1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình

40 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Từ kết quả thu được để có những đánh giá về hiện trạng chăn nuôi bò ở nông hộ tại xã Tây Trạch làm cơ sở cho việc phát triển chăn nuôi bò tại xã Tây Trạch... Số lượng

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuôi là một ngành chiếm vai trò, vị trí vô cùng quan trọng tronglĩnh vực nông nghiệp cũng như trong nền kinh tế quốc dân Chăn nuôi bò là mộtphần quan trọng trong ngành chăn nuôi nước ta và có truyền thống lâu đời củadân tộc Việt Nam

Ngành chăn nuôi bò không những cung cấp sức kéo, phân bón cho sảnxuất nông nghiệp và cung cấp phụ phẩm ( da, lông, sừng, móng…) làm nguyênliệu cho công nghiệp chế biến sản xuất hàng tiêu dùng, mà còn góp phần tạocông ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi ở nông thôn Chúng ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững bởi khả năng sử dụng tốtcác nguồn tài nguyên sẵn có, đặc biệt là các thức ăn ít cạnh tranh và mang lạicác thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Chăn nuôi bò ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Quảng Bình nói riêng còngặp nhiều khó khăn do một số nguyên nhân sau: Người dân chủ yếu vẫn chănnuôi theo hình thức nông hộ nhỏ lẻ không tập trung nên khi xảy ra bệnh dịchkhó kiểm soát Nguồn thức ăn cho bò gía trị dinh dưỡng thấp, mang tính mùa

vụ Người chăn nuôi chưa thật sự quan tâm đến khẩu phần ăn đúng và đủ cho bò

do đó hiệu quả chăn nuôi còn thấp Mặt khác thị trường tiêu thụ chưa ổn địnhcũng là một nguyên nhân quan trọng

Xã Tây Trạch là một xã thuần nông ở phía Đông Nam huyện Bố Trạchtỉnh Quảng Bình Nghề chăn nuôi bò ở xã Tây Trạch đã có và phát triển từ lâu,chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân Nông dân chăn nuôi bò chủ yếu đểphục vụ vào công việc sản xuất, làm đồng Nguồn thức ăn cho bò chủ yếu là cỏ

tự nhiên, rơm, cây chuối, trong khi một lượng lớn phụ phẩm lớn như ngọn sắn,thân lá lạc, chưa được người dân sử dụng Chăn nuôi bò tại xã Tây Trạch còngặp nhiều khó khăn liên quan tới các vấn đề như thức ăn, thuốc thú y, vốn đầu

tư, các yếu tố kỹ thuật, rủi ro bệnh tật Đồng thời với việc khắc phục các yếu tốtrên cần tận dụng triệt để tiềm năng sẵn có của địa phương, thay đổi ý thức củangười dân về chăn nuôi để từng bước nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò tại xã,hướng tới chăn nuôi theo hướng hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân

Xuất phát từ nhu cầu phát triển bền vững của ngành chăn nuôi bò Chúng

tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã Tây

Trang 2

Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” nhằm tìm hiểu những khó khăn, tồn

tại, xác định tiềm năng phát triển chăn nuôi toàn xã Từ đó tìm ra phương hướngphát triển cho ngành chăn nuôi bò tại địa phương

Mục đích của đề tài

Từ kết quả thu được để có những đánh giá về hiện trạng chăn nuôi bò ở nông

hộ tại xã Tây Trạch làm cơ sở cho việc phát triển chăn nuôi bò tại xã Tây Trạch

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Tây Trạch

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Nó là yếu tốquyết định đến việc lựa chọn, bố trí cây trồng và sử dụng đất đai, cũng nhưhướng thị trường tiêu thụ cho những sản phẩm hàng hóa

Tây Trạch là một xã thuộc vùng đồng bằng phía Tây huyện Bố Trạch, cóđịa hình tương đối bằng phẳng.Trên địa bàn có nhiều sông suối, hồ

Có địa giới hành chính như sau:

Phía Bắc giáp với xã Vạn Trạch và xã Hoàn Trạch huyện Bố Trạch

Phía Nam giáp với xã Hòa Trạch huyện Bố Trạch

Phía Đông giáp với Thị Trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch

Phía Tây giáp với xã Phú Định huyện Bố Trạch

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Xã Tây Trạch nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu mang tínhnhiệt đới ẩm, gió mùa Hằng năm có hai mùa rỏ rệt, mùa mưa và mùa khô (mùakhô từ tháng 2 - 9, mùa mưa từ tháng 10 - 1 năm sau)

Nhiệt độ: Trung bình nhiệt độ hàng năm từ 24 – 25oC, tháng thấp nhất là18,90C (tháng 1, 2), tháng cao nhất 30,30 C (tháng 6, 7), biên độ nhiệt độ ngày -đêm 6,5 – 7oC Thường nhiệt độ thấp dần từ tháng 10 đến tháng 1 và cao dần từtháng 2 đến tháng 9

Thời tiết: Có những lúc rét đậm và kéo dài có khi nhiệt độ xuống dưới

10oC Nhiệt độ tăng cao vào mùa hè, có khi nhiệt độ lên đến 38 – 39oC Nhiệt độkhắc nghiệt đã ảnh hưởng lớn đến quá trính sinh trưởng và phát triển của câytrồng, vật nuôi làm giảm năng suất và hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất

Độ ẩm: Do mang đặc điểm khí hậu duyên hải miền trung nên độ ẩm tăngcao về mùa đông, xuân và thấp về mùa hè

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2000 –3500mm, nhưng phân bố không đều mưa thường tập trung vào các tháng 10, 11,

12, 1 chiếm tới 70 - 80% lượng mưa trong năm các tháng mưa ít là 5, 6, 7 Cácnăm khác nhau thì lượng mưa khác nhau có năm đạt 3800mm cũng có năm chỉ

Trang 4

1500mm Có khi mỗi tháng mưa có đến 17-18 ngày, ảnh hưởng đến việc bố tríthời vụ sản xuất nông nghiệp.

