1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP THẢO LUẬN Kinh tế đầu tư II

43 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: THẤT THOÁT LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC .............................................................................. 1 1. Khái niệm thất thoát, lãng phí ................................................................... 1 2. Nội dung thất thoát, lãng phí trong đầu tư ............................................. 1 2.1. Thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản ............................................ 1 2.1.1. Thất thoát, lãng phí do yếu kém trong quá trình quy hoạch ......................... 2 2.1.2. Thất thoát lãng phí trong khâu xác định chủ trương đầu tư ....................... 4 2.1.3. Thất thoát, lãng phí do hạn chế trong kế hoạch phân bổ ............................... 5 2.1.4. Thất thoát, lãng phí trong khâu thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán .................................................................................................................................. 5 2.1.5. Thất thoát, lãng phí trong hoạt động đấu thầu ................................................. 6 2.1.6. Thất thoát, lãng phí trong công tác chuẩn bị xây dựng .................................. 6 2.1.7. Thất thoát, lãng phí trong khâu quản lý xây dựng, thi công dự án ............ 8 2.1.8. Thất thoát, lãng phí trong khâu nghiệm thu, thanh quyết toán quá trình đầu tư 9 2.2. Thát thoát, lãng phí khác trong đầu tư ................................................................ 10 2.2.1. Thất thoát lãng phí trong công nghệ, nghiên cứu khoa học ....................... 10 2.2.2. Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn tài nguyên .................................. 10 2.2.3. Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn nhân lực ..................................... 10 3. Nguyên nhân của thất thoát, lãng phí .................................................... 11 3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................................... 11 3.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................................... 11 3.2.1. Nhân tố con người ................................................................................................... 11 3.2.2. Cơ chế chính sách ..................................................................................................... 12 4. Một số giải pháp đề xuất ........................................................................... 12 4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ .................................................................... 12 4.2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách .............................................................. 13 4.3. Nhóm giải pháp cho một số khâu cụ thể trong hoạt động đầu tư .................. 13 4.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch ....................................................... 13 4.3.2. Giải pháp để phát huy hiệu quả kế hoạch phân bổ vốn ................................ 13 4.3.3. Giải pháp cho tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài ......................................... 14 4.3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ......................................... 14 Kinh tế đầu tư 51B iv CHƯƠNG II: NGUYÊN TẮC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC NÀY TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ ....... 15 1. Các nguyên tắc quản lý đầu tư ................................................................ 15 1.1. Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và xã hội ............................................................................................................................... 15 1.1.1. Nội dung của nguyên tắc ........................................................................................ 15 1.1.2. Sự cần thiết phải tuân thủ ..................................................................................... 15 1.1.3. Liên hệ thực tế Việt Nam ........................................................................................ 15 1.2. Tập trung dân chủ ................................................................................................... 17 1.2.1. Nội dung của nguyên tắc ........................................................................................ 17 1.2.2. Sự cần thiết phải tuân thủ ..................................................................................... 18 1.2.3. Liên hệ thực tiễn ....................................................................................................... 18 1.3. Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ 19 1.3.1. Nội dung ...................................................................................................................... 19 1.3.2. Sự cần thiết phải tuân thủ ..................................................................................... 20 1.3.3. Liên hệ thực tiễn ....................................................................................................... 21 1.4. Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư ..................................................... 22 1.4.1. Nội dung của nguyên tắc ........................................................................................ 22 1.4.2. Sự cần thiết phải tuân thủ ..................................................................................... 22 1.4.3. Liên hệ thực tiễn ....................................................................................................... 23 1.5. Tiết kiệm và hiệu quả ............................................................................................. 23 1.5.1. Nội dung của nguyên tắc ........................................................................................ 23 1.5.2. Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc............................................................... 24 1.5.3. Liên hệ thực tiễn ....................................................................................................... 24 CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TẮC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ LÀM RÕ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC NÀY TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ................................................................................... 26 1. Nguyên tắc thứ nhất: Kế hoạch hóa đầu tư phải dựa vào qui hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành địa phương và cơ sở. .............................................................................................................. 26 2. Nguyên tắc thứ hai: Kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ tình hình cung, cầu của thị trường ................................................................................. 27 3. Nguyên tắc thứ ba: Coi trọng kế hoạch dự báo khi lập kế hoạch đầu tư trong cơ chế thị trường. ............................................................................. 28 Kinh tế đầu tư 51B v 4. Nguyên tắc thứ tư: Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa đầu tư theo chương trình dự án: ......................................................................................... 30 5. Nguyên tắc thứ năm: Kế hoạch đầu tư của nhà nước trong nền cơ chế thị trường cần coi trọng cả kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp ....................................................................................................................... 31 6. Nguyên tắc thứ sáu: Phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt của kế hoạch: .............................................................................. 32 7. Nguyên tắc thứ bảy: Kế hoạch đầu tư của nhà nước phải đảm bảo những mặt cân đối lớn của nền kinh tế, kết hợp tốt giữa nội lực và ngoại lực, kết hợp hài hoà giữa lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài, lợi ích tổng thể với lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả KTXH làm tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. ....................................................................................................... 34 8. Nguyên tắc thứ tám: Kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước phải xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên. ........................................................ 37

Trang 1

BÀI TẬP THẢO LUẬN

[Kinh tế đầu tư II]

Email: ktdt-dtb@googlegroups.com

Trang 2

Đơn vị thực hiện: Đặng Quốc Việt

Nguyễn Thanh Thủy Nguyễn Thị Thủy Ngân Nguyễn Trần Trí

Nguyễn Thái Dương

Lê Thị Hà Ngân

Lê Vĩnh Hà Nguyễn Thị Thanh Quý Phạm Thị Vân Anh

Vũ Thị Thùy Nhung Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt

HÀ NỘI, 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 3

- -MỤC LỤC

CHƯƠNG I: THẤT THOÁT LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ, NGUYÊN NHÂN VÀ

CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 1

1 Khái niệm thất thoát, lãng phí 1

2 Nội dung thất thoát, lãng phí trong đầu tư 1

2.1 Thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 1

2.1.1 Thất thoát, lãng phí do yếu kém trong quá trình quy hoạch 2

2.1.2 Thất thoát lãng phí trong khâu xác định chủ trương đầu tư 4

2.1.3 Thất thoát, lãng phí do hạn chế trong kế hoạch phân bổ 5

2.1.4 Thất thoát, lãng phí trong khâu thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán 5

2.1.5 Thất thoát, lãng phí trong hoạt động đấu thầu 6

2.1.6 Thất thoát, lãng phí trong công tác chuẩn bị xây dựng 6

2.1.7 Thất thoát, lãng phí trong khâu quản lý xây dựng, thi công dự án 8

2.1.8 Thất thoát, lãng phí trong khâu nghiệm thu, thanh quyết toán quá trình đầu tư 9 2.2 Thát thoát, lãng phí khác trong đầu tư 10

