu dược khí G và kết tủa M ;Cho khí D tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác

dụng với dd BaCl2 vừa tác dụng với dd NaOH

(1)

(5)

(4) + H2, Pd(xt),t 0

(3) (6)

+ H2O, axit

(2)

Trang 5

2 Từ quặng pirit (FeS2), NaCl, H2O, chất xúc tác và các điều kiện cần thiết khác hãy điều chế : dd

FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3 và Fe(OH)3.

b Trong một ống nghiệm úp ngược vào trong một chậu

nước muối ( có mặt giấy quỳ tím) chứa hỗn hợp khí Cl2, X

( như hình vẽ) Đưa toàn bộ thí nghiệm ra ánh sáng

Giải thích các hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng

1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (Mỗi mũi tên là một phương trình hóa học)

Fe  FeCl3 FeCl2  Fe(OH)2  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe3O4  FeSO4

2 Có một hỗn hợp bột gồm các oxit: K2O, Al2O3, BaO Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp trên

3 Dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4 Xét ba thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Thêm c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 3 muối

Thí nghiệm 2: Thêm 2c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 2 muối

Thí nghiệm 3: Thêm 3c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 1 muối

a Tìm mối quan hệ của a, b, c trong từng thí nghiệm

b Nếu a = 0,2; b = 0,3 và số mol của Mg là 0,4 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng làbao nhiêu?

tím

Trang 6

2 Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các bình khí sau: H2, CH4, C2H4, CO2, SO2 Viếtphương trình hóa học xảy ra.

3 Axit A là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước Oxit B tác dụng với dung dịch nước của A tạo

nên hợp chất C màu trắng, không tan trong nước Khi nung C với cát và than ở nhiệt độ cao thu được đơnchất có trong thành phần của A Xác định công thức của A, B, C và viết phương trình hóa học xảy ra

Câu 1.16:

1 Thế nào là độ tan ? Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn và chất khí Lập biểu thức liên

hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa

2 Pha chế 35,8 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 100oC Đun nóng dung dịch này cho đến khi có 17,86 gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến 20oC Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 20oC và 100oC lần lượt là 20,7g và 75,4 g

Câu 2.16:

Các công thức C2H6O, C3H8O và C3H6O2 là công thức phân tử của 5 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A,

B, C, D, E trong đó :

- Tác dụng với Na chỉ có A và E

- Tác dụng với dung dịch NaOH có B, D và E

- D tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được F mà F tác dụng với A lại tạo C

1 Xác định CTPT của A, B, C, D và E Viết các CTCT của chúng

2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 3.16:

1 Dẫn hỗn hợp khí gồm C2H2, CO2 và SO2 cho qua dung dịch X chữa một chất tan thấy có Y duy nhất thoát ra Hỏi chất tan trong dung dịch X có tính chất gì ? Dùng hai chất có tính chất khác nhau để viết ptpư minh họa

2 Hỗn hợp Z gồm hai hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí và có số nguyên tử cacbon bằng

nhau Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O Tìm CTPT của hai hiđrocacbon biết trong hỗn hợp Z chúng có số mol bằng nhau

Câu 1.17

1 Từ các hóa chất: KClO3, FeS, Fe và dung dịch HCl, với các thiết bị và chất xúc tác có đủ

a Hãy viết các phương trình hóa học điều chế 5 chất khí khác nhau

b Cho 5 chất khí trên tác dụng vừa đủ với nhau từng đôi một Viết các phương trình hóa học xẩy ra

2 Bằng phương pháp hóa học hãy tách từng chất sau ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: AlCl3, Al2O3,CuCl2, KCl, CuO

3 Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M Cứ sau 30 giâyngười ta đo thể tích CO2 (đktc) thu được kết quả như sau:

Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 200

Thể tích khí CO2 (ml) 0 30 52 78 80 88 91 91

a Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai? Giải thích?

b Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?

c Khoảng thời gian nào phản ứng xẩy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xẩy ranhanh hơn?

Câu 2.17 Hãy xác định các chất từ A 1 → A 11 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

4 3 2

A    (1) A6 A8 A9  A10 (3)

7 6 5

Trang 7

Biết: A3 là muối Sắt clorua, nếu lấy 1,27 gam A3 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứngkết thúc thu được 2,87 gam kết tủa.

Câu 1.18: Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:

1/ Mô tả hiện tượng và viết phương trình hoá học giải thích cho thí nghiệm sau:

Cho một mẩu kim loại Natri vào ống nghiệm chứa dung dịch đồng II sunfat

2/ Phân biệt 5 hoá chất đựng trong 5 lọ riêng biệt bị mất nhãn (không dùng thêm hoá chất nào khác): HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3, MgSO4.