Gió: Hằng năm xã Tây Trạch chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa, gió mùamùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa đông bắc thường xuất hiện vào tháng 10

và kết thúc vào tháng 3 năm sau Gió mùa tây nam từ xuất hiện từ tháng 4 và kếtthúc vào tháng 9 Do đi qua dãy Trường Sơn nên gió Tây Nam bị thay đổi tínhchất (từ nóng ẩm sang khô nóng), cộng thêm bức xạ mặt trời làm cho nhiệt độtăng cao và thường cao nhất vào lúc giữa trưa bình thường có thể lên đến 370C

Khí hậu là tổng hợp các yếu tố thời tiết mang tính quy luật bị chi phối bởiđiều kiện địa hình và địa lý Khí hậu có mối liên quan chặt chẽ với các hoạtđộng sống của con người cũng như động vật, thực vật trên Trái Đất Đối với sảnxuất nông nghiệp, khí hậu thời tiết ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng và vậtnuôi Vì vậy hiểu biết và nghiên cứu các quy luật của khí hậu, thời tiết có ýnghĩa kinh tế to lớn và rất thiết thực cho việc quy hoạch vùng trồng trọt và lựachọn loại cây trồng thích hợp

2.1.1.3 Thủy văn

Hệ thống thủy lợi trong những năm qua đã được xã chú trọng đầu tư, sửachửa và nâng cấp, tuy nhiên vẫn còn khó khăn

2.1.2 Tình hình kinh tế -xã hội của xã Tây Trạch

2.1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế

2.1.2.1.1 Tình hình phát triển nông nghiệp

+ Trồng trọt

Đây là hoạt động sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, đem lại nguồn kinh

tế lớn cho địa phương Năng suất vụ lúa Đông Xuân ước đạt 50 tạ/ha, vụ Hè Thuđạt 45 tạ/ha Theo số liệu thống kê của xã năm 2015 diện tích trồng lúa là 417.2

ha, sản lượng đạt 2086 tấn

Bên cạnh trồng lúa, xã còn trồng thêm một số cây hoa màu.Diện tích vànăng suất cụ thể như sau: Ngô gieo trồng 19 ha, năng suất đạt 45 tạ/ha Khoai(đông xuân): trồng 25.4 ha, đạt 80 tạ/ha Sắn trồng 322.8 ha, đạt 240 tạ/ha

Nhìn chung kinh tế nông nghiệp của địa phương đang còn tính chất tự sản

tự tiêu là chính, chưa tiến đến việc sản xuất dạng hàng hóa, tìm thị trường tiêuthụ Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế,

Trang 5

việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, chế biến và cơ giớihóa nông nghiệp chưa cao.

+ Chăn nuôi

Bảng 2.1 Số lượng các loài nuôi tại xã Tây Trạch

(Nguồn: Báo cáo nông nghiệp Xã Tây Trạch, năm 2015)

Số liệu bảng trên cho ta thấy hệ thống chăn nuôi ở đây là chăn nuôi tổnghợp đa mục đích với nhiều loài gia súc trong gia đình với mục đích khác nhaunhư lấy thịt, sức kéo, lấy phân Đa số nông hộ đang muốn mở rộng chăn nuôi kếthợp với phát triển sản xuất để nâng cao thu nhập

Lợn và gia cầm vẫn chiếm số lượng nhiều nhất với 4.500 con và 40.780con Tuy nhiên phần lớn các hộ đề nuôi với quy mô nhỏ và vừa Số lượng trâu,

bò toàn xã vẫn còn thấp với 2.067 con

2.1.2.1.2 Tình hình phát triển các nghành phi nông nghiệp

+Công nghiệp, xây dựng

Người dân ở xã Tây Trạch đa số hoạt động nông nghiệp, hoạt động côngnghiệp, xây dựng chưa phát triển nhiều

+ Tiểu thủ công nghiệp

Nhìn chung tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn cóchuyển biến tích cực Để phục vụ các hoạt động dân sinh và sản xuất nôngnghiệp, xã có các hoạt động xay xát, sửa chửa cơ khí nhỏ đáp ứng cho việc sảnxuất gò hàn, nghề mộc

+ Thương mại, vận tải, du lịch

Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ vận tải đạt tăng trưởng khá.+ Thông tin liên lạc

Hệ thống liên lạc trên địa bàn xã ngày càng phát triển

Trang 6

2.2 Đánh giá thuận lợi, khó khăn

+ Thuận lợi

- Kinh tế xã trong những năm qua có bước chuyển biến tích cực và liêntục tăng trưởng, tổng sản phẩm của xã ngày càng tăng, đời sống nhân dân ngàycàng ổn định

- Sự đoàn kết của cả hệ thống chính trị, nhân dân lao động cần cù, sớmthích nghi với cơ chế mới

- Diện tích đất nông nghiệp, đất gò đồi nhiều phù hợp trồng cây công nghiêplâu năm (cây cao su) đồng thời với việc tận dụng làm bãi chăn thả cho gia súc

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, cho nên xã Tây Trạch cóđiều kiện phát triển một hệ sinh thái thực vật, cây trồng phong phú: rau, đậu,sắn, ngô,…

2.3 Tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam

Theo Tổng cục thống kê (2014) đàn bò năm 2005 là 4,907.7 triệu con, có

xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2005 - 2007, đến năm 2007 đạt 6,724.7 triệucon Sau đó giảm dần từ năm 2008 - 2014, đạt 5,134 triệu con vào năm 2014.Năm 2015 có tăng, đạt 5,367,078 triệu con tính tới thời điểm tháng 10 năm2015.Sự tăng này là do đàn bò sữa tăng mạnh do một số doanh nghiệp tăngcường đầu tư, mở rộng quy mô chăn nuôi, người dân chú trọng đến chăn nuôi bòlấy thịt theo hướng tập trung hơn

Trang 7

5,367,078 con vào năm 2015, tăng 132780 con so với năm 2014 Sự tăng sốlượng này là do người dân đã chú trọng tới việc chăn nuôi bò thịt theo hướnghàng hóa để nâng cao thu nhập, đồng thời với chính sách khuyến khích pháttriển chăn nuôi của nước ta.