2.2.1 Thất thoát lãng phí trong công nghệ, nghiên cứu khoa học 10

2.2.2 Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn tài nguyên 10

2.2.3 Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn nhân lực 10

3 Nguyên nhân của thất thoát, lãng phí 11

3.1 Nguyên nhân khách quan 11

3.2 Nguyên nhân chủ quan 11

3.2.1 Nhân tố con người 11

3.2.2 Cơ chế chính sách 12

4 Một số giải pháp đề xuất 12

4.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 12

4.2 Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách 13

4.3 Nhóm giải pháp cho một số khâu cụ thể trong hoạt động đầu tư 13

4.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch 13

4.3.2 Giải pháp để phát huy hiệu quả kế hoạch phân bổ vốn 13

4.3.3 Giải pháp cho tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài 14

4.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu 14

Trang 4

CHƯƠNG II: NGUYÊN TẮC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI

TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC NÀY TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ 15

1 Các nguyên tắc quản lý đầu tư 15

1.1 Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và xã hội 15

1.1.1 Nội dung của nguyên tắc 15

1.1.2 Sự cần thiết phải tuân thủ 15

1.1.3 Liên hệ thực tế Việt Nam 15

1.2 Tập trung dân chủ 17

1.2.1 Nội dung của nguyên tắc 17

1.2.2 Sự cần thiết phải tuân thủ 18

1.2.3 Liên hệ thực tiễn 18

1.3 Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ 19 1.3.1 Nội dung 19

1.3.2 Sự cần thiết phải tuân thủ 20

1.3.3 Liên hệ thực tiễn 21

1.4 Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư 22

1.4.1 Nội dung của nguyên tắc 22

1.4.2 Sự cần thiết phải tuân thủ 22

1.4.3 Liên hệ thực tiễn 23

1.5 Tiết kiệm và hiệu quả 23

1.5.1 Nội dung của nguyên tắc 23

1.5.2 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc 24

1.5.3 Liên hệ thực tiễn 24

CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TẮC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ LÀM RÕ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC NÀY TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 26

1 Nguyên tắc thứ nhất: Kế hoạch hóa đầu tư phải dựa vào qui hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành địa phương và cơ sở 26

2 Nguyên tắc thứ hai: Kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ tình hình cung, cầu của thị trường 27

3 Nguyên tắc thứ ba: Coi trọng kế hoạch dự báo khi lập kế hoạch đầu tư trong cơ chế thị trường 28

Trang 5

4 Nguyên tắc thứ tư: Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa đầu tư theo chương trình dự án: 30

5 Nguyên tắc thứ năm: Kế hoạch đầu tư của nhà nước trong nền cơ chế thị trường cần coi trọng cả kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp 31

6 Nguyên tắc thứ sáu: Phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, kịp thời

và linh hoạt của kế hoạch: 32

7 Nguyên tắc thứ bảy: Kế hoạch đầu tư của nhà nước phải đảm bảo những mặt cân đối lớn của nền kinh tế, kết hợp tốt giữa nội lực và ngoại lực, kết hợp hài hoà giữa lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài, lợi ích tổng thể với lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả KTXH làm tiêu chuẩn để xem xét đánh giá 34

8 Nguyên tắc thứ tám: Kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước phải xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên 37

Trang 6

CHƯƠNG I: THẤT THOÁT LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ,

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

1 Khái niệm thất thoát, lãng phí

Theo pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí ngày 26/2/1998 thì “Lãng phí là sử dụng nguồn lực tài chính, lao động và các nguồn lực khác vượt quá định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn nhưng chất lượng đạt thấp hơn hoặc không đúng mục tiêu đã xác định Thất thoát là sự mất mát nguồn lực, mất đi cơ hội để thêm cơ sở vật chất tăng thêm năng lực cho xã hội”

Thất thoát xảy ra ở mọi giai đoạn đầu tư và nổi lên ở một số dạng cơ bản như: Nâng giá; Khai khống số lượng; Ăn bớt, tráo đổi vật tư, … Ở cả 3 dạng này, để được thanh toán phải có hồ sơ, chứng từ hợp lí để tránh bị phát hiện Do vậy, chúng sẽ được hợp lí hóa, hợp pháp hóa ngay từ khâu đầu đến khâu cuối (dự toán, đấu thầu, hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, giải ngân, kiểm toán) bằng nhiều hình thức và thủ đoạn tinh vi khác nhau Cũng chính

vì thế nên trong thực tế, không dễ gì để phát hiện những khoản thất thoát bị mất

Lãng phí là mặt đối lập với tiết kiệm, Trong đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), mọi việc làm tăng chi phí đầu tư so với mức cần thiết dẫn đến giảm hiệu quả vốn đầu tư được gọi là lãng phí, nổi lên ở một số dạng như: Dự án được đầu tư khi chưa thực sự cần đầu tư; Quy mô, công suất không phù hợp với nhu cầu; Yêu cầu về kỹ thuật không hợp lý; Thiết bị công trình có lượng thấp làm giảm tuổi thọ dự án; Tiến độ kéo dài; Chi phí cao hơn thực tế; …

Thất thoát và lãng phí là hai căn bệnh kinh niên trong đầu tư nói chung và đặc biệt là trong XDCB, trong lãng phí có thất thoát vì trong số tiền lãng phí có phần bị thất thoát và thất thoát dẫn đến sự lãng phí vì thất thoát làm tăng chi phí không cần thiết hoặc làm giảm chất lượng công trình dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư

2 Nội dung thất thoát, lãng phí trong đầu tư

2.1 Thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

Theo số liệu mới được Bộ KH& ĐT công bố, trong năm 2011 có tới 4.436 dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên chậm tiến độ, chiếm 11,55% số dự án thực hiện trong kỳ Các cơ quan chức năng đã phát hiện ra

