1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài hợp chất thiên nhiên

366 951 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 366
Dung lượng 14,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Phần II: MONOTERPENOID 1.Phương pháp vật lý & sinh tổng hợp Thêm một nhóm phổ khối lượng nữa của các hydrocacbon trong nhóm Caran và Mêtan đã được công bố.[1] Sự đồng nhất của các rư

Trang 1

1

Mục Lục

Phần I:Mở Đầu 2

Phần II:MONOTERPENOID 3

1.Phương pháp vật lý & sinh tổng hợp 3

2.Các monoterpen mạch hở 5

3.Các monoterpen một vòng 15

4 Các Monotecpen 2 vòng 38

5 Furanoid và Pyranoid monoterpenoid 52

Phần III:Tài Liệu Tham Khảo 55

Phần IV:Kết Luận 62

Trang 2

2

Phần I:Mở Đầu

Từ xa xưa con người đã thích và quan tâm tới dầu thơm tách từ thực vật Nhưng mãi tới đầu thế kỷ XIX mới có những nghiên cứu đầu tiên về thành phần hoá học tinh dầu Vào năm 1818 người ta đã tìm được một số hợp chất và xác định được rằng tỉ lệ nguyên tử C:H ở tinh dầu là 5:8 Tiếp thep đó là một số hợp chất hidrocacbon không no, không vòng hoặc có vòng đã được tách ra Chúng có công chung là (C5H8),(n≥2) và được đặt tên là TECPEN Ở trong đời sống của chúng luôn có mặt của hợp chất tecpen nhưng có thể bạn chưa biết và những sản phẩm hữu ích cho cuộc sống đời thường như dầu gội, nước hoa,… hay là giúp ích cho sức khoẻ của bản thân chúng ta như thuốc bồi bổ sức khoẻ từ dầu cá heo, dầu gió chữa cảm,… Vậy tecpen có những loại nào tính chất vật lý hoá học như thế nào, những ứng dụng của nó trong đời sống của nó ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Mở đầu cho những nghiên cứu về terpen, chúng ta cùng đi tìm hiểu từ

những hợp chất terpenoid cơ bản nhưng cũng không kém phần quan trọng và gần gũi với chúng ta, đó là phần mà nhóm 1 xin trình bày dưới đây: Monoterpen

Trang 3

3

Phần II: MONOTERPENOID

1.Phương pháp vật lý & sinh tổng hợp

Thêm một nhóm phổ khối lượng nữa của các hydrocacbon trong nhóm Caran

và Mêtan đã được công bố.[1] Sự đồng nhất của các rượu monoterpenoid trong những hỗn hợp phức đôi khi là thói quen, vấn đề sẽ trở nên đơn giản hơn nếu

chuẩn bị trifloacetat, và sử dụng phổ F n.m.r.[2]

Thuyết phát sinh sinh vật của monoterpen đã nhận được nhiều chú ý

Bài báo đầu tiên trong loạt báo cáo đó đã được dành để nói về monoterpen (một

lượng lớn các đồng phân của Thujone) của Tanaceum vulgare (cây cúc ngải).[3]

Con đường tìm ra Thujone đã được kiểm nghiệm dựa trên qui mô kết hợp của độ

phóng xạ của axetat [Cacbon C14 ] và nó đã cho thấy rằng những terpen đã biết (ví dụ menth-1-en-4-ol-sabinene) đều tham gia trực tiếp vào con đường đó, trong khi những chất khác ( ví dụ thujone ) là “các nhánh” của con đường chính Thêm

vào đó, bài báo này cũng có cuộc thảo luận thú vị về vị trí hiện tại của thuyết phát sinh monoterpenoid Một cách tiếp cận hơi khác đã được Zavarin sử dụng Với

tinh dầu từ Pinus và Abies, ông đã phát triển một loạt số liệu phân tích thống kê

suy ra từ thuyết phát sinh Từ một lượng khá lớn các mẫu, ông đã nhận ra sự lặp lại nhất định trong sự có mặt của các monoterpen,một vài tính chất định tính (có trong hai hoặc nhiều hơn những hợp chất có cùng loại) và một vài tính chất định lượng (những hợp chất có trong quan hệ toán học với chất khác), và có nền tảng

được coi là nguồn phát sinh của các chất như pinen, camphan, bonyl axetat, terpinen, sabinen, và một vài hydrocacbon terpen khác.[4] Những nghiên cứu từ

Trang 4

là sự tổng hợp của các terpen từ geranyl pyrophotphat được thực hiện bởi Haley et

al, ông đã thử làm theo khá giống với thuyết sinh tổng hợp đã được đưa ra Họ đã

kiểm tra sự biến đổi trong những sản phẩm từ neryl(1) và geranyl (2)

diphenylphotphat (những mô hình sinh học của pyrophotphat) và tìm ra nhiều sản

phẩm của terpen mạch vòng hơn trong hệ neryl Các terpen mạch vòng được hình thành từ geranyl diphenylphotphat nhưng tác giả cho rằng có thể chúng được sinh

ra qua linalyl pyrophotphat (3), mặc dù nó không được tìm thấy trong hợp chất (xem sơ đồ 1).[5]

Sơ đồ 1 Làm việc với các túi nước cam, Potty và Bruemmer đã phân lập được một

enzym là geraniol dehydrogenase,[6] enzym này duy trì tính cân bằng giữa

andehit và ancol Sự có mặt một loại enzym thứ hai đã bão hòa một trong hai liên

Trang 5

5

kết bội trong hệ thống này trở thành citronellal và citronellol đã được kết luận Các tác giả cũng đã chứng minh sự có mặt cuẩ các enzym chuyển hóa mevalonate thành linalyl pyrophotphat, đồng thời cho rằng các quả thuộc họ cam đểu tổng hợp các terpenoid từ mevalonate bằng cách này

Vai trò của các monoterpen cyclopentanoid trong sinh tổng hợp các indol alkaloid được thảo luận trong chương 6

2.Các monoterpen mạch hở

2,6-Dimethyloctane- Dembitskii et al.[8,9] đã báo cáo khả năng phân lập của một hydrocacbon khác thường, cis-2,6-dimethyloctan-1,4,7-triene (4), từ loài cây Achilla filipendulina, cấu hình nối đôi dạng cis đã được xác định chủ yếu dựa trên

cơ sở quang phổ i.r Điều này gợi nhớ về việc “hymentherene” đã được công bố là một hợp chất thiên nhiên [2,6-dimethylocta-2,4,7-triene, (5)] [10] nhưng về sau đã cho thấy là một hợp chất trong số các monoterpen đã biết.[11] Chất achillen đó là một hợp chất thiên nhiên, tuy nhiên lại được cung cấp từ quá trình tổng hợp của

olefin.[12] Nhóm người Nga khác cũng đã công bố rượu achillenol (6)[13]

Dehydrolinalool (7), một trong số những sản phẩm trung gian của linalool

và vitamin A, không phản ứng với axit formic để tạo sản phẩm α,β-aldehit hay

xeton không no như mong đợi, mà thay vào đó hình thành tetrahydropyran (8), cùng với acetylcyclohexen (9)[14]

Trang 6

sáng của linalool (16)[18]

Trang 7

7

Dihydrotagetone (25), xảy ra trong cây Tagetes glandulifera (Com-positae), đã

được tổng hợp bởi ba tuyến đường mới (mặc dù không phải là đầu tiên), một trong

số đó cũng dẫn đến các tagetone tự nhiên (24) [19] Teisseire và Corbier bắt đầu từ

các ete enol (18) và (19) của 4-methylbutan-2-một, mà phản ứng với nhưng-2-ynol

có mặt của hiđrô kali sunfat để cung cấp cho hai allenic xeton (22) và (23) bằng cách phản ứng Claisen của các ban đầu hình thành acetylenic ete (20) và (21) Khi hỗn hợp của allenones được xử lý với cơ sở, chỉ có một mong muốn (22), hiện tại trong hỗn hợp đến mức 65%, sắp xếp lại cho ra một hỗn hợp của cis-và-tagetones xuyên (24) trong hiệu suất khoảng 45% dựa trên các butynol (cis tagetone-là sản phẩm chủ yếu tự nhiên) Sử dụng crotyl rượu thay cho rượu acetylenic, Hai tổng hợp của dihydrotagetone được bổ sung minh họa trong scheme2

Một số lượng nhất định các phản ứng nổi tiếng trong loạt bài này đã được tổng kết

bởi Sasaki et al đã thảo luận về phản ứng Diels-Alder 1,4-cycloaddition của

myrcene (27), so sánh hoạt động của nó với dienes khác, đặc biệt isoprene.[21]

Trang 8

8

Việc tạo vòng ở vị trí 1,3- của benzoninitrile oxit (28) thành myrcen (27) với phản ứng ở cả 2 nối đôi liên hợp, hình thành 2 sản phẩm cộng (29) và (30) Chất kém phản ứng 1,3-dipoles, diazometan, diphenylnitrilmine, và phenyl-, và p-

toluensulphonyl-azide, đều không phản ứng.[22]

Một loại khác của phản ứng cộng (bao gồm một phức hệ π) thành 2 liên kết của myrcen là phản ứng của triclorosilane, với sự có mặt của axit cloroplatinic, tạo 1,2- và 1,4- sản phẩm cộng mono của hệ liên kết đôi liên hợp

Trang 10

10

Bởi vì sự sẵn có và tinh khiết của geraniol (37) và nerol (40) những chất đã có cấu hình xác định, Stork et al đã sử dụng chúng để tạo các olefin có cấu dạng hình học xác định Giai đoạn đầu tiên phụ thuộc vào việc các axetat có thể bị cắt bởi ozon đặc biệt ở các liên kết đôi, tạo ra các aldehit axetat,[25] những chất này cũng được cô lập như đimetyl axetan (38) và (41) Các axetat của clo tương đương (39)

và (42) thì khó tạo ra hơn khi không có các đồng phân của các liên kết bộ, nhưng khi có rượu trong hexametyl photphramid (2:1) hay metyl-liti, cùng với p-toluen sunphonyl clo và Liti clo trong cùng hỗn hợp dung môi, năng suất tương ứng của hợp chất của clo (39) và (42) tăng lên mà không cần đồng phân hóa.[26]

Trang 11

11

Các monoterpenoid non-isoprenoid- có tính hoạt động trong số các

monoterpenoid có quan hệ với axit chrysanthenic (43) và thuộc về artemesyl (44), santolenyl (45), và lavandulyl (46) các nhớm mà không theo qui tắc nối “đầu với đuôi” của đơn vị isopren Rƣợu yomogi (47), hinhf thành từ allylically đã chuyển

hóa thành rƣợu cây ngải (51)[27,28] , đã đƣợc phân lập từ Artemisia feddei Lớp santolinyl hiện nay bao gồm các rƣợu, lyratol (46) từ Cyathocline lyrata và 2,5-

dimetyl-3-vinylpent-4-en-2-ol (49), từ cây cúc la mã Moroccan, Ormenis

multicaulis.[30] Rƣợu cây ngải (51) đã đƣợc tổng hợp bằng sự sắp xếp lại tuyến liên kết sigma của ylided có dẫn xuất từ di-isopentenyl ete (50)[31,32] 1 phản ứng xảy ra sự tích trữ sinh tổng hợp của các terpen kì lạ này

Có kết luận cho rằng có thể tất cả chúng đƣợc rút ra từ bộ khung của axit

chrysanthemic (43; R=H),[33,34] bởi sự mở vòng liên kết của xyclopropan, có thể tạo ra hoặc (44), (45) hay (46), và quả thực một vài chuyển hóa của khung

chrysanthemyl thành khung monoterpen lạ đã xuất hiện trong phòng thí nghiệm Mới đây nhất khi chiếu sáng chrysanthemol (52) với đèn thủy ngân áp suất cao sản phẩm thu đƣợc bao gồm lavandulol (53) và 3-metyl-but-2-enol (54), mỗi chất với

Trang 12

12

hiệu suất khoảng 20%.[35] Phản ứng sigmatropic của thioeter với ete (50) đã được phát hiện, dẫn đến suy đoán các monoterpen của cây ngải hương có thể được hình thành bằng các quá trình tương tự

Trong những điều kiện này chuyển hóa trực tiếp từ chrysanthemyl thành

chrysantmethol không cần phải dùng đèn thủy ngân áp suất cao

Rượu yomogi (47) đã được chuyển hóa thành hợp chất của nhóm satonilyl, (57), (58) và (59), bằng việc mở vòng của epoxit (53)t khi có xúc tác axit.[38]

Quá trình tổng hợp của rượu yomogi (47) đã đạt được nhở quang oxi hóa hydro cacbon (61) thu được bằng phản ứng Wurtz (sử dụng xúc tác Mg) của 3-metylbut-2-enyl clo (60) Nó cũng hình thành từ chất đã biết 2,2-dimetylbut-3-enal dùng phản ứng Wittig, công bố sau này đã đưa ra quá trình tổng hợp của cấu trúc (62), từng được tin là có mặt rượu yomogi.[41]

Trang 13

13

Các nghiên cứu về chrysanthemic axit và các dẫn xuất của nó thường định hướng để tổng hợp este của axit trans-chrysanthernic, một số trong đó tự nhiên đang xảy ra ( và do đó, có thể phân hủy sinh học ) thuốc trừ sâu Tổng hợp của axit pyrethric hay mono - este của nó ( 65 ) từ axit chrysanthemic đã được thực hiện thành hai thí nghiệm Ueda và Matsui so sánh cả bốn chất đồng phân hình học của pyrethric acid bằng cách biếnđổi cis – và trans- metyl chrysanthemate vào anđêhyt tương ứng [ e g ( 63 ; R = Me).Martel và Buenia 43 theo cùng phương pháp, đầu tiên không có isome hóa tâm bất đối[ ( lR, 2 R ) ], sau đó lắp vào tổng hợp đến metyl este của axit chrysanthemic đối hình [ ( lS, 2 S ) ] ( 43a ; R = Me ),

phần còn lại từ dung dịch của axit raxemic, đi theo sơ đồ 3 Crombie et al cũng sử

dụng tuyến giống nhau từ anđêhyt ( 63 ; R = Me ) để kiểu 14 clabelled metyl

chrysanthemate do phản ứng Wittig

Trang 14

Sự telomerise hóa của Isopren- Quá trình tổng hợp của các monoterpenoid bằng sự telomerise hóa đang được nghiên cứu, đặc biệt là ở Nga và Nhật Bản, và một đánh giá (ở Nga) về sự telemerise hóa sử dụng isopren-hydro clo sản phẩm cộng, đã được đưa ra Đoạn bao gồm C10 , dưới điều kiện nhất định thì 45%

geranyl clo có thể phân lập cho sản phẩm cộng urotropin hoặc các phản ứng xa hơn Sự telomerise hóa axit photphoric của isopren, mặt khác, tạo ra hầu hết là sản phẩm α-terpinen và alloocimen như các hydrocacbon C10,[48] cùng với geraniol

và terpineol Khi có mặt axit axetic, linalyl, geranyl, lavandulyl, và các axetat khác được hình thành trong phản ứng [49] của axit photphoric với nhiều monoterpen hydrocacbon Người ta đã công bố rằng một nhóm ancol ở C9 (67) xuất hiện trong hỗn hợp tạo ra bởi phản ứng giữa axit photphoric và isopren Axit percloric có thể hình thành dưới hiệu suât thấp của 2,2,5-trimetyl-6-vinyltetrahydropyran (68).[52]

Trang 15

15

Với sự có mặt của lithi naphtalen đƣa vào tetrahydrofuran, isoprene đƣợc nhị trùng hợp tạo ra monoterpene, oxy hóa hỗn hợp bằng oxy đi qua cho 30 - 40% rƣợu C10 và 30% C10 glicol 10% nerol và 10% geraniol đƣợc tạo ra cộng thêm 5% của 2,6-dimetylocta-1,7-dien-6-ol (69) của các rƣợu hydric, và 55% 2,7-

dimetylocta-2,6-dien-1-ol (70), với 20% sản phẩm khác Các glycol chiếm 50% trong mỗi hợp chất 2,6- và 2,7-dimetyl-octa-2,6-dien-1,8-diol (71) và (72) [54]

3.Các monoterpen một vòng

Cyclobutan- Một trong những chất mới thú vị nhất mới đây đƣợc khám phá là monoterpene cyclobutanes ( ngoài những hệ thống hai vòng chứa đựng

cyclobutanes) Chất hấp dẫn tình dục giống đực ( Anthonornus grandis,

Boheman) đƣợc xác định là cis-substituted cyclobutane (73)[55]

Các Cyclopentan- Một vài chất mới đƣợc phân lập gần đây nhƣ: theveside

(74)[57] và các metyl este của nó từ những loài trúc đào, Thevetia peruviana

(Pers.) K Schum, và C9 iridoid glucoseide galiridoside (75)[58] từ Galeopsis

Trang 16

16

tetrahit L (labiatae) Một nguồn phong phú của các este glyco iridoid là loài cây

nữ lang

Glycozit mới nhất là valerosidatum (76) được phân lập từ Valeriana wallichii

và V officinalis Mặc dù chúng không phải các monoterpen cyclopentan, các

glucozit morronoside (77) và kingoside (78) được phân lập từ quả Lonicera

morrowii, A Gray, và loniceroside (79) và chất sweroside (80) đã được biết trước

đây, được phân lập từ lá của những loài thực vật giống nhau cùng họ Một bản tóm tắt của loại glycozit này đã được sắp xếp bởi Bobbitt và Segebarth.[64]

Trang 17

17

Chúng ta cũng được biết rằng 7-deoxyloganic axit (81) là một tiền chất của nhiều iridoglucoside.[65] Kinh nghiệm thu được từ nghiên cứu các loài thực vật

Gardinia jasminoides và Paederia scandens đã cho thấy rằng các axit cùng tác

dụng trong phản ứng irridoglucoside của các cây này

Gần đây các Iridoglucoside phân lập từ cây Gardinia jasminoides là các

gardenoside (82) và geniposide (83), trong khi đó, từ quả thì phân lập ra

genipingentiobioside Gần đây, lượng nhỏ của deacetylasperulosidic metyl este (85), cũng như iridoglucoside shanzhiside (86), cũng được tìm thấy trong cây này[69]

Thành tựu tổng hợp của năm trong lĩnh vực này chính là sự tổng hợp

loganin penta-axetat (95) thực hiện bởi Büchi et al Sử dụng phương pháp mở rộng của de Mayo cho tổng hợp các δ-dixeton bằng quang hóa phản ứng cộng vòng của

Trang 19

3-19

May mắn là sự hình thành của dẫn xuất butylthiometylen (91) xảy ra chính tren cạnh nhóm cacbonyl nơi đưa vào nhóm metyl Niken Raney khử lưu huỳnh dẫn đến sai ở metyl epim hóa (92), nhưng chất này có thể đồng phân hóa dựa trê chất mong muốn (93) Borohydrie giảm đi, axetyl hóa và glocozit hóa hình thành loganin penta-axetat (95) [70]

Trang 20

20

Cavill đã tóm tắt những tài liệu trước đó về các iridoid đơn giản hơn Từ

chrysope- loài cây thú vị Actinidia polygama một vài ete đã được tạo ra, một vài

trong số chúng được tổng hợp từ 2 nhóm Sự tổng hợp của matatabiether tuân theo phương pháp thực nghiệm đã được dùng trong cả 2 phòng thí nghiệm, nhưng

nhóm của Wolinsky đã mô tả chi tiết hơn quá trình tổng hợp của các hợp chất khác được đưa ra trong hình, đặc biệt là neonepentalacton (96) và các ete (97) và (98) cũng tự nhiên xuất hiện

p-Menthanes.- (i) Hydrocarbons Các biến thể của p-menthadienes với axit hoặc bazơ theo điều kiện khác nhau, đã được biết đến từ nhiều năm, nhưng theo

Trang 21

21

những thông tin gần đây , cùng với góp nhặt từ các tài liệu tham khảo , được tìm

thấy trong một bài báo của Bates [ 75] và cộng sự cũng thảo luận về các điều kiện cần thiết để tránh thơm hóa quá mức tới p-cymene (103) Những bất ổn định của chuỗi phía isopropenyl so với chuỗi bão hòa phía isopropyl đã liên tục được phản ánh trong số lượng các phản ứng phụ tăng thêm , đặc biệt sự mất cân đối ảnh

hưởng , có thể xảy ra khi các chất dẫn xuất menthadiene được chế biến với các

chất phản ứng có tính axit Một trong những ví dụ mới nhất là mô tả của

Kergomard et al và cộng sự về một sự giải thích về động học của sự axeto hóa của carveyl ete Khi trans-p- menth-1(7)-en-2-y1ethyl ether (99) được xử lý bằng vết

của axit percloric trong axit axetic, sản phẩm chính dự kiến là phellandryl acetate (chảy) , nhưng trans-p-mentha-1(7),8-dien-2-1ethyl ether (101) dưới cùng điều

kiện đã thu được 40% carvenone (102) và 30% p-cymene (103) , 1 dấu vết của

inter- mediate mentha-1(7),4(8)-dien-2-~1ethyl ether (104) cũng đã được nhận

dạng [76]

Trang 22

22

Từ mentha-1,3,8-triene(107) được phân lập từ rau mùi tây, và nghi ngờ

một phần trách nhiệm về mùi của nhà máy, nó đã được tổng hợp trong hai phòng thí nghiệm nhưng trong thực tế, có mùi, mặc dù gợi nhớ mùi tây,

Khả năng của vật liệu tự nhiên [79] một vấn đề làm sạch bắt nguồn từ thực tế

là khi hình thành do nhiệt phân của acetat (105) hoặc (106) luôn cho trine (107 ) trộn với các đồng phần (108 ) và (109) (Các phương pháp được sử dụng bởi Birch

và Subba Rao dẫn đến một hỗn hợp tương tự ) hỗn hợp này yêu cầu sắc kí trên 2 cột khác nhau để có được chất tinh khiết Mentha-1,5,8-triene (110) được mô tả lần thứ ba Hai ấn phẩm trước đó đã không có đủ n.r.m hỗ trợ cho cấu trúc

Trang 23

23

Sự oxi hóa của limonene (111) bởi selen dioxit đƣợc nghiên cứu trong 3 thí nghiệm , sử dụng dung môi hydroxy , sản phẩm chủ yếu là mentha- 1,8- dien-4-ol (112).[79,83,84] Có thể chấp nhận với kết quả khi oxi hóa carvone (117) từ selen dioxit , cũng cho ra sản phẩm chính là hợp chất 4- hydroxy( 118) , với sự mất đi của đối xứng quang học ( đối xứng bàn tay ) ở C4 [88], cơ chế làm phát sinh các chất đối quang thứ yếu trans-cameol (113) và mentha-1,8dien-10-ol đã đƣợc xác định xảy ra theo các của một este selenite allylic Các phản ứng rất phụ thuộc vào dung môi , nếu thực hiện trong anhydrite axetic , nhƣ trong ví dụ này , sản phẩm

Trang 24

methanolic potassium hydroxide dẫn tới cis – epoxide (120) , làm tương tự với (123) sẽ thu được trans – epoxides (121)[ 91] Những limonene epoxides hữu dụng khác là (124) và (125) có thể tạo ra trực tiếp từ limonene bởi 1 phản ứng của hidrocacbon với hidro peroxides trong sự có mặt của benzonitril , [92] Quá trình đầu tiên được thực hiên bởi Payne [ 93] Mặc dù năng suất nhỏ , sản phẩm tạo ra

có lẫn benzonitril và 1,2-epoxides , trên thực tế nó vẫn là phương pháp tổng hợp

Trang 25

25

một bước đưa ra sản phẩm có thể dễ dàng tách được bằng cách chưng cất làm cho

nó trở thành con đường hữu ích để oxi hóa menthanes trong nhóm isopropyl Phản ứng của limonene -1,2-epoxides , hoặc tinh khiết[ 91] hoặc như một hỗn hợp [94] ,với bases như aluminum alkoxides [95] , cho rượu allylic đã được kiểm chứng , và phản ứng tương tự với propyl – liti của 1,2-epoxy-trans-p-

menthane và menthane-2,3-epoxide (126), tạo ra (127) và (128) cũng đã được thảo luận

Sự oxi hóa allylic của hệ thống menthadiene vẫn được quan tâm , bởi vì tính hữu dụng về mặt kinh tế để có được một phương pháp thực sự rẻ để có được

carvone từ limonene Một trong những phương pháp hiệu quả hơn được mô tả gần đây sử dụng phức crom trioxit-pyridine trong methylene chloride

Một quá trình oxi hóa allylic khác được báo cáo trong loạt bài này sử dụng xúc tác tristriphenylphosphinechlororhodium tạo ra carvotanacetone (1 33) và piperitone (134) mà không có đối xứng bàn tay , có lẽ là thông qua đối xứng

không gian (132) [100]

Trang 26

26

Một tác nhân oxi hóa mới tạo ra oxi đơn đã được mô tả bởi Murray và Kaplan

Phosphite esters và ôzne cung cấp cho hợp chất khả năng phản ứng tương tự oxi đơn

Quá trình oxi hóa của P-cymene (103) thường cho carvacrol(139) có chứa số lượng khác nhau thymol (140) , nhưng thallium trifluoroacetate trong

trifluoroacetic acid lại cho một chất hữu cơ chứa thallium (137) , nó có thể được chuyển đổi bởi Chì tetra-acetate tiếp theo bởi triphenylphosphine vào carvacrol trifluoroacetate (138) Sodium hydroxide thủy phân khi cho carvacrol (139) tinh khiết ở mức cao , mặc dù chỉ đạt 39% sản lượng [102]

Chất quang hóa xylene-sensitized được bổ sung vào hợp chất chứa

hydroxylic ( nước hoặc rượu ) cho limonene đã được mô tả rõ hơn bằng cách

Trang 27

27

kropp A 1.2 : 1 hỗn hợp của cis- và trans-fl-terpineol (142a,b; R = H) thu được

khi chiếu xạ một dung dịch nước khi có dấu vết của xylen , hoặc tương ứng methyl ethers (142a,b; R = Me) khi dùng dung môi là methanol Một dấu vết của mentha-1(7),8-diene (143) , và cũng tìm thấy racemis limon một cách rộng rãi Hỗ trợ ý tường cho rằng phản ứng đi qua carbonium ion (141) đối xứng [103]

(ii) Oxygenated

p-Menthunes Một loạt các menthadien-l- và 2-ol đã được xác định trong dầu

cần tây ;điều đáng chú ý là chúng đều là sản phẩm của quá trình quang – oxi hóa của limon cả cis- và trans- p-mentha-l(7),5-dien-2-0(144) dược phát hiện từ tinh

dầu của Cinnarnomurn japonicurn sieb và được gọi là 'yabunikkeols' ( từ tên tiếng

nhật của loại cây này ) nhưng chưa tìm được cấu trúc n.m.r của nó

Một trong những niềm tin rộng rãi nhất về các hương vị của 7-oxygenated p-menthanes gần đây đang được thảo luận lại Một trong những điều đứng vững

lâu nhất là tồn tại hai oximes (syn và anti) của perilla aldehyde (145) và chỉ có

syn – oxime là ngọt Acton đã chỉ ra rằng trên thực tế chỉ có 1 oxime của perilla aldehyde ( và nó là ngọt ) [106] nó đã được cho rằng giống với mùi thì là liên kết với andehyt thì là (146) trên thực tế phát sinh từ hạt thì là ai cập từ

dihydroaldehyde (147) Varo và Heinz đã chỉ ra loại hợp chất trên không ổn định như thế nào , đưa dihydroaldehyde (147) tinh khiết vào một sắc kí khí ba đỉnh disproportionation cho tetrahydrocuminaldehyde (148) và cuminaldehyde tự xảy

ra khi bay hơi , họ cho rằng các andehyt chính tự nhiên trong thì là tươi có chứa các phân tử dihydro (147) , các dihydroandehyt (149) thay thế trong hạt giống (

nó có thời gian lưu cùng trên hầu hết các g.l.c cột đồng phân của nó (147) ) cũng như rượu tương ứng (150 ) [107]

Trang 28

28

Một aldehyde mới gần đây đã được phân lập từ dầu của Rosa darnascena

(Bungari dầu hoa hồng), và thể hiện được menth-l-en-Pal, một hỗn hợp của cả hai diastereo-đồng phân (152) và (153) hiện diện trong các sản phẩm tự nhiên "Bởi quá trình oxy hóa của các sản phẩm hydroboration (+)-limonene (111) (xem thêm ref [109], cả hai đã được chuẩn bị, và một loạt các dẫn xuất liên quan đến 9-oxy hóa p-menthane là tương quan với các sản phẩm tự nhiên.[108]

Trang 30

Một số sắp xếp lại bất ngờ xảy ra khi palladium chloride (PdCl,) đƣợc phép phản ứng với ally1 rƣợu của loạt p-menthane trong sự hiện diện của carbon

monoxide n-Allylpalladium hợp chất đƣợc hình thành, nhƣng sau 10 ngày, kể từ piperitol (l28) đã sắp xếp lại 3,4,8-trihapto phức tạp (162) thu đƣợc từ pulegol (l63) sau 1 giờ Menth-3-en-2-01 (127) dẫn đến phức tạp cùng sau 9 ngày.[118]

"Một vòng co thú vị (167) xảy ra tại cùng thời điểm với sự hình thành thông

Trang 31

31

thường của menth-2-en-1-01 (164),[119] khi tất cả cis-1-hydroxycarvomenthyl

Quang của isopiperitenone (129) đã tiết lộ một phản ứng mới Isopiperitenone

đã được vụ phải được trung gian trong sự bức xạ của verbenone (168),[120] Lz0

và nó đã được chứng minh rằng nó thực sự là chuyển đổi năng suất 35-42% thành

1,2-dimethyltricyclo [3,3,0,02 ~ 7] octan-6-một (169) hexane Trong methanol

(170) cũng thu được Một phản ứng tương tự được tìm thấy với

4-isopiperitenone-acetoxy "Hệ thống chuông hình thành tương tự như thu được từ sự bức xạ của

Trang 32

32

carvone carvonecamphor lZ2 condensations của xeton menthane không bão hòa

với ethyl acetate-aceto đã được làm rõ.[122] Carvone (130) phản ứng với sự có

mặt của một lượng nhỏ các cơ sở ở nhiệt độ phòng để cung cấp cho các ester

bicyclic (171), trong khi ở nồng độ cao hơn cơ sở và 80 "C, C-thay thế bicyclo

[3,3, l] nonanone (1 72 ) được hình thành [123] trước đây là tương đương với một y-pyran ngậm nước của các loại (173) thu được trong các phản ứng xúc tác clorua kẽm pulegone (1 54) với ethyl.[125]

Sắp xếp lại ether 2-methylbutadienyl (174) carveol đã được kiểm tra để xem

như thế nào đến nay phản ứng kép [UIA (175) (176) J xảy ra với giữ lập thể Nó

đã được báo cáo rằng chỉ ether cis của carveol phản ứng, và đó là lập luận rằng

trong khi một nhóm isopropenyl xích đạo tại C-4

Trang 34

34

hầu hết trong số họ được bắt nguồn trực tiếp từ thymol bởi quá trình oxy hóa tại

một hoặc nhiều của các nhóm methyl thiết bị đầu cuối [127,128] hợp chất của các loại (181) cũng đã được báo cáo trong Doronicum austriacurn Jacq [129] Trong

số các hợp chất (177) (1 83)], có lẽ cuối cùng là thú vị nhất, và Bohlmann đã báo

cáo một synthe sis của ether methyl [128]

m-Menthane – Mặc dù đã từ lâu người ta tin rằng các m-menthane xuất hiện

một cách tự nhiên là các tạp chất sinh ra tử Δ³-carene, Bardyshev et al

(+)-m-menth-5-en-8-ol (184) được tách ra từ việc đun nóng phân đoạn ở nhiệt độ cao

(tách nhỏ các thành phần) dầu thông của Nga, , mà loại dầu này cũng có chứa

Δ³-carene.[130]

Trang 35

35

o-Menthanes – Cấu trúc của carquejol(185), là các chất đã biết từ rất lâu của

nhóm, đã được sửa đổi và được ngành hóa học lập thể chính thức xác lập, và cũng được hỗ trợ nghiên cứu độc lập Các loại rượu và xeton đồng phân khác nhau

trong các chuỗi o-menthane (tương ứng với menthol-tinh dầu bạc hà, và

menthone) đã đươc mô tả.[132,133,134] Người ta đã chỉ ra rằng nhiệt phân

verbenene (186) sẽ tạo ra một o-menthatriene (188) cùng với nhiều hydrocacbon khác, đặc biệt (189) là từ việc phân đoạn diradical (187)[135] mà được tạo thành

từ ban đầu

Trang 36

36

Các cây Baccharis genistelloide, mà carquejol được lấy từ đó, không phải là

loại Baccharis duy nhất sản sinh được o-menthane Bohlmann và Zdero đã tách 2

loại ete (190) từ cây Baccharis timera.[136]

Các Tetramethylcyclohexane – Dẫn xuất 1,1,2,3-Tetramethylcyclohexane, hay các pyronene, có thể có được từ việc nhiệt phân α -pinene, và là đối tượng chính của một loạt các xuất bản từ Balan, trong đó bản mới nhất có đề cập tới hydroclo hóa α -pyronene sau đó hình thành hai hợp chất (192) và (193).[137] Phản ứng của những hydrochloride này được thảo luận trong

Ete Karahana (196) được tách từ cây hoa bia từ Nhật bản, [138] cũng là một dẫn xuất 1,1,2,3-tetra-methylcyclohexane(C7H14), đã được tổng hợp bởi Coates

và Melvin theo một phương pháp mà họ cho rằng có thể giống với phản ứng hóa sinh gen sinh vật.[139] Sự tổng hợp các chất này bao gồm việc đóng mạch vòng geranyl acetate (194) với benzoyl peroxit với sự tham gia của muối đồng và hydro hóa hỗn hợp thu được với sản phẩm là cồn diol (cồn có 2 nhóm hydroxin trong mỗi phân tử) tương ứng, từ đó cis-diol (195) (có 2 nguyên tử cùng phía) được tách

và biến đổi sang ether (hợp chất có 2 nhóm hidrocacbua liên kết với nhau bởi 1 nguyên tử oxi) với p-toluenesulphonyl chlorit()trong piridin (C5H5N) ở nhiệt độ phòng

Trang 37

37

Từ rễ của Ferulu hispanica, Bohlmann và Zdero đã tách một dẫn xuất

1,1,2,5-tetramethylcyclohexane, cụ thể là 4-hydroxy-1,1,5-trimethyl-2 formylcyclohexa

2-5 diene, các ester của siêu axit và axit α-acetoxymethyl-cis-crotonic acid (197) và

(198).[141] Các Cycloheptane

Karahanaenone(200) đã được tổng hợp từ linalool (16) Bromohydrin thu

được từ phản ứng giữa linalool với N-bromosuccinimide (đóng mạch vòng trong

quá trình phản ứng) thông qua việc trưng cất hồi lưu nhựa furan (199) trong

collidine, xảy ra việc mất đi hydro bromua và tái sắp xếp lại thành cycloheptenone

từ việc đốt nóng sản phẩm thô.[142]

Trang 38

38

Hai sản phẩm mới (202) và (203) đã được tách ra từ việc xem xét lại đồng

phân quang học của eucarvone(201) Một trong số đó,(203) chuyển sang

dehydrocamphor(204),do xắp xếp lại nhờ năng lượng quang học.[143]

4 Các Monotecpen 2 vòng

Bicyclo [3,2,0] heptan

Chúng ta nghĩ rằng filifolone (207) có thể được tạo ra bởi thêm dimetylxeten

vào vòng từ methylcyclopentadiene (205), nhưng nó được chứng minh là phản

ứng này chủ yếu cung cấp cho hai đồng phân (206a) và (206b), với một lượng nhỏ chưa xác định sản phẩm.[144] Đối với việc chuyển đổi của các bộ khung pinen

sang filifolone xem dưới đây

Bicyclo [3,1, O] hexanes[145,146]

Trang 39

39

Các lập thể của các dẫn xuất thujane vẫn còn được thảo luận và một danh pháp sửa đổi đã được đề xuất Sự phát hiện ra 2-thujene (209) (còn được gọi là alpha- thujene) có thể dễ dàng được tạo ra từ xúc tác K0Bu'-DMSO đồng phân của

Sabinene (208) Các boran của Sabinene (208) và 2 thujene-đã xác nhận và nó chỉ

ra rằng các xúc tác axit hydrat hóa các chất này không liên quan đến ion các loại, phản ứng được phần lớn chi phối bởi hiệu ứng mở rộng phạm vi hơn là bởi sự sắp xếp các phân tử trong không gian [148] Một hỗn hợp của cis-và trans-sabinene hydrat [(210A) và (210b)] đã được thực hiện từ sabinene bởi các quá trình

oxymercuration-demercuration.[149] Đây là phương pháp hiệu quả đầu tiên để tạo ra đồng phân cis-, trước phản ứng Grignard chủ yếu là để tạo ra các đồng phân khác

Chuyển đổi thujone có sẵn dễ dàng (211) sang 3-thujene (212) đã được thực

hiện theo hai thí nghiệm Nhiệt phân của các muối natri của p

toluenesulphonylhydrazone-thujone dẫn đến tỷ lệ 1: 1 của hỗn hợp để dễ tiếp cận

hơn 2-thujene (210) và 3-thujene (212) [150] Baldwi và Krauss đã tăng sản lượng bằng cách xử lý cùng p toluenesulphonylhydrazone với natri trong dung dịch

acetamide Trong phản ứng này 97% các hydrocacbon đã thu được, 80% trong số

đó được 3-thujene và 20% là y-terpinene (213) [151] "Phương pháp thứ hai có lợi thế là không sản xuất 2-thujene, chất cực kỳ khó tách ra khỏi thujene-3

Trang 40

40

Hai phương pháp tổng hợp về cơ bản giống hệt nhau về bản chất của xeton Sabina (214), từ hai thí nghiệm khác nhau đã được mô tả, sau đây là con đường thể hiện trong đề án [7] và sử dụng một sự bổ sung α -ketocarbene-olefin nội phân

tử trong bước cuối [152,153]

Phản ứng của umbellulone (215) với bromosuccinimide-N đã được kiểm

tra,[154] LS4 Umbellulone bị cản trở bởi một xeton và Wheeler và Chung đã chỉ

ra rằng trong khi sản lượng lithium hiđrua nhôm trong hỗn hợp ête dự kiến của hai umbellulols (216) và (217) , một nucleophile cồng kềnh giống như hydride tri-t-butoxyaluminium lithium để khử liên kết đôi được (218).[155]

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1  Làm việc với các túi nước cam, Potty và Bruemmer đã phân lập được một - đề tài hợp chất thiên nhiên
Sơ đồ 1 Làm việc với các túi nước cam, Potty và Bruemmer đã phân lập được một (Trang 4)
Hình  ảnh  các  cấu  trúc  của  hai  trong  bốn  sản  phẩm  đồng  phân  của  caryophyllene  đã  đƣợc  xác  định  bằng  phân  tích  tia-X - đề tài hợp chất thiên nhiên
nh ảnh các cấu trúc của hai trong bốn sản phẩm đồng phân của caryophyllene đã đƣợc xác định bằng phân tích tia-X (Trang 97)
Bảng 3 Endesman-6α, 12olides - đề tài hợp chất thiên nhiên
Bảng 3 Endesman-6α, 12olides (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w