Qua bảng số liệu thống kê trên, cho thấy ngành chăn nuôi của nước ta nóichung và chăn nuôi bò thịt nói riêng nhìn chung đang trên đà phát triển, tăng cả

về số lượng và sản lượng thịt xuất chuồng,tuy nhiên vẩn còn nhiều bất ổn.Từ đó

mở ra một định hướng mới cho ngành chăn nuôi nước ta là cần thúc đẩy phát

triển chăn nuôi bò thịt để nước ta trở thành một nước chăn nuôi bò thịt đúngnghĩa Do vậy, cần có những nhận định đúng về hiện trạng chăn nuôi bò để đưa

ra chiến lược phát triển phù hợp cho từng giai đoạn

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chănnuôi bò nói riêng gặp không ít khó khăn như điều kiện tự nhiên bất lợi, mưa lũ,

hạn hán, rét hại, tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra cho thấy số lượng đàn

bò giảm rõ rệt Bảng 2.2 cho thấy diễn biến số lượng đàn bò ở các vùng nước ta

Trang 8

Bảng 2.3 Số lượng đàn bò theo khu vực từ năm2011-2015

(Đơn vị tính: triệu con)

Số lượng đàn bò tại tỉnh Quảng Bình có xu hướng giảm, năm 2010 tổng

đàn bò là 110,200 con giảm xuống còn 89,000 con vào năm 2014 Sự giảm sút

này là do diện tích chăn thả ngày càng bị thu hẹp, dịch bệnh, mặt khác việc phát

triển các khu công nghiệp trong nước đã thu hút một lượng lớn lao động trẻ, do

thiếu lao động chăn dắt nên người chăn nuôi không tăng quy mô đàn.Định

hướng phát triển chăn nuôi bò hiện nay của Quảng Bình là đẩy nhanh tiến độ

chương trình cải tạo đàn bò địa phương theo hướng Zebu hóa gồm các giống

Red Sindhi, Brahman, Sahiwal đỏ chủ yếu bằng phương pháp thụ tinh nhân

tạo, tăng tỷ lệ bò lai trong cơ cấu đàn, đặc biệt là đàn bò cái nền làm cơ sở để

tiếp tục cho lai tạo với các giống bò chuyên thịt

2.5 Một số giống bò hiện có ở Việt Nam

Trang 9

2.5.1 Các giống bò nội

+ Bò Vàng Việt Nam

Bò nội ở nước ta phân bố rộng và thường được gọi theo tên địa phươngnhư bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn Mặc dù có sự khác nhau nhấtđịnh về một vài đặc điểm màu lông, thể vóc nhưng chưa có cơ sở nào khẳngđịnh đó là những giống bò khác nhau, cho nên có thể gọi chung các loại bò nộicủa ta là bò Vàng Việt Nam Bò nội thường có sắc lông màu vàng vàngnhạt,vàng cánh dán và không có thiên hướng sản xuất rõ rệt

Ngoại hình bò Vàng cân xứng Con cái đầu thanh, sừng ngắn; con đực đầu

to, sừng dài chĩa về phía trước, mạch máu và gân mặt nổi rõ Mắt tinh, lanhlợi.Cổ con cái thanh, cổ con đực to, lông thường đen Yếm kéo dài từ hầu đếnxương ức Da có nhiều nếp nhăn U vai con đực cao,con cái không có Lưng vàhông thẳng, hơi rộng Bắp thịt nở nang Mông hơi xuôi, hẹp và ngắn Ngực pháttriển tốt, sâu nhưng hơi lép Bụng to, tròn nhưng không sệ Bốn chân thanh,cứng cáp, hai chân trước thẳng, hai chân sau đi chạm khoeo

Bò nội có nhược điểm tầm vóc nhỏ Khối lượng lúc sơ sinh khoảng 14

-15 kg, lúc trưởng thành con cái nặng khoảng 160 - 200kg, con đực 280kg.Tuổi phối giống lần đầu khoảng 20 - 24 tháng.Tỷ lệ đẻ hằng năm là 50-80% Khả năng cho sữa thấp, khoảng 2kg/con/ngày.Tuy nhiên, tỷ lệ mở sữa khácao (5-5.5%) Năng suất thịt thấp, tỷ lệ thịt xẻ 40-44% Sức kéo trung bình củacon cái là 380 - 400N, đực là 440 - 490N Sức kéo tối đa cuả con cái là 1000 -1500N, con đực 1200 - 1800N

250-Bò vàng có ưu điểm chịu kham khổ, bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiệnkhí hậu nước ta

+ Bò Lai Sin

Bò Lai Sin là kết quả tạp giao giữa bò Red Shindhi hoặc bò Sahiwal với

bò Vàng Việt Nam Tỷ lệ máu của bò Lai Sin thay đổi lớn giữa các cà thể nênsức sản xuất và ngoại hình cũng thay đổi tương ứng

Ngoại hình bò Lai Sin trung gian giữa bò Sin và bò Vàng Việt Nam.Đầuhẹp, trán gồ, tai to cụp xuống Rốn và yếm rất phát triển: yếm kéo dài từ hầu đếnrốn, có nhiều nếp nhăn Lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc Bầu vú phát triển.Đuôi dài, chót đuôi thường không có xương Màu lông thường vàng hoặc sẫm,một ít con có vá trắng

Trang 10

Khối lượng sơ sinh khoảng 17 – 19kg, khoảng 250 - 350kg đối với con cái

và 400 - 450kg đối với con đực Tuổi phối giống lần đầu lúc 18 - 24 tháng tuổi.Khoảng cách lứa đẻ khoảng 15 tháng Năng suất sữa khoảng 1200 -1400kg/240-270 ngày, mỡ sữa 5-5,5% Tỷ lệ thịt xẻ 48-49% Sức kéo trung bình

560 - 600N, tối đa con cái 1300-2500N, con đực 2000 - 3000N

Bò Lai Sin chịu đựng kham khổ tốt, khả năng chống chịu bệnh tật cao vàthích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm

2.5.2 Các giống bò ngoại

a Bò kiêm dụng

+ Bò Sin (Red Sinhi)

Bò Sin có nguồn gốc từ vùng Sinhi (Pakistan) Đây là giống bò kiêmdụng, thường được nuôi theo phương thức chăn thả tự do

Bò có màu lông đỏ cánh dán hay nâu thẫm Bò có thân hình ngắn, châncao, mình lép, tai to rũ xuống, yếm và nếp gấp dưới rốn rất phát triển Bò đực có

u vai cao, đầu to, gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn, ngực sâu nhưng không nở Bòcái đầu và cổ nhỏ hơn, phần trước phát triển hơn phần trước, bầu vú phát triển,núm vú to và dài, tĩnh mạch vú nổi rõ Âm hộ có nhiều nếp nhăn

Khối lượng con đực khoảng 450 - 500kg, con cái 350 - 380kg Sản lượngsữa trung bình từ 1400 - 2100kg/270 - 290 ngày, mỡ sữa 5-5,5%

+ Bò Sahiwal

Bò Sahiwal thuộc giống bò u của Pakistan.Bò có màu lông đỏ vàng hayvàng thẫm, bò có kết cấu ngoại hình giống bò Red Sinhid, nhưng bầu vú pháttriển hơn Khi trưởng thành con cái nặng 360 - 380kg, con đực nặng 470-500kg.Sản lượng sữa 2100 - 2300kg/9 tháng, mỡ sữa 5-5,5%

b Bò sữa

+ Bò Holstein Friesian (HF)

Đây là giông bò chuyên sữa nổi tiếng trên thế giới được tạo ra từ thế kỷXIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan Bò HF có 3 dạng màu lông chính: lang trắngđen (chiếm ưu thế), lang trắng đỏ (ít), toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôitrắng Các điểm trắng đặc trưng là điểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuôngbụng, 4 chân và chót đuôi trắng

Về hình dáng, bò HF có thân dạng hình nêm đặc trưng của bò sữa Đầucon cái dài, nhỏ, thanh; đầu con đực thô Sừng nhỏ, ngắn, chĩa vê phía trước

Trang 11

Trán phẳng hoặc hơi lõm Cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm Vai-lưng-hông

- mông thẳng hàng Bốn chân thẳng, hai chân sau doãng Bâu vú rât phát triển;tĩnh mạch vú ngoằn ngoèo, nổi rõ

Tâm vóc bò HF khá lớn: khôi lượng sơ sinh khoảng 35-45 kg, trưởngthành 450-750kg/cái, 750-1100kg/đực Bò này thành thục sớm, có thể phốigiống lúc 15-20 tháng tuổi

Khoảng cách lứa đẻ khoảng 12-13 tháng Năng suất sữa trung bìnhkhoảng 5000 - 8000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3-3,6

Khối lượng sơ sinh 25 - 30kg, khôi lượng trưởng thành của bò cái là 400kg, của bò đực 450 - 550kg Năng suất sữa bình quân đạt 3000 - 5000kg/chu

300-kỳ 305 ngày Đặc biệt bò Jersey có tỷ lệ mỡ sữa rất cao (4,5-5,5%), mỡ sữa màuvàng Bò Jersey thành thục sớm, 16-18 tháng tuổi có thể phối giống lần đầu, cókhả năng đẻ 1năm 1 lứa

Trang 12

Bò Drought Master là một giống bò thịt nhiệt đới được tạo ra ở Australiabằng cách lai giữa bò Shorthorn với bò Brahman Bò có màu lông đỏ Lúctrưởng thành bò đực nặng 820-1000kg, bò cái nặng 550-680kg Lúc 1 năm tuổicon đực nặng 450kg, con cái nặng 325kg Bê đực 6-12 tháng tuổi được nuôidưỡng tốt cho tăng trọng 1000-1200g/ngày và cho tỷ lệ thịt xẻ 55-60% khi giếtthịtt lúc 14-16 tháng tuổi.

+ Bò Hereford

Bò Hereford là một giống bò thịt của Anh, được tạo ra từ thế kỷ 18 ở đảoHereford bằng phương pháp nhân giống thuần chủng, chọn lọc và tăng cườngdinh dưỡng Giống bò này có ngoại hình tiêu biểu của bò chuyên dụng hướngthịt Đầu không to nhưng rộng Cổ ngắn và rộng Ngực sâu và rộng, lưng dài vàrộng Cơ bắp rất phát triển Chân thấp Da dày hơi thô Bộ xương vững chắc BòHereford có màu lông đỏ, riêng ở đầu, ngực, phần dưới bụng, bốn chân và đuôi

có đốm trắng

Bò cái trưởng thành nặng 750-800kg, bò đực 1000-1200kg Bê đực 1 nămtuổi có thể nặng 520kg, bê cái 364kg Bê 6-12 tháng tuổi tăng trọng 1300-1500g/ngày Tỷ lệ thịt xẻ lúc 14-16 tháng tuổi đạt 67-68% Chât lương thịt tốt,thịt ngon, mềm, thường có lớp mỡ kẻ giữa lớp cơ bắp

Từ 6-12 tháng tuổi bê có thể tăng trọng 1450-1550g/ngày Giết thịt lúc14-16 tháng tuổi, tỷ lệ thịt xẻ 65-69%

