Quy trình công nghệ sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột và giải thích quy trình III.Đặc điểm của vi sinh vật ứng dụng trong quy trình sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột IV.Các yếu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 2Nội dung bài thuyết trình
I Giới thiệu về cồn sản xuất từ tinh bột
II Quy trình công nghệ sản xuất cồn từ
nguyên liệu tinh bột và giải thích quy trình III.Đặc điểm của vi sinh vật ứng dụng trong
quy trình sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột
IV.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm
Trang 3I Giới thiệu về cồn sản xuất từ tinh bột:
Cồn hay còn được gọi là Ethanol (etyl alcohol) là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rượu metylic Là chất
lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu và là thành phần trong các loại đồ uống có cồn
1.Khái quát
A Giới thiệu về Ethanol
Trang 42 Tính chất của Ethanol
a Tính chất vật lý
Là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng, có khả năng hút ẩm trong không khí Khi cháy không có khói và ngọn lửa có màu xanh da trời
b Tính chất hóa học
• Phản ứng thế với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
• Phản ứng este hóa: phản ứng giữa Ethanol và axit ở môi
trường axit sunfuric đặc tạo ra Este
• Phản ứng tách nước trong một phân tử tao thành olefin trong môi trường axit sunfuric đặc ở 170 độ C
• Ethanol có phản ứng tách nước giữa 2 phân tử Ethanol tạo
thành Ete
Trang 53 Ứng dụng của Ethanol
- Ethanol được sử dụng để làm đồ uống có cồn
- Được dùng trong sản xuất loại xăng sinh học E5, E10, E15 thân thiện với môi trường
- Ethanol được dùng trong ngành y tế làm cồn sát trùng,
thuốc diệt khuẩn
- Ngoài ra Ethanol còn là thành phần tạo nên thuốc tẩy rửa, cồn công nghiệp Methanol, các loại mĩ phẩm như sơn móng tay…
Trang 6Một số sản phẩm làm từ Ethanol
Cồn sát trùng
Sơn móng tay
Trang 7B Cách sản xuất cồn Ethanol
Ethanol được sản xuất
thông qua 2 phương
pháp chính: phương
pháp hydrat hóa etylen và phương
pháp sinh học bằng
cách lên men đường
hay ngũ cốc kết hợp
cùng men rượu
Trang 81 Phương pháp hydrat hóa Etylen tạo thành Ethanol
Ethanol thông thường được sản xuất từ các nguyên liệu dầu
mỏ, chủ yếu là thông qua phương pháp hyđrat hóa eylen bằng xúc tác acid Cho etylen hợp nước ở 300 độ C, áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là acid wolframic (H2WO4) hoặc acid
phosphoric (H3PO4)
Trang 92 Phương pháp lên men cồn Ethanol
Ethanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng như phần lớn ethanol sử dụng làm nhiên liệu sẽ được sản xuất bằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định chuyển hóa đường trong điều kiện yếm khí để sản xuất ra Ethanol và khí CO2
Trang 10II Quy trình sản xuất cồn từ nguyên liệu