Trang 7

100 dự án có vi phạm quy định về thủ tục đầu tư, 47 dự án vi phạm về quản

lý chất lượng, 145 dự án có thất thoát, lãng phí và 1.034 dự án phải ngừng thực hiện Về các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác, trong 4.436 dự

án cũng phát hiện 316 dự án có vi phạm quy định liên quan đến quản lý đầu

tư, 30 dự án có vi phạm về bảo vệ môi trường, 68 dự án có vi phạm về sử dụng đất, 67 dự án có vi phạm về quản lý tài nguyên và thu hồi 338 giấy chứng nhận đầu tư

Tình trạng thất thoát,lãng phí trong hoạt động đầu tư xảy ra phổ biến

ở nước ta hiện nay, ở tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư Trong các giai đoạn trên, từng khâu cụ thể của hoạt động đầu tư cho thấy nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thoát lãng phí trong đầu tư, cụ thể như sau:

2.1.1 Thất thoát, lãng phí do yếu kém trong quá trình quy hoạch

Quy hoạch là hình thức sắp xếp, bố trí hoặc đặt ra trật tự mới cho các yếu tố của lực lượng sản xuất với mục tiêu tạo ra sự hợp lý tại các vùng nhất định Quy hoạch là khâu quan trọng, làm tiền đề cho các quá trình đầu tư nên phải được tiến hành từ sớm trước khi hoạt động đầu tư diễn ra Do vậy, công tác quy hoạch trong đầu tư luôn được quan tâm và dành lượng vốn đầu tư đáng kể nhằm làm căn cứ xác định địa điểm xây dựng cho các dự án Quy hoạch không chính xác dẫn tới thất bại trong đầu tư Những quy hoạch chính xác nhưng dự án thoát ly quy hoạch cũng là nguyên nhân cho tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư

Chất lượng quy hoạch còn hạn chế ở nhiều ngành:

thống nhất giữa các vùng và địa phương Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp thiếu cân đối Tính đến hết năm 2011, trên cả nước đã có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên lên đến 76.000 ha Quy mô trung bình của mỗi KCN như thế vào khoảng 268 ha Trong số 283 KCN được thành lập cũng mới chỉ có 180 KCN đi vào hoạt động Và, ấn tượng hơn nữa khi 58/63 tỉnh thành phố đạt thành tích "đáng nể” xoá xong điểm trắng về KCN Nhiều diện tích đất khu công nghiệp bỏ hoang, làm nơi trồng rau cho người nông dân các tỉnh phía Nam Như vậy, quy hoạch yếu kém, chạy theo cái lợi trước mắt đã đem tới hệ quả lãng phí đất đai, trong khi với chiến lược quy hoạch tốt, diện tích đất này có thể mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cho địa phương

Trang 8

Về quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, hạ tầng khi xây dựng thiếu đồng bộ, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành như giao thông, điện lực, viễn thông, cấp thoát nước… dẫn đến cơ sở hạ tầng thường xuyên phải tiến hành đào bới, sửa chữa gây thất thoát, lãng phí lớn Chẳng hạn, dự án Linh Đàm, Mỹ Đình (Hà Nội) là dự án độc lập, không trên cơ sở quy hoạch phân khu nên không có tính kết nối hạ tầng, khu vực Nguyên nhân của tình trạng này, là do hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng, phát triển đô thị còn thiếu đồng bộ, phạm vi điều chỉnh chưa phủ kín, bỏ trống nhiều lĩnh vực, có chỗ chồng chéo, chế tài xử lý vi phạm chưa rõ

máy chế biến lương thực, thực phẩm nằm xa vùng nguyên liệu hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm Do đó các doanh nghiệp thường chi trả một khoản lớn cho việc di chuyển, bảo quản nguyên liệu Nhiều nhày máy công suất khai thác giảm đáng kể khi nguồn nguyên nhiên liệu không kịp đáp ứng cho sản xuất

chưa xứng đáng với tiềm năng du lịch quốc gia, quá trình triển khai chậm, nhiều bất cập gây thất thoát lượng vốn lớn trong hoạt động đầu

Xét một cách tổng thể, công tác quy hoạch ở nước ta chưa sát với thực tế, chồng chéo và thiếu tầm kiểm soát, chưa chú trọng đến môi trường – xã hội, do vậy có sự mâu thuẫn giữa quy hoạch mang tính định hướng và chỉ tiêu Chất lượng quy hoạch hạn chế, chưa thấy

rõ tầm nhìn dài hạn Nhiều quy hoạch không mang tính thực tiễn, nên công trình xây dựng xong hiệu quả thấp, thất thoát lãng phí lớn Tình trạng lập quy hoạch qua loa để đủ giấy tờ xin vốn đầu tư, kế hoạch đầu

tư không chuẩn bị kỹ lưỡng Tình trạng không tuân thủ nghiêm theo quy hoạch diễn ra nhiều nơi, thay đổi bổ sung không đúng thẩm quyền

là nguyên nhân rõ ràng dẫn tới thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư

Ví dụ, Cảng Hòn La (Quảng Bình) cách cảng Vũng Áng 25 km, cảng Chân Mây (Thừa Thiên - Huế) cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) 30

km, cảng Dung Quất cách cảng Kỳ Hà 10 km Hay như dự án xây dựng

hệ thống thoát nước đường Tân Kỳ - Tân Quý, theo kết luận của Thanh tra Nhà nước, do không gắn việc xây dựng dự án với quy hoạch giao thông nên khi dự án xây dựng xong phải phá bỏ toàn bộ hệ thống gồm

Trang 9

216 hầm thu hố ga và 711 cống phi 400, số tiền lãng phí chiếm 3% tổng mức đầu tư của công trình

2.1.2 Thất thoát lãng phí trong khâu xác định chủ trương đầu tư

Chủ trương đầu tư hay quyết định đầu tư được đưa ra sau khi xem xét quy hoạch Như vậy, một quy hoạch thiếu chính xác dẫn đến chủ trương đầu

tư sai lầm Còn chính xác trong quy hoạch nhưng xác định sai chủ trương đầu

tư không những dẫn đến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém mà thậm chí còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội của một vùng, một khu vực

Chẳng hạn, xây dựng một nhà máy không chú ý đến xử lý nước thải, đặc biệt đối với nhà máy hóa chất (sản xuất phân bón, sản xuất giấy…), xử lý khói, bụi đối với nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện… dẫn đến ô nhiễm môi trường của một vùng, một khu vực sẽ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế-

xã hội của dân cư để khắc phục phải di chuyển nhà máy hoặc dỡ bỏ Sai lầm

về chủ trương đầu tư không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư trước mắt mà còn ảnh hưởng lâu dài đến đời sống kinh tế xã hội của vùng, của khu vực và cả nước