Câu 1.19 Hãy chọn các hợp chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình phản ứng dưới đây

10) CrO3 + KOH F1 + F2 ( Biết CrO3 là ô xit a xit)

11) KHCO3 + Ca(OH)2 (dư) G1 + G2 + G3

12) Al2O3 + KHSO4 L1+ L2 + L3

Câu 2.19 1) Đi từ các chất đầu là đã vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết

các phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua; đicloetan (CH2Cl - CH,Cl)

2) Hiđrocacbon A có khối lượng phân tử bằng 68đvC A phản ứng hoàn toàn với H2 tạo ra B Cả

A và B đều có mạch cacbon phân nhánh Viết công thức cấu tạo các chất Trong số các chất A đó,chất nào dùng để điều chế ra cao su? Viết phương trình phản ứng

Câu 1.20 Cho CO tác dụng với CuO đun nóng được hỗn hợp chất rắn A và khí B Hoà tan hoàn toàn

A vào H2SO4 đặc, nóng; cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư Viết các phương trìnhphản ứng

Câu 2 20: Chỉ được dùng thêm quì tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung

dịch bị mất nhãn : NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S

Câu 1.21: (1.0đ) Những khí nào cho dưới đây có tỷ khối so với Hiđro là nhỏ nhất :

a/ Clo; b/ Nêon; c/ Flo; d/ Nitơ

Câu 2.21: Có 1 lọ hoá chất đang sử dụng dở và để lâu ngày trong phòng thí nghiệm nên trên tờ nhãn

hiệu ghi ở lọ bị mờ chỉ còn lại 1 chữ cái căn bản là:

"Na " Biết rằng hợp chất trong lọ có thể là một trong các hợp chất sau:

Hiđrocacbonnat; Hiđroxyt; Hiđrosunfat hoặc muối photphat (Na3PO4) Một bạn học sinh đã làm thínghiệm như sau: Lấy một mẫu hoá chất trong lọ cho tác dụng với a xit HCl và quan sát thấy có khí

CO2 thoát ra Dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết luận Hoá chất trong lọ là chất NaHCO3

a- Em hãy cho biết xem bạn học sinh kết luận như vậy có đơn trị không Hãy giải thích và viết cácphương trình phản ứng

Trang 8

b- Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đưa ra giả định chắc chắn không phải làchất có trong lọ Giải thích?

Hãy cho biết các vị trí (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) là các từ gì

2/ Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:

a- Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO4

b- Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2

c- Dẫn khí Etilen qua dung dịch nước Brom

3/ Cho dãy chuyển hóa sau:

Fe  A  B  C  Fe  D  E  F  D

Xác định A, B, C, D, E, F Viết các phương trình phản ứng

Câu 2.22:

1/ Dung dịch Boóc Đô dùng chống nấm cho cây được pha theo tỷ lệ

1kg CuSO4 5H2O + 10 kg vôi sống (CaO) + 100 lít nước

Hãy tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong dung dịch Boóc Đô Viết cácphương trình phản ứng

2/ Từ Glucozơ và các chất vô cơ cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế: Etylaxetat

Câu1.23

Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra của các trường hợp sau:

1 Trộn dung dịch KHCO3 với dung dịch Ba(OH)2

2 Cho mẫu Al2O3 vào dung dịch KHSO4

3 Cho hỗn hợp chứa Fe và Fe3O4 vào dung dịch HCl

4 Cho từ từ nước vôi trong vào bình chứa khí CO2.

Câu 2.23

Hỗn hợp A chứa Al2O3, Fe3O4 và CuO Hòa tan A trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch

C và chấy rắn D Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch C cho đến khi phản ứng kết thúc Nung D trong ống chứa khí H2 (dư) ở nhiệt độ cao được chất rắn E Hòa tan E trong axit H2SO4 đặc, nóng Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3.23

Cho hỗn hợp X có thành phần khối lượng như sau: %MgSO4 = %Na2SO4 = 40%, phần còn lại là MgCl2 Hòa tan a gam X vào nước được dung dịch Y, thêm tiếp Ba(OH)2 vào Y cho đến dư thu được (a+17, 962) gam kết tủa T

Trang 9

a Trình bày một phương pháp vật lý để lấy riêng bột đồng oxit.

b Lấy một ít hỗn hợp A nung nóng trong chân không (không có mặt oxi) tới khi các phản ứng xảy rahoàn toàn Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp bằng các phương trình phản ứng Nếu nunghỗn hợp A trong không khí thì hiện tượng xảy ra như thế nào?

