Nguyên tắc: nguyên liệu chứa polysaccharide đều cóthể sử dụng trong công nghệ sản xuất cồn.. Hemicelluloza bán xơ: dễ bị thủy phân hơn celluloza để tạo thành glucoza 31/12/2012 NƯỚC Tron
Trang 1Nguyên tắc: nguyên liệu chứa polysaccharide đều có
thể sử dụng trong công nghệ sản xuất cồn
Yêu cầu:
Đảm bảo đủ lượng dưỡng chất phục vụ cho sự phát triển của
vi sinh vật
Hàm lượng đường hoặc tinh bột cao, có khả năng đem lại
hiệu quả kinh tế
Sẵn có, giá thành thấp
Vùng nguyên liệu tập trung và đủ cho nhu cầu sản xuất
2 loại nguyên liệu phổ biến:
- Tinh bột - Rỉ đường
31/12/2012
RỈ ĐƯỜNG (MẬT RỈ)
Phế liệu trong công nghiệp đường mía hoặc đường củ cải
Là loại đường không kết tinh được Thường chiếm khoảng 3 –
5% lượng mía
Trang 2Thành phần:
Nước chiếm 15 – 20%
Hàm lượng chất khô chiếm 80 – 85 % Trong đó:
– 60% là đường lên men được với:
– 35 – 40% saccharoza
– 20 – 25% đường khử
– 40% chất phi đường, với
– 20 – 32 % chất hữu cơ
– 8 – 10 % chất vô cơ
Mật rỉ có độ pH từ 6,8 – 7,2
31/12/2012
5
ỨNG DỤNG CỦA MẬT RỈ
Sản xuất cồn
Sản xuất acid acetic, acid citric
Sản xuất nấm men bánh mì, nấm men cho chăn nuôi.
Sản xuất bột ngọt
Sản xuất glycerin
Trang 3NGUYÊN LIỆU CHỨA TINH BỘT
Sắn, ngô, khoai và một phần gạo hoặc tấm.
26,58 74,74
1,11 1,11
0,54 1,69
31/12/2012
8
Khoai
Loại Nước Protit Chất béo Gluxit Xenlulo Tro
Khoai tây tươi
Khoai lang tươi
Khoai lang khơ
74,9
68,1
12,9
1,991,66,1
0,150,50,5
20,8 27,9 76,7
0,980,91,4
1,091,002,4
31/12/2012
Ngơ
Hạt ngơ gồm hai phần chính: Phơi và nội nhũ Phơi
chiếm 10 – 13% trọng lượng hạt, nội nhũ chiếm 83 –
67,9 63
2,210,41,35,2
Trang 4Các loại hạt khác
- Để sản xuất các loại rượu đặc biệt
- Các loại hạt này cĩ hàm lượng tinh bột cao, sản xuất
11
0,52,45110,121,7
77 74,79 77,38 72 69,6
0,40,650,614,051,9
0,51,40,711,141,8
31/12/2012
11
Tinh bột thường được thủy phân:
Thủy phân tinh bột bằng acid và nhiệt độ: thu được glucoza→
hiệu xuất không cao và gây ô nhiễm môi trường
Dùng amylaza của mầm đại mạch ta sẽ thu được 70 – 80% là
maltoza và 30 – 20% là dextran
Dùng amylaza của nấm mốc ta sẽ thu được 80 – 90% là
glucoza
Celluloza dưới tác dụng của acid vô cơ loãng, nhiệt độ cao và
áp suất cao sẽ bị phân hủy thành glucoza
Hemicelluloza (bán xơ): dễ bị thủy phân hơn celluloza để tạo
thành glucoza
31/12/2012
NƯỚC
Trong cơng nghiệp sản xuất rượu, nước được sử
dụng với nhiều mục đích khác nhau:
• Xử lý nguyên liệu
• Nấu nguyên liệu
• Pha lỗng dung dịch
