1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh

405 742 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 405
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌCTrang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến

Trang 1

PHÁPLUẬT ĐẠI CƯƠNG

BIÊN SOẠN: Ths Hà Thị Thùy Dương

Trang 2

KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC

Pháp luật có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội

á Pháp luật được áp dụng để giải quyết hầu hết các mối quan hệ xã hội

Nắm vững pháp luật sẽ giúp mọi người ứng xử, chấp hành tốt các quy định Pháp luật, kỷ cương xã hội được bảo đảm

Trang 3

Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định Pháp luật đại cương là môn học cơ bản, cần thiết trang bị cho sinh viên ở bậc đại học.

Học phần Pháp luật đại cương nghiên cứu các khái niệm cơ bản, các phạm trù chung nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học pháp lý

Trang 4

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam.

Trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống làm việc của mình, nhất là đối với sinh viên khoa Kinh tế vừa cần những lý luận cơ bản về Pháp luật lẫn Pháp luật chuyên ngành về kinh doanh.

Trang 5

Thông qua những kiến thức giúp sinh viên nắm được

Phương pháp tìm kiếm sưu tầm, hệ thống hóa các văn bản quy phạm Pháp luật mà Nhà nước đã ban hành

Phương pháp tiếp cận một văn bản quy phạm Pháp luật, cách thức áp dụng một văn bản Pháp luật vào cuộc sống

Trang 6

Thông qua việc học tập, nghiên cứu các vấn đề chung về Nhà nước và Pháp luật giúp người học nâng cao sự hiểu biết về vai trò, sự quan trọng của Nhà nước và Pháp luật trong đời sống, để luôn có thái độ tuân thủ nghiêm chỉnh Pháp luật Nhà nước, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia.

Trang 7

YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC

Môn học Pháp luật đại cương là môn học trong chương trình khung của Bộ, được quy định là 3 tín chỉ, tương đương 45 tiết, được dạy cho sinh viên năm thứ nhất Điều kiện tiên quyết để học tốt môn Pháp luật đại cương là Sinh viên cần được trang bị kiến thức các môn học thuộc bộ môn triết Mác- Lênin như:

Triết học Mác-Lênin.

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Trang 8

TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật - Đại học Luật Hà Nội, năm 2005.

2 Pháp luật đại cương - Phạm Hồng Thái,

Đinh Văn Mậu, Vũ Đức Đán, Lương Thanh Cường, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2004.

3 Bộ luật Dân sự 2005

4 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 1992

5 Bộ luật Hình sự 1999

6 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002

7 Bộ luật Tố tụng dân sự

8 Bộ luật tố tụng hình sự

Trang 9

9 Báo Pháp luật

10 Trang web của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành cĩ liên quan ( tìm kiếm qua google)

Trang 10

NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN

Để học tốt môn học Pháp luật đại cương sinh viên phải luôn theo dõi và cập nhật các văn bản Pháp luật mới ban hành của Nhà nước từ đó nhận thức được mối quan hệ giữa Pháp luật với xã hội, biết cách vận dụng Pháp luật trong cuộc sống làm việc và học tập của mỗi sinh viên.

Trang 11

CHƯƠNG 3: Quy phạmpháp luật và văn bản QPPL

CHƯƠNG 4: Quan hệ pháp luật

CHƯƠNG 5: Vi phạm pháp luật và trách

nhiệm pháp lý

Trang 12

CHƯƠNG 6: Pháp chế Xã hội chủ nghĩa CHƯƠNG 7: Hệ thống pháp luật Việt Nam CHƯƠNG 8: Luật Hiến pháp

CHƯƠNG 9: Luật Hành chính

CHƯƠNG 10: Luật Dân sự

CHƯƠNG 11: Luật Tố tụng dân sự

CHƯƠNG 12: Luật Hình sự

CHƯƠNG 13: Luật Tố tụng hình sự

ƠN TẬP

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

NHÀ NƯỚC

Trang 14

MỤC TIÊU

F Hiểu rõ sự hình thành Nhà nước trong xã hội và bản chất của Nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác-Lênin.

F Những đặc trưng cơ bản của Nhà nước.

F Phân biệt được các kiểu Nhà nước trong lịch sử phát triển xã hội.

F Phân biệt và xác định được các hình thức Nhà nước trong lịch sử cũng như hiện nay trên thế giới.