2.6.Lợi ích của chăn nuôi bò

- Cung cấp thực phẩm:

Gia súc nhai lại cung cấp hai loại thực phẩm có giá trị cao đối với con người

là sữa và thịt Thịt trâu bò được xếp vào loại thịt đỏ có giá trị dinh dưỡng cao.Thịt trâu béo cung cấp 2558 Kcal/kg, loại trung bình là 2080 Kcal/kg Sữa đượcxếp vào loại thực phẩm cao cấp vì nó hoàn chỉnh về dinh dưỡng và rất dễ tiêuhoá Trâu bò là những gia súc nhai lại có khả năng biến thức ăn rẻ tiền như cây

cỏ, rơm rạ thành hàng trăm thành phần khác nhau của thịt và sữa Mức sống

Trang 13

càng được cải thiện thì nhu cầu của con người về thịt và sữa trâu bò càng tănglên.

-Cung cấp sức kéo:

Trâu bò được sử dụng từ lâu đời vào mục đích cung cấp sức kéo để làmđất phục vụ trồng trọt Ngoài việc làm đất, trâu bò còn được sử dụng để kéo xevận chuyển hàng hoá và các mục đích lao tác khác như kéo gỗ, kéo nước, kéocối xay, v.v Lợi thế của sức kéo trâu bò là có thể hoạt động ở bất kỳ địa bànnào và sử dụng tối đa nguồn thức ăn tự nhiên tại chỗ và các phụ phẩm nôngnghiệp làm nguồn cung cấp năng lượng

- Cung cấp phân bón:

Phân bò là loại phân hữu cơ có giá trị và khối lượng đáng kể.Hằng ngàymột con bò trưởng thành thải ra từ 10-15 kg phân.Phân bò chứa 78% nước, 5,4%khoáng, 1,06% axit photphorix, 0,1% kali, 0,2% caxi.Mặc dù chất lượng khôngcao nhưng nhờ khối lượng lớn nên phân trâu,bò đã đáp ứng tới 50% nhu cầuphân hữu cơ cho nông nghiệp nước ta

- Cung cấp nguyên liệu chế biến:

Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con người, sức kéo và phân bón chonông nghiệp, các loài gia súc nhai lại (GSNL) còn sản xuất ra một số sản phẩmkhác có thể sử dụng cho các ngành sản xuất khác Da bò có thể dung làm áo da,găng tay, bao sung, giày, dép, cặp Lông bò được dung làm bàn chải mỹ nghệ vàlau chùi máy móc quang học

- Ý nghĩa kinh tế-xã hội:

Đối với nhiều vùng nông thôn và miền núi bò được coi như một loại tàisản cố định hay một “ ngân hàng sống” để đảm bảo an ninh kinh tế cho hộ giađình Gia súc nhai lại đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tích lũy tàichính và cung cấp tiền mặt cho nhu cầu tiêu dung của những hộ nông dânnghèo.Chăn nuôi GSNL là kế sinh nhai, là một phương tiện xóa đói giảm nghèogóp phần phát triển nông thôn bền vững

2.7 Sinh lý tiêu hóa của bò

2.7.1 Bộ máy tiêu hóa của bò

Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hóa của tất cả động vật ăn cỏ là nhữngkhoang phình lớn để tạo ra môi trường giúp cho vi sinh vật lên men

Trang 14

Carbohydrate và các sản phẩm cây trồng khác, để sinh ra chủ yếu là axit béo bayhơi, khí methan, khí cacbonic và ATP cho sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật.

- Miệng có vai trò lấy thức ăn, tiết nước bọt, nhai và nhai lại Tham gia vàoquá trình lấy và nhai nghiền thức ăn có môi, hàm răng và lưỡi Bò không có răngcửa hàm trên, có 8 răng cửa hàm dưới và 24 răng hàm Răng có vai trò nghiềnnát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng Lưỡi có có 3 loại gai thịt làgai hình đài hoa, gai hình nấm (có vai trò vị giác) và gai thịt hình sợi (có vai tròxúc giác) Các gai thịt này giúp bò biết được vị của thức ăn Lưỡi còn giúp choviệc lấy thức ăn và nhào trộn thức ăn trong miệng Bò có ba đôi tuyến nước bọt(dưới tai, dưới lưỡi và dưới hàm) rất phát triển, hàng ngày tiết ra một lượngnước bọt rất lớn (130-180 lít) Nước bọt ở bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏtương đối liên tục Muối cácbônát và phốtphát trong nuớc bọt có tác dụng trunghoà các sản phẩm axit sinh ra trong dạ cỏ để duy trì pH ở mức thuận lợi cho visinh vật phân giải xơ hoạt động Nước bọt còn có tác dụng quan trọng trong việcthấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng Nước bọtcòn cung cấp cho môi trường dạ cỏ các chất Điện giải như Na+, K+, Ca++, Mg++ Đặc biệt trong nước bọt còn có urê và phốt-pho, có tác dụng Điều hoà dinhdưỡng N và P cho nhu cầu của VSV dạ cỏ Sự phân tiết nước bọt chịu tác độngbởi bản chất vật lí của thức ăn, hàm lượng vật chất khô trong khẩu phần, dungtích đường tiêu hóa và trạng thái tâm - sinh lý Ngược lại, gia súc ăn nhiều thức

ăn tinh, thức ăn nghiền quá nhỏ sẽ giảm tiết nước bọt nên tác dụng đệm đối vớidịch dạ cỏ sẽ kém và kết quả là tiêu hóa thức ăn xơ sẽ giảm xuống

Khác với những gia súc khác, dạ dày của GSNL (trâu, bò, dê, cừu ) là dạdày kép, gồm 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế

-Dạ cỏ: là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xong bụng, từ cơ hoànhđến xương chậu Dạ cỏ chiếm 85-90% dung tích dạ dày, 75% dung tích đườngtiêu hóa Có chức năng dự trữ, nhào trộn và chuyển hóa thức ăn Dạ cỏ không cótuyến tiêu hóa mà niêm mạc có nhiều núm hình gai Sự tiêu hóa thức ăn trong đó

là nhờ hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho vi sinhvật lên men yếm khí Các khí được thải ra ngoài qua phản xạ ợ hơi Trong dạ cỏcòn có sự tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K Sinh khối VSV và cácthành phần không lên men được chuyển xuống phần dưới của đường tiêu hóa

-Dạ tổ ong: là túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc có cấu tạo giống như tổ ong

Dạ tổ ong có chức năng chính là đẩy các thức ăn rắn và những thức ăn chưa đượcnghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách Dạ tổ

Trang 15

ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn lên miệng để nhai lại Sự lên men vàhấp thu các chất dinh dưỡng trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ.

-Dạ lá sách: là túi thứ ba, niêm mạc được cấu tạo thành nhiều nếp gấp(tương tự các tờ giấy của quyển sách) Dạ lá sách có nhiệm vụ chính là nghiền

ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, muối khoáng và các axit béo bay hơitrong dưỡng chất đi qua

-Dạ múi khế: là dạ dày tuyến gồm có thân vị và hạ vị Các dịch tuyến múikhế được tiết liên tục vì dưỡng chất từ dạ dày trước thường xuyên được chuyểnxuống Dạ múi khế có chức năng tiêu hóa men tương tự như dạ dày đơn nhờ cóHCl, pepsin, kimozin và lipaza

-Ruột non: Ruột non của bò có cấu tạo và chức năng như gia súc dạ dàyđơn Trong ruột non có các men tiêu hóa để tiêu hóa các loại tinh bột, đường,protein và lipid Những phần thức ăn chưa được lên men ở dạ cỏ và sinh khối visinh vật được đưa xuống ruột non để tiếp tục tiêu hóa bằng men Ruột non cònlàm nhiệm vụ hấp thu nước, khoáng và vitamin

-Ruột già: có chức năng lên men, hấp thu và tạo phân Trong phần manhtràng có hệ VSV tương tự dạ cỏ, có vai trò lên men các sản phẩm đưa từ trênxuống Các acid béo bay hơi sinh ra từ quá trình lên men trong ruột già được hấpthu tương tự như dạ cỏ, nhưng các VSV không được tiêu hóa tiếp mà theo phân

ra ngoài Trực tràng có tác dụng hấp thu nước, tạo khuôn và tích trữ phân

2.7.2 Đặc điểm tiêu hóa thức ăn của bò.

+ Tiêu hóa cơ học:

Khi bò lấy thức ăn vào miệng, thức ăn được nhai sơ bộ qua rồi được nuốtxuống dạ cỏ Tại đây, thức ăn được nhào bóp và làm nát, trộn đều với thức ăn cũnhờ sự co bóp của dạ cỏ Những phần thức ăn nhỏ, mịn chìm dần xuống đáy dạ

cỏ và di chuyển dần sang dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế, phần thức ăn thô

và nhẹ được ợ lên miệng để nhai lại Quá trình tiêu hóa diễn ra như vậy, làm chothức ăn trong dạ cỏ vơi dần và bò lại tiếp nhận những nguồn thức ăn mới

+ Tiêu hóa vi sinh vật học:

Tại dạ cỏ diển ra quá trình tiêu hóa nhờ lên men vi sinh vật Chủng loại visinh vật ở dạ cỏ rất đa dạng và phong phú, chúng thuộc về 3 nhóm chính là vikhuẩn, động vật nguyên sinh và nấm Những vi sinh vật trong dạ cỏ là những visinh vật có lợi, không gây độc hại cho bò, chúng được cảm nhiểm từ bên ngoàivào (qua thức ăn, nước uống, từ con trưởng thành sang con non) Hệ vi sinh vât

Trang 16

sống và phát triển mạnh trong dạ cỏ la nhờ tại đây có các điều kiện thích hợp vềnhiệt độ, độ ẩm, môi trường yếm khí và nguồn dinh dưởng dồi dào.

Vi sinh vật giúp bò có thể tiêu hóa thức ăn thô và chất xơ Chúng biến đổichất xơ ( chủ yếu là xenluloza) và các chất bột đường thành các axit hửu cơ (cácaxit béo bay hơi) như: axit axetic, axit propionic, axit butyric Các axit nàynhanh chóng hấp thu qua thành dạ cỏ và cung cấu 60-80% năng lượng cho hoạtđộng sống của bò

Vi sinh vật tổng hợp các chất dinh dưởng cho trâu trong mối qua hệ cộngsinh hết sức chặt chẻ Sản phẩm phân giải của các chất trong thức ăn của loạinày lại là chất dinh dưởng của loại khác Chính vì vậy nếu một nhóm vi sinh vậtnào đó không có được những điều kiện thích hợp để phát triển (như khẩu phầnmất cân đối các chất dinh dưởng) thì chúng sẽ chết dần đi Điều đó dẩn đến sựthay đổi thành phần của nhiều nhóm vi sinh vật khác Kết quả là các quá trìnhtiêu hóa thức ăn bị rối loạn và chắc chắn ảnh hưởng xấu đến tình trạng sưc khỏecũng như năng suất nuôi

Như vậy thực chất việc nuôi dưởng bò là nuôi dưởng các khu hệ vi sinhvật dạ cỏ, là cung cấp và tạo cho chúng những điều kiện tối ưu để sinh sôi nảy

nở và phát triển

+Sự nhai lại:

Thức ăn sau khi ăn được nuốt xuống dạ cỏ và lên men ở đó Phần thức ănchưa được nhai kỹ nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong thỉnh thoảng lại được ợ lên xoangmiệng với những miếng không lớn và được nhai kỹ lại ở miệng Khi thức ăn đãđược nhai lại kỹ và thấm nướcbọt lại được nuốt trở lại dạ cỏ.Sự nhai lại được diễn

ra 5-6 lần trong ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 50 phút Thời gian nhai lại phụ thuộcvào bản chất vật lý của thức ăn, trạng thái sinh lý của con vật, cơ cấu khẩu phần,nhiệt độ môi trường v.v Thức ăn thô trong khẩu phần càng ít thì thời gian nhai lạicàng ngắn Trong điều kiện yên tĩnh gia súc sẽ bắt đầu nhai lại (sau khi ăn) nhanhhơn Cường độ nhai lại mạnh nhất vào buổi sáng và buổi chiều

+ Sự ợ hơi:

Trong quá trình tiêu hóa thức ăn, một lượng các chất khí (chủ yếu là khíCH4 và khí CO2) được hình thành ở dạ cỏ Các chất khí này được tích lũy và đếnmột mức độ nào đó thì được thải ra, quá trình đó gọi là quá trình ợ hơi

Ợ hơi là một phản xạ thải khí nhờ sự co bóp của thành dạ cỏ

Trang 17

Các chất khí chủ yếu là CO2 cũng có thể được hấp thụ qua thành dạ cỏ vàomáu và sau đó được thải qua đường hô hấp.

2.7.3 Môi trường sinh thái dạ cỏ

Môi trường dạ cỏ có những đặc điểm thiết yếu cho sự lên men của vi sinhvật cộng sinh như sau: độ ẩm cao (85-90%), pH trong khoảng 6,4-7,0, nhiệt độkhá ổn định (38-420C), áp suất thẩm thấu ổn định và là môi trường yếm khí(nồng độ ôxy < 1%)

Bên trong dạ cỏ các chất chứa luôn luôn được nhào trộn bởi sự co bóp củavách dạ cỏ, phần thức ăn không lên men thường xuyên được giải phóng ra khỏi

dạ cỏ xuống phần dưới của đường tiêu hoá và các cơ chất mới lại được nạp vàothông qua thức ăn, nhờ vậy dòng dinh dưỡng được liên tục lưu thông Sự vậnchuyển các sản phẩm cuối cùng ra khỏi dạ cỏ và nạp mới cơ chất có ảnh hưởnglớn đến sự cân bằng sinh thái trong dạ cỏ và nhờ đó mà dạ cỏ trở thành một môitrường lên men liên tục Các vật liệu đã được biến hóa và sinh khối VSV đượcchuyển xuống phần dưới ống tiêu hóa Vì vậy, số lượng VSV luôn luôn duy trì ởmức ổn định

2.7.4 Hệ vi sinh vật dạ cỏ

Hệ VSV dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần Có 4 loạiVSV đã được phát hiện (Vi khuẩn, Protozoa, nấm và virus) Tất cả đều là vi sinhvật yếm khí và sống chủ yếu bằng năng lượng sinh ra từ quá trình lên men cácchất dinh dưỡng

Theo Preston và Leng (1987) chia vi khuẩn thành 4 nhóm:

-Nhóm vi khuẩn tự do trong dạ cỏ (chiếm khoảng 30% so với tổng số)-Nhóm vi khuẩn kết dính vào các mẫu thức ăn (khoảng 70%)

-Nhóm vi khuẩn trú ngụ vào các nếp gấp biểu mô

-Nhóm vi khuẩn bám vào Protozoa (chủ yếu là loại sinh khí CH4)

Trang 18

Ngoài ra, sự phân loại vi khuẩn có thể tiến hành dựa vào cơ chất mà vikhuẩn sử dụng hay sản phẩm lên men cuối cùng.

Theo Hungate (1966) vi khuẩn dạ cỏ có thể phân thành 10 nhóm như sau:-Nhóm phân hủy cellulose

-Nhóm tiêu hóa Hemicellulose

-Nhóm tiêu hóa amylose

-Nhóm tiêu hóa đường

-Nhóm sử dụng acid

-Nhóm tiêu hóa lipid

-Nhóm tiêu hóa protid

-Nhóm sản sinh amoniac

-Nhóm sản sinh khí metan

-Nhóm tổng hợp vitamin

+Động vật nguyên sinh (Protozoa)

Protozoa xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc nhai lại ăn thức ăn thô và lànhóm có kích thước lớn nhất trong hệ vi sinh vật dạ cỏ Trong dạ cỏ thì số lượngprotozoa khoảng 105-106/ 1g chất chứa dạ cỏ, ít hơn vi khuẩn nhưng với kíchthước lớn hơn thì chúng cũng tương đương về mặt sinh khối

Một số tác dụng chính của protozoa như sau:

-Tiêu hóa tinh bột và đường Tuy có một số loại protozoa có khả năngphân giải cellulose nhưng cơ chất chính vẫn là đường và tinh bột nên số lượngprotozoa sẽ tăng lên nếu gia súc ăn nhiều bôt đường

-Xé rách màng tế bào thực vật, điều này sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc củathức ăn và tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm nhập vào khối thức ăn

-Tích lũy polysaccharite Protozoa có khả năng nuốt tinh bột ngay sau khi

ăn Polysaccharite có thể được phân giải về sau hoặc không bị lên men ở dạ cỏ

mà bị phân giải thành đường dơn rồi hấp thu ở ruột

-Bảo tồn mạch nối đôi của các acid béo không no Các acid béo mạch dàinhư a.linoleic, a.linoleic được protozoa nuốt đưa xuống ruột tránh quá trình nohóa từ vi khuẩn

Tuy vậy, protozoa cũng có một số tác hại nhất định:

Trang 19

-Không có khả năng sử dụng NH3 như vi khuẩn Chúng chỉ sử dụng cácmảnh protein thức ăn và vi khuẩn nên khi số lượng protozoa tăng lên thì sốlượng vi khuẩn sẽ giảm xuống, đồng thời làm tăng nồng độ amonia trong dạ cỏ.

-Không có khả năng tổng hợp vitamin mà sử dụng vitamin do vi khuẩntổng hợp nên làm giảm lượng vitamin cho vật chủ

Tóm lại, đối với những khẩu phần sử dụng thức ăn thô nghèo protein thìhoạt động của protozoa là không có lợi cho vật chủ nhưng đối với khẩu phầnthức ăn tinh giàu protein thì sự có mặt của protozoa là có lợi

Nấm có một số vai trò quan trọng như:

- Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật, góp phần phá vỡ cácmảnh thức ăn trong quá trình nhai lại Sự phá vỡ nàytạo điều kiện cho vi khuẩnbám vào cấu trúc thực vật và tiếp tục phân giải xơ

- Nấm tiết ra các loại men phân giải hầu hết các loại carbohydrate Nấm

có khả năng tấn công các tiểu phần thức ăn cứng hơn và lên men với tốc độnhanh hơn vi khuẩn do phức hợp men tiêu hóa của nấm dễ hòa tan hơn của vikhuẩn

Sự tương tác giữa các loại VSV dạ cỏ

Trong quá trình tiêu hóa thức ăn tại dạ cỏ thì VSV dạ cỏ, thức ăn và biểu

mô dạ cỏ tương tác qua lại lẫn nhau Sự tương tác này có tác dụng giải phóngsản phẩm cuối cùng của một loài nào đó và tái sử dụng những yếu tố cần thiếtcho loài sau Tuy nhiên, giữa các nhóm vi khuẩn cũng có sự cạnh tranh sinh tồnvới nhau phụ thuộc vào cơ chất của thức ăn

Tác động qua lại thấy rõ nhất là ở protozoa và vi khuẩn Protozoa ăn vàtiêu hóa vi khuẩn nên làm giảm số lượng vi khuẩn Do đó, sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng thức ăn Thí nghiệm cho thấy tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô tăng 18% khikhông có protozoa trong dạ cỏ (Preston và Leng, 1991)

Mặc dù vậy, vi khuẩn và protozoa cũng có sự cộng sinh có lợi, đặc biệt làtrong tiêu hóa xơ Một số vi khuẩn được protozoa nuốt vào có tác dụng lên mentốt hơn Đồng thời, protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế tốc độ sinh acidlactic, hạn chế giảm pH đột ngột nên có lợi cho vi khuẩn phân giải xơ

Trang 20

Tóm lại cấu trúc của khẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sự tương táccủa hệ VSV dạ cỏ Khẩu phần ăn giàu dinh dưỡng sẽ không gây cạnh tranh giữacác nhóm VSV và ngược lại khẩu phần nghèo dinh dưỡng sẽ gây ra sự cạnhtranh gay gắt giữa các nhóm VSV gây bất lợi cho quá trình lên men.

PHẦN 3.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

50 hộ chăn nuôi bò thuộc 6 xóm đại diện cho các khu vực khác nhautrong toàn xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình được điều tra thuthập thông tin Đây là những hộ chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa, đã có kinhnghiệm nhiều năm trong chăn nuôi bò

Các cán bộ thôn, xã, chi cục thú y xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh QuảngBình

Thời gian nghiên cứu: 18/1/2015-24/4/2016

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã Tây Trạch, huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình

Các nội dung đánh giá:

- Số lượng và tốc độ tăng đàn hằng năm

- Cơ cấu đàn bò ở xã Tây Trạch

- Cơ cấu giống bò ở xã Tây Trạch

- Một số thông tin về nguồn lực chăn nuôi nông hộ tại xã Tây Trạch

- Nguồn thức ăn cho bò

- Phương thức chăn nuôi bò

- Các kiểu chuồng trại ở xã Tây Trạch

- Một số khó khăn trong chăn nuôi bò

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Đức Ngoan,Nguyễn Xuân Bả,Nguyễn Hữu Văn.Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền Trung.Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
[2] Nguyễn Xuân Trạch,Mai Thị Thơm,Lê Văn Ban.Giáo trình chăn nuôi trâu bò. Nhà xuất bản nông nghiệp,Hà Nội- 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
[3] Số lượng đàn bò qua các năm (2012-2015). Trạm thú y xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Qảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng đàn bò qua các năm (2012-2015)
[4] Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2016.UBND xã Tây Trạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2016
[5] Tổng cục thống kê năm 2014 [6] Tổng cục thống kê năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê năm 2014" [6] Tổng
[7] Vũ Duy Giang, Nguyễn Xuân Bả,Lê Đức Ngoan,Nguyễn Xuân Trạch,Vũ Chí Cương,Nguyễn Hữu Văn.Dinh dưỡng và thức ăn cho bò.Nhà xuất bản nông nghiệp,Hà Nội-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn cho bò
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tổng đàn bò Việt Nam (2005-2015) - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Tổng đàn bò Việt Nam (2005-2015) (Trang 7)
Bảng 2.3. Số lượng đàn bò theo khu vực từ năm2011-2015 - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Số lượng đàn bò theo khu vực từ năm2011-2015 (Trang 8)
Bảng 4.1. Số lượng đàn bò tại xã Tây Trạch (2012-2015) - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.1. Số lượng đàn bò tại xã Tây Trạch (2012-2015) (Trang 23)
Bảng 4.4. Nguồn thức ăn cho bò tại xã Tây Trạch. - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.4. Nguồn thức ăn cho bò tại xã Tây Trạch (Trang 26)
Đồ thị 4.3. Phương thức chăn nuôi bò - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
th ị 4.3. Phương thức chăn nuôi bò (Trang 27)
Bảng 4.5. Khó khăn trong chăn nuôi bò tại xã Tây Trạch - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò nông hộ tại xã tây trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.5. Khó khăn trong chăn nuôi bò tại xã Tây Trạch (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w