LIÊN KẾT HÓA HỌC Khi các nguyên tử đúng riêng rẽ (trừ khí hiếm) đều ở trạng thái không bền vững nên các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn (để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm có 8 electron ngoài cùng trừ He). Có các kiểu liên kết sau: 1. Phân loại liên kết: Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị Bản chất Được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Ví dụ 1. Na 1e Na+ Cl + 1e Cl 1e Na + Cl Na+ + Cl NaCl 2. Mg Mg 2+ + 2e 2Cl + 2e 2Cl 2e Mg + 2Cl Mg 2+ + 2Cl MgCl2 (Cthức e) (Cthức ctạo) → N N (Lk ba) (Công thức e) (CTCT) H+Cl H Cl → H – Cl (Cthức e) (CTCT) Điều kiện liên kết Thường xảy ra đối với các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hoá học (kim loại điển hình và phi kim điển hình). Thường xảy ra đối với các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hoá học Loại liên kết Liên kết CHT không phân cực Lk CHT phân cực Liên kết ion Hiệu độ âm điện ∆χ ≤ 0,4 0,4 < ∆χ < 1,7 ∆χ ≥ 1,7 Đặc điểm Không có tính định hướng và không có tính bão hoà. Thường tồn tại dạng tinh thể, bền, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Tan được trong nước hoặc nóng chảy tạo dung dịch dẫn được điện Có tính định hướng và tính bão hoà Tồn tại dạng thể lỏng hoặc rắn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Một số tan được trong nước tạo dung dịch không dẫn được điện Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. Vd Cl2, H2. Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Vd HCl, H2O. 2. Hóa trị là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử nguyên tố khác. Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó. Vd CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là 1 Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác. Vd CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của Cacbon là 4, Hidrô là 1.
Trang 1Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi LIÊN KẾT HÓA HỌC
Khi các nguyên tử đúng riêng rẽ (trừ khí hiếm) đều ở trạng thái không bền vững nên các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn (để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm có 8 electron ngoài cùng trừ He) Có các kiểu liên kết sau:
1 Phân loại liên kết:
Loại liên
ion mang điện tích trái dấu
Được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Ví dụ
1 Na - 1e→
Na+ Cl + 1e→
Cl- 1e
Na + Cl
→
Na+ + Cl
-→ NaCl
2 Mg
→
Mg 2+ + 2e 2Cl + 2e →
2Cl 2e
Mg + 2Cl
→
Mg 2+ + 2Cl
-→ MgCl2
(Cthức e) (Cthức ctạo)
→ N ≡
N (Lk ba) (Công thức e) (CTCT)
H+Cl →
H Cl → H – Cl (Cthức e) (CTCT)
Điều kiện liên
kết
Thường xảy ra đối với các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hoá học (kim loại điển hình và phi kim điển hình)
Thường xảy ra đối với các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hoá học
Đặc điểm
- Không có tính định hướng và không có tính bão hoà
- Thường tồn tại dạng tinh thể, bền, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
- Tan được trong nước hoặc nóng chảy tạo dung dịch dẫn được điện
- Có tính định hướng và tính bão hoà
- Tồn tại dạng thể lỏng hoặc rắn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
- Một số tan được trong nước tạo dung dịch không dẫn được điện
Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào Vd Cl2, H2
Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có
độ âm điện lớn hơn Vd HCl, H2O
2 Hóa trị là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử nguyên tố khác.
Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó
Vd CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là
1-Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên tử của
nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác
Vd CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của Cacbon là 4, Hidrô là 1
BÀI TẬP
Dạng 1: Sự tạo thành ion
Câu 1 Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe2+, Fe3+, K+, N3-, O2-, Cl-, S2-, Al3+, P 3-
Câu 2 Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi cho:
a) Kali tác dụng với khí clor b) Magie tác dụng với khí oxy
c) Natri tác dụng với lưu huỳnh d) Nhôm tác dụng với khí oxy
e) Canxi tác dụng với lưu huỳnh f) Magie tác dụng với khí clor
Trang 2Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi!
g) Natri tác dụng với nitơ h) Nhôm tác dụng với khí brom
Dạng 2: Viết CT dạng công thức electron và CTCT của chất
Câu 1 Cho
1
1
H;
12 6 C;
16 8 O;
14 7 N;
32 16 S;
35 17 Cl a) Viết cấu hình electron của chúng
b) Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2 ;
C2H6O
c) Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực và không cực?
Câu 2 Cho 5 nguyên tử :
23 11 Na;
24 12 Mg;
14 7 N;
16 8 O;
35 17 Cl
a) Cho biết số p; n; e và viết cấu hình electron của chúng
b) Xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn? Nêu tính chất hoá học cơ bản
c) Viết cấu hình electron của Na+, Mg2+, N3-, Cl-, O2- d) Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na2O ; MgO ; NaCl ; MgCl2 ; Na3N
Câu 3 Hai nguyên tố X, Y có tổng số điện tích hạt nhân bằng 15, hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1
a) Xác định vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X, Y và H
Câu 4 X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI; Y thuộc chu kỳ 1, phân nhóm chính nhóm I; Z thuộc phân nhóm chính
nhóm VI và có tổng số hạt là 24
a) Hãy xác định tên X, Y, Z
b) Viết công thức cấu tạo của XY2, XZ2
Câu 5 Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các nguyên tố trong các phân tử
đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ;N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; Cl2O3 ; HNO3 ; H3PO4
Câu 6 Viết cấu hình electron của các ion S4+, Fe2+ và viết các phản ứng chứng minh các ion này vừa có tính oxi hóa vừa có
tính khử Cho biết số thứ tự của S, Fe lần lược bằng 16, 26
Dạng 3: Xác định hoá trị các nguyên tố
Câu 7 Xác định hoá trị cho các bài tập 1b, 2d, 5
Phương pháp:
Giả sử nguyên tử A có n electron ngoài cùng lúc đó A sẽ đưa ra (8-n) electron để góp chung tham gia liên kết, nhằm đạt tới 8 electron ở lớp ngoài cùng có cấu hình electron bền giống khí hiếm Khi hai nguyên tử liên kết mà trong đó có 1 nguyên tử đã đạt cấu hình bền còn nguyên tử kia chưa thì nguyên tử A sẽ dùng cặp e của nó để cho nguyên tử B dùng chung tạo liên kết cho-nhận
Khi có nhiều nguyên tử đều có khả năng đưa cặp e ra cho nguyên tử khác dùng chung thì ưu tiên nguyên tử nào có độ âm điện nhỏ nhất.
Cách viết công thức của:
* Axit chứa oxi:
- Viết nhóm H-O
- Cho nhóm H-O liên kết với nguyên tố trung tâm.
- Cho nguyên tố trung tâm liên kết với nguyên tử Oxi còn lại (nếu có)
* Muối: thay H trong nhóm H-O trong gốc axit bằng các nguyên tử kim loại.
Hóa trị là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử nguyên tố
khác.
Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó
Vd CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là
1-Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên
tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác
Vd CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của Cacbon là 4, Hidrô là 1.
Trang 3Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi Câu 8 Viết công thức cấu tạo của các chất: CaOCl2, Al(OH)3, Cr2O3, FeSO4 Từ đó xác định hoá trị các nguyên tố
Dạng 4: Xác định loại liên kết dựa vào hiều độ âm điện của các nguyên tố
Xét ∆χ = | χA – χB | Nếu:
Câu 1 Dựa vào độ âm điện,hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử sau: AlCl3, CaCl2, Al2S3, NaCl, HCl, HBr, O2, H2
Câu 2 Dựa vào độ âm điện,hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion:HClO, KHS, HCO3- (Độ âm điện các nguyên tố:
K: 0,8; H: 2,2 C: 2,5; S: 2,58; Cl: 3,16; O: 3,44)
Câu 3 Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, Cl, O Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xem xét
phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất, vì sao? CH4 ;NH3 ; H2O ; HCl
Câu 4 Dựa vào độ âm điện hãy so sánh độ phân cực của liên kết trong các phân tử sau: H2S, CsCl, H2O, BaF2, Cl2
Câu 5 Hãy nêu bản chất của các dạng liên kết trong phân tử các chất: N2, AgCl, HBr, NH3, H2O2, NH4NO3 (Cho độ âm điện
của Ag là 0,9 ; của Cl là 3)
Câu 6 Nêu bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử các chất sau: NH3, NH4NO3, Al2(SO4)3 Viết công thức cấu tạo
của chúng
Câu 7 Trong các chất sau chất nào là hợp chất ion: BeCl2, SiH4, KF, BaCl2, CH3Cl, H2S, MgO