Câu 3.24 :

a Có hai dung dịch loãng FeCl2 và FeCl3( gần như không màu) Ta có thể dùng dung dịch NaOH,hoặc nước brôm, hoặc đồng kim loại để phân biệt hai dung dịch đó Hãy giải thích bằng các phảnứng

b Có 5 ống nghiệm được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 Mỗi ống đựng 1 trong 5 dung dịch sau đây:

Na2CO3, BaCl2, HCl, H2SO4, NaCl Nếu lấy ống 2 đổ vào ống 1 thấy có kết tủa; lấy ống 2 đổ vàoống 3 thấy có khí thoát ra, lấy ống 1 đổ vào ống 5 thấy có kết tủa Hỏi ống nào đựng dung dịch gì?

Câu 4.24 :

a Có 8 dung dịch mất nhãn chứa: NaNO3, Na2SO4, Mg(NO3)2, MgSO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Al(NO3)3,

Al2(SO4)3 Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương pháp phân biệt 8 dung dịch trên Viết cácphương trình phản ứng

b Một mẫu Cu có lẫn Fe, Ag, S Nêu phương pháp hóa học tinh chế Cu

Câu 1.25:

Nồng độ dung dịch KAl(SO4)2 bão hoà ở 200C là 5,66%

a Tính độ tan của KAl(SO4)2 ở 200C

b Lấy 900 gam dung dịch bão hoà KAl(SO4)2 ở 200C đem đun nóng để làm bay hơi hết 300 gamnước, phần còn lại được làm lạnh đến 200C Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể phèn KAl(SO4)2.12H2O kếttinh?

Câu 1.26 :

1 Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (biết rằng (A), (B), (C) … đều là các chất vô cơ) :

Trang 10

Cl2 +(A) (B) +Fe (C) +(E) (F) +(B) (C)

+ O2 + H2O

-H2O

2 X, Y và Z là những hợp chất hữu cơ có các tính chất sau :

+ Khi đốt cháy X hoặc Y đều thu được sản phẩm CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 1 : 1

+ X tác dụng được với Na và với dung dịch NaOH

+ Y có thể làm mất màu dung dịch nước brom

+ Z tác dụng được với Na và không tác dụng được với dung dịch NaOH

Hỏi X, Y, Z là những chất nào trong số các chất sau : C2H2; C4H8; C3H8O; C2H4O2 ? Viết công thứccấu tạo của chúng

Câu 2.26 :

1 Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) của các phản ứng dùng điều chế mỗi oxit saubằng ba phương pháp khác nhau: CO2; SO2 Phản ứng nào được dùng để điều chế các oxit trên trongphòng thí nghiệm ?

2 Có bốn chất rắn màu trắng đựng trong bốn lọ riêng biệt mất nhãn là : NaNO3; Na2CO3; NaCl; hỗnhợp NaCl và Na2CO3 Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt bốn chất rắn trên

Câu 1.27:

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a KMnO4 + HCl (đ)  c Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 

1 Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết từng khí trong hỗn hợp các khí sau: C2H4, CH4,

CO2, SO3 Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

2 Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn (A) Chất rắn (A) chỉ tan một phần

trong dung dịch H2SO4 loãng dư, tuy nhiên (A) lại tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, dư được dung dịch (B) và khí (C) Khí (C) tác dụng với dung dịch KOH được dung dịch (D) Dung dịch (D) vừa tác dụng được với dung dịch BaCl2, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH Pha loãng dung dịch (B) rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa (E) Nung (E) đến khối lượng không đổi, sau

đó cho dòng khí H2 dư đi qua thì thu được khối bột màu đỏ (F) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác định các chất trong (A), (B), (C), (D), (E), (F)

Câu 2.28

1 Trong phòng thí nghiệm ta thường điều chế khí CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl (dùng bình kíp), do

đó khí CO2 thu được còn bị lẫn một ít khí hiđro clorua và hơi nước Hãy trình bày phương pháp hoá học

để thu được khí CO2 tinh khiết Viết các phương trình hoá học của các phản ứng hoá học xảy ra

