1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình: Các lý thuyết nghiên cứu vai trò của chi tiêu công đến tăng trưởng

35 467 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 14,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

| - Nhẫn mạnh các ảnh hưởng của chỉ tiêu công đên tăng trưởng trong mô hình tăng trưởng nội sinh, đặc biệt là mô hình Barro 1990 với chi tiêu công hiệu quả... ẵ NGUON TAI TRO’ CHO CHI

Trang 1

CAC LY THUYET NGHIEN CUU VAI TRO

CUA CHI TIEU CONG DEN TANG TRƯỞNG

NHÓM THỰC HIỆN: NGUYÊN THỊ THANH KIỀU

TRÀN THANH NHÂN

NGUYÊN THỊ THU THỦY

Trang 2

_= Tìm hiểu các lý thuyết nghiên cứu vai trò

của chi tiêu công đền tăng trưởng

| - Nhẫn mạnh các ảnh hưởng của chỉ tiêu

công đên tăng trưởng trong mô hình tăng

trưởng nội sinh, đặc biệt là mô hình Barro

(1990) với chi tiêu công hiệu quả

Trang 3

Mô hình tân Rak > : Mô hình = Mô hình Các phát ar

cO dién cua Í[ tăng trưởng N mo = Barro triền của A mạ

Solow và nội sinh của mô hình

Trang 4

- Mô hình tăng trưởng tân cổ điền của Solow

(1956), hoặc phiên bản tăng trưởng tối ưu được

biến đổi bởi Cass (1965), Koopmans (1965) dựa

vào bằng chứng trước đây của Ramsey (1928):

tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bằng 0

- Quyết định của Chính phủ không ảnh hưởng

đên tăng trưởng trong dài hạn.

Trang 5

cua Solow

Hai điểm khác biệt:

- Đưa ra nhóm người sản xuất và tiêu dùng đại diện, qua

đó, tối đa hóa tổng mức thỏa dụng tức thời, với 0 < p

<<1, p là tỷ lệ chiết khấu theo thời gian

Max (e.) {U = [ exp (—pt)u(e,)dt }

- Đối với Solow, tiêu dùng c = (1-s) y (với s cố định cho

trước) Đối với CKR thì ngược lại, với 1 ngân sách giới “a

hạn, tích lũy vốn được xác định

k, = dk, / dt = y, - cụ

Trang 7

Các loại chỉ tiêu công:

- Chi tiêu công hiệu quả

- Chi tiêu công kích cầu

- Chi tiêu công lãng phí

Trang 8

Mô hình CKR voi Chi tiêu công

Chỉ tiêu công lãng phí không ảnh hưởng đến c

tiêu dùng khu vực tư và tích lũy vỗõn của kh

Trang 9

onin ¡[ Ieu cong

Kết luận:

Chỉ tiêu công lãng phí cũng không làm

thay đổi tốc độ tăng trưởng kinh tế

trong dài hạn

Trang 10

NGUON TAI TRO’ CHO CHI TIEU CO

_=Tài trợ từ thuế khoán:

'K=Ak°—-c-— g

K,= y, T— C¡— thị

Yc 5 ¿íc = S (œAk* —p)

Các loại thuế khoán không phụ thuộc vào cả

tiêu dùng lẫn vốn (vì chúng là biển ngoại sinh)

=> Tài trợ bằng thuế khoán không ảnh hư:

Trang 11

NGUON TAI TRO’ CHO CHI TIEU CO

«Tài trợ bằng thuế tỷ lệ:

_ k=Ak*°—-c-g

| k, = (1-) y, - ¢

Yc =c/c= S (a(1-t)Ak* — p)

Tang trưởng dài hạn vẫn bằng 0, nhưng

hưởng tiêu cực lên tích lũy von

du triv von dài han bi giam thap, ảnh Sa

Trang 12

ẵ NGUON TAI TRO’ CHO CHI TIEU C

Tom lai

"Việc tài trợ chỉ tiêu công bằng nguồn thuế

khoán và thuê tỷ lệ không làm ảnh hưởng đên

tăng trưởng

“Thuế khoán được ưa chuộng hơn thuế tỷ lệ

Trang 13

Chính sách tài khóa (thông qua chỉ tiêu

công và thuế) không ảnh hưởng đến

tăng trưởng dài hạn

Trang 14

-1 Đặc điểm:

— Tăng trưởng nội sinh được thúc đẩy bởi cơ

chế nội sinh của nền kinh tế (đầu tư, tiết

| kiệm) mà không dựa vào yêu tô ngoại sinh

(vôn, lao động, công nghệ)

2 Hai giả thuyết cơ bản :

+ Hiệu suất sử dụng vốn tư nhân không giảm

+ Có sự xuất hiện các yếu tố bên ngoài.