Trang 15

NỘI DUNG

1 Nguồn gốc Nhà nước

2 Bản chất Nhà nước

3 Đặc điểm của Nhà nước

4 Chức năng của Nhà nước

5 Bộ máy Nhà nước

6 Hình thức Nhà nước

7 Kiểu Nhà nước

Trang 16

NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

Một số quan điểm về nguồn gốc của

nhà nước

Thuyết thần học: Thượng đế là người sắp đặt mọi trật tự xã hội, nhà nuớc là do

đấng tối cao sáng lập, thể hiện ý Chúa;

do vậy quyền lực nhà nước là hiện thân quyền lực của Chúa, là vĩnh cửu

Thuyết gia trưởng: Nhà nước ra đời từ gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người, quyền lực nhà nước về

thực chất cũng giống như quyền lực của người đứng đầu gia đình

Trang 17

Thuyết khế ước xã hội: sự ra đời của nhà nước là kết quả của khế ước được ký kết giữa những con người sống trong trạng

thái tự nhiên không có nhà nước; vì vậy nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu nhà nước phục vụ và bảo vệ lợi ích của họ

Học thuyết Mac – Lênin: Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm

của xã hội loài người; Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phát triển đến một trình độ nhất định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó

mất đi.

Trang 18

SỰ XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC

Xã hội cộng sản nguyên thủy dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, ở đó không có giai cấp, quyền lực nhà nước và pháp luật

-Nền kinh tế tự nhiên được thay bằng nên kinh tế sản xuất, xã hội trải qua 3 lần phân công lao động xã hội:

+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

+ Buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện

Cùng với tiến trình này là sự phân hoá tài sản nảy sinh, chế độ tư hữu ra đời

Trang 19

Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ chế độ cộng sản nguyên thủy, Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và lúc nào đã xuất hiện sự phân

chia xã hội thành giai cấp, vì vậy Nhà nước là một hiện tượng thuộc về bản chất của xã hội có giai cấp.

+ Tiền đề kinh tế: Chế độ tư hữu

+ Tiền đề xã hội: Sự phân chia xã hội

thành giai cấp

Trang 20

-Các hình thức cơ bản của sự xuất hiện Nhà nước:

+ Nhà nước Aten

+ Nhà nước Giec manh

+ Nhà nước Rôma cổ đại

+ Nhà nước Phương Đông cổ đại

Trang 21

-KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý xã hội nhằm thực hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong xã hội – XHCN.

Trang 22

-B ẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

Bản chất giai cấp

Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp cầm quyền, là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, thể hiện trên cả ba mặt: thống trị về kinh tế, chính trị và tư tưởng

Trang 23

-Bản chất xã hội

Nhà nước bảo đảm các giá trị xã hội của cuộc sống cộng đồng, trật tự an toàn xã hội, ổn định và phát triển, giải quyết các công việc mang tính chất xã hội

Trang 24

-BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bản chất của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bản chất của Nhà nước mang thuộc tính giai cấp Vì vậy Nhà nước xã hội chủ nghĩa là Nhà nước do giai cấp công nhân và nhân dân lao động lãnh đạo, nhằm thực hiện những lợi ích của giai cấp mình và đồng thời mang lại lợi ích cho tất cả các tầng lớp khác trong xã hội.

Theo Hiến pháp 1992 quy định: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”.

Trang 25

-Bản chất Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân được thể hiện như sau:

-Nhà nước ta là Nhà nước của tất cả các dân tộc

trong quốc gia Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đoàn kết các dân tộc.

-Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, thể hiện qua việc thiết lập nên Nhà nước bằng quyền bầu cử các cơ quan quyền lực Nhà nước của nhân dân; thực hiện quyền lực Nhà nước bằng các hình thức giám sát, kiểm tra, khiếu kiện các quyết định của

cơ quan Nhà nước làm thiệt hại quyền lợi của dân.

Trang 26

Nhà nước thể hiện bản chất dân chủ trong các

lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và ý thức xã hội.

-Bản chất Nhà nước thể hiện trong chính sách đối ngoại là theo phương châm Việt Nam làm bạn với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, cùng có lợi và tôn trọng chủ quyền của nhau.

Trang 27

-ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

Là những dấu hiệu đặc trưng cơ bản riêng có của Nhà nước để phân biệt tổ chức là Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội Các đặc trưng này làm cho Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị của đời sống xã hội.

