BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MỘT S
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MỘT SỐ LỚP PHỦ BẢO VỆ, TRANG TRÍ ĐÓNG RẮN BẰNG TIA TỬ NGOẠI TRÊN CƠ SỞ CÁC HỢP CHẤT
THIÊN NHIÊN VIỆT NAM”
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL.2010T/24
Chủ nhiệm đề tài
PGS TS Lê Xuân Hiền
Cơ quan chủ trì đề tài
PGS TS Thái Hoàng
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội – 2012
Trang 2MỤC LỤC
Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài 5
1.1 Tình hình nghiên cứu, phát triển ngoài nước 51
1.1.1 Nhu cầu và xu thế phát triển véc ni, sơn 51
1.1.2 Tóm tắt lịch sử phát triển và xu thế nghiên cứu, phát triển
phương pháp khâu mạch bằng tia tử ngoại
56
1.1.3 Cơ chế khâu mạch và thành phần của hệ khâu mạch
bằng tia tử ngoại
58
1.1.4 Nghiên cứu, phát triển các hợp phần của véc ni, sơn
đóng rắn bằng tia tử ngoại trên cơ sở cao su thiên nhiên (CSTN) và dầu thực vật (DTV)
66
1.1.5 Đóng rắn DTV và các dẫn xuất của CSTN, DTV có nhóm
epoxy, acrylat bằng tia tử ngoại
71
1.1.6 Các hệ đóng rắn bằng tia tử ngoại dùng làm lớp phủ cho ô
tô, xe máy và đồ gỗ cao cấp
72
1.1.9 Những tổ chức khoa học chính đang tiến hành các
nghiên cứu liên quan
84
Trang 31.2 Tình hình nghiên cứu, phát triển trong nước 85
1.2.2 Tình hình nghiên cứu, phát triển sơn, véc ni đóng rắn
bằng tia tử ngoại trên cơ sở cao su thiên nhiên và dầu thực vật
87
1.2.3 Các kết quả nghiên cứu của tập thể đăng ký đề tài 88
1.2.4 Những kết quả nghiên cứu đã đạt được của tập thể
đăng ký đề tài theo hướng nghiên cứu của đề tài
2.1.6 Các phương pháp phân tích, thử nghiệm 108
2.2 Kết quả và thảo luận 112
2.2.1 Nghiên cứu, tổng hợp các dẫn xuất của dầu thực vật sử
dụng trong các hệ đóng rắn bằng tia tử ngoại
112
2.2.2 Nghiên cứu chế tạo véc ni, sơn đóng rắn bằng tia tử
ngoại trên cơ sở dầu thực vật và dẫn xuất
Trang 4Phần 3 Kết luận và kiến nghị 314
PHỤ LỤC 328
Trang 5VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc dfgdfg
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu chế tạo một số lớp phủ bảo vệ, trang trí đóng rắn
bằng tia tử ngoại trên cơ sở các hợp chất thiên nhiên Việt Nam”
Mã số: ĐTĐL.2010T/24
Thuộc: Đề tài khoa học công nghệ độc lập hướng Hóa học, Vật liệu, Môi trường
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Lê Xuân Hiền
Ngày, tháng, năm sinh: 01/7/1952 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ hóa học
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên cao cấp
Chức vụ: Trưởng Phòng Vật liệu cao su và dầu nhựa thiên nhiên
Điện thoại: Tổ chức: (04) 37915690; Fax: (04) 37569679
Nhà riêng: (04) 38560751; Mobile: 01252857477; E-mail: hien-vktnd@hn.vnn.vn Tên tổ chức đang công tác: Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Số 18, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 15, ngõ 16/64 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Kỹ thuật nhiệt đới
Điện thoại: (04) 38360538 Fax: (04) 37564696
Trang 6E-mail: thoang@vnd.vast.ac.vn
Website: http://www.vast.ac.vn/
Địa chỉ: Số 18, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Thái Hoàng
Số tài khoản: 301-01-104-02-16
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Ba Đình, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
− Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 15 tháng 3 năm 2010 đến 15 tháng 3 năm
2012
− Thực tế thực hiện: từ 15 tháng 3 năm 2010 đến 15 tháng 9 năm 2012
− Được gia hạn: từ 15 tháng 3 năm 2012 đến 15 tháng 9 năm 2012
Thời gian (tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú (Số đề nghị quyết toán)
Trang 7c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
TT Nội dung
Nguồn khác
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
1 09/02/2009 Phiếu đề xuất đề tài KH&N cấp nhà
Quyết định về việc phê duyệt danh mục
đề tài KH & CN độc lập cấp nhà nước