tinh bột
A Quy trình công nghệ sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột
Trang 111 Sơ chế nguyên liệu tinh bột
Nghiền nguyên liệu mục đích nhằm phá vỡ cấu trúc màng
tế bào thực vật để giải phóng các hạt tinh bột khỏi các
mô Ví dụ: với sắn khô khi nấu ở áp suất thường thì
Trang 122 Mục đích quá trình nấu
Phá vỡ màng tế bào của tinh bột để
biến chúng thành dạng hoà tan
trong dung dịch Có 2 xung hướng
về nhiệt độ nấu là 145- 155°C
trong thời gian dài hoặc 170-180°C
trong thời gian ngắn Trong quá
trình nấu tinh bột sẽ được trưng nở
và hồ hóa
Nguyên liệu tinh bột sau khi được
hồ hóa được làm nguội ở nhiệt độ
60°C ( để thực hiện quá trình
đường hóa
Nồi nấu nguyên liệu tinh bột
Trang 133 Quá trình đường hóa
Quá trình đường hóa sử dụng enzyme amylaza chuyển hóa tinh bột hòa tan thành đường có thể lên men được quá
trình này quyết định phần lớn hiệu suất thu hồi rượu
Có 2 phương pháp đường hóa tinh bột chủ yếu:
Đường hóa bằng chế phẩm amilase của nấm mốc
Đường hóa bằng acid
Trang 14Đường hóa bằng chế́ phẩm Amilase của nấm
• Phương pháp Mucomalt: thủy
phân bằng 1 lượng amylase đã
chuẩn bị đủ từ nấm Aspergillus
niger hoặc A.oryzae
Mucor rouxii
Nấm Aspergillus niger
Nhược điểm của phương pháp này
là dễ bị nhiễm trùng và chu kỳ sản
xuất quá dài
Trang 15Đường hóa bằng Acid:
₋ Có thể đường hóa các nguyên liệu bọt bằng H2SO4 hay HCl
₋ Nguyên liệu được tán nhỏ và trộn với lượng nhất định acid
đã pha loãng và nung bằng hơi dưới áp suất Sau khi thủy phân xong người ta điều chỉnh pH= 4-4,5 bằng dung
dịch , NaOH, hay Trong đó NH3 ưa dùng đối với nấm men
₋ Nếu thủy phân bằng thì trung hòa bằng , cặn tách ra bằng cách lọc hay đứng cặn rồi lọc
Trang 16
4 Lên men dịch đường
Quá trình lên men là quá trình chuyển đường đơn thành Ethanol, khí CO2 và các sản phẩm trung gian khác
Có thể thực hiện bằng 2 phương pháp:
• Lên men gián đoạn
• Lên men liên tục
Trang 17Phương pháp lên men gián đoạn:
• Quá trình lên men từ đầu đến
cuối được thực hiện trong
cùng 1 thiết bị: thời gian lên
men khoảng 68-80h ở nhiệt
độ 36-37°C Đặc điểm của
phương pháp này là giai đoạn
lên men chính thực hiện liên
tục và xảy ra trong nhều thùng lên và thời gian kéo dài 60-
62h
• Ưu điểm: dễ làm,khi nhiễm
tạp khuẩn dễ sử lý tuy nhiên
năng suất thu được từ 1 thiết
bị thấp
Trang 18
Phương pháp lên men liên tục:
Rải đều các giai đoạn lên men mà mỗi giai đoạn đó được thực hiện
trong 1 hoặc nhiều thiết bị lên men lên hệ với nhau Hệ thống lên
men liên tục thường có 11-12 thùng được nối với nhau bằng các
ống chảy chuyền và van chỉnh Kết thúc quá trình lên men ta thu
được giấm chín với nồng độ rượu khoảng 7-9%
Ưu điểm: do dùng một lượng lớn men giống ở thùng lên men
chính nên lên men xảy ra nhanh,hạn chế được phát triển của tạp
khuẩn.