Trang 28

-ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

Có 5 đặc điểm chính

- Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ

- Nhà nước là tổ chức có quyền lực công

- Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật và đảm bảo việc thực hiện Pháp luật

- Nhà nước quy định các loại thuế và cách thức tiến hành thu thuế

Trang 29

-Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ

Để giúp Nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội, Nhà nước thiết lập quyền lực đặc biệt cho phép Nhà nước có quyền lực bao trùm trên khắp các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội… Với quyền lực này Nhà nước có quyền sử dụng sức mạnh cưỡng chế buộc tất cả các thành viên trong xã hội phải phục tùng ý muốn của Nhà nước, từ đó duy trì sự thống trị của giai cấp thống trị trong xã hội

Trang 30

-Nhà nước là tổ chức có quyền lực công

Để giúp Nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội, Nhà nước thiết lập quyền lực đặc biệt cho phép Nhà nước có quyền lực bao trùm trên khắp các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội… trong xã hội Với quyền lực này Nhà nước có quyền sử dụng sức mạnh cưỡng chế buộc tất cả các thành viên trong xã hội phải phục tùng ý muốn Nhà nước, từ đó duy trì sự thống trị của giai cấp thống trị trong xã hội

Trang 31

-Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia

Chủ quyền quốc gia là chủ quyền độc lập về lãnh thổ, dân cư và chính quyền, chủ quyền này được các nước trên thế giới tôn trọng thể hiện quyền tự quyết của một quốc gia Chủ quyền quốc gia là thuộc tính gắn liền với Nhà nước.

Về mặt đối nội Nhà nước có quyền quyết định tất cả các vấn đề thuộc các ngành, các lĩnh vực trong đời sống xã hội

Về mặt đối ngoại Nhà nước có quyền đại diện

nhân dân tham gia vào các quan hệ với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

Trang 34

CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

-Chức năng của Nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra

trước Nhà nước Chức năng của Nhà nước xác định xuất phát từ bản chất Nhà nước.

Trang 35

CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 36

CHỨC NĂNG ĐỐI NỘI

Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, tạo lập và

bảo đảm môi trường chính trị, luật pháp tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế hoạt động có hiệu quả.

- Chức năng tổ chức và quản lý về văn hóa xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, giáo dục và đào tạo nâng cao dân trí giúp phát triển đất nước.

- Chức năng bảo đảm ổn định chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội và quyền lợi chính đáng của công dân.

Trang 37

CHỨC NĂNG ĐỐI NGỌAI

- Chức năng bảo vệ tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và ổn định hòa bình cho đất nước.

- Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau

Trang 38

cơ chế đồng bộ thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước

Trang 39

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc pháp chế XHCN

Trang 40

HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

-Khái niệm: Là cách thức tổ chức

quyền lực Nhà nước và những biện pháp để thực hiện quyền lực ấy, hình thành từ 3 yếu tố:

- Hình thức chính thể

- Hình thức cấu trúc

- Chế độ chính trị

Trang 41

HÌNH THỨC CHÍNH THỂ

-Là cách thức và trình tự lập ra các

cơ quan tối cao của Nhà nước, mối quan hệ qua lại của chúng với

nhân dân và mức độ tham gia của nhân dân vào quá trình hình thành những cơ quan đó Có 2 hình thức

chính:

Chính thể quân chủ Chính thể cộng hòa

Trang 42

-Chính thể quân chủ : Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung trong tay người đứng đầu Nhà nước theo thế tập (cha truyền con nối) hoặc theo chỉ định.

Chính thể quân chủ tuyệt đối: Toàn bộ

quyền lực tối cao thuộc về người đứng đầu Nhànước thường là Vua, Hoàng đế…

Chính thể quân chủ lập hiến: Trong các

quốc gia theo hình thức này, bên cạnh Vua còncó Nghị viện là tổ chức cùng chia sẻ quyền lựctối cao của Nhà nước

Trang 43

-Chính thể cộng hòa: Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước được giao cho một cơ quan đại diện theo thể thức bầu cử trong thời hạn nhất định (nhiệm kỳ) Có 2 dạng: cộng

hòa quý tộc và cộng hòa dân chu.û

Chính thể cộng hòa quý tộc: là hình thức mà

quyền bầu cử các cơ quan đại diện là đặc quyềncủa tầng lớp quý tộc

Chính thể cộng hòa dân chủ: là hình thức mà

tất cả các công dân đủ một số điều kiện quy địnhđược tham gia bầu cử các cơ quan đại diện Hiệnnay có 2 hình thức chính thể quân chủ cộng hòa: Cộng hòa dân chủ tư sản và cộng hòa dân chủ nhândân

Trang 44

Cộng hòa dân chủ tư sản: Theo chính thể này

quyền lực Nhà nước được chia thành 3 quyền làlập pháp, hành pháp và tài phán theo nguyên tắc

“tam quyền phân lập” của Montesquieu

- Cộng hòa dân chủ nhân dân: Quyền lực nhà

nước tối cao không phân chia mà tập trung thốngnhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ravà nhân dân tham gia vào công việc quản lý Nhànước

Trang 45

HÌNH THỨC CẤU TRÚC

-Là sự cấu tạo Nhà nước thành nhiều đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước, giữa Trung ương với địa phương,

có hai hình thức chủ yếu:

Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang Ngoài ra còn có hình thức nhà nước liên minh

Trang 46

-Cấu trúc Nhà nước đơn nhất : Là Nhà nước có chủ quyền chung, toàn vẹn lãnh thổ, có một hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương, lãnh thổ không có chủ quyền riêng, có một Hiến pháp, một hệ thống Pháp luật áp dụng chung cho cả nước.

Ví dụ: Việt Nam.

Trang 47

-.

Cấu trúc Nhà nước liên bang: Là Nhà nước có từ 2 hay nhiều Nhà nước thành viên hợp lại Có chủ quyền chung cho toàn liên bang và chủ quyền riêng cho mỗi thành viên, có 2 hệ thống

cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý Nhà nước; một áp dụng chung cho toàn liên bang và một áp dụng cho mỗi thành viên, có 2 loại Hiến pháp và Pháp luật cùng tồn tại: Hiến pháp và Pháp luật của liên bang, Hiến pháp và Pháp luật của mỗi thành viên.

Ví dụ: Hoa kỳ.

Trang 48

CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

-Là tổng thể những phương pháp, những biện pháp mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.

Phương pháp, biện pháp phản dân chủ

Phương pháp dân chủ: dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp

Trang 49

* Chế độ chính trị dân chủ : Các phương

pháp mà Nhà nước áp dụng thể hiện sự quan tâm thực sự đến dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và xã hội.

* Chế độ chính trị phi dân chủ : Các phương

pháp mà chế độ này áp dụng thể hiện tính chuyên quyền, độc tài, không quan tâm đến dân chủ yếu dựa vào sức mạnh buộc người dân phải tuân theo những quy định Nhà nước.

Trang 51

Hình thức : Quân chủ , cộng hòa

Trang 52

NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

-Cơ sở kinh tế: Sở hữu của địa chủ phong kiến đối với ruộng đất,TLSX; sở hữu cá thể của nông dân trong sự lệ thuộc vào giai cấp địa chủ

Có hai giai cấp chính: địa chủ và nông dân

Chức năng : Bảo vệ phát triển chế độ sở hữu phong kiến, duy trì sự bóc lột của phong kiến đối với nông dân và các tầng lớp lao động khác; đàn áp sự chống đối của nông dân; đàn áp tư tưởng; tiến hành chiếm tranh xâm lược; phòng thủ đất nước

Hình thức : Quân chủ ; cộng hòa phong kiến

Trang 53

NHÀ NƯỚC TƯ SẢN

-Cơ sở kinh tế : Quan hệ sản xuất TBCN được thiết lập dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về TLSX và bóc lột giá trị thặng dư

Cơ sở xã hội : hai giai cấp chủ yếu tư sản và vô sản Chức năng: bảo vệ chế độ sở hữu tư bản, chức năng trấn áp về chính trị, tư tưởng; bành trướng về kinh tế, chính trị văn hóa, tư tưởng phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản; tiến hành chiến tranh xâm lược; ngày nay đã có những chuyển hướng tích cực.

Hình thức : quân chủ và cộng hòa

Nguyên tắc tổ chức BMNN: Tam quyền phân lập

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hình thức Nhà nước - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
6. Hình thức Nhà nước (Trang 15)
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC (Trang 40)
HÌNH THỨC CHÍNH THỂ - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
HÌNH THỨC CHÍNH THỂ (Trang 41)
HÌNH THỨC CẤU TRÚC - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
HÌNH THỨC CẤU TRÚC (Trang 45)
Hình thức: Quân chủ , cộng hòa - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình th ức: Quân chủ , cộng hòa (Trang 51)
Hình thức: Quân chủ ; cộng hòa phong kiến - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình th ức: Quân chủ ; cộng hòa phong kiến (Trang 52)
Hình thức