Vì vậy, cần nhận thấy sai lầm về chủ trương đầu tư sẽ gây ra lãng phí, thất thoát nghiêm trọng nhất cả về lãng phí trực tiếp và lãng phí gián tiếp Lãng phí, thất thoát vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư và xây dựng thể hiện ở những nội dung cụ thể sau:

- Sự lựa chọn địa điểm đầu tư sai: Bố trí địa điểm đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của dự án cả trước mắt và lâu dài Lựa chọn sai địa điểm đầu tư sẽ gây lãng phí, thất thoát lớn vốn đầu

tư Mỗi lần di chuyển địa điểm nhà máy không chỉ tốn kém về chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí chạy thử… mà còn phải chi phí lớn cho công tác chuẩn bị một mặt bằng như đền bù, giải toả mặt bằng xây dựng, xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công xây dựng

- Xác định quy mô dự án, lựa chọn thiết bị, công nghệ, phương án bao tiêu sản phẩm… không chính xác, không phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của đất nước, của vùng, của khu vực đặt địa điểm xây dựng dự án

- Công tác thẩm định dự án trước khi ra có nhiều vấn đề: bỏ sót nội dung, đáng giá sai lệch các nội dung của dự án…

Trang 10

Thực tế hoạt động đầu tư và xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua thất thoát, lãng phí ở chủ trương đầu tư rất lớn song chưa đánh giá một cách đầy đủ và nghiêm túc Điều đó ai cũng biết, ai cũng thấy, từ các cấp quản lý, xong chậm được khắc phục

Ví dụ: Dự án không tính đến nguồn cung cấp nguyên liệu sản xuất tương ứng với quy mô của nhà máy dẫn đến thiếu nguyên vật liệu như công trình xây dựng Nhà máy đường Linh Cảm, Hà Tĩnh, Nhà máy sản xuất bột giấy Kon Tum Chương trình xây dựng 44 nhà máy mía đường có tổng vốn xây dựng là 10.050 tỉ đồng nhưng có tới 25 nhà máy thua lỗ, phát sinh dư nợ trên 6 nghìn tỉ đồng

2.1.3 Thất thoát, lãng phí do hạn chế trong kế hoạch phân bổ

Kế hoạch phân bổ thể hiện việc bố trí, cân đối các nguồn vốn và giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã định Ở khâu này thất thoát, lãng phí thường xảy ra do sử dụng vốn sai mục tiêu, đầu tư phân tán, dàn trải, chậm tiến độ, nợ đọng lớn Hạn chế kể trên xuất hiện nhiều trong hoạt động phân

bổ vốn nhà nước Cơ chế xin – cho, động cơ trục lợi cá nhân đã là làm kế hoạch phân bổ có nhiều hạn chế và sai lệch

Ví dụ, Vinashin, line

2.1.4 Thất thoát, lãng phí trong khâu thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ

thuật, tổng dự toán

Tình trạng chậm phê duyệt, phê duyệt lại nhiều lần đã gây thất thóat

và lãng phí không nhỏ trong hoạt động đầu tư Nhiều dự án phê duyệt nhiều lần nhằm hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán phát sinh, điều chỉnh

Ví dụ, công trình Nhà tập luyện và thi đấu thể thao tỉnh (nằm trên địa bàn TP Thanh Hóa) được phê duyệt năm 1998, có tổng mức đầu tư là 22 tỷ

872 triệu đồng Theo kế hoạch năm 2000 hoàn thành và đưa vào sử dụng Tư vấn thiết kế là một Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng ở

Hà Nội, đơn vị tư vấn thẩm tra là Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng Thanh Hóa Khởi công, động thổ đúng thời gian kế hoạch, đến khi thi công, chủ đầu

tư mới phát hiện ra nhiều sai sót như: Thiết kế hệ thống giàn mái không gian

di động được nhập đồng bộ của hãng APORA – Inđônêxia Khi triển khai đặt hàng, hãng APORA lại không nhận thiết kế chế tạo, phần thiết kế này không thực hiện được Toàn bộ phần sai sót này đã làm mức đầu tư duyệt ban đầu

từ 4,3 tỷ đồng tăng lên 6,8 tỷ đồng Rồi sàn thi đấu thiết kế cách mặt bậc khán đài dưới cùng là 3,1m nếu thi công đúng thiết kế thì khi đưa vào sử dụng khoảng gần 1/2 khán giả trên khán đài sẽ chỉ nhìn thấy một phần của sàn thi đấu, vì vậy phải điều chỉnh thiết kế tôn cao nền sàn thi đấu lên 1,3m

Trang 11

Hạng mục này cũng làm tăng mức đầu tư thêm 2,3 tỷ đồng Cùng với một số

“sai sót” khác nữa của tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định mà công trình này

đã phải điều chỉnh tổng mức từ 22 tỷ 872 triệu đồng lên 37 tỷ 179 triệu đồng

và phải kéo dài mãi đến cuối năm 2007 mới hoàn thành, đưa vào sử dụng

Chất lượng công tác thẩm định còn nhiều yếu kém Công ty TNHH Đầu

tư Phát triển sản xuất Hạ Long (BIM), chủ đầu tư dự án “Tổ hợp chung cư, văn phòng dịch vụ thương mại”, đã 4 năm kể từ ngày trình duyệt quy hoạch chi tiết, đơn vị vẫn không nhận được văn bản thông báo hoặc hướng dẫn của

cơ quan thẩm định

2.1.5 Thất thoát, lãng phí trong hoạt động đấu thầu

Về mặt lý thuyết, đấu thầu là phương thức mua sắm hàng hóa, công trình, dịch vụ nhằm đạt được hiệu quả tối đa Tuy nhiên ở nước ta hiện nay, đấu thầu bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế, là một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng thất thoát, lãng phí Các biểu hiện cụ thể như sau:

- Công tác đấu thầu, chỉ định thầu vi phạm quy định hiện hành

- Hạ giá thầu thấp không có căn cứ trúng thầu hoặc trúng với giá rất thấp

- Toàn bộ quá trình đấu thầu chủ yếu do chủ đầu tư quyết định, gần như khép kín và không có cơ quan giám sát, thẩm tra, thẩm định dẫn đến tình trạng dàn xếp, thông đồng giữa các nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu xảy ra nhiều nơi

Thực tế cho thấy, “Hiện có tới 75% gói thầu, với 45% tổng vốn đầu tư

từ ngân sách nhà nước triển khai theo kiểu chỉ định thầu Việc chỉ định thầu tràn lan đang là mảnh đất màu mỡ nảy sinh tiêu cực, lãng phí…”, ông Trần Hữu Huỳnh, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) cảnh báo tại hội thảo lấy ý kiến DN đối với dự thảo Luật Đấu thầu sửa đổi, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

và VIAC, tổ chức ngày 31/7

Theo ông Huỳnh, vì chỉ định thầu tràn lan mà dẫn đến hiện tượng “đi đêm", các “màn kịch” đấu thầu, “quân xanh, quân đỏ”, ưu ái công ty sân sau, lạm dụng chỉ định thầu do thời hạn thúc ép làm cho việc triển khai dự án kém hiệu quả Điều này không chỉ làm lãng phí, thậm chí thất thoát ngân sách nhà nước, mà còn tác động tiêu cực đến hoạt động của những DN là nhà thầu chân chính, có năng lực thực sự

2.1.6 Thất thoát, lãng phí trong công tác chuẩn bị xây dựng

Trang 12

- Thất thoát lãng phí do khâu thiêt kế

Thất thoát, lãng phí do chất lượng hồ sơ thiết kế không theo đúng các quy phạm, quy chuẩn về kỹ thuật của nhà nước Hồ sơ thiết kế không phù hợp với tình hình thực tế về địa chất, địa hình, khí hậu, điều kiện và đặc điểm về tài nguyên, nguồn nhân lực và đặc điểm về nguyên liệu, vật tư, thiết bị đầu vào; quy mô và khả năng tiêu thụ sản phẩm, đầu ra… dẫn đến những sai sót gây hậu quả về thất thoát, lãng phí trong quá trình thi công xây dựng dự án

tổng dự toán, dự toán dự án

Lập và quản lý tổng dự toán, dự toán công trình, dự án thực chất là quản lý trong hoạt động đầu tư Đây là khâu không chỉ gây ra lãng phí, thất thoát về vốn đầu tư mà còn là khâu “nhạy cảm” gây ra sơ hở dẫn đến phát sinh tiêu cực trong hoạt động đầu tư Khi đánh giá thất thoát, lãng phí vốn đầu tư và xây dựng ở khâu này cần phân tích xem xét theo nhưng tiêu chí như:

+ Khối lượng từng loại công việc theo thiêt kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công Đánh giá khối lượng thực tế theo thiết kế; đánh giá tính hợp

lý của khối lượng thiết kế so với yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ… Qua

đó rút ra những nhận xét và lượng hóa nhưng thất thoát, lãng phí do khâu thiết kế sai gây ra: kê khống khối lượng, thiết kế sai dẫn đến phải phá bỏ khối lượng đã làm để làm lại theo thiết kế điều chỉnh hoặc bổ sung, tính toán khối lượng sai quy phạm, quy chuẩn

+ Sử dụng sai định mức kinh tế- kỹ thuật của Nhà nước ban hành cho từng loại công trình theo quy phạm và quy chuẩn

+ Áp dụng sai giá cả theo từng loại vật tư thiết bị đã được Sở tài chính vật giá thông báo theo thực tế tại thời điểm tính toán, nghiệm thu tính toán

+ Áp dụng sai, hoặc do tình toán sai về khối lượng định mức, giá cả dẫn đến tính toán sai về các loại chi phí tính theo định mức

Nhìn chung, sau chủ trương đâu tư thất thoát, lãng phí trong quản lý chi phí và giá khá lớn Vì vậy việc xem xét, đánh giá thât thoát, lãng phí, tham nhũng có thể xảy ra do khâu lập tổng dự toán, dự toán, quản lý giá và chi phí trong hoạt động đầu tư XDCB có vị trí quan trọng trong ngăn ngừa tiêu cực

- Thất thoát, lãng phí, tiêu cực có thể xẩy ra trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng

Trang 13

Đây là khu vực nhậy cảm cả về kinh tế và xã hội và cũngg là khu vực

dễ bộc lộ những sơ hở gây ra thất thoát, lãng phí Khi đánh giá thất thoát lãng phí, tiêu cực trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cần dựa vào các căn cứ: + Xem xét tính pháp lý và hợp lý của phương pháp dền bù giải phóng mặt bằng, phương án đền bù và phương án tái định cư của các hộ dân phải di chuyển dể giải phóng mặt bằng

+ Xem xét đánh giá việc vận dụng các chính sách, chế độ của nhà nước đối với công tác giải phóng mặt bằng như : việc xác định giá nhà, giá đất, hệ số sử dụng đất, hệ số xác định loại và hạng đất áp dụng trong phương án đền bù

+ Kiểm tra tính chính xác của số hộ dân, số tài sản của dân cư trong phương án đền bù và trong quá trình thực hiện đền bù

+ Kiểm tra, đánh giá những thất thoát, lãng phí, tham nhũng vốn và tài sản trong quá trình quản lý, triển khai công tác đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư các hộ dân

Trong thực tế, lãng phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư có thể nhìn thấy dễ dàng ở công tác quy hoạch Có hàng loạt minh chứng cho điều này, như việc

bố trí nhiều bến cảng ở các vùng, địa phương quá gần nhau mà chưa tính đến

sự liên kết trong việc khai thác có hiệu quả hạ tầng kỹ thuật hiện có, chưa phù hợp với khả năng phát triển kinh tế

Cảng Hòn La (Quảng Bình) cách cảng Vũng Áng 25 km, cảng Chân Mây (Thừa Thiên - Huế) cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) 30 km, cảng Dung Quất cách cảng Kỳ Hà 10 km Hay như dự án xây dựng hệ thống thoát nước đường Tân

Kỳ - Tân Quý, theo kết luận của Thanh tra Nhà nước, do không gắn việc xây dựng dự án với quy hoạch giao thông nên khi dự án xây dựng xong phải phá

bỏ toàn bộ hệ thống gồm 216 hầm thu hố ga và 711 cống phi 400, số tiền lãng phí chiếm 3% tổng mức đầu tư của công trình

