II/ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: Vận dụng cơ sở lý thuyết “ Tính chất hoá học của muối” để viết đúng chính xác các phương trình phản ứng, nhận biết chất, giải thích các hiện tượng hoá học và làm
Trang 1Như nhận định của M.A Đanilop “Kiến thức là cơ sở, là nền tảng đề hình thành kỹ năng, nhưng ngược lại việc nắm vững kỹ năng, kỹ xảo sẽ có tác dụng trở lại giúp kiến thức trở nên sống động, linh hoạt hơn” Việc nắm vững
tính chất hoá học của một chất rất quan trọng, vì đó là cơ sở để giải các bài toán hoá học về mặt định tính cũng như định lượng Đối với các em không chỉ học thuộc tính chất hoá học do thầy, cô cung cấp mà yêu cầu các em phải hiểu, để từ đó vận dụng vào giải bài tập cho tốt, các em có giải được nhiều bài tập thì lý thuyết lại càng được khắc sâu hơn Đối với giáo viên phải nắm thật vững, thật kỹ những hiện tượng của từng tính chất hoá học đề cung cấp cơ sở
lý thuyết cho học sinh một cách chính xác, khoa học từ đó kích thích lòng say
mê học bộ môn của học sinh Chương trình phổ thông học sinh được học tính chất hoá học của bốn loại hợp chất vô cơ “Oxit, Axit, bazơ, Muối”, trong đó các em rất lúng túng trong việc học và giải các bài tập có liên quan đến “Tính chất hoá học của muối”
Trang 2Là giáo viên dạy hoá học tôi luôn trăn trở với câu hỏi “ làm thế nào giúp học sinh giải các loại bài tập cơ bản, nâng cao có liên quan đến tính chất hoá học của muối được chính xác?” Và từ đó đã thúc đẩy tôi nghiên cứu để
viết đề tài “ Tính chất hoá học của muối và một số lưu ý” Đó là một cố
gắng nhằm thể hiện những mong muốn vừa được nêu ở trên
II/ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Vận dụng cơ sở lý thuyết “ Tính chất hoá học của muối” để viết đúng chính xác các phương trình phản ứng, nhận biết chất, giải thích các hiện
tượng hoá học và làm toán hoá học
III/ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:
Giúp học sinh hiểu được tính chất hoá học của muối vô cơ
Giảng dạy học sinh phổ thông và bồi dưỡng học sinh giỏi
IV/ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
Giúp học sinh phổ thông có cơ sở lý thuyết chính xác về “Tính chất hoá học của muối” từ đó vận dụng trở thành kỹ năng , kỹ xảo làm bài tập hoá học Với đề tài này sẽ giúp ích cho các thầy cô dạy hoá học ở trường THCS, cũng
là đề tài tham khảo cho các thầy cô dạy hoá học ở trường THPT
Trang 3NỘI DUNG
* GIƠÍ THIÊỤ CHUNG:
Ngoài những hiểu biết về hoá học, người giáo viên dạy hoá phải quan
tâm và nghiên cứu nghiêm túc Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi có đề cập đến một khía cạnh “ Tính chất hoá học của muối và một số lưu ý”, góp phần sao cho học sinh học hoá học dễ hiểu, hiểu sâu hơn về muối và lôi cuốn học sinh khi học… Để hoá học không còn mang tính đặc thù khó hiểu như một “thuật ngữ khoa học”
* CÁCH TIẾN HÀNH:
Để tổ chức thực hiện giáo viên có thể dùng nhiều phương tiện, nhiều cách như: Bằng lời giải thích, bằng hình ảnh, thí nghiệm… căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể và phong cách dạy khác nhau để huy động tối đa vì hiệu quả giáo dục với nội dung đề tài này Có những kinh nghiệm có thể áp dụng cho nhiều người, nhưng có những phong cách không thể áp dụng cho giáo viên khác Tôi nói như vậy không có nghĩa người giáo viên không đổi mới phương pháp giảng dạy mà mọi giáo viên luôn phải tìm cách đổi mới trong phong cách dạy của mình theo yêu cầu của thực tiễn Có thể nói “Người giáo viên như một đạo diễn cho tiết dạy của mình”
Phần ví dụ minh hoạ thông qua giải thích hiện tượng, nhận biết… có thể
áp dụng tốt qua từng vấn đề cụ thể trong đề tài “Tính chất hoá học của muối
và một số lưu ý”:
A
MUỐI TÁC DỤNG VỚI CHẤT CHỈ THỊ MÀU :
Trước hết ta phải biết axit mạnh và bazơ mạnh:
- Axit mạnh thường gặp: HCl, HNO3, H2SO4 …
- Bazơ mạnh thường gặp: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 và
Mg(OH)2…
I Muôí trung hòa tác dụng vơí chất chỉ thị màu:
Trang 41 Dung dịch muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu: CuSO4, Fe(NO3)2,
AlCl3…Dung dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ
• Giải thích: Mm+ + 2H2O → M(OH)(m-1) - + H3O+
( M là kim loại hoá trị m )
• Ví dụ: Dung dịch CuSO4 bị thuỷ phân
CuSO4 ƒ Cu2+ + SO4
Cu2+ + 2HOH → Cu(OH)2 + 2H+
Trong dung dịch có dư ion H+ ( hoặc H3O+ ) do vậy dung dịch có pH‹ 7
2 Dung dịch muối tạo bởi axít yếu và bazơ mạnh: Na2CO3, K2S, K2CO3, Ca3(PO4)2…Dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh
• Giải thích: Khi tan trong nước, ion gốc axit nhận proton
An- + HOH → HA(n-1)- + OH
( A là gốc axít hoá trị n )
• Ví dụ: Dung dịch K2CO3 bị thuỷ phân
K2CO3 ƒ 2K+ + CO3
CO32- + HOH ƒ HCO3- + OH
Trong dung dịch có dư ion OH- do vậy dung dịch có pH›7
3 Dung dịch muối tạo bởi axít mạnh và bazơ mạnh: NaCl, Ba(NO3)2, K2SO4…Dung dịch không làm quì tím đổi màu
• Giải thích: Dung dịch các muối này không bị thuỷ phân
4 Dung dịch muối tạo bởi axit yếu và bazơ yếu: CH3COONH4,
(CH3COO)2Cu…Dung dịch không làm quì tím đổi màu
• Giải thích: Cả 2 ion đều tham gia phản ứng thuỷ phân
• Ví dụ: Dung dịch CH3COONH4 bị thuỷ phân
Trang 51 Dung dịch muối tạo bởi axít mạnh và bazơ mạnh (hay bazơ yếu):
NaHSO4, Ca(HSO4)2 … Dung dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ
Giải thích tương tự muối trung hoà
2 Dung dịch muối tạo bởi axít yếu và bazơ mạnh: NaHCO3, KHS,
Ca(HCO3)2…Dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh
Giải thích tương tự muối trung hoà
III Áp dụng: Nhận biết dung dịch các chất sau đây chỉ bằng quì tím.
1 3 dung dịch: Na2SO4, Na2CO3, FeSO4
2 3 dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, HCl
3 4 dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, CuSO4, HCl
4 5 dung dịch: Na2SO4, Na2SO3, CuSO4, Na2CO3, HCl
5 3 dung dịch: K2SO4, Fe2(SO4)3, NaOH
6 5 dung dịch: NaCl, FeCl2, FeCl3, NaOH, HCl
7 3 dung dịch: NaHSO4, NaHSO3, Na2SO4
8 4 dung dịch: NaHSO4, Na2SO3,Na2CO3, Na2S
HƯỚNG DẪN GIẢI
1 Dung dịch Na2CO3 làm đổi màu quì tím thành xanh
Dung dịch FeSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ
Dung dịch không làm đổi màu quì tím là Na2SO4
2 Dung dịch HCl làm đổi màu quì tím thành đỏ
Dung dịch Na2CO3, Na2SO3 làm đổi màu quì tím thành xanh
Cho dung dịch HCl vừa tìm được vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra:
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O
3 Dung dịch HCl và dung dịch CuSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ:
Trang 6- Có sủi bọt khí thì lọ ở nhóm A là HCl và sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O
Lọ còn lại ở nhóm A là CuSO4
- Có kết tủa thì lọ ở nhóm A là CuSO4
CuSO4 + Na2SO3 → CuSO3↓ + Na2SO4
CuSO4 + Na2CO3 → CuCO3 ↓ + Na2SO4
Lọ còn lại ở nhóm A là HCl Dùng HCl sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B (tương
tự như trên)
4 Dung dịch CuSO4, HCl làm đôỉ màu quì tím thành đỏ (nhóm A)
Dung dịch Na2SO3, Na2CO3 làm đôỉ màu quì tím thành xanh (nhóm B) Dung dịch không làm đôỉ màu quì tím là Na2SO4
Cho 1 lọ ở nhóm A vào 2 lọ ở nhóm B nếu:
- Có sủi bọt khí thì lọ ở nhóm A là HCl và sẽ nhận ra 2 lọ ở nhóm B:
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑(mùi hắc) + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ (không mùi) + H2O
Lọ còn lại ở nhóm A là CuSO4
5 Dung dịch NaOH làm đổi màu quì tím thành xanh
Dung dịch Fe2(SO4)3 làm đổi màu quì tím thành đỏ
Lọ còn lại là dung dịch K2SO4 không làm quì tím đổi màu
6 Dung dịch FeCl2, FeCl3, HCl làm đổi màu quì tím thành đỏ
Dung dịch NaOH làm đổi màu quì tím thành xanh
Dung dịch NaCl không làm đổi màu quì tím
Cho NaOH vừa tìm được vào 3 lọ trên:
- Có kết tủa trắng xanh và khuấy trong không khí sẽ chuyển màu nâu đỏ là FeCl2:
FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓
- Có kết tủa nâu đỏ là FeCl3:
Trang 7FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Lọ còn lại là HCl
7 Dung dịch NaHSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ
Dung dịch NaHSO3 làm đổi màu quì tím thành xanh
Dung dịch Na2SO4 không làm quì tím đổi màu
8 Dung dịch NaHSO4 làm đổi màu quì tím thành đỏ
Dung dịch Na2SO3, Na2CO3, Na2S làm đổi màu quì tím thành xanh
Cho NaHSO4 vào 3 lọ còn lại nhận ra:
2NaHSO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2↑ (mùi hắc) + H2O
2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S↑ ( mùi trứng thối)
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ (không mùi) + H2O
IV Bài tập tham khảo :
Chỉ dùng một hoá chất duy nhất là quì tím hãy nhận biết các chất sau đây:
1 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl
2 5 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
3 5 dung dịch: Na3PO4, Al(NO3)3, BaCl2, Na2SO4, HCl
4 6 dung dịch: Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
(Câu 153 trang 82 sách Bồi dưỡng hoá học THCS của Vũ Anh Tuấn- NXB Giáo Dục)
5 6 dung dịch: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl
6 7 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3
(Câu 5.27 trang 179 sách Bài tập lí thuyết và thực nghiệm Hoá Học của Cao
Cự Giác- NXB Giáo Dục)
V Lưu ý: Khi giảng dạy môn hoá (nhất là ở trung học cơ sở) giáo viên cần
nhớ ngoài axít và bazờ làm quì tím chuyển màu, muối cũng làm quì tím
chuyển màu Do đó khi ra đề ở bậc trung học cơ sở ta cần tránh ra những dạng sau:
Ví dụ 1: Hãy nhận biết 3 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3
Với bài tập này học sinh sẽ nhận biết các chất trên bằng quì tím:
Trang 8- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl
- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH
- Không làm đổi màu quì tím là Na2CO3 ?
Thực ra Na2CO3 cũng làm đổi màu quì tím thành xanh Do đó với bài tập này ta có thể giải lại như sau:
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl
- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH và Na2CO3
- Lấy HCl vừa tìm được cho vào 2 lọ còn lại nếu có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
- Lọ còn lại là NaOH
Ví dụ 2: Bằng biện pháp hoá học hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl, NH4Cl
Bài tập này học sinh có thể nhận biết các chất trên bằng quì tím:
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl
- Làm đổi màu quì tím thành xanh là NaOH
- Không làm đổi màu quì tím là NaCl và NH4Cl?
Thực ra NH4Cl cũng làm đổi màu quì tím thành đỏ Do đó bài này ta có thể giải lại như sau:
- Nhận biết đượcNaOH vì dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh
- Nhận biết được NaCl vì dung dịch không làm đổi màu quì tím
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl và NH4Cl
- Lấy NaOH vừa tìm được cho vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra NH4Cl
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑(mùi khai) + H2O
- Lọ còn lại là HCl
Ví dụ 3: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, AgNO3, BaCl2 Biết rằng chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là quì tím hãy nhận biết 4 lọ trên
Tương tự học sinh nhận biết:
Trang 9- Làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl
- Không làm đổi màu quì tím là: Na2CO3, AgNO3, BaCl2?
tím thành đỏ.Do đó bài này ta có thể giải lại như sau:
- Nhận biết được Na2CO3 vì dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh
- Nhận biết được BaCl2 vì dung dịch không làm đổi màu quì tím
- Dung dịch làm đổi màu quì tím thành đỏ là HCl và AgNO3
- Cho BaCl2 vừa tìm được vào 2 lọ còn lại sẽ nhận ra AgNO3
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ (kết tủa trắng) + Ba(NO3)2
Ví dụ: AgNO3 + HCl →AgCl ↓ + HNO3
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑ + H2O
Ca(HSO3)2 + 2HCl →CaCl2 + 2SO2 ↑ + 2H2O
2 Lưu ý:
( HCl, H2SO4loãng )
Trang 10- Khi cho muối sunfua tác dụng với axít loại 1 thì kim loại trong muối sunfua phải đứng trước chì (Pb) trong dãy hoạt động hoá học thì phản ứng mới xảy ra.
Ví dụ: FeS + 2HCl →FeCl2 + H2S ↑
CuS + HCl →Không phản ứng
- Khi cho muối NaCl tác dụng với H2SO4 cần lưu ý:
Ví dụ: NaCl + H2SO4(loãng) → Không phản ứng
NaCl(khan) + H2SO4(đặc) →dunnhe NaHSO4 + HCl ↑
NaCl(khan) + H2SO4(đặc) dunmanh→ Na2SO4 + 2HCl ↑
- Các muối ít tan trong nước có thể tan trong axít mạnh, nhưng muối của axít mạnh đặc biệt BaSO4 hoàn toàn không tan trong axit mạnh
Ví dụ: Ba3(PO4)2↓ + 6HCl →2H3PO4 + 3BaCl2
Ag2SO4 ↓ + 2HCl →2AgCl ↓ + H2SO4
c Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
d 2NaHCO3 + H2SO4 →Na2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O
Trang 11e NH4HCO3 + HCl →NH4Cl + CO2 ↑ + H2O
f BaCO3 ↓ + H2SO4 →BaSO4 ↓ + CO2 ↑ + H2O
g Ca3(PO4)2 ↓ + 3H2SO4dư →3CaSO4 ↓ + 2H3PO4
3.2 Tiến hành các thí nghiệm sau:
a Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3
b Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng
HƯỚNG DẪN GIẢI
a Lúc đầu không thấy có khí thoát ra do chỉ có phản ứng:
HCl + Na2CO3 →NaHCO3 + NaCl
Sau đó thấy có khí thoát ra vì toàn bộ Na2CO3 đã chuyển hết thành NaHCO3 và có phản ứng:
HCl + NaHCO3 →NaCl + CO2 ↑ + H2O
Cuối cùng nếu thêm tiếp HCl thì không thấy khí thoát ra, do NaHCO3
đã phản ứng hết
b Vì HCl dư nên có ngay bọt khí thoát ra từ dung dịch:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
3.3 Cho các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn:
NaCl, Na2S, Na2SO3, Na2CO3 Chỉ dùng dung dịch H2SO4 (loãng), hãy nhận biết các lọ hoá chất trên Viết các phương trình phản ứng hoá học minh hoạ
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho dung dịch H2SO4 (loãng) vào các mẫu thử:
• Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl.
• Mẫu thử tạo khí mùi trứng thối là Na 2 S, vì:
Na2S + H2SO4 →Na2SO4 + H2S ↑
• Mẫu thử sinh khí mùi xốc là Na 2 SO 3, vì:
Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
Trang 12• Mẫu thử cho khí không màu, không mùi là Na 2 CO 3, vì:
Na2CO3 + H2SO4 →Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
II Công thức 2:
1 Điều kiện: Muối phản ứng phải có tính khử
Ví dụ: Fe(NO3)2 + 2HNO3đặc →Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + H2O 3FeCl2 + 6HNO3đặc→Fe(NO3)3 + 2FeCl3 + 3NO2↑+ 3H2O
2 Lưu ý:
- Khi muối không có tính khử thì phản ứng xảy ra theo công thức 1
Ví dụ: MgCO3 + 2HNO3đặc →Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O ZnCO3 + H2SO4đặc →ZnSO4 + CO2 ↑ + H2O
Fe(NO3)3 + HNO3đặc →Không phản ứng
Fe2(SO4)3 + HNO3đặc →Không phản ứng
- Các muối sunfua và disunfua luôn có tính khử nên khi gặp axit loại 2 đều xảy ra phản ứng và cần nhớ thêm với sunfua và disunfua: S-1, S-2 → +H SO dac2 4 SO2
Ví dụ:
Na2S + 4H2SO4đặc →Na2SO4 + 4SO2 ↑ + 4H2O
2FeS + 10H2SO4đặc →Fe2(SO4)3 + 9SO2 ↑ + 10H2O
Cu2S + 6H2SO4đặc →2CuSO4 + 5SO2 ↑ + 6H2O
FeS + 12HNO3 đặc →Fe(NO3)3 + H2SO4 + 9NO2 ↑ + 5H2O
FeS2 + 18HNO3 đặc →Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 ↑ + 7H2O
3 Áp dụng: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
FeSO4 + HNO3đặc →
FeCO3 + HNO3đặc →
(HNO3, H2SO4đặc) (Hoá trị cao nhất)
Trang 13III Công thức 3:
1 Điều kiện: Muối phản ứng phải có tính oxi hoá
Ví dụ: 2FeCl3 + 2HI ‡ ˆ ˆˆ ˆ † 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2CuSO4 + 4HI ‡ ˆ ˆˆ ˆ † 2CuI + I2 + H2SO4
2 Lưu ý: Khi muối không có tính oxi hoá thì phản ứng xảy ra theo công thức 1
Ví dụ: AgNO3 + HI → AgI ↓ + HNO3
Trang 14Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 ↓ + BaSO4 ↓
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2→BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
2 Lưu ý: Muối của kim loại tạo ra oxít và hyđroxit lưỡng tính, khi tác dụng với kiềm dư thì thì sản phẩm sinh ra là muối và nước
Ví dụ: - ZnCl2 + 2 KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl
Zn(OH)2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O
ZnCl2 + 4KOH →K2ZnO2 + 2KCl + 2H2O
a FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KCl
b Al2(SO4)3 + 6NaOHdư → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
c FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓
3.2 Trình bày hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng cho từng trường hợp sau:
a Rõ dần dung dịch NaOH loãng vào dung dịch Al2(SO4)3
b Rõ dần dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 15a Rõ dần dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 (ban đầu lượng Al2(SO4)3 nhiều hơn lượng NaOH) có xuất hiện kết tủa và dung dịch hoá đục Sau đó kết tủa tăng lên tối đa (khi NaOH tác dụng vừa đủ Al2(SO4)3) tiếp tục tăng NaOH vào thì kết tủa tan trở lại cho đến hết và dung dịch trở nên trong suốt.
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
b Rõ dần dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH (ban đầu lượng NaOH nhiều hơn lượng Al2(SO4)3) nên kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, quá trình này xảy ra rất nhanh lúc đầu, sau đó quá trình tan trở lại chậm cho đến hết NaOH Tiếp tục cho Al2(SO4)3 vào thì lượng kết tủa lại tăng dần cho đến khi đạt tối đa và không thay đổi nữa
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O →3Na2SO4 + 8Al(OH)3↓
3.3 Trộn 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5M với 150ml dung dịch
Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D Thêm BaCl2 dư vào dung dịch
B thì tách ra kết tủa E
a Viết phương trình phản ứng Tính lượng D và E
b Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Số mol Fe2(SO4)3 = 0,15mol và Số mol Ba(OH)2 = 0,3 mol
Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 ↓ + 2Fe(OH)3↓
Khi nung BaSO4 không đổi
2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O
Chất rắn D gồm BaSO4 và Fe2O3, dung dịch B có Fe2(SO4)3 dư
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2FeCl3
Trang 16Kết quả tính cho mD= 85,9 gam; mE = 34,95 gam và CM = 0,2M
II Công thức 2:
1 Điều kiện: Muối tham gia phản ứng phải tan
Ví dụ: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O
NaHSO4 + Ba(OH)2 dư → Na2SO4 + BaSO4↓+ 2H2O Na2SO4 + Ba(OH)2 → NaOH + BaSO4↓
h NaHCO3 + Ca(OH)2 dư →
Trang 17i NH4HCO3 + Ba(OH)2 dư →
HƯỚNG DẪN GIẢI
a KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
b 2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
c Ca(HCO3)2 + 2NaOH →CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O
d 2NaHCO3dư + Ba(OH)2 →Na2CO3 + BaCO3↓+ 2H2O
e 2NaHCO3 + Ba(OH)2 dư → Na2CO3 + BaCO3 ↓+ 2H2O Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
g 2NaHCO3 + Ca(OH)2 đủ → Na2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
h 2NaHCO3 + Ca(OH)2 dư → Na2CO3 + CaCO3 ↓+ 2H2O Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2NaOH
i 2NH4HCO3 + Ba(OH)2 dư →(NH4)2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O 3.2 Trộn 100ml dung dịch NaHCO3 1M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được kết tủa A và dung dịch B
a Viết phương trình phản ứng Tính lượng A
b Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Số mol NaHCO3 = 0,1 mol; Số mol Ba(OH)2 = 0,1 mol
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3 ↓+ 2H2O 0,1 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,1mol
Kết quả tính cho mA = 19,7 gam; CM NaOH 1
Trang 18
MUỐI + MUỐI → 2 MUỐI mới
1 Điều kiện:
- Muối phản ứng phải tan hoặc ít tan
- Sản phẩm phải có chất kết tủa, bay hơi hoặc chất khó điện li
Ví dụ: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
2FeCl3 + 3Ag2SO4 → 6AgCl ↓ + Fe2(SO4)3 Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3 Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaHCO3
- Khi muối axít tác dụng với muối trung hoà (hai muối cùng 1 kim loại) thì sản phẩm sinh ra muối mới và axít mới
Ví dụ: Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O Na2S + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + H2S ↑
- Khi muối axít tác dụng với muối axít (hai muối khác kim loại) thì sản phẩm sinh ra 2 muối mới và axít mới
Ví dụ: Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4→BaSO4↓+ Na2SO4+ 2CO2↑+ 2H2O
3 Áp dụng:
3.1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a AgNO3 + NaCl
b Na2SO3 + NaHSO4
Trang 19c Ba(NO3)2dư + NaHSO4
d Ba(HCO3)2 + KHSO4
HƯỚNG DẪN GIẢI
a AgNO3 + NaCl →AgCl ↓ + NaNO3
b Na2SO3 + 2NaHSO4 →2Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
c Ba(NO3)2dư + NaHSO4 →BaSO4 ↓ + NaNO3 + HNO3
d Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 →BaSO4↓+ K2SO4 + 2CO2↑+ 2H2O 3.2 Viết 5 phản ứng có dạng:
BaCl2 + ? →KCl + ?
HƯỚNG DẪN GIẢI
a BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4↓
b BaCl2 + K2SO3 → 2KCl + BaSO3↓
c BaCl2 + K2CO3 → 2KCl + BaCO3↓
d BaCl2 + K2SiO3 → 2KCl + BaSiO3↓
e 3BaCl2 + 2K3PO4 → 6KCl + Ba3(PO4)2↓
II Công thức 2: Áp dụng riêng cho các muối
Ví dụ: Viết và cân bằng phản ứng sau:
Dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3
Giải AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3HCl x 2 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O x 3
2AlCl3 + 3H2O + 3Na2CO3→2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
Phản ứng xảy ra theo thứ tự:
Muối A + H 2 Odd → Hydroxit↓ + Axit
Trang 20Áp dụng 1: Viết và cân bằng các phương trình phản ứng sau:
a Dung dịch AlCl3 + dung dịch KAlO2
b Dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2S
c Dung dịch AlCl3 + dung dịch NaHCO3
d Dung dịch Al2(SO4)3 + dung dịch Na2CO3
HƯỚNG DẪN GIẢI
a AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3HCl x 1
KAlO2 + HCl → KCl + HAlO2 x 3
AlCl3 + 3KAlO2 + 3H2O →Al(OH)3 + 3KCl + 3HAlO2
Vì Al(OH)3 ≡ HAlO2.H2O nên phương trình trên được viết lại như sau: AlCl3 + 3KAlO2 + 6H2O → 4Al(OH)3 ↓ + 3KCl
b AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3HCl x 2
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S x 3
2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3H2S
c AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓+ 3HCl
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O x 3
AlCl3 + 3NaHCO3 →Al(OH)3↓ + 3NaCl + 3CO2↑
d Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 3H2SO4
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O x 3 Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O →2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 + 3CO2↑
Áp dụng 2: Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 thấy có phản ứng xảy ra tạo thành một chất kết tủa màu nâu đỏ và giải phóng khí CO2, kết tủa này khi bị nhiệt phân sẽ tạo ra một chất rắn màu nâu đỏ và không có khí CO2 bay lên Viết phương trình phản ứng xảy ra
HƯỚNG DẪN GIẢI
FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 3HCl x 2
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O x 3
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2↑
2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O