Dạng 5: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
Xác định số oxi hoá các nguyên tố trong hợp chất sau:
a Số ôxi hoá của Nitơ trong
O N NO NO NO
NH4+, 3−, 2−, , 2
, NH3,N2H4, NH4NO4, HNO2, NH4
+
b Số ôxi hoá của sắt trong FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe
PHƯƠNG PHÁP:
Số oxi hoá là điện tích của nguyên tố trong phân tử, nếu giả định liên kết trong phân tử là liên kết ion
Các quy tắc tính số oxi hoá:
Quy tắc 1: Trong đơn chất số oxi hoá của nguyên tố bằng không VD: Fe0 Al0 H
0 2 O
0 2 Cl
0 2 Quy tắc 2: Trong hợp chất số oxi hoá của O thường là – 2 (trừ peoxit, OF2), H là+1 (trừ hidrua, )
Số oxi hoá của nguyên tử kim loại nhóm A là + n; Phi kim nhóm A trong hợp chất với kim loại hoặc hyđro là 8 - n (n là STT nhóm)
VD: Kim loại hoá trị 1 là +1 : Ag+1Cl Na
1 2 +
SO4 K+1NO3 Kim loại hoá trị 2 là +2 : Mg+2Cl2 Ca+2CO3 Fe+2SO4 Kim loại hoá trị 3 là +3 : Al+3Cl3 Fe
3 2 + (SO4)3 Quy tắc 3: Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.
VD: H2SO4: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0 ⇒
x = + 6
K2Cr2O7: 2.(+1) + 2x + 7(-2) = 0 ⇒
x = + 6 Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích của ion đó
VD: Mg2+ số oxi hoá Mg là +2, Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích ion đó
− 4
số oxi hoá Mn là : x+4(-2) = -1⇒
x = +7
Trang 4Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi!
c Số ôxi hoá của Clo trong các chất: HCl, Cl2, HClO4, HClO3, HClO
d Số oxi hoá của Mangan trong các chất: Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4
−
.
e Số oxi hoá của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, Na2SO4, FeS, FeS2
f số oxi hoá của các nguyên tử các nguyên tố trong các chất sau: POCl3 ; Na2S2O3 ; NaAuCl4 ;
g Số oxy hoá của C trong: CH4 CO2 CH3OH Na2CO3 Al4C3, CH2O C2H2 HCOOH C2H6O C2H4O2
PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ
A Lý thuyết:
- Phản ứng OXH-K là phản ứng trong đó ngtử (hay ion) này nhường electron cho nguyên tử (hay ion) kia.
Trong một phản ứng oxi hoá - khử thì quá trình oxi hoá và quá trình khử luôn luôn xảy ra đồng thời
- Điều kiện phản ứng Oxh-k là chất oxh mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxh và chất khử
yếu hơn
1 CHẤT ÔXIHÓA là chất nhận electron, kết quả là số oxihóa giảm.
Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang số oxh cao nhất là chất oxh (SOH cao nhất ứng với STT nhóm) hay
số oxh trung gian (sẽ là chất khử nêu gặp chất oxihóa mạnh)
Ion kim loại có soh cao nhất Fe3+, Cu2+, Ag+…
2 CHẤT KHỬ là chất nhường electron, kết quả là số oxhóa tăng.
Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh thấp nhất là chất khử (soh thấp nhất ứng với 8 - STT nhóm)hay chứa soh trung gian (có thểlà chất oxihóa khi gặp chất khử mạnh)
Đơn chất kim loại , đơn chất phi kim (C, S, P, N…)
Hợp chất (muối, bazơ, axit, oxit) như: FeCl2, CuS2 ,Fe(OH)3, HBr, H2S, CO, Cu2O…
Ion (cation, anion) như: Fe2+, Cl-, SO32 …
3 QUÁ TRÌNH OXIHÓA là quá trình (sự) nhường electron.
4 QUÁ TRÌNH KHỬ là quá trình (sự) nhận electron
BÀI TẬP
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng eletron:
I DẠNG CƠ BẢN:
1 NH3+O2
0 ,
t xt
→
NO+H2O
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ:
Nguyên tắc: Số electron chất khử nhường = Số electron của chất oxi hoá nhận
B1 Xác định số oxi hoá các nguyên tố Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi
B2 Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá
Chất có oxi hoá tăng : Chất khử - ne →
số oxi hoá tăng Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + me →
số oxi hoá giảm
B3 Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận
B4 Đưa hệ số cân bằng vào phương trình, đúng chất và kiểm tra lại theo trật tự : kim loại - phi kim - hidro - oxi
Hoặc điền theo thứ tự sau:
- Hệ số của chất oxi hoá và chất khử(kim loại, sản phẩm khử).
- Cân bằng gốc axit(cân bằng N, S trong gốc ).
- Cân bằng H2O(cân bằng H).
3 2 + O
2 3
− +H
0
2 →
Fe0+H
1 2 +
O-2 quá trình khử Fe3+: 2Fe+3+6e →
2Fe0 quá trình oxi hoá H2: 2H0 – 2e →
2H+ Cộng theo vế: (2Fe+3+3H2
→
2Fe0+6H+)
Trang 5Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi
2 NH3+O2
0 ,
t xt
→
N2+H2O
3 H2S+O2
0 ,
t xt
→
S+H2O
→
P2O5+KCl
5 Fe2O3+CO
0 ,
t xt
→
Fe3O4+CO2
6 P+H2 SO4→ H3PO4+SO2 +H2O
7 S+ HNO3 → H2SO4+NO
8 C3H8+HNO3 → CO2+NO+H2O
9 H2S+HClO3→ HCl +H2SO4
10 H2SO4+C 2H2→ CO2 +SO2+H2O
11 Al+Fe2O3
0 ,
→
Al2O3+FenOm
II DẠNG CÓ MÔI TRƯỜNG
1 P+HNO3 (loãng )+ H2O →
H3PO4+NO
2 P+H2SO4 (đ đ)
0 ,
→
H3PO4+SO2+H2O
MnCl2+Cl2+H2O
4 Cu+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Cu(NO3)2+NO+H2O
5 Zn+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Zn(NO3)2+N2O+H2O
6 Mg+HNO3 → Mg(NO3)2+NO+H2O
7 Fe+H2SO4 → Fe2(SO4)3+SO2+H2O
8 Mg+H2SO4 → MgSO4+H2S+H2O
9 Al+H2SO4 (đđ)
0 ,
→
Al2(SO4)3+SO2+H2O
10 Al+H2SO4 (đđ)
0 ,
→
Al2(SO4)3+S ↓
+ H2O
11 Al+H2SO4(đđ)
0 ,
→
Al2(SO4)3+H2S ↑
+H2O
12 Al+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Al(NO3)3+N2+H2O
13 Al+HNO3(loãng)
0 ,
→
Al(NO3)3+NH4NO3+H2O
14 FeO+HNO3 (loãng)
0 ,
t
→
Fe(NO3)3+NO+H2O
15 Fe3O4+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Fe(NO3)3+NO+H2O
16 FeCO3+HNO3(loãng)
0 ,
→
Fe(NO3)3+NO+CO2+H2O
17 Fe(NO3)2+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Fe(NO3)3+NO+H2O
18 FeCO3+H2SO4 → Fe2(SO4)3+S+CO2+H2O
19 Fe3O4+HNO3 → Fe(NO3)3+N2O+H2O
20 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 +
+ K2SO4 + H2O
21 KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
22 K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
KCl+Br2+H2O
24 FeCl2+H2O2+HCl →
FeCl3+H2O
25 I2+Na2S2O3
→
Na2S4O6+NaI
→
I2+KNO3+NO+H2O
→ Pb+N2+H2O
28 K2Cr2O7+HCl →
Cl2+CrCl3+KCl+H2O
29 KMnO4 + SnSO4 + H2SO4
→ Sn(SO4)2 + + MnSO4 + K2SO4 + H2O
30 NaClO+KI+H2SO4
→
I2+NaCl+K2SO4+H2O
31 Cr2O3+KNO3+KOH →
K2CrO4+KNO2+H2O
32 H2S+HNO3
→
H2SO4+NO+H2O
33 H2O2 + KMnO4 + H2SO4
→
O2 + MnSO4 + + K2SO4 + H2O
34 Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4
→
Cr2(SO4)3 + + Na2SO4 + K2SO4 + H2O
35 FeSO4+HNO3+H2SO4
→
Fe2(SO4)3+NO+H2O
MnO2+KCl+H2O
K2MnO4+H2O
38 Br2+Cl2+H2O →
HBrO3+HCl
39 HBr+H2SO4 (đ đ) →
SO2+Br2+H2O
40 HI+H2SO4 (đ đ) →
H2S+I2+H2O
41 SO2+KMnO4+H2O →
MnSO4+K2SO4+H2SO4
42 K2SO3+KMnO4+KHSO4
→
MnSO4+K2SO4+H2O
43 NO + KMnO4 + H2SO4
→ MnSO4 + Mn(NO3)2
+ KNO3 + H2O
44 K2S + K2Cr2O7 + H2SO4
→
Cr2(SO4)3 + S + + K2SO4 + H2O
45 CrI3+Cl2+KOH →
KIO4+K2CrO4+KCl+H2O
46 Cl2+K2S2O3+KOH →
K2SO4+KCl+H2O
Trang 6Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi!
NaAlO2+NH3
48 KClO3+NH3
0 ,
→
KCl+KNO3+Cl2+H2O
49 K2S+NaOCl+H2SO4
0 ,
→
S+K2SO4+NaCl+H2O
50 CrCl3+Na2O2+NaOH
0 ,
→
Na2CrO4+NaCl+H2O
51 KMnO4+Na2O2+H2SO4
→ MnSO4 + O2 + + Na2SO4 + K2SO4 + H2O
52 MnO2 + K2MnO4 + H2SO4
→ MnSO4 + KMnO4 + K2SO4 + H2O
53 S+NaOH
0 ,
→
Na2SO4+Na2S+H2O
54 FeI2+H2SO4
0 ,
→
Fe2(SO4)3+SO2+I2+H2O
55 MnBr2 + Pb3O4 + HNO3
→ HMnO4 + Br2 + + Pb(NO3)2 + H2O
56 Fe(CrO2)2 + O2 + Na2CO3
0 ,
→
Na2CrO4 + Fe2O3
+ CO2
DẠNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ PHỨC TẠP
(trên 3 nguyên tố thay đổi SOH )
1 FeS2+O2→ Fe2O3+SO2
2 FeS2+HNO3 → Fe(NO3)3+H2SO4+NO+H2O
3 As2S3+HNO3 → H3AsO4+H2SO4+NO
4 Cu2S+HNO3
0 ,
→
Cu(NO3)2+CuSO4+NO2+H2O
5 CuFeS2+O2
0 ,
→
CuO+Fe2O3+SO2
6 As2S3+HNO3+H2O →
H3AsO4+H2SO4+NO
7 FeS2+HNO3
→ Fe(NO3)3+Fe2(SO4)3+NO+H2O
8 FeS2+HNO3
→ Fe(NO3)3+H2SO4+NO2+H2O
9 CaC2O4+KMnO4+H2SO4
→ MnSO4+CaSO4+K2SO4+CO2+H2O
10 P+NH4ClO4
→
H3PO4+N2+Cl2+H2O
11 Al+NH4ClO4
→ AlCl3+ Al2O3+N2+Cl2+H2O
K2S+CO2+N2
CuSO4+FeSO4+H2SO4
14 As2S3+KClO4+H2O →
H3AsO4+H2SO4+KCl
Dạng có ẩn số:
1 CxHy+H2SO4→ SO2 +CO2+H2O
2 FexOy +H2SO4→ Fe(NO3)3+S+H2O
3 M2On+HNO3
→ M(NO3)3+NO+H2O
4 FexOy+HNO3 (loãng)
0 ,
→
Fe(NO3)3+NO+H2O
5 M+HNO3 → M(NO3)n+NO+H2O
6 MxOy+HNO3 → M(NO3)n +NO+H2O
7 FexOy+O2→ FenOm.
8 KClO3+H2C2O4
→
K2CO3+CO2+ClO2+H2O
9 KClO3+K2S2O8
→
K2SO4+O2+ClO2
10 FeCl2 + KMnO4 + H2SO4
→
Fe2(SO4)3 + Cl2 + + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Dạng tự oxi hoá khử:
1 S+NaOH → Na2S+Na2SO4+H2O
2 Cl2 +KOH → KCl+KClO3+H2O
3 NO2+NaOH→ NaNO2+NaNO3+H2O
4 P+ NaOH+H2O → PH3+NaH2PO2
D Dạng phản ứng nội oxi hoá khử (các nguyên tố
thay đổi SOH nằm trong cùng 1 chất):
1 KClO3→ KCl+O2
2 KMnO4→ K2MnO4+MnO2+O2
3 NaNO3→ NaNO2+O2
4 NH4NO3→ N2O+H2O