Hay như đầu tư dự án không tính đến nguồn cung cấp nguyên liệu sản xuất tương ứng với quy mô của nhà máy dẫn đến thiếu nguyên vật liệu như công trình xây dựng Nhà máy đường Linh Cảm, Hà Tĩnh, Nhà máy sản xuất bột giấy Kon Tum Chương trình xây dựng 44 nhà máy mía đường có tổng vốn xây dựng là 10.050 tỉ đồng nhưng có tới 25 nhà máy thua lỗ, phát sinh

dư nợ trên 6 nghìn tỉ đồng

2.1.7 Thất thoát, lãng phí trong khâu quản lý xây dựng, thi công dự án

Thất thoát, lãng phí ở đây được xem là nghiêm trọng nhất bởi lẽ nó không chỉ ảnh hưởng tới công việc hiện tại mà hậu quả còn về lâu dài Nhiều

Trang 14

dự án, nguyên vật liệu bị bớt xén hoặc thay thế bằng mẫu mã tương tự nhưng kém về chất lượng gây ảnh hưởng nghiêm trọng khi dự án đi vào sử dụng

Có thể kể đến, trưa ngày 21/6/2012, trong lúc thi công, công trình mái che tượng "Quan âm bồ tát" thuộc chùa Tượng Sơn, xã Sơn Giang (Hương Sơn, Hà Tĩnh) do Công ty Mỹ thuật và Xây dựng Việt Nam thi công bất ngờ bị

đổ sập Công trình Đài Quan âm nằm trong to ng the dự án cải tạo lại chùa Tượng Sơn với so vo n 25 tỷ đo ng Rie ng co ng tr nh Đa i Quan a m được đầu tư xây dựng tre n 200 trie u đo ng Theo điều tra thì toàn bộ hồ vữa và bê tông bị mục rữa, dùng tay có thể bóp vụn Hệ thống thép sàn, lõi cột trụ được chắp

no i lo n xo n Đa y la di t ch lịch sử ca p Quo c gia va cu ng la một nơi tín ngưỡng của người dân Vì vậy, việc rút ruột quá đáng dẫn đến đổ tượng là một vấn đề cực kì nghiêm trọng

Một thực trạng nhức nhối khác là còn nhiều dự án chậm tiến độ, với 4.436 dự án, chiếm 11,55% số dự án thực hiện trong kỳ, dù thấp hơn tỷ lệ 16,6% của năm 2008; 16,9% của năm 2009 nhưng lại cao hơn tỷ lệ 9,78% của năm 2010 Tiến độ xây dựng công trình chậm diễn ra phổ biến ở rất nhiều dự án Theo Thanh tra Nhà nước thì có tới một nửa các dự án Thanh tra kiểm tra bị chậm tiến độ Dự án tuyến ống kho cảng LPG Thị Vải do kéo dài thời gian thêm 24 tháng làm lãng phí nhiều tỉ đồng Dự án Bazan siêu mảnh thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam do kéo dài thời gian làm phát sinh chi phí hơn 7 tỉ đồng

2.1.8 Thất thoát, lãng phí trong khâu nghiệm thu, thanh quyết toán quá

Một ví dụ gần đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội giao cho UBND huyện Chương Mỹ làm chủ đầu tư dự án, sử dụng nguồn ngân sách thành phố để xây dựng công trình gia cố chống sạt lở hạ lưu cống xả tràn Thụy

Trang 15

Hương ở xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ với mức đầu tư là 12,3 tỷ đồng Công ty Cổ phần xây dựng Hoàng Cường là đơn vị trúng thầu

Tuy nhiên, lợi dụng chức vụ, công ty làm trái quy định về xây dựng cơ bản, khi nhận hồ sơ nghiệm thu đã không kiểm tra, không báo cáo sai phạm trong quá trình thi công với Ban quản lý dự án huyện Chương Mỹ để ngăn chặn hành vi vi phạm của nhà thầu

Cáo trạng cáo buộc hành vi của công ty này sử dụng vật liệu, xi măng, sắt thép không đúng với thiết kế kỹ thuật và rút bớt nguyên vật liệu trong quá trình thi công, gây thiệt hại 839 triệu đồng cho ngân sách Nhà nước

2.2 Thát thoát, lãng phí khác trong đầu tư

2.2.1 Thất thoát lãng phí trong công nghệ, nghiên cứu khoa học

- Nhập khẩu công nghệ lạc hậu của nước ngoài khiến trong nước trở thành “bãi rác công nghệ” cho các quốc gia phát triển Như vậy, phải

bỏ ra khoản chi phí nhất định để có được công nghệ lạc hậu đã gây thất thoát, lãng phí nghiêm trọng cho các chủ thể đầu tư

- Nhà nước chủ trương đầu tư vào các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đưa ra các phân tích mới, phát minh mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế các sản phẩm khoa học là chưa cao, chưa phù hợp với tình hình hiện tại

2.2.2 Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn tài nguyên

Tài nguyên (đất đai) sử dụng cho hoạt động đầu tư chiếm lượng vốn đáng kể nên cần được quan tâm Tuy nhiên, hàng loạt dự án có khoản đất bỏ hoang, tài sản không có người sử dụng là yếu tố dẫn tới thất thoát và lãng phí

2.2.3 Thất thoát lãng phí trong sử dụng nguồn nhân lực

- Đây là hiện tượng phổ biến ở các doanh nghiệp, tập đoàn đặc biệt là công ty nhà nước Vì sức ép mối quan hệ nên chủ các doanh nghiệp đôi lúc miễn cưỡng nhận những cán bộ không đủ năng lực, điều kiện để vào công ty Điều này dẫn tới khoản chi trả lương doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra nhưng hiệu quả công việc không được đáp ứng một cách tương xứng Từ đó, nguồn chất xám của doanh nghiệp bị cạn dần, hoạt động quản lý điều hành sản xuất trở nên yếu kém

- Xét về nguồn cung lao động, lao động được qua đào tạo (có bằng đại học) trở nên quá nhiều so với nhu cầu thực tế, do vậy phần lớn người lao động làm việc không đúng với ngành nghề được đào tạo Khi sắp

Trang 16

xếp người lao động vào vị trí không thuộc chuyên môn sẽ mất chi phí đào tạo lại, gây thất thoát lãng phí không cần thiết