2 Có hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng mỗi

chất Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

3 Viết phương trình hoá học chứng minh axit axetic mạnh hơn axit cacbonic nhưng yếu hơn axit

sunfuric

Câu 3.28

1 Xác định các chất A, B, C, D và viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 11

C

A t0

  B A

D

Biết rằng A là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy

2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hiđrocacbon gồm C2H4, CH4, C6H6, C2H2 Sau phản ứng thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Hãy tính m và khối lượng oxi đem đốt

Dẫn luồng hơi nước lần lượt qua 4 bình đặt nối tiếp lần lượt như sau:

- Bình (A) chứa than nung đỏ

- Bình (B) chứa hỗn hợp 2 oxit Al2O3 và CuO nung nóng

- Bình (C) chứa khí H2S đốt nóng

- Bình (D) chứa dung dịch NaOH

Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

Câu 3.29:

1 Cho hỗn hợp gồm khí clo, etilen và metan vào một ống nghiệm, sau đó đem úp ngược ống vàomột chậu nước muối ( trong đó có để sẵn một mẩu giấy quỳ tím) rồi đưa ra ánh sáng khếch tán.Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng xảy ra

2 Cho dung dịch (A) chứa a gam H2SO4 tác dụng với dung dịch (B) cũng chứa a gam NaOH Hỏidung dịch thu được sau phản ứng làm giấy quỳ tím biến thành màu gì, tại sao?

Câu 4.29:

1 Từ một miếng hợp kim Al-Mg, hãy trình bày cách tiến hành điều chế Al2O3 với hiệu suất cao nhất

và tương đối tinh khiết.Viết phương trình phản ứng minh họa

2 Nguyên tố (B) có thể tạo với nhôm thành hợp chất AlxBy mà phân tử gồm 5 nguyên tử Khốilượng phân tử của hợp chất là 150 đvC Tìm công thức phân tử của hợp chất

Câu 5.29:

Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau: CuO, FeO, MnO2, Fe3O4 , Ag2O, FeS, hỗn hợp( FeO và Fe) Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử nhận biết từng chất trên bằng phương pháp hoá học Viết cácphương trình phản ứng xảy ra

Câu 6.29:

Hỗn hợp A gồm các chất: Al2O3, CuO, MgO, Fe(OH)3, BaCO3 Nung nóng (A) ở nhiệt độ cao rồidẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn thu được khí (B) và chất rắn (C) Cho (C) vào nước dư thu đượcdung dịch (D) và phần không tan (E), cho phần không tan (E) vào dung dịch HCl dư thu được khí (F) vàchất rắn không tan (G) và dung dịch (H)

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra, cho rằng các phản ứng xảy ra đồng thời

2 Xác định thành phần (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H)

Trang 12

b) Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện:

R1 + O2  R2 (khí không màu, mùi hắc) R3 + R4  R5

H2S + R2  R1 + R4 R5 + Na2SO3  R2 + R4 + R7

PHẦN 2: BÀI TẬP TỔNG HỢP Câu 4.1: Tính khối lượng SO 3 cần thiết để hoà tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 10% Ta thu đượcdung dịch H2SO4 20%

Câu 5.1: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO 3 và muối cabonat của kim loại R vào axitHCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D là

a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong A

b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khiphản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung

Câu 2.2:

Tính nồng độ ban đầu của dung dịch HCl và dung dịch NaOH, biết:

- Nếu đổ 200 ml dung dịch NaOH vào 50 ml dung dịch HCl thì dung dịch sau phản ứng có nồng độBazơ là 0,5M

- Nếu đổ 50 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch HCl thì dung dịch sau phản ứng có nồng độAxit là 1,3M

Câu 3.2:

Cho 5,68 gam hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư Khí CO2 sinh racho hấp thụ hoàn toàn bởi 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thấy có 5,1 gam kết tủa Tính khối lượng củaMgCO3 và CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu?

Câu 4.2:

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X và Y có hoá trị không đổi

- Oxi hoá hoàn toàn 16 gam hỗn hợp A trong oxi dư thì thu được 28,4 gam hỗn hợp 2 oxit

- Nếu lấy 15,6 gam hỗn hợp A hoà tan hoàn toàn trong dung dịch có chứa HCl và H2SO4 loãng (vừađủ) thì thu được V lit khí B ở đktc và dung dịch C

a Tính V?

b Cô cạn dung dịch C thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 5.2:

Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp X gồm metan, axetylen và propylen thu được 3,52 gam

CO2 Mặt khác khi cho 448 ml (đktc) hỗn hợp X qua dung dịch brôm dư thì thấy có 4 gam brôm tham giaphản ứng

a Tính % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp X

Ngày đăng: 06/03/2018, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w