• Vệ sinh thiết bị,…
Trang 5Sơ đồ tổng quát công nghệ sản xuất cồn Etylic
NGUYÊN LIỆU
Xử lý – Nấu Pha loãng – Xử lý
Đường hóa Chuẩn bị dịch lên men
Lên men
Chưng cất
Lên men Chưng cất
31/12/2012
Sơ đồ công nghệ sản xuất cồn Etylic
theo phương pháp Amylo
16 31/12/2012
Đặc điểm của phương pháp Amylo
Trang 6Sơ đồ công nghệ sản xuất cồn Etylic
theo phương pháp Mycomalt
18 31/12/2012
Trang 7XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU TINH BỘT
1 NGHIỀN NGUYÊN LIỆU
Trang 83 DỊCH HĨA
Mục đích:
26 31/12/2012
28
CHỨC NĂNG CỦA ENZYM TRONG QUÁ TRÌNH DỊCH HĨA
α
α - amylaza: (enzym dịch hĩa)
Nhiệt độ hoạt động của enzym:
-α – amylaza của vi khuẩn:
-α –amylaza của mầm thóc:
-α –amylaza của Asp.ozyzae:
Trang 9hoặc liên tục Nhưng luôn bao gồm:
_ Làm lạnh dịch cháo tới nhiệt độ đường hóa
_ Cho chế phẩm amylase vào dịch cháo và giữ ở nhiệt độ thích
hợp trong thời gian xác định để amylase chuyển hóa tinh bột
Trang 10Những biến đổi lý hóa học xảy ra trong
quá trình nấu – đường hóa nguyên liệu
• Độ bền của tế bào thực vật
• Sự trương nở và hòa tan tinh bột
• Những biến đổi của tinh bột và đường
• Biến đổi của protit và các chất khác
31/12/2012
36 31/12/2012
Trang 1139 31/12/2012
PHƯƠNG PHÁP NẤU GIÁN ĐOẠN
Đặc điểm: toàn bộ quá trình nấu đều được thực
hiện trong cùng một nồi.
Ưu điểm:
-Ít tốn vật liệu để chế tạo thiết bị.
-Thao tác đơn giản
Trang 13Tại thùng nấu nguyên liệu:
Nguyên liệu được nghiền mịn tới kích thước là 1mm,
hòa với nước ở 30 – 400C theo tỷ lệ nước : bột là 4 : 1
Khuấy đều, cho 20-30% lượng α - amylaza chịu nhiệt
(thường sử dụng Termamyl 120L của hãng Novo – Đan
mạch với tỷ lệ 0,02 – 0,03% so với khối lượng tinh bột)
Đun trong 40 – 50 phút, đạt tới 85 – 870C Giữ ở nhiệt
độ này 15 – 20 phút
Đun sôi trong vòng 50 – 60 phút nhằm hòa tan các hạt
tinh bột có kích thước lớn chưa kịp hồ hóa hết
Chuyển sang thùng đường hóa
Một phương pháp ứng dụng tại Việt Nam
31/12/2012
52
Tại thùng đường hóa:
Dịch bột được làm nguội đến 90 – 930C rồi cho hết
70-80% lượng enzym còn lại vào
Làm nguội đến 55 – 560C, để trong 30 phút
Làm nguội đến nhiệt độ: 28 – 30oC
31/12/2012
Trang 14XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU MẬT RỈ
Pha loãng và xử lý dịch mật rỉ
Pha loãng dịch mật rỉ 50%
H2SO4cho vào theo tỉ lệ 0,4 – 0,6% (tùy theo độ chua của
rỉ đường)
Cho chất sát trùng vào: fluosilicat natri (2%o trong tổng
số)
Nguồn nitơ theo tỷ lệ 1g (NH4)2SO4hoặc 0,4 – 0,5g ure
trong 1 lít dịch lên men
Sau đó khuấy trộn đều, để yên 1 – 4h
Bơm dịch trong lên thùng chứa rồi lọc loại tạp chất (chủ
yếu là CaSO4, các kết tủa keo)
Cho vào thùng chứa giữ ở nhiệt độ 85 – 900C trong 1giờ,
với mục đích CaSO4kết tủa nhiều hơn, giúp cho hiệu suất
lên men tăng khoảng 1%
pH = 4,5 – 5 tương đương độ chua: 1 – 1,5 g H2SO4/ lít
31/12/2012
57
Pha loãng tới nồng độ gây men:
1 Lên men theo sơ đồ một nồng độ:
Nồng độ chất khô 20 – 22%, tương đương 15 – 16%
đường
pH dịch đường 4,5 – 5,0, tương đương độ chua 1 – 1,5g
H2SO4/lit
Ure cần bổ sung là 0,5 g/l
Nồng độ fluosilicat natri: 2‰
2 Lên men theo sơ đồ hai nồng độ:
Nồng độ chất khô: 12 – 14%
pH: 4,5 – 5,0
Ure cần bổ sung là 0,5 g/l
Nồng độ fluosilicat natri: 2‰
Dịch lên men cũng có các chỉ tiêu tương tự chỉ khác là
nồng độ chất khô từ 30 đến 32%
31/12/2012
LÊN MEN DỊCH ĐƯỜNG
Các giai đoạn cần thực hiện:
Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng
Nhân giống trong phòng thí nghiệm
Nhân giống trong sản xuất
Lên men
Trang 15Tiệt trùng Phân phối vào dụng cụ
Điều chỉnh pH Lọc
-T o = 48 -53 o C, t=20-30 -T o = 60 - 62 o C, t=30’
-T o = 70 - 72 o C, t=20’
pH = 4.5 – 5.0
31/12/2012
Nhân giống trong phòng thí nghiệm
Lượng dịch trong bình Nồng
độ,
%
pH Nhiệt độ, oC Thời gian,
giờTrong ống nghiệm 10 ml
Trang 16Nhân giống trong sản xuất
Phương pháp gián đoạn
Phương pháp bán liên tục
Phương pháp liên tục
Trang 17LÊN MEN DỊCH ĐƯỜNG TỪ
NGUYÊN LIỆU TINH BỘT
Lên men gián đoạn:
Đặc điểm:Quá trình lên men diễn ra trong một thùng
Quy trình lên men:
Vệ sinh thùng, ống dẫn, van
Thanh trùng bằng hơi nước ở nhiệt độ 95 – 1000C trong 50 –
60 phút
Sau đó làm lạnh đến 300C
Lúc này men giống và dịch đường được đổ song song vào
Nhiệt độ lên men nhỏ hơn 330C
Quá trình lên men về cuối có nhiệt độ phải là 280C
Ưu điểm:dễ xử lý khi bị nhiễm, tuy nhiên năng suất thấp
Trang 18Lên men cấp 1 (2 thùng) Lên men cấp 2 Lên men chính
từ 8 – 10 thùng
Thùng lên men cấp I có dung tích bằng 25 – 30% so với thùng
lên men cấp II
Thùng lên men cấp II có dung tích bằng 30 – 60% so với thùng
Trang 19Vệ sinh thiết bị
Các dung dịch thường sử dụng để làm vệ sinh thiết bị:
Formalin; Clorua vôi; Fluosilicat natri 1 – 2%o
Ngoài ra cần thanh trùng bằng hơi nước (100oC, 30’),
lượng hơi sử dụng khoảng 10 – 12kg/m3/thùng
Nếu không có điều kiện dùng hơi có thể đốt lưu
huỳnh với hàm lượng 10g/m3/ thùng Khi đốt cần đậy
kín thiết bị.
31/12/2012
77
LÊN MEN DỊCH ĐƯỜNG TỪ
NGUYÊN LIỆU MẬT RỈ
Lên men gián đoạn theo sơ đồ một nồng độ:
_ Vệ sinh và thanh trùng thùng lên men
_ Cho 10% men giống vào và cho từ từ dịch đường có
nồng độ 20 – 22%
_ Lên men 40 – 48 giờ
_ Nhiệt độ lên men 30 – 32oC
_ Mỗi ca sản xuất cần kiểm tra nồng độ dịch đang lên
men, độ chua và vi sinh vật
_ Nồng độ biểu kiến cuối lên men có thể từ 0 đến 4,5 –
6%
31/12/2012
Lên men gián đoạn theo sơ đồ hai nồng độ (pha dần)
_ Cho 10% men giống vào thùng
_ Cho từ từ mật rỉ loãng 12 – 14% sao cho 3 giờ thì đầy tới
50% thùng lên men
_ Cho từ từ rỉ đường đặc 30 – 32% với tốc độ sao cho 3 – 4
giờ thì đầy thùng
_ Theo dõi và kiểm tra nồng độ dịch đang lên men, độ chua
và vi sinh vật
Lên men theo sơ đồ hai nồng độ luôn đạt hiệu quả cao
hơn từ 0,5 – 1% so với sơ đồ một nồng độ.
Trang 20Các yếu tố ảnh hưởng quá trình lên
Các sự cố xảy ra trong quá trình
lên men
• Lên men chậm: nhiệt độ, dưỡng chất, men
giống
• Độ acid tăng nhanh: vi khuẩn sinh acid
• Sinh màng: vi khuẩn sinh màng
• Lên men quá nhanh: nhiệt độ, vi khuẩn
80 31/12/2012
XỬ LÝ DỊCH LÊN MEN
Hỗn hợp thu được sau lên men gọi là giấm chín Trong
giấm chín có rất nhiều thành phần: chủ yếu là cồn etylic.
Ngoài ra còn có este, aldehyd, một số alcol cao phân tử
(dầu fusel), tinh bột, dextrin, acid hữu cơ, khoáng.
LỌC: thu lấy dịch.
CHƯNG CẤT THƠ: thu được cồn thô, cồn sản phẩm và
dầu fusel
Trang 21Tạp chất trong cồn thô - Aldehyd
Tạp chất trong cồn thô - Este
Tạp chất trong cồn thô - Acol
Trang 22Tạp chất trong cồn thô - Acid
Hàm lượng ester tính theo acetat etyl, mg/l ≤ 30 50
Hàm lượng dầu fusel tính theo alcol
Trang 2390 31/12/2012
Trang 24QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT
Chưng luyện gián đoạn
Chưng cất:
Thời gian cất: 6 – 8h
Năng suất thấp
Tốn năng lượng
Nồng độ không ổn định
31/12/2012
95
Giai đoạn 1: xử lý bằng hóa chất:
NaOH (khử acid dùng để tạo muối không bay hơi)
KMnO4và NaOH có tác dụng khử aldehyd
Pha loãng cồn thô tới nồng độ khoảng 50%V
Dùng dung dịch NaOH 10% cho vào rồi khuấy đều, điều chỉnh
tới pH = 8,5 – 9
Dùng dung dịch KMnO42% cho vào cồn thô và khuấy đều cho
tới khi xuất hiện màu hồng đậm
31/12/2012
Giai đoạn 2: Tinh chế
Trang 25Tinh chế:
31/12/2012
98
Chưng luyện bán liên tục (chưng gián đoạn,
luyện liên tục
Sản phẩm tạo thành gồm:
Cồn đầu nhiều tạp chất, tách riêng Chỉ dùng để pha
vecni, làm cồn đốt, sát trùng hoặc đem đi xử lý lại
Cồn sản phẩm
Dầu fusel
31/12/2012
Sơ đồ quy trình chưng luyện bán liên tục:
Trang 26Làm vang quả hỗn hợp, vang cẩm, vang nếp.
Sản xuất rượu mạnh: Lúa mới, Hoàng đế
Sản xuất rượu phổ thông
Sử dụng trong y học, dược phẩm
Sử dụng làm dung môi hữu cơ
Sử dụng trong công nghệ sản xuất nước hoa
Dùng làm nguyên liệu sản xuất acid acetic, aldehyd
acetic, etylacetat, etylclorua, và các hợp chất hữu cơ
khác
Sử dụng trong sản xuất cao su tổng hợp
31/12/2012