3 Nguyên nhân của thất thoát, lãng phí

3.1 Nguyên nhân khách quan

Sản phẩm của hoạt động đầu tư thường có quy mô lớn, có kết cấu phức tạp dẫn đến chu kỳ sản xuất dài Do đó vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng

dễ bị ứ đọng, gây lãng phí hoặc nếu thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn kéo dài thời gian xây dựng, công trình bị bỏ hoang làm gia tăng thất thoát, lãng phí

Sản phẩm đầu tư- xây dựng có tính chất cố định, nơi hoạt động gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu nên nếu công tác khảo sát, thăm dò các điều kiện tự nhiên không chính xác sẽ dẫn đến lãng phí nghiệm trọng vì kết cấu kỹ thuật không phù hợp và chất lượng công trình kém

Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, tuổi thọ cao nên sai lầm trong xây dựng sẽ gây tổn thất lớn cả về giá trị (chi phí xây dựng dự án)

và chất lượng dự án Do cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn lạc hâu, đường xá giao thong, điện nước còn hạn chế nên dẫn đến không đảm bảo tiến độ thi công, cản trở công tác thực hiện đầu tư Vấn đề giải phòng mặt bằng còn nhiều bất cập dẫn đến chậm bàn giao mặt bằng làm tiến độ thi công dự án chậm chạp gây thất thoát, lãng phí

3.2 Nguyên nhân chủ quan

3.2.1 Nhân tố con người

a) Phẩm chất đạo đức cán bộ quản lý

Thất thoát, lãng phí phần lớn xuất phát từ động cơ, ý đồ trục lợi của người cán bộ quản lý Hiện tượng thông đồng, móc ngoặc với nhau giữa các cán bộ dự án, coi việc nhận dự án đầu tư như cơ hội để tăng thu nhập, thăng tiến đã gây nên nhiều hậu quả đáng tiếc

b) Trình độ chuyên môn

Ngoài hành vi cố tình vi phạm để mục đích trục lợi, nhiều cán bộ quản

lý với trình độ chuyên môn thấp cũng gây nên thất thoát lãng phí không nhỏ trong quá trình đầu tư Quyết định sai lầm có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, giá thành dự án Có thể nói nguồn nhân lực trong hoạt động đầu

tư ở nước ta đang vừa thiếu vừa yếu ở nhiều khâu trong quá trình đầu tư dự

án

Trang 17

3.2.2 Cơ chế chính sách

a) Hệ thống văn bản pháp luật

Theo Bộ luật Xây dựng (2003), nguyên tắc đầu tư vẫn chưa được quy định rõ nên xảy ra tình trạng một cơ quan theo dõi và quản lý tất cả các khâu tham gia của công trình Các công việc như tổ chức thực hiện theo chu trình khép kín, giám sát đấu thầu, nghiệm thu đều do một bộ hoặc cơ quan, tổ chức đảm nhiệm Điều này tất yếu dẫn tới sự thiếu trung thực, khách quan trong quá trình đánh giá

Nghị định về đấu thầu chưa có nhiều điều kiện chặt chẽ mang tính chất ràng buộc, do vậy ai cũng dễ dàng để trở thành chủ đầu tư hay trưởng ban quản lý dự án

Đặc biệt, nội dung pháp luật ở nước ta chưa có chế tài xử phạt nghiêm minh, kịp thời, dẫn đến tình trạng tạo nhiều kẽ hở cho việc thất thoát, lãng phí trong đầu tư

b) Cơ chế quản lý, thanh tra giám sát

Bộ máy quản lý điều hành dự án còn nhiều bất cập, yếu kém, nhiều tầng nấc (cơ quan quản lý can thiệp sâu vào công việc của đơn vị kinh doanh) Cơ chế quản lý thiếu rõ ràng, minh bạch Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán còn nhiều hạn chế trong trình độ chuyên môn

Chính sách tài chính còn có biểu hiện cơ chế “xin-cho”, dẫn tới nhiều hạn ché trong thực hiện, hạn chế thực hành tập trung dân chủ, kết quả là đưa

ra quyết định không chuẩn xác gây thất thoát, lãng phí tiền của, thời gian nghiêm trọng

4 Một số giải pháp đề xuất

Do các nguyên nhân khác quan thường không thể tránh khỏi, nên các giải pháp đưa ra ở đây sẽ tập trung vào khắp phục nguyên nhân chủ quan

4.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

- Xem xét, đánh giá lại đội ngũ cán bộ theo quy chuẩn và hệ thống dựa trên các tiêu chí: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, hiệu quả công tác Loại bỏ những cán bộ không có đủ năng lực, hoặc bố trí vào công việc khác để phù hợp hơn

- Thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, có chế độ đãi ngộ theo mức hiệu quả công việc, tạo môi trường làm việc thuận lợi và lành mạnh

Trang 18

- Vấn đề thất thoát, lãng phí có nguyên nhân từ hành vi thiếu trách nhiệm của cá nhân Cơ chế quản lý “tập thể lãnh đạo” mà coi nhẹ “cá nhân phụ trách” sẽ có rất nhiều hạn chế Do vậy cần có hình thức xử phạt thích đáng với những tiêu cực nếu phát hiện được trong quá trình tham gia vào hoạt động đầu tư

4.2 Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách

- Rà soát quy định hiện hành để sửa đổi, bổ sung mới từ đó hình thành

hệ thống quy định quản lý đầu tư, xây dựng và chỉ tiêu rõ ràng, minh bạch, đầy đủ và đồng bộ

- Bên cạnh quy định thì biện pháp kiểm tra cũng cần được quan tâm để đẩm bảo các quy định nêu trên được tuân thủ theo đúng trình tự

- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác, trang bị thiết bị kỹ thuật cho cán

+ Thanh tra tất cả cá dự án đang và đã triển khai, trong trường hợp có vi phạm cần có biện pháp điều chỉnh để tránh thất thoát, lãng phí

4.3 Nhóm giải pháp cho một số khâu cụ thể trong hoạt động đầu tư

4.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch

- Đổi mới nội dung và phương pháp lập quy hoạch để phù hợp với kinh

tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ với đội ngũ cán bộ làm quy hoạch, nâng cao chất lượng công tác dự báo, cung cấp thông tin

4.3.2 Giải pháp để phát huy hiệu quả kế hoạch phân bổ vốn

- Rà soát các hạng mục đầu tư để quá trình phân bổ vốn có hiệu quả, tập trung vốn cho những dự án trọng điểm, công trình đầu tư cho sản xuất hàng hóa…

Trang 19

- Đưa ra chế tài, quản lý vĩ mô tốt hơn việc sử dụng nguồn vốn có chất lượng và bền vững

