1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của chi tiêu công trong sự phát triển của học thuyết tăng trưởng

24 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ co giãn chi tiêu thay thế liên tục, vấn đề tối đa hóa sản lượng theo qui tắc nổi tiếng của Keynes- Ramsey a , trong đó cùng với cần bằng ISb tạo thành mô hình đơn giản hơn với chỉ số

Trang 3

► Solow (1956), Cass (1965) và Koopmans (1965), Ramsey

(1928): không gian tương tác cho chính sách công và tăng trưởng kinh tế

► Các quyết định của chính phủ là không hiệu quả trong dài hạn

► Barro(1990) cho ra mô hình với chi tiêu công hiệu quả khẳng định sự tồn tại mối tương quan tích cực giữa chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế dài hạn

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng

trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Trang 4

- Xem xét lại mô hình của Solow: mô hình tăng trưởng tối

ưu của Cass- Koopmans- Ramsey.

1 Đại lý đại diện nhằm tối đa hóa tổng chiết khấu của hữu dụng tức thời, với tỉ lệ chiết khấu liên tục là:

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Trang 5

- Xem xét lại mô hình của Solow: mô hình tăng trưởng tối

ưu của Cass- Koopmans- Ramsey.

1 Chi tiêu không còn là một dư lượng( c= (1-s)y ) mà là một lựa chọn thay đổi bất cư thời gian t nào:

với hạn mức ngân sách của đại lý đại diện là

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Trang 6

- Xem xét lại mô hình của Solow: mô hình tăng trưởng tối

ưu của Cass- Koopmans- Ramsey.

Đại lý đại diện tối đa hóa hữu dụng liên tục:

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Trang 7

- Xem xét lại mô hình của Solow: mô hình tăng trưởng tối ưu của Cass- Koopmans- Ramsey.

Độ co giãn chi tiêu thay thế liên tục, vấn đề tối đa hóa sản

lượng theo qui tắc nổi tiếng của Keynes- Ramsey (a) , trong đó cùng với cần bằng IS(b) tạo thành mô hình đơn giản hơn (với chỉ số thời gian được bỏ qua từ đây)

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và

tăng trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Trang 8

- Mở rộng chi tiêu công.

Lý thuyết cho thấy có 3 chủ đề khác biệt về 3 loại chi tiêu công: sản xuất, chi tiêu tăng cường và lãng phí

Lãng phí chi tiêu công (g) phản ánh sự tổn thất vô ích của nền kinh

tế, vì nó không tác động đến cả tiêu dùng hay tích lũy vốn cá nhân

g không làm thay đổi hàm sản xuất

Nhưng chỉ có IS cân bằng:

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và

tăng trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Tăng trưởng sản lượng đầu ra dài

hạn y bằng không

Trang 9

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng

trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

Mở rộng chi tiêu công.

► Lãng phí chi tiêu công không làm thay đổi kết quả dài hạn

(tăng trưởng bằng 0 và cùng một trạng thái ổn định giá trị vốn đầu tư) ngoại trừ tác động lấn át một đối một lên chi tiêu ổn

định c *

► Chi tiêu công bằng không dẫn đến tiêu dùng chiếm ưu thế hơn bất kì chi tiêu công tích cực nào dẫn đến tiêu dùng ở bất kỳ thời điểm t ϵ [0, ∞) nào, do đó, phúc lợi liên tục luôn luôn cao hơn nếu không có lãng phí chi tiêu công

Trang 10

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng

trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

TÀI TRỢ CHO CHI TIÊU CÔNG?

2 công cụ tài trợ chi tiêu công : thuế khoán và thuế suất đồng loạt.

TÀI TRỢ BẰNG THUẾ KHOÁN τt L

Hạn mức ngân sách của đại lý:

Điều kiện 1 quy luật Keynes- Ramsay :

Cân bằng IS :

Tài trợ chi tiêu lãng phí bằng thuế khoán không thay đổi kết quả trước đó

Trang 11

Phần I: Mối tương quan giữa chi tiêu công và tăng

trưởng kinh tế trong mô hình tân cổ điển

TÀI TRỢ BẰNG THUẾ SUẤT ĐỒNG LOẠT τ є [0,1]

Hạn mức ngân sách của đại lý:

Điều kiện 1 quy luật Keynes- Ramsay :

Cân bằng IS : KHÔNG ĐỔI

Tăng trưởng dài hạn bằng 0, trạng thái vốn cổ phần ổn định thấp hơn khi không có chi tiêu công lãng phí

Trang 12

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình

của Barro (1990) và phần mở rộng

(i) Tài trợ chi tiêu công lãng phí bằng thuế khoán hay thuế tỉ lệ

không mang lại hiệu ứng tăng trưởng

(i) Thuế khoán thì được ưa chuộng hơn thuế tỉ lệ trong điều kiện

trạng thái hữu dụng ổn định và liên tục

=> Nâng cao điều kiện phát triển cho phân tích tăng trưởng kinh

tế: mô hình của Solow(1956); mô hình tăng trưởng nội sinh của Romer (1986)

Trang 13

-Chính sách tài khóa không ảnh hưởng đến tăng trưởng dài hạn

-Lý thuyết thuế tối ưu:

- Ảnh hưởng rất nhỏ của chính sách tài khóa lên tăng trưởng kinh tế

- Mô hính tăng trưởng nội sinh không có tăng trưởng=> không thể ảnh hưởng tăng trưởng dài hạn

- Trong thuyết tăng trưởng nội sinh, các khoản chi tiêu công được cho trước và thuế tối ưu chú trọng vào việc làm thế nào tài trợ cho khoản chi tiêu này với càng ít bị bóp méo càng tốt

-=> Tăng trưởng kinh tế nhận vai trò qua trọng thứ 2, tức là, cấu trúc

thuế tối ưu sẽ làm sụt giảm ít nhất tăng trưởng dài hạn chứ không phải cấu trúc tối ưu có thể đẩy mạnh tăng trưởng dài hạn

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình

của Barro (1990) và phần mở rộng

Trang 14

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình của

Barro (1990) và phần mở rộng

2.Thuyết tăng trưởng nội sinh: giới thiệu chi tiêu công hiệu

quả.

-2 giả thiết cơ bản: hiệu suất vốn tư nhân không giảm và yếu tố bên ngoài

Sự bùng phát của các nghiên cứu thực nghiệm

thích tỉ lệ tăng trưởng bất đồng giữa các quốc gia

Có ít nhất 40 nghiên cứu từ 1989

Trang 15

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình của

Barro (1990) và phần mở rộng

Sự bùng phát của các nghiên cứu thực nghiệm

Mệnh đề I:

(a)Chi tiêu công lãng phí không tác động lên tăng trưởng dài hạn hay

tỉ lệ vốn tư ở trạng thái ổn định trong mô hình thiếu tăng trưởng liên tục;

(b)Nếu chúng ta xem xét tài trợ chi tiêu lãng phí, thuế khoán không ảnh hưởng lên tăng trưởng( hoặc vốn cổ phần), trong khi thuế tỉ lệ lên sản lượng làm sụt giảm nó;

(c)Một cách tổng quát, khởi nguồn từ thuế tối ưu, thuế tỉ lệ lên bất cứ yếu tố tích lũy nào( sản lượng, vốn tư, nguồn lực con người ) làm giảm tăng trưởng trong dài hạn, trong khi thuế tỉ lệ lên các yếu tố không tích lũy (lao động, chi tiêu trong mô hình cung lao động không co giản) không ảnh hưởng đến tăng trưởng trong dài hạn.

Trang 16

Mô hình Barro (1990) với chi tiêu công hiệu quả

Hàm sản xuất:

Cân bằng IS:

Tỉ lệ tăng trưởng dài hạn:

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình của

Barro (1990) và phần mở rộng

Trang 17

Mô hình Barro (1990) với chi tiêu công hiệu quả

Mệnh đề II:

(a) Thuế khoán tài trợ chi tiêu công hiệu quả luôn thúc đẩy

tăng trưởng dài hạn;

(b) Nếu chính phủ sử dụng thuế tỉ lệ trên sản lượng đầu ra để

tài trợ chi tiêu công hiệu quả, sản lượng có hình chữ U ngược cho mối quan hệ giữa thuế suất và tăng trưởng dài hạn;

(c) Để tối đa hóa tăng trưởng kinh tế (và phúc lợi) chính phủ

phải cân đối thuế suất tỉ lệ trên sản lượng và độ co giãn chi

tiêu công trong hàm sản xuất.

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình của

Barro (1990) và phần mở rộng

Trang 18

Phát triển mô hình Baro (1990):

Đề xuất mô hình tăng trưởng nội sinh với chi tiêu hiệu quả

Kết luận tài trợ chi tiêu công bằng thuế suất tỉ lệ luôn làm giảm tăng trưởng dài hạn.

Ngoài ra còn một số phát triển khác được phân thành phát triển “bên trong” và “ bên ngoài”

Phần II: Thuyết tiến hóa thực nghiệm; mô hình của

Barro (1990) và phần mở rộng

Trang 19

•Thảo luận: Khái niệm về chi tiêu công hiệu quả đã thay

đổi như thế nào?

Phần III: Một số thay đổi chính gây do sự

hiện diện của chi tiêu công hiệu quả

Trang 20

a) Chi tiêu công và tăng trưởng dài hạn

- Với tầm nhìn tăng trưởng kinh tế chặt chẽ Mô hình Barro(1990) cho phép đạt được tăng trưởng dài hạn

- Tồn tại một tỉ lệ tăng trưởng dài hạn dương sinh ra trong mô hình hay nội sinh, ngược lại, trong mô hình tăng trưởng ngoại sinh, tỉ lệ này được sinh ra tốt nhất ở bên ngoài mô hình

- Có thể đạt được tăng trưởng dài hạn ngay cả khi không có chi tiêu công hiệu quả

-tài trợ tiền tệ cho chi tiêu công bằng doanh thu từ thuế tiền tệ/thuế lạm phát( seigniorage revenues)

Phần III: Một số thay đổi chính gây do sự

hiện diện của chi tiêu công hiệu quả

Trang 21

b) Ảnh hưởng của chính sách của chính phủ lên tăng trưởng dài hạn

- Mở ra một hướng phân tích ảnh hưởng của chính sách

chính phủ lên tăng trưởng kinh tế dài hạn

- Khảo sát ảnh hưởng của các chính sách công khác nhau

lên tăng trưởng kinh tế

Phần III: Một số thay đổi chính gây do sự

hiện diện của chi tiêu công hiệu quả

Trang 22

Phần III: Một số thay đổi chính gây do sự

hiện diện của chi tiêu công hiệu quả

c) Chi tiêu công hiệu quả và tăng trưởng kinh tế

• Chi tiêu công thúc đẩy tích lũy vốn tư, tăng trưởng kinh tế dài hạn

• Tài trợ chi tiêu hiệu quả với thuế khoán, hay tương đương với thuế tiêu dùng luôn thúc đẩy tăng trưởng

•Thâm hụt tài khóa trong dài hạn tạo ra một dòng chảy không ngừng của gánh nặng lãi suất, với tác động lấn át hoàn toàn lên nguồn lực công trong hạn mức ngân sách

chính phủ Nếu không được bù đắp bởi những tác động

tích cực ngược lại, tài trợ bằng thâm hụt làm giảm tăng trưởng

Trang 23

Phần IV: Kết luận

•Mô hình tân cổ điển Koopmans(1956)- Ramsey(1928): vắng mặt của tăng

trưởng kinh tế dài hạn ,tập trung vào tác động của chi tiêu công lên các giá trị ở trạng thái ổn định của các biến kinh tế vĩ mô khác nhau, giai đoạn chuyển tiếp từ trạng thái cân bằng sang trạng thái khác

•Mô hình lý thuyết của Romer (1986): nhấn mạnh sự tồn tại của tỉ lệ tăng

trưởng nội sinh trong dài hạn, phác thảo hiệu ứng có thể có của chi tiêu công lên tăng trưởng dài hạn

công và tăng trưởng kinh tế, theo Aschauer (1989 a,b,c).

•Mô hình Barro (1990): khẳng định sự tồn tại cảu mối tương qua tích cực

giữa chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn không có sự nghi ngờ nào về điểm phá vỡ trong sự phát triển này Bằng cách chấp nhận chi tiêu công hiệu quả, là chi tiêu làm tăng năng suất vốn tư nhân biên tế, ví dụ như cơ sở hạ tầng hay quyền sở hữu, tác giả

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w