Thiết kế nhà máy bia sử dụng phương pháp lên men liên tục
Trang 19Quá trình lên men Ưu điểm Nhược điểm
Lên men liên tục - Tận dụng được toàn bộ
tăng trưởng của nấm men
- Chi phí đầu tư thấp
- Có nguy cơ nhiễm khuẩn cao
- Không vệ sinh bồn được
Lên men gián đoạn - Vệ sinh được bồn lên
men
- Có khả năng ngăn chặt sự nhiễm khuẩn
- Sử dụng nhiều lao đông hơn
- Có 20% thể tích bồn lên men không được dùng
- Chi phí đầu tư cao
Ưu điểm và nhược điểm của 2 phương pháp lên men:
Trang 205 Chưng cất và tinh chế
Để thu được cồn tinh chế ,
người ta thực hiện 2 quá trình :
chưng cất và tinh chế Hai quá
trình này được thực hiện trên
các tháp chưng cất và tháp tinh
luyện
Chưng cất là quá trình tách
rượu và các tạp chất dễ bay hơi
khỏi giấm chín Kết quả ta
nhận được rượu thô hay cồn
thô
Tinh chế là quá trình tách tạp
chất ra khỏi cồn thô và cuối
cùng ta thu được cồn tinh chế
Tháp chưng cất cồn thực phẩm theo dây chuyên lớn
Trang 21III Đặc điểm của vi sinh vật ứng dụng trong quy trình sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột
1 Đặc điểm chủng loại
Nấm men Saccharomyces cerevisiae dùng trong công nghiệp sản xuất thường có tế bào lớn, có dạng hình cầu hay hình trứng, đường kính ít nhất 7-11 mm Sinh sản bằng cách tạo chồi và
tạo bào tử Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của chúng là sử dụng
đường glucose,galactose, saccharose, maltose như nguồn
carbon, chúng sử dụng axit amin và muối amon như nguồn nitơ Hoạt tính chủ yếu là maltase, có hoạt lực làm dậy bột Thường 100% bền vững với rỉ đường
Trang 22Điều kiện môi trường ảnh hưởng khá lớn tới tốc độ tăng sinh khối của nấm men Saccharomyces cerevisiae Chúng phát
triển tốt ở nhiệt độ 28-30 °C Độ pH tối ưu của môi trường là 4,5 – 5,5 Ảnh hưởng của cường độ không khí và khuấy trộn cũng tác động lớn lên tốc độ tăng trưởng của nấm men.Chủng men Saccharomyces Cerevisiae này sản sinh ra cồn hiệu quả nhất, độ cồn sau lên men > 70 độ
Nấm men Saccharomyces cerevisiae
Trang 23Nấm men Saccharomyces cerevisiae dùng
trong lên men Ethanol theo phương pháp
chu kỳ bằng nấm men cố định: Yêu cầu về
dinh dưỡng của nấm men: Tất cả các
chủng của S cerevisiae có thể phát triển
trên glucose, maltose và trehalose, không
phát triển trên lactose và cellobiose Khả
năng sử dụng các loại đường khác nhau
của nấm men có thể khác nhau phụ thuộc
vào môi trường hiếu khí hoặc kỵ khí Tất
cả các chủng sử dụng ammoniac và urê là
nguồn nitơ duy nhất, nhưng không thể
dùng nitrat, vì chúng thiếu khả năng phân
giải nitrat thành các ion amoni Chúng có
thể sử dụng hầu hết các amino axit, peptit
ngắn mạch, và đạm cơ bản như nguồn nitơ
Một số chủng S cerevisiae không có
enzyme protease vì vậy không thể chuyển
hóa được protein ngoại bào.
Sơ đồ chiết xuất nấm men
Trang 242 Con đường biến đổi cơ chất thành sản phẩm
Chuẩn bị dịch đường lên men:
nghiền và nấu nguyên liệu để
thu được dịch cháo chứa tinh
bột hoà tan, dường hoá dịch
cháo để biến tinh bột hoà tan
thành đường rồi làm lạnh đến
nhiệt độ lên men
Chuẩn bị men giống và tiến hành lên men dịch đường nhằm chuyển hoá đường thành rượu và CO 2 dưới tác dụng của Enzyme nấm men
Xử lý dịch lên men nhằm tách rượu
và các chất dễ bay hơi khỏi giấm chín Sau đó đem tinh luyện cồn thô
để được cồn tinh luyện
Trang 25IV Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1 Nhiễm khuẩn
Khâu tuyển chọn nấm men, nấm mốc chưa đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật (thường bị nhiễm một số VSV khác) dẫn đến khi đưa và sử dụng thường làm hư hỏng nguyên liệu hoặc quá trình lên men không triệt để hay làm sản phẩm có nhiều tạp chất
Một số thiết bị không đảm bảo về mặt kĩ thuật cũng dẫn đến nguyên liệu bị hư hỏng
Nguyên liệu đưa vào sản xuất chưa vô trùng triệt để
Trang 27THE END