4.3.3 Giải pháp cho tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài

- Xây dựng hoàn chỉnh cơ chế để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình trong quản lý dự án, có chế tài để đảm bảo cơ chế này được tôn trọng

- Có cơ chế đảm bảo sự công khai, minh bạch trong công tác đấu thầu, trong xây dựng, mua sắm, trong thanh quyết toán để người chủ đầu tư

có thể giám sát quá trình đầu tư tốt hơn

- Phải có chính sách, biện pháp cụ thể bảo vệ có hiệu quả những cá nhân đứng ra tố giác những hành vi cố tình làm trái các quy định quản lý, pháp luật, tố giác những cán bộ tham ô, nhận và đưa hối lộ Đồng thời kiên quyết xử lý theo đúng pháp luật mọi cá nhân cố tình vu khống, tố cáo sai sự thật để phục vụ mục đích xấu của họ

4.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu

Theo các chuyên gia, cần ban hành những quy định cụ thể về tỷ lệ đấu thầu qua mạng Ví dụ, quy định địa phương phải có khoảng 30% dự án thực hiện đấu thầu qua mạng, tiến tới 40%, hoặc hơn nữa…trong các năm tiếp theo Bên cạnh đó, việc ban hành chế tài rõ ràng, cụ thể đối với gói thầu quy định đấu thầu qua mạng, như trường hợp bên mời thầu không tuân thủ sẽ không công nhận kết quả trúng thầu là cần thiết

Ngoài ra, hệ thống đấu thầu điện tử đã được xây dựng sẽ được mở rộng hơn, áp dụng cho nhiều đơn vị cơ quan hơn, do vậy, việc hoàn thiện một hệ thống đấu thầu điện tử với đầy đủ các chức năng bao gồm: đấu thầu điện tử (E-bidding) mua sắm điện tử (E-shopping), hợp đồng điện tử (E-contracting), thanh toán điện tử (E-payment) là vô cùng quan trọng

Trang 20

CHƯƠNG II: NGUYÊN TẮC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ SỰ CẦN

THIẾT PHẢI TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC NÀY TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐẦU TƯ

1 Các nguyên tắc quản lý đầu tư

1.1 Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai

mặt kinh tế và xã hội

1.1.1 Nội dung của nguyên tắc

Tại sao phải thực hiện nguyên tắc?

Nguyên tắc này xuất phát từ đòi hỏi khách quan, kinh tế quyết định chính trị Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế, nó tác động tích cực hay tiêu cực đến sự phát triển kinh tế

Biểu hiện của nguyên tắc

Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tư, nguyên tắc “thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội” thể hiện ở vai trò quản lý của Nhà nước, thể hiện trong cơ chế quản lý đầu tư, cơ cấu đầu tư (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ), các chính sách bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thể hiện thông qua việc giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng và giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư

Đối với các cơ sở, nguyên tắc đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động, doanh lợi cho cơ sở, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là động lực cho

sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện được mục tiêu đầu tư nói riêng

1.1.2 Sự cần thiết phải tuân thủ

Khi áp dụng nguyên tắc này sẽ giúp cho hoạt động đầu tư sẽ đạt được các mục tiêu cả về vi mô và vĩ mô bởi vì nó xuất phát từ đòi hỏi khách quan kinh tế quyết định chính trị, chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Chính trị tác động tích cực hay tiêu cực đến sự phát triển kịnh tế Ngoài ra sự kết hợp hài hòa giữa kinh tế và chính trị mới tạo động lực cho sự phát triển kinh tế và đồng thời nó thể hiện một mặt giữa sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị

1.1.3 Liên hệ thực tế Việt Nam

Thực tiễn ở Việt Nam: kể từ những năm đầu trong quá trình đổi mới công nghiêphóa hiện đại hóa đất nước, nước ta đã có chủ trương đổi mới cả kinh tế và chính trị sao cho phù hợp với sự phát triển của đất nước trong định hướng nền kinh tế theo kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Nước ta đổi

Trang 21

mới kinh tế đi trước một bước, từng bước đổi mới hệ thống chính trị, ổn định chính trị Vấn đề đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị cho phù hợp với nhau và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế là vấn đề trọng tâm của nước ta trong 20 năm đổi mới, và hiện nay nền kinh tế và tình hình chính trị của chúng ta được đảm bảo thống nhất và là một trong những thuận lợi của nước ta so với nhiều cường quốc trên thế giới

Cụ thể:

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị cấp vốn và sử dụng vốn dẫn đến tình trạng tăng gánh nặng ngân sách

và sử dụng vốn kém hiệu quả

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Vốn do chủ đầu tư tự huy động và tự quản lý nhưng Nhà nước có thể tác động vào trong quá trình này bằng cách sử dụng một hệ thống các cơ chế và chính sách để phân bổ vốn đầu tư Nhà nước xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

và sử dụng hệ thống các cơ chế chính sách để khuyến khích cũng như định hướng để đạt được các mục tiêu đã xác định

Năm 1986, Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới cơ chế đầu tư quản

lý gắn với mở của cả bên trong và bên ngoài

Bên ngoài

- Năm 1987 đã thông qua luật khuyến khích đầu tư nước ngoài và dến năm 1988 đã có hiệu lực thực thi Đây là bộ luật đầu tiên trong lĩnh vực kinh tế thời kỳ mở cửa

- Thành lập ủy ban Nhà nước về đầu tư và từ năm 1988 Việt Nam bắt đầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam gia tăng rất nhanh từ mức gần 0 năm 1986, 1987 thì năm 1996 đạt con số 9 tỷ

- Năm 1993, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với tổ chức WB, IMF,

Tổ chức hội nghị nhóm tư vẫn các nhà tài trợ

Bên trong

- Năm 1988, trong Quyết định 90 của Hội đồng bộ trưởng đã quyết định đầu tư không chỉ có đầu tư của Nhà nước mà nhiều nguồn vốn đồng thời thông qua Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân

- Tiếp tục nhận thức được vai trò của đầu tư và đặc biệt là đầu tư của tư nhân trong nước Đến năm 1999, Việt Nam chính thức thông qua luật doanh nghiệp và đã xác định việc bỏ vốn đầu tư kinh doanh là quyền của người dân

Phát huy được tính chủ động sáng tạo trong hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Ngày đăng: 15/11/2014, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w