Trang 15

3 Các kết luận thực nghiệm:

- Chi tiêu công lãng phí không anh hưởng đến tăng

trưởng trong dài hạn hoặc hiệu suất sử dụng vốn tư

nhân trong mô hình không có tăng trưởng liên tục

» Nếu nguồn tài trợ cho chỉ tiêu công lãng phí từ thuế

khoán thì tốc độ tăng trưởng trong dài han không đổi,

còn băng thuê tỷ lệ thì tăng trưởng giảm

- Thuế tỷ lệ đánh trên yếu tố tích lũy như đầu ra, vốn tư nhân, vốn con người thì làm giảm tốc độ tăng tr rong ‘gies

kinh tế, còn đánh trên các yếu tố không tích lũy nF

động, tiêu dùng thì không ảnh hưởng tăng trưởng -

Trang 18

a thấy p tỷ lệ thuận với t' Xét trong dài hạn

ang t thi tang trưởng kinh tế sẽ tăng.

Trang 21

Kết luận:

- Chi tiêu công hiệu quả được tài trợ bằng thuế

khoán luôn dẫn đến tăng trưởng trong dài hạn

- Chỉ tiêu công hiệu quả được tài trợ bằng thuế tỷ

lệ thì môi quan hệ giữa thuê suâật và tăng trưởng

trong dài hạn theo hình chữ U ngược

- Đề tối đa hóa tăng trưởng kinh tế (và phúc lợi) _

chính phủ cần cân bằng mức thuế tỷ lệ với độ co |

giãn của chỉ tiêu công oe

Trang 22

Tam quan trong của chỉ tiêu chính phủ hiệu quả với

lý thuyết tăng trưởng:

_ + MH Barro voi chỉ tiêu chính phủ hiệu quả dẫn đến

sự tăng trưởng nội sinh trong dài hạn

- Mở đường cho các nghiên cứu về sự tăng trưởng

trong dài hạn của chính sách công

s Chính sách công có thể tác động hiệu quả đến tăng `

trưởng kinh tế trong dài hạn

Trang 23

a/ Chi tiêu công va tang trưởng trong dai han:

_MH Barro (1990) cho thấy tồn tại mức tăng trưởng tích

cực trong dài hạn trong mô hình tăng trưởng nội sinh

MH Barro (1990) đã tiếp tục cho các nghiên cứu dở dang

trước đó như:

°Romer & Lucas (1988): nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng

kinh tê trong dài hạn dựa trên các yêu tô bên ngoài

-Romer (1990), Aghion & Hoaih (1992): nghiên cứu về _

tăng trưởng kinh tế dựa trên đổi mới ie

«Điểm khác biệt: có thể có tăng trưởng trong dai

hông cần có chỉ tiêu chính phủ hiệu quả.

Trang 24

bí Tác động của chính sách công đối với

tăng trưởng dài hạn:

Mô hình Barro ngầm mở ra con đường phân

_ tích ảnh hưởng của chính sách công đổi với

_ tăng trưởng kinh tê trong dài hạn

Trang 25

c/ Chi tiéu_céng hiéu qua va tang trwong

Trang 26

c/ Chi tiêu công hiệu quả và tăng trưởng

kinh tế:

“Do chi tiêu công tăng cường tích lũy vốn

tư nhân, nó cũng tăng cường tăng trưởng

kinh te dai hạn

> Các quyết định chính sách tài khóa hỗ trợ

sự tăng trưởng dài hạn _—

Trang 27

cí Chi tiêu công hiệu quả và tăng trưởng kinh tế:

s»Tài trợ cho chỉ tiêu công hiệu quả:

- Tài trợ từ thuế:

_* Chi tiêu sản xuất được tài trợ bằng thuế khoán

(hay tương đương với các khoản thuế đánh vào tiêu

dùng với cung lao động không co giãn) thì luôn luôn

dẫn đến gia tăng tăng trưởng

- Việc sử dụng thuế tỷ lệ vẫn được ưa chuộng hơn

khi xét đến sự phát triển kinh tế trong dài hạn.3 ie

tăng các khoản thuế gây bóp méo thị trường

ạo thuận lợi cho sự phát triển trong dài hạn

Trang 28

_= Tài trợ bằng các khoản thâm hụt hay/va ng:

- Sự thâm hụt tài khóa về lâu dài sẽ gây ra gánh

nặng về tiền lãi phải trả > làm giảm tăng trưởng

_ = Tai tro bằng cách in tiền:

-Việc gia tăng mức cung tiền ngụ ý tỉ lệ lạm phát sẽ

cao hơn, ảnh hưởng đến hoạt động và tích lũy của

hộ gia đình `

-Khi có chỉ tiêu công hiệu quả, ảnh hưởng tiê

ày sẽ kèm theo tác động tích cực

Trang 29

_cí Chi tiêu công hiệu quả và tăng trưởng kinh té: s*Hành động của chính phủ có thể ưu tiên cho sự

tăng trưởng trong dài hạn:

- Mở đường cho các phân tích bền vững

» Giúp phân tích ảnh hưởng của bất kì quyết định

nào của chính phủ (liên quan đền chỉ tiêu công)

Trang 30

* Barro (1990) đã đề xuất 1 mô hình tăng trưởng

-_ nội sinh với chỉ tiêu chính phủ hiệu quả được xem

là yêu tô bên ngoài

* Đưa khu vực chính phủ vào mô hình tăng trưởng

tân cỗ điển chuẩn > nghiên cứu mối quan hệ giữa

các lựa chọn chính sách của chính phủ đối với

tăng trưởng kinh tế

» Mô hình của Barro còn được biết đến thông qua

các bài nghiên cứu phát triển mô hình của ông — -

Trang 31

Các hướng phát triển mô hình Barro (1990):

> Phát triển theo hướng bên trong

> Phát triển theo hướng bên ngoài

Trang 32

Phát triển theo hướng bên trong: gần với dạng gốc của

mô hình:

_* Barro và Sala-i-Martin (1992): phân tích các loại hàng

_ hóa công với 2 đặc tính là tính cạnh tranh và tính loại trừ

-_ *Turnovsky (1996) va Fisher & Shibata(1992): chỉ tiêu

công cũng có thể tích lũy

* Barro và Turnovsky (1995): việc sử dụng thuế đánh vào

tiêu dùng thì càng tăng dẫn với cung lao động hoàn toàn

không co giãn

„ Glomm & Kavikumar (1997): nghiên cứu hiệu qu k

chỉ tiêu hiệu quả được tài trợ bằng thuế đánh trề

oặc đánh trên lao động

Trang 33

_ Phát triển theo hướng bên ngoài: hơi khác dạng ban đầu

của mô hình Barro:

g Samuelson (1958), Barro (1974), va Blanchard (1985):

mô hình có thêm yêu tô các thê hệ gôi lên nhau

«Tanzi va Zee (1993), Milesi-Feretti va Roubini (1994) va

Turnovsky (2000): giả thuyêt cung lao động co giãn

«Zhu (1992), Aizenman va Marion (1993), Turnovsky

(1993), Benavie, Grinols and Turnovsky (1996),

Turnovsky (1999a) or Chamley (2001) Benavie, Grinols

và Turnovsky (1996), Turnovsky (1999a) hoặc Chamley -

(2001): mô hình được xây dựng trong môi trường

Trang 34

Phát triển theo hướng bên ngoài: hơi khác dạng ban đầu

_ của mô hình Barro:

-Abe (1991), Razin and Yuen (1992), Rodrik (1996),

Alesina and Wacziarg (1997) or Turnovsky (1999b) va

- Yuen (1992), Rodrik (1996), Alesina va Wacziarg (1997)

hoặc Turnovsky (1999b): nghiên cứu trong nền kinh tế

mở

s Segerstrom(1998), Young (1998), Jones (1999) or Eicher

and Turnovsky (1999) (1998), Young (1998), Jones 999) Ss hoặc Eicher va Turnovsky (1999): xét thêm yếu tố lãi š

Ngày đăng: 14/11/2014, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN