Hầu hết các nước trên thế giới đều dùng cồn để pha chế rượu và cho các nhu cầu khác nhau như: y tế, nhiên liệu và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác... Phân bi t c n và r ệ ồ ượ
Trang 1Bài báo cáo môn:
CÔNG NGH LÊN MEN Ệ
Đề tài:
Công nghệ sản xuất cồn Etylic
Trang 2Nhóm 1:
Trang 3M đ u: ở ầ
phẩm nhưng cũng lại là sản phẩm có nguy cơ độc hại cao đối với cơ thể con người Tuy nhiên, sản lượng cồn rượu mà thế giới ra hàng càng ngày càng tăng thêm Hầu hết các nước trên thế giới đều dùng cồn để pha chế rượu và cho các nhu cầu khác nhau như: y tế, nhiên liệu và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
Trang 4N i dung: ộ
Quá trình sản xuất thực tế
Trang 6Phân bi t c n và r ệ ồ ượ u
Rượu: (hay còn gọi là alcohol, cồn)
Những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm OH nối với nguyên tử cacbon no (nếu hợp chất có nhóm OH ở nguyên tử cacbon không no của dãy mạch không vòng thì được xếp vào loại enol; hợp chất có nhóm OH ở cacbon của vòng thơm, được xếp vào loại phenol)
Tuỳ theo số lượng nhóm OH có trong phân tử mà phân biệt monol, điol, triol và poliol
Trang 7Phân bi t c n và r ệ ồ ượ u
Thuật ngữ Alcohol còn được dùng để chỉ ancol etylic
900 trở lên (tên thông dụng là cồn 90)
Thường các loại đồ uống có chứa cồn được chia theo nồng độ cồn có bên trong:
- Kefia (kefir): sữa lên men, có nồng độ nhiều
nhất là 3%
- Bia: 1 – 12%, thường ở vào khoảng 5%
- Rượu vang: 7 – 14% thường vào khoảng 12%
- Rượu mùi: khoảng 15 – 75%, thông thường dưới 30%
- Rượu mạnh: thường vào khoảng 30 – 55%
Trang 8H Vi Sinh V t trong lên men c n ệ ậ ồ
Trong sản xuất cồn thực phẩm nói riêng và sản xuất lên men nói chung, ngoài nguyên liệu ban đầu, hệ vi sinh vật cũng là một yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc, mùi vị, hương vị của sản phẩm.Trong sản xuất cồn có thể kể đến một số VSV như:
Trang 9H Vi Sinh V t trong lên men c n ệ ậ ồ
sản xuất rượu Có thể kể đến một số chủng như: Saccharomyces cerevisiae, Sac.uvarum,
Schizosaccharomyces pombe, và Kluverromyces sp
dùng chủng Saccharomyces và chia thành:
- Nấm men nổi
- Nấm men chìm
Trang 10H Vi Sinh V t trong lên men c n ệ ậ ồ
chìm
xuất nên trong mỗi nước, mỗi địa phương thường dùng một số chủng mang ký hiệu khác nhau nhưng cũng có những tính chất cơ bản giống nhau, thỏa mãn nhu cầu sản xuất
Trang 11Môi tr ườ ng dinh d ưỡ ng
Tùy thuộc vào chủng, giống, trạng thái sinh lý cũng như điều kiện nuôi cấy mà tỉ lệ thành phần môi
trường có thể thay đổi Tuy nhiên, thành phần các chất dinh dưỡng có thể kể đến như: glucide, protide, chất khoáng, các nguyên tố vi lượng, vitamin,…
Trang 12Y u t tăng tr ế ố ưở ng
Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Mỗi sinh vật đều có nhiệt độ tối ưu cho phát triển của chúng Đối với nấm men saccharomyces, nhiệt độ tối ưu nằm trong giớ hạn 28 – 320C
Trang 13Y u t tăng tr ế ố ưở ng
Ảnh hưởng của nồng độ dịch lên men:
Bình thường người ta khống chế nồng độ chất khô trong dịch đường từ 16% - 18%
Ảnh hưởng của một số hóa chất và chất sát trùng:
Tùy theo tính chất và mức độ phân ly mà tác hại của chúng lên nấm men sẽ khác nhau Do đó cũng cần tùy theo loại và chất lượng mà dùng nhiều hay ít, đảm bảo hạn chế được sự phát triên của tạp khuẩn
mà không ảnh hưởng đến hoạt động của nấm men
Trang 14Y u t tăng tr ế ố ưở ng
Ảnh hưởng của sục khí
Sục khí để hòa tan oxy vào dịch đường sẽ giúp cho nấm men phát triển nhanh hơn Tuy nhiên, sục khí sẽ làm lượng rượu bay hơi nhiều hơn Mặt khác, nếu dư
sẽ làm giảm hiệu suất lên men
Ảnh hưởng của nguồn nito bổ sung
Việc bổ sung nito cho phép rút ngắn thời gian lên men, đồng thời lên men cũng tốt và đạt hiệu quả cao hơn Trong đó nguồn nito từ ure là tốt nhất
Trang 15Đi u ki n nuôi c y ề ệ ấ
đầy đủ chất dinh dưỡng và được tiệt trùng Trong
điều kiện hiện nay, môi trường có thể chỉ dùng malt đại mạch
men trong sản xuất không có gì đặc biệt, thường lấy trực tiếp ở thùng đường hóa, nhưng cần đường hóa thêm để đảm bảo hàm lượng đường 60g/l trở lên Nhân giống có thể tiến hành gián đoạn, bán liên tục hoặc liên tục
Trang 16C s hóa sinh lên men c n ơ ở ồ
như sau:zymaza
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 + Qzymaza
Trang 17C s hóa sinh lên men c n ơ ở ồ
Theo lý thuyết hiện đại, sự tạo thành rượu từ
glucoza được trải qua các giai đoạn sau:
1 Do xúc tác của glucokinaza
C6H12O6 CH2O(H2PO3)(CHOH)4CHO+ADP
2 Dưới tác dụng của enzyme đồng phân gluco
phosphate – izomeraza:
CH2O(H2PO3)(CHOH)4CHO
Trang 18C s hóa sinh c a lên men c n ơ ở ủ ồ
3 Dưới tác dụng của phosphofructokinaza:
CH2O(H2PO3)CO(CHOH)3CH2OH(H3PO4) + ADP
4 Được xúc tác bởi aldolaza.
CH2O(H2PO3)CO(CHOH)3CH2OH(H3PO4)
CH2O(H2PO3)COCH2OH +
H2O(H2PO3)CHOHCHO
Trang 19C s hóa sinh c a lên men c n ơ ở ủ ồ
5 Dưới tác dụng của enzyme triphosphate –
izomeraza:
6 Nhờ xúc tác của enzyme triphosphatedehydronaza
– coenzyme của nó là NAD
2CH2O(H2PO3)CHOHCOO~H3PO3 + 2NAD.H2
Trang 20C s hóa sinh c a lên men c n ơ ở ủ ồ
7 Với sự tham gia của phosphoglyceratkinaza
8 Dưới tác dụng của enzyme acide
Trang 2112 Giai đoạn cuối cùng của lên men rượu là aldehyt acetic bị khử bởi NAD.H2
Trang 22Quá trình s n xu t th c t ả ấ ự ế
Để sản xuất cồn etylic, về nguyên tắc ta có thể
dùng bất kỳ nguyên liệu nào có chứa đường hoặc
polysaccharit nhưng sau thủy phân sẽ biến thành
đường lên men được Do đó chúng ta có thể sử dụng
cả nguyên liệu giàu celluloza để thủy phân thành
đường tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, để đảm
bảo lợi nhuận cũng như thời gian thu hồi sản phẩm, người ta thường chọn nguyên liệu đáp ứng những nhu cầu sau:
- Hàm lượng đường hoặc tinh bột cao, có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế
- Vùng nguyên liệu phải tập trung và đủ thỏa mãn nhu cầu sản xuất
Trang 23Quá trình s n xu t th c t ả ấ ự ế
Hai nguyên liệu thường được sử dụng nhất ở nước ta
là tinh bột (sắn) và từ mật rỉ
Trang 24Quá trình s n xu t t tinh b t ả ấ ừ ộ
Nấm mốc
Nghiền nguyên liệu
Nấu nguyên liệu
Đường hóa dịch cháo
Lên men dịch đường
Trang 25Quá trình s n xu t t m t r ả ấ ừ ậ ỉ
Bổ sung nguồn dinh dưỡng
Tách cặn Pha loãng
Lên men dịch đường
Chưng cất và tinh chế cồn etylic
Gây men giống
Xử lý mật rỉ Pha loãng sơ bộ
Trang 26M t s dây chuy n đ ộ ố ề ượ c áp d ng trong ụ
th c ti n: ự ễ
Trang 27M t s dây chuy n đ ộ ố ề ượ c áp d ng trong ụ
th c ti n: ự ễ
Trang 28M t s máy móc th ộ ố ườ ng s d ng trong ử ụ
Thiết bị pha loãng (mật rỉ)
Bình ngưng tụ hồi lưu (xử lý dịch chiết)
Hệ thống điều khiển tự động quá trình sản xuất rượu
Dây Chuyền Rửa, Chiết Đóng Nắp Chai
Máy lọc rượu
Trang 29Máy lọc rượu Dây chuyền rửa, chiết
đóng nắp chai
Trang 30Hệ thống điều
khiển tự động
Máy nghiền
búa
Trang 31The end!!!