để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch
Quyết định về việc phê duyệt kinh phí
đề tài độc lập cấp nhà nước thực hiện trong kế hoạch năm 2010
Bộ KH & CN
Trang 8VN, Viện KTNĐ, Chủ nhiệm đề tài
5 190/VP-KTNĐ
ngày 06/8/2010
Công văn gửi Cục Quản lý đấu thầu –
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin ý kiến hướng dẫn đấu thầu mua sắm vật tư, hàng hóa
7 220/QĐ-KTNĐ
ngày 15/9/2010
Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu năm 2010 “Cung ứng nguyên vật liệu để nghiên cứu, chế tạo véc ni, sơn”
để nghiên cứu, chế tạo véc ni, sơn”
Viện KTNĐ
10 ngày 05/5/2011 Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề
tài
Viện KTNĐ; Chủ nhiệm đề tài
Trang 9“Cung ứng nguyên vật liệu và đèn tử ngoại
để nghiên cứu, chế tạo véc ni, sơn”
của gói thầu “Cung ứng nguyên vật liệu
và đèn tử ngoại để nghiên cứu, chế tạo véc ni, sơn”
của gói thầu “Cung ứng nguyên vật liệu
và đèn tử ngoại để nghiên cứu, chế tạo véc ni, sơn”
Viện KTNĐ
Trang 1021 240/QĐ-KTNĐ
ngày 16/11/2011
Quyết định về việc phê duyệt chỉ định đơn vị thực hiện gói thầu “Monome, oligome acrylat” đợt 2
Công văn của Viện KH&CN Việt Nam
đề nghị gia hạn thời gian và điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Công ty Lâm sản
Giáp Bát
Công ty Lâm sản Giáp Bát
Thử nghiệm véc ni đồ gỗ trong điều kiện sản xuất
Gỗ hương phủ véc ni đồ gỗ chế tạo trong khuôn khổ đề tài
Trang 115 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 PGS TS Lê
Xuân Hiền
PGS TS Lê Xuân Hiền
− Chủ nhiệm
đề tài
− Tổng hợp, đóng rắn, thiết
kế, chế tạo và thử nghiệm sản phẩm trong điều kiện sản xuất
− Chuyên đề
− Sách chuyên khảo, giáo trình, bài báo, báo cáo khoa học
− Thử nghiệm trong điều kiện sản xuất
− Nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sỹ
Thư ký đề tài Tổng hợp, đóng rắn
4 ThS Mạc
Văn Phúc
ThS Mạc Văn Phúc
5 ThS Nguyễn
Anh Hiệp
ThS Nguyễn Anh Hiệp
6 ThS Đào Phi
Hùng
ThS Đào Phi Hùng
Tổng hợp, đóng rắn
− Chuyên đề
− Thiết kế hệ thống đèn
− Sơn trên chi tiết vỏ ô tô
Trang 12- Lý do thay đổi: ThS Nguyễn Trí Phương sau khi bảo vệ thành công luận án tiến
sỹ ở Cộng hòa Pháp đã được mời ở lại làm việc nên không tham gia thực hiện đề tài
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
*
1 − Nội dung: Tham dự và trình bày
báo cáo tại Hội nghị quốc tế
Radtech Asia 2011 tại Yokohama,
Nhật Bản; trao đổi khoa học về
vecni, sơn khâu mạch bằng tia tử
− Thời gian: 19-28/6/2011
− Kinh phí: 45.241.683đ
− Địa điểm: Nhật Bản
− Số đoàn: 1; số người: 1
2 − Nội dung: Trao đổi khoa học về
khâu mạch các lớp phủ hữu cơ
− Thời gian: 16-26/7/2011
− Kinh phí: 57.725.239đ
− Địa điểm: Cộng hòa Pháp
− Số đoàn: 1; số người: 1
Trang 137 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
− Địa điểm: Viện KTNĐ
− Nội dung: Hội thảo Sơn – Véc
ni cho đồ gỗ và ô tô
− Thời gian: 02 buổi
− Kinh phí: 10.000.000đ
− Địa điểm: Viện KTNĐ
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian (Bắt đầu, kết thúc)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Viết báo cáo khoa học tổng
quan
5/2010
5/2010
3/2010-Lê Xuân Hiền, chủ nhiệm đề tài, Viện KTNĐ
2 Nghiên cứu tổng hợp các dẫn
xuất của dầu thực vật sử dụng
trong các hệ đóng rắn bằng tia tử
ngoại (các dẫn xuất của dầu thực
vật chứa nhóm epoxy, acrylat,
copolyme của dầu thực vật và
các monome)
12/2010
12/2010
3/2010-3 Nghiên cứu chế tạo véc ni, sơn
đóng rắn bằng tia tử ngoại trên cơ
sở dầu thực vật và các dẫn xuất
8/2011
8/2011
6/2010-Lê Xuân Hiền và các cán bộ Viện KTNĐ tham gia thực hiện đề tài
Trang 14Thời gian (Bắt đầu, kết thúc)
Người,
cơ quan thực hiện
4 Phân tích cộng hưởng từ hạt
nhân, trọng lượng phân tử, phân
tích nhiệt
8/2011
8/2011
3/2010-− Cán bộ Viện Hóa học, Viện KH&CN VN
5/2011
8/2010-Lê Xuân Hiền, Nguyễn Thị Việt Triều, Mạc Văn Phúc,
Trịnh Văn Thành, Viện KTNĐ
6 Tạo véc ni đóng rắn bằng tia tử
ngoại trong điều kiện sản xuất
10/2011-
01/2012
10/2011-8/2012
Lê Xuân Hiền, Nguyễn Thị Việt Triều, Viện KTNĐ
7 Viết báo cáo tổng kết 01/2012
02/2012
-8/2012
6/2012-Lê Xuân Hiền,Viện KTNĐ
Trang 15III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
khuyết tật
Không khuyết tật
sơn ngoại
Tương đương sơn ngoại
Trang 16Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Bộ sơn dùng cho đồ gỗ trong
4 Lớp phủ trong dùng để hoàn
thiện lại tương thích với lớp
màu của một số bộ sơn ô tô
hiện đang sử dụng tại Công ty
ô tô 1/5
Có các tính chất như lớp phủ trong bộ sơn phủ bên ngoài vỏ ô tô (mục 1) trên lớp phủ màu của Công ty ô
tô 1/5
Có các tính chất như lớp phủ trong, bộ sơn phủ bên ngoài vỏ ô tô (mục 1) trên lớp phủ màu của Công ty ô
tô 1/5
Trang 17Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
5 Bộ sơn gồm lớp phủ trong và
lớp màu dùng để hoàn thiện lại
tương thích tốt với lớp lót của
một số bộ sơn ô tô hiện đang
sử dụng ở Công ty ô tô 1/5
Có các tính chất như lớp màu và lớp phủ trong bộ sơn phủ bên ngoài vỏ ô tô (mục 1) trên lớp lót của Công ty ô tô 1/5
Có các tính chất như lớp màu và lớp phủ trong bộ sơn phủ bên ngoài vỏ ô tô (mục 1) trên lớp lót của Công ty ô tô 1/5
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục 1 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục 2 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
2 dạng I
Trang 18ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
3 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện
để chế tạo ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục 3 dạng I
4 Quy trình chế tạo lớp
phủ trong tương thích
với lớp màu của sơn của
một số bộ sơn ô tô hiện
đang sử dụng ở các
công ty ô tô dùng để
sơn hoàn thiện lại ô tô
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
4 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
ô tô hiện đang sử dụng ở
các công ty để hoàn thiện
lại ô tô
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
5 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
2 dạng I
Nêu rõ quá trình thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cần thực hiện để chế tạo
ổn định sản phẩm có tính năng nêu ở mục
ngoại để sơn, hoàn thiện
và hoàn thiện lại chi tiết
vỏ ô tô
Rõ ràng và chi tiết để
có thể chế tạo và sử dụng đạt yêu cầu của
đề tài
Rõ ràng và chi tiết
để có thể chế tạo và
sử dụng đạt yêu cầu của đề tài
Trang 19đề tài
Rõ ràng và chi tiết
để có thể chế tạo và
sử dụng đạt yêu cầu của đề tài
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Bài báo trên
1 2 - 01 bài báo đăng ở Journal of Coatings
Technology and Research, Vol 8, No 3,
pp 343-353 (2011)
- 01 báo cáo khoa học tại hội nghị quốc
tế RadTech Asia 2011, Yokohama, Nhật Bản, pp 202-205, 20-23/6/2011
2 Bài báo trên
1 đã được nhận đăng)
- 04 bài báo đã được đăng ở Tạp chí Khoa học và Công nghệ, T 48, N 3A trang 129-136, 137-143, 150-157 (2010)
và T.50, N2, trang 239-246 (2012)
- 01 báo cáo khoa học đã được trình bày
ở Hội thảo khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội các tỷnh thuộc khu vực Tây Bắc (12/4/2012)
- 01 bài báo đã được nhận đăng ở Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Trang 20d) Kết quả đào tạo:
Thực tế đạt được
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
1 Tiến sỹ 02 02
02 Nghiên cứu sinh là Nguyễn Thiên Vương và Đàm Xuân Thắng đã thực hiện một số nội dung của đề tài trong khuôn khổ luận án tiến sỹ
NCS Nguyễn Thiên Vương đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ ngày 24 tháng 7 năm 2012
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm đăng ký Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
1 Phương pháp sản xuất dầu thực vật
2 Véc ni đóng rắn bằng tia tử ngoại
trên cơ sở dầu thực vật acrylat hóa 01 01 -
Trang 212 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
+ Quy trình chế tạo bộ sơn gồm lớp phủ trong và lớp màu tương thích tốt với lớp lót của một số bộ sơn ô tô hiện đang sử dụng ở các công ty để hoàn thiện lại ô tô
+ Quy trình tạo lớp phủ đóng rắn bằng tia tử ngoại trên gỗ trong điều kiện sản xuất
- Tạo được 5 sản phẩm mới có chất lượng tương đương và có khả năng thay thế hàng nhập khẩu (5 sản phẩm dạng kết quả I, trang 8-9, hợp đồng KHCN)
+ Bộ sơn phủ bên ngoài vỏ ô tô
+ Bộ véc ni cho đồ gỗ dùng trong nhà
+ Bộ sơn dùng cho đồ gỗ trong nhà
Trang 22+ Lớp phủ trong dùng để hoàn thiện lại tương thích với lớp màu của một số bộ sơn ô tô hiện đạng sử dụng ở các công ty ô tô
+ Bộ sơn gồm lớp phủ trong và lớp màu dùng để hoàn thiện lại tương thích tốt với lớp lót của một số bộ sơn ô tô hiện đang sử dụng ở các công ty
- Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ cho các cán bộ tham gia thực hiện đề tài
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả dầu thực vật Việt Nam, tạo thêm việc làm cho xã hội( khai thác và chế biến dầu thực vật, chế tạo véc ni, sơn ), bảo vệ môi trường
- Véc ni đồ gỗ do đề tài chế tạo có giá thấp hơn 10% giá của sản phẩm cùng loại nhập ngoại
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
TT Nội dung Thời gian
thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ
Kết quả thực hiện đề tài trong kỳ báo cáo Người chủ trì: Vũ Xuân Thành
Kết quả thực hiện đề tài trong kỳ báo cáo Người chủ trì: Nguyễn Đình Hậu
Trang 23hiện đại và phù hợp cho kết quả phong phú
và tin cậy
Các sản phẩm khoa học công nghệ dạng I, dạng II và dạng III đầy đủ về số lượng, chủng loại Sản phẩm dạng I và dạng II đầy đủ, sản phẩm dạng III vượt nhiều về khối lượng, các sản phẩm dạng I,
II và III đều đạt yêu cầu về chất lượng theo đăng ký trong hợp đồng
Kết quả đào tạo đầy đủ về khối lượng
và đảm bảo về chất lượng như đăng ký trong hợp đồng
Còn chưa có đăng ký sở hữu trí tuệ Cần chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo theo hướng dẫn TT 12/2009, biên tập lại 6 quy trình công nghệ và sớm đăng ký sở hữu trí tuệ như trong hợp đồng
Người chủ trì: PGS TS Thái Hoàng (Viện Kỹ thuật nhiệt đới-Viện KH&CN
Trang 24DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACD Copolyme của dầu trẩu, dầu đậu và các monome ACD.1 Sản phẩm đồng trùng hợp của 10 % dầu trẩu, 25 % dầu
đậu, 55 % MMA và 10 % styren ACD.1M Màng phủ acrylic dầu 1 với tỷ lệ ACD.1/HDDA/I.184
= 55/45/3 ACD.2 Sản phẩm đồng trùng hợp của 15 % dầu trẩu, 15 % dầu
đậu, 55 % MMA và 15 % styren ACD.2B Màng phủ acrylic dầu 2 với tỷ lệ
ACD.2/DGEDM/HDDA/ I.184 = 28/27/45/3 ACD.2M Màng phủ acrylic dầu 2 với tỷ lệ ACD.2/HDDA/I.184
= 55/45/3 ACD.2U Màng phủ acrylic dầu 2 với tỷ lệ
ACD.2/UDA/HDDA/I.184 = 28/27/45/3 ACD.3 Sản phẩm đồng trùng hợp của 15 % dầu trẩu, 15 % dầu
đậu, 55 % EMA và 15 % styren ACD.3B Màng phủ acrylic dầu 3 với tỷ lệ
ACD.3/DGEDM/HDDA/ I.184 = 28/27/45/3 ACD.3M Màng phủ acrylic dầu 3 với tỷ lệ ACD.3/HDDA/I.184
= 55/45/3 ACD.3U Màng phủ acrylic dầu 3 với tỷ lệ
ACD.3/UDA/HDDA/I.184 = 28/27/45/3 ACDB Màng phủ acrylic dầu 1 với tỷ lệ
ACD.1/DGEDM/HDDA/ I.184 = 40/15/45/3 ACDB.27 Màng phủ acrylic dầu 1 với tỷ lệ
ACD.1/DGEDM/HDDA/I.184 = 28/27/45/3
Trang 25ACDU Màng phủ acrylic dầu 1 với tỷ lệ
ACD.1/UDA/HDDA/I.184 = 40/15/45/3 ACDU.27 Màng phủ acrylic dầu 1 với tỷ lệ
ACD.1/UDA/HDDA/I.184 = 28/27/45/3 ACM Hệ nhựa trên cơ sở ETE và BMF, tỷ lệ khối lượng
ETE/BMF = 2/1 ACM T1T2 Hệ nhựa ACM có hệ ổn định quang T1T2
ACU Hệ nhựa trên cơ sở HSU và N.75 có tỷ lệ khối lượng
HSU/N.75 = 4/1 ACU2 Hệ nhựa trên cơ sở HSU 1168 và N.75 có tỷ lệ mol
OH/NCO = 1/1 ACU2 T1T2 Hệ nhựa ACU2 có hệ ổn định quang T1T2
ACU- T1T2 Hệ nhựa ACU có hệ ổn định quang T1T2
ADĐ Axit béo dầu đậu
ADĐE Axit béo dầu đậu epoxy hóa
ADHCĐ Axit béo dầu hạt cây đen
ADHCS Axit béo dầu hạt cao su
ADHCSE Axit béo dầu hạt cao su epoxy hóa
BAC Benzyltrietyl amoni clorit
BCDE Bisxycloaliphatic diepoxy
Trang 26CSTN Cao su thiên nhiên
CSTNE Cao su thiên nhiên epoxy hóa
CSTNL Cao su thiên nhiên lỏng
DGEBA Diglyxidyl ete bisphenol A
DGEDA Nhựa bisphenol-A – diglyxydyl ete diacrylat DGEDM Nhựa Bisphenol – A – diglyxydyl ete dimetacrylat DHCĐ Dầu hạt cây đen
DHCĐE Dầu hạt cây đen epoxy hóa
DVHĐE Dầu vỏ hạt điều epoxy hóa
ED Nhựa epoxy biến tính dầu đậu
EDD Nhựa epoxy biến tính dầu dừa
EDV Nhựa epoxy biến tính dầu ve
EHCS Nhựa epoxy biến tính dầu hạt cao su
Trang 27EMA Etylmetacrylat
ET Nhựa epoxy biến tính dầu trẩu
ETE Nhựa acrylic polyol ETE
GMA Glyxydyl ete metacrylat
HSU 1168 Nhựa acrylic polyol HSU 1168
HSU 1908 Nhựa acrylic polyol HSU 1908
KTNĐ Viện Kỹ thuật nhiệt đới
LED Đèn điốt phát quang
MFA Axít béo acrylat hóa
MMA Metylmetacrylat
T1 Tinuvin 384
T1T2 Hệ ổn định quang có 2% T1 và 1,5% T2 theo khối
lượng nhựa và monome
Trang 28DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu các loại véc ni, sơn ở Mỹ giai đoạn 2002 – 2007 52
Bảng 1.2 Mức tăng trưởng hàng năm của vật liệu đóng rắn bằng tia
tử ngoại, chùm điện tử năm 2000 ở một số khu vực trên thế giới (%)
53
Bảng 1.3 Các lĩnh vực ứng dụng của lớp phủ khâu mạch bằng tia tử
ngoại
54
Bảng 1.4 Khối lượng véc ni, sơn và mực in đóng rắn bằng tia tử
ngoại trong một số lĩnh vực ở Trung Quốc năm 2000 và
2001
55
Bảng 1.5 Giá trị các sản phẩm có liên quan đến công nghệ véc ni,
sơn đóng rắn tiêu thụ trên thị trường Trung Quốc từ 1998 – 2000
56
Bảng 1.6 Đặc điểm của phản ứng khâu mạch bằng tia tử ngoại theo
cơ chế gốc và cation
60
Bảng 1.7 Tính năng của lớp phủ trong acrylic có chất ổn định quang
đóng rắn nhiệt và đóng rắn bằng tia tử ngoại [96]
75
Bảng 1.8 So sánh tính chất của sơn nước trên cơ sở nhựa nhiệt dẻo,
nhựa nhiệt rắn và sơn đóng rắn bằng tia tử ngoại
77
Bảng 1.9 So sánh các phương pháp phủ véc ni và sơn đóng rắn
bằng tia tử ngoại
80
Bảng 1.10 Tính năng hoạt động của đèn hồ quang, đèn vi sóng, đèn
xenon và đèn điôt phát quang
82
Bảng 1.11 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994
phân theo nghành công nghiệp
85
Bảng 1.12 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ chốt 85
Trang 29Tên bảng Trang
Bảng 1.13 Mức tiêu thụ sơn ô tô, sơn trên gỗ của các loại sơn ở Việt
Nam năm 2004 và dự báo cho năm 2010 [104]
86
Bảng 2.1 Tỷ lệ trọng lượng các hợp phần trong các mẫu nghiên cứu
và nhiệt độ phản ứng
101
Bảng 2.2 Tỷ lệ thành phần của các hệ khâu mạch quang trên cơ sở CEN 103
Bảng 2.3 Tỷ lệ khối lượng các thành phần của các hệ khâu mạch
quang trên cơ sở dầu vỏ hạt điều epoxy hóa
105
Bảng 2.4 Tỷ phần khối lượng của các hợp phần trong hệ khâu mạch
quang trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu ve
105
Bảng 2.5 Tỷ phần khối lượng của các hợp phần trong các hệ khâu
mạch quang trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu dừa
106
Bảng 2.6 Các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức của dầu
hạt cây đen trên các phổ nghiên cứu
114
Bảng 2.7 Một số dầu thực vật và dẫn xuất có nhóm epoxy đã khai
thác, tổng hợp trong khuôn khổ đề tài
130
Bảng 2.8 Biến đổi các nhóm định chức khi tiến hành phản ứng ở
các nhiệt độ khác nhau với tỷ lệ (khối lượng) ADHCSE/toluen = 50/50; tỷ lệ (mol) epoxy/axit acrylic = 1/20
155
Bảng 2.9 Biến đổi các nhóm định chức khi tiến hành phản ứng ở
các nhiệt độ khác nhau Tỷ lệ (khối lượng) ET/toluen = 50/50; tỷ lệ (mol) axit acrylic/epoxy = 20/1
160
Bảng 2.10 Độ đục và độ nhớt của các mẫu từ 1 đến 13 trước và sau
phản ứng
165
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng 167
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của tỷ lệ MMA/styren đến độ đục và độ nhớt
của mẫu Tỷ lệ DĐ/DT = 0,5/0,5; nhiệt độ 120oC
169
Trang 30Tên bảng Trang
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu đậu/dầu trẩu đến quá trình phản
ứng Tỷ lệ MMA/Styren = 0,5/0,5; nhiệt độ 120oC
170
Bảng 2.14 Một số dầu thực vật và dẫn xuất được nghiên cứu, tổng
hợp trong khuôn khổ đề tài
175
Bảng 2.15 Các đỉnh hấp thụ quan trọng nhất trên phổ hồng ngoại của
các hợp phần, các hệ khâu mạch quang nghiên cứu và biến đổi của chúng khi chiếu tia tử ngoại
184
Bảng 2.16 Vận tốc ban đầu và chuyển hóa nhóm epoxy trong các lớp
phủ khi chiếu tia tử ngoại
188
Bảng 2.17 Tính chất của các màng phủ trên cơ sở CEN, BCDE, chất
hóa dẻo và TAS
194
Bảng 2.18 Biến đổi các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức
trên phổ hồng ngoại của các hợp phần trong hệ khâu mạch quang trên cơ sở DVHĐE, BCDE, TAS trước và sau khi chiếu tia tử ngoại
197
Bảng 2.19 Biến đổi hàm lượng của các nhóm định chức trong hệ
khâu mạch quang DVHĐE/BCDE/TAS = 20/80/5 sau 1,2 giây chiếu tia tử ngoại và để trong tối
209
Bảng 2.20 Biến đổi các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức
trên phổ hồng ngoại của các hợp phần và hệ khâu mạch quang trên cơ sở EDV, BCDE, TAS trước và sau khi chiếu tia tử ngoại
214
Bảng 2.21 Các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức trên phổ
hồng ngoại của các hợp phần, của hệ khâu mạch quang và biến đổi của chúng khi chiếu tia tử ngoại
230
Bảng 2.22 Biến đổi độ cứng của màng EDD/BCDE/TAS = 40/60/5
trong quá trình chiếu tia tử ngoại
242
Trang 31Tên bảng Trang
Bảng 2.23 Các hấp thụ hồng ngoại đặc trưng cho các nhóm định chức
trong các màng phủ trước và sau khi chiếu tia tử ngoại
Bảng 2.26 Sự biến đổi tính chất cơ lý của các màng phủ trong quá
trình chiếu tia tử ngoại
255
Bảng 2.27 Tính chất của màng ET/DGEDA/HDDA/I.184 =
40/20/40/3/(1) và ET/UDA/HDDA/I.184 = 40/20/40/3/(2) trên các nền khác nhau sau 12 giây chiếu tia tử ngoại
258
Bảng 2.28 Độ cứng của một số màng véc ni khâu mạch bằng tia tử
ngoại (Chiều dày màng: 50 µm; Chất khơi mào quang I.184 3% tổng lượng nhựa và monome)
259
Bảng 2.29 Tính chất của màng DVHĐA /DGEDA/HDDA/I.184 =
20/40/40/3 (1) và DVHĐA /UDA/HDDA/I.184 = 20/40/40/3 (2) trên các nền khác nhau sau 1,2 giây chiếu tia tử ngoại
265
Bảng 2.30 Một số tính chất của màng khâu mạch trên cơ sở ETA,
DGEDA, UDA có hàm lượng ETA 40%
268
Bảng 2.31 Một số tính chất của các màng khâu mạch quang
ADĐEA/DGEDA/HDDA /I.184=20/40/40/3 (1) và ADĐEA/UDA/HDDA /I.184 = 20/40/40/3 (2)
271
Bảng 2.32 Các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức trên phổ
hồng ngoại của các hợp phần, hệ khâu mạch quang và biến đổi của chúng khi chiếu tia tử ngoại
276
Bảng 2.33 Một số tính chất của các màng sơn sau khi đóng rắn 280
Trang 32Tên bảng Trang
Bảng 2.34 Kết quả nghiên cứu khâu mạch bằng tia tử ngoại của một
số hệ trên cơ sở dầu thực vật và dẫn xuất
283
Bảng 2.35 Véc ni và sơn chế tạo trong khuôn khổ đề tài 287
Bảng 2.36 Một số tính chất của véc ni và sơn chế tạo trong khuôn
khổ đề tài
289
Bảng 2.37 Ảnh hưởng của khoảng cách tới hệ số cường độ ánh sáng 294
Trang 33DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Phổ hồng ngoại của dầu hạt cây đen mới ép từ hạt mới
hái (a), dầu hạt cây đen ép từ hạt mới hái sau 4 tháng (b), dầu hạt cây đen mới ép từ hạt đã hái 1 năm (c) và dầu đậu epoxy hóa (d)
113
Hình 2.2 Phổ tử ngoại của dầu hạt cây đen khi mới trích ly (a),
mới ép khi mới thu hoạch (b) và mới ép sau 1 năm thu hoạch (c)
113
Hình 2.3 Phổ cộng hưởng từ proton của dầu hạt cây đen mới trích ly 114 Hình 2.4 Phổ hồng ngoại của dầu vỏ hạt điều trước (a) và sau 960
phút phản ứng (b) ở 80oC (Tỷ lệ mol DVHĐ/Epiclohydrin/NaOH = 1/5/5)
118
Hình 2.5 Biến đổi tỷ số D3400/D1590 của DVHĐ trong quá trình
epoxy hóa bằng epiclohydrin ở nhiệt độ 80oC (); 90oC () Tỷ lệ mol DVHĐ/Epiclohydrin/NaOH = 1/5/5
119
Hình 2.6 Biến đổi tỷ số D914/D1590 của DVHĐ trong quá trình
epoxy hóa bằng epiclohydrin ở nhiệt độ 80oC (); 90oC () Tỷ lệ mol DVHĐ/Epiclohydrin/NaOH = 1/5/5
120
Hình 2.7 Biến đổi tỷ số D1039/D1590 của DVHĐ trong quá trình
epoxy hóa bằng epiclohydrin ở nhiệt độ 80oC (); 90oC () Tỷ lệ mol DVHĐ/Epiclohydrin/NaOH = 1/5/5
121
Hình 2.8 Ảnh hưởng của điều kiện phản ứng đến biến đổi liên kết
đôi của dầu hạt cây đen trong quá trình epoxy hóa
(: điều kiện 1; : điều kiện 2; c: điều kiện 3)
123
Hình 2.9 Ảnh hưởng của điều kiện phản ứng đến biến đổi hàm
lượng nhóm epoxy của dầu hạt cây đen trong quá trình epoxy hóa (: điều kiện 1; : điều kiện 2; c: điều kiện 3)
124
Trang 34Tên hình Trang
Hình 2.10 Ảnh hưởng của điều kiện phản ứng đến biến đổi hàm
lượng nhóm hydroxyl của dầu hạt cây đen trong quá trình epoxy hóa (: điều kiện 1; : điều kiện 2; c: điều kiện 3)
125
Hình 2.11 Biến đổi hàm lượng liên kết đôi và nhóm epoxy trong
quá trình epoxy hóa axit béo dầu đậu
Tỷ lệ mol lkđ/H2O2/axit focmic =1/1/1; nhiệt độ 50oC
126
Hình 2.12 Biến đổi hàm lượng nhóm epoxy, nhóm hydroxyl và
nhóm ete trong quá trình epoxy hóa axit béo dầu đậu
127
Hình 2.13 Biến đổi các nhóm định chức trong quá trình tông hợp
nhựa epoxy biến tính dầu dừa Tỷ lệ khối lượng E44/DD
= 61/39, nhiệt độ 230oC
129
Hình 2.14 Phổ hồng ngoại của DVHĐ (a) và hỗn hợp DVHĐ,
GMA, BAC ban đầu (b) và sau 300 phút (c) phản ứng ở
80oC Tỷ lệ mol DVHĐ/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng DVHĐ+GMA
133
Hình 2.15 Phổ hồng ngoại của DVHĐ (a) và hỗn hợp DVHĐ,
GMA, BAC ban đầu (b) và sau 150 phút (c) phản ứng ở
100oC Tỷ lệ mol DVHĐ/GMA = 1/1; BAC = 0,8 % tổng khối lượng DVHĐ+GMA
136
Trang 35Hình 2.19 Phổ hồng ngoại của ADĐE (a); hỗn hợp ADĐE, GMA,
BAC ban đầu (b) và sau 1 giờ (c) phản ứng ở 80oC
Tỷ lệ mol ADĐE/GMA = 1/1; BAC = 0,8 % tổng khối lượng ADĐE+GMA
138
Hình 2.20 Phổ hồng ngoại của ADĐE (a); hỗn hợp ADĐE, GMA,
BAC ban đầu (b) và sau 45 giờ (c) phản ứng ở 60oC
Tỷ lệ mol ADĐE/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng ADĐE+GMA
141
Hình 2.23 Biến đổi hàm lượng nhóm acrylat trong quá trình tổng
hợp ADĐEA ở 60oC () và 80oC (c) Tỷ lệ mol ADĐE/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng ADĐE+GMA
142
Hình 2.24 Biến đổi hàm lượng liên kết C-O-C trong quá trình tổng
hợp ADĐEA ở 60oC () và 80oC (c) Tỷ lệ mol ADĐE/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng ADĐE+GMA
143
Trang 36Tên hình Trang
Hình 2.25 Phổ hồng ngoại của ADHCSE (a); hỗn hợp ADHCSE,
GMA, BAC ban đầu (b) và sau 39 giờ (c) phản ứng ở
60oC Tỷ lệ mol ADHCSE/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng ADHCSE+GMA
144
Hình 2.26 Biến đổi các nhóm định chức trong quá trình tổng hợp
ADHCSEA ở 60oC (: nhóm epoxy; : nhóm hydroxyl; y:
nhóm acrylat; c: nhóm ete) Tỷ lệ mol ADHCSE/GMA = 1/1; BAC = 0,8% tổng khối lượng ADHCSE+GMA
145
Hình 2.27 Phổ hồng ngoại của dầu hạt cao su epoxy hóa trước (a)
và sau khi acrylat hóa (b) Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
147
Hình 2.28 Biến đổi các nhóm định chức của dầu hạt cao su epoxy
hóa trong quá trình acrylat hóa Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
148
Hình 2.29 Phổ hồng ngoại của dầu đậu epoxy hóa trước (a) và sau 30
giờ acrylat hóa (b) Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
149
Hình 2.30 Biến đổi các nhóm định chức của dầu đậu epoxy hóa
trong quá trình acrylat hóa Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy
= 20/1, nhiệt độ 60oC
150
Hình 2.31 Phổ hồng ngoại của dầu hạt cây đen epoxy hóa trước (a)
và sau 26 giờ acrylat hóa (b) Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
151
Hình 2.32 Biến đổi hàm lượng nhóm epoxy và nhóm hydroxyl của
dầu hạt cây đen epoxy hóa trong quá trình acrylat hóa
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
152
Trang 37Tên hình Trang
Hình 2.33 Biến đổi tỷ lệ D x /D CH3 của dầu hạt cây đen epoxy hóa
trong quá trình acrylat hóa Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy
= 20/1, nhiệt độ 60oC
153
Hình 2.34 Phổ hồng ngoại của axit béo của dầu hạt cao su epoxy
hóa trước (a) và sau 56 giờ acrylat hóa (b)
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1, nhiệt độ 60oC
154
Hình 2.35 Biến đổi tỷ số DX/DCH3 của axit béo dầu hạt cao su epoxy
hóa trong quá trình acrylat hóa ở 60oC
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
156
Hình 2.36 Phổ hồng ngoại của ADĐE ban đầu (a) và sau 40h phản
ứng (b)
157
Hình 2.37 Biến đổi tỷ số DX/DCH3 của axit béo dầu đậu epoxy hóa
trong quá trình acrylat hóa ở 60oC Tỷ lệ mol axit
acrylic/epoxy = 20/1
158
Hình 2.38 Phổ hồng ngoại của nhựa epoxy biến tính dầu trẩu ở
thời điểm đầu (a) và sau 80 giờ phản ứng acrylat hóa ở
60oC (b) Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
159
Hình 2.39 Biến đổi tỷ số Dx/DCH3 của nhựa epoxy biến tính dầu
trẩu trong quá trình acrylat hóa ở 60oC
Tỷ lệ (khối lượng) ET/toluen = 50/50 (a) và 50/30 (b)
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
161
Hình 2.40 Phổ hồng ngoại của nhựa epoxy biến tính dầu đậu trước
(a) và sau 48 giờ phản ứng acrylat hóa (b) ở 60oC
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
162
Hình 2.41 Biến đổi tỷ số DX/DCH3 của nhựa epoxy biến tính dầu
đậu trong quá trình acrylat hóa ở 60oC
Tỷ lệ (mol) axit acrylic/epoxy = 20/1
163
Trang 38Tên hình Trang
Hình 2.42 Phổ hồng ngoại của nhựa epoxy biến tính dầu hạt cao su
trước (a) và sau 48 giờ (b) phản ứng acrylat hóa ở 60oC
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
163
Hình 2.43 Biến đổi tỷ số DX/DCH3 của nhựa epoxy biến tính dầu
hạt cao su trong quá trình acrylat hóa ở 60oC
Tỷ lệ mol axit acrylic/epoxy = 20/1
164
Hình 2.44 Biến đổi độ nhớt của hỗn hợp phản ứng trong quá trình
phản ứng Tỷ lệ trọng lượng DĐ/DT/MMA/Styren/HC = 0,5/0,5/0,5/0,5/0,04; nhiệt độ 120oC
168
Hình 2.45 Biến đổi độ nhớt của hỗn hợp phản ứng trong quá trình
phản ứng ở 120oC;
Mẫu 14(♦): DĐ/DT/MMA/styren/HC = 0,5/0,5/0,5/0,5/0,04;
Mẫu 23 (▲): DĐ/DT/EMA/styren/HC = 0,5/0,5/0,5/0,5/0,04
172
Hình 2.46 Phổ hồng ngoại của một số lớp phủ trước ( -) và sau (Σ)
18 giây chiếu tia tử ngoại:
Hình 2.47 Biến đổi của TAS và các nhóm định chức trong lớp phủ
trên cơ sở hệ khâu mạch quang CEN/BCDE/TAS = 60/40/5 khi chiếu tia tử ngoại
187
Hình 2.48 Biến đổi hàm lượng các nhóm định chức trong hệ
DVHĐE/TAS = 100/3 trong quá trình chiếu tia tử ngoại
200
Trang 39Hình 2.56 Ảnh hưởng của tỷ lệ DVHĐE/BCDE đến biến đổi tổng
lượng nhóm epoxy trong các hệ khâu mạch quang sau 1,2
và 24 giây chiếu tia tử ngoại
207
Hình 2.57 Biến đổi hàm lượng nhóm ete trong quá trình chiếu tia tử
ngoại
208
Hình 2.58 Biến đổi của các nhóm định chức của hệ
DVHĐE/BCDE/TAS = 20/80/5 sau 1,2 giây chiếu tia tử ngoại và để trong tối
209
Hình 2.59 Biến đổi phần gel, độ trương của hệ
DVHĐE/BCDE/TAS = 20/80/5 trong quá trình chiếu tia
Hình 2.61 Biến đổi hàm lượng các nhóm định chức trong quá trình
chiếu tia tử ngoại (♦ TAS; ■ OH; ▲ ete)
216
Trang 40Tên hình Trang
Hình 2.62 Biến đổi hàm lượng TAS trong quá trình chiếu tia tử
ngoại Hàm lượng TAS (%): ♦ 3; ■ 5; ▲ 7; × 9
217
Hình 2.63 Biến đổi tổng lượng nhóm epoxy trong quá trình chiếu
tia tử ngoại Hàm lượng TAS (%): ♦ 3; ■ 5; ▲ 7; × 9
218
Hình 2.64 Biến đổi hàm lượng nhóm hydroxyl trong quá trình chiếu
tia tử ngoại Hàm lượng TAS (%): ♦ 3; ■ 5; ▲ 7; × 9
219
Hình 2.65 Biến đổi hàm lượng nhóm ete trong quá trình chiếu tia tử
ngoại Hàm lượng TAS (%): ♦ 3; ■ 5; ▲ 7; × 9
219
Hình 2.66 Ảnh hưởng của hàm lượng TAS đến chuyển hóa tổng
lượng epoxy trong hệ khâu mạch quang sau 1,2 giây và 13,2 giây chiếu tia tử ngoại
Hình 2.69 Biến đổi hàm lượng nhóm hydroxyl trong quá trình chiếu
tia tử ngoại Tỷ lệ EDV/BCDE/TAS: ♦80/20/5, ■60/40/5,
Hình 2.71 Biến đổi hàm lượng TAS và các nhóm định chức trong
hệ EDV/BCDE/TAS =50/50/5 sau khi chiếu tia tử ngoại 0,15 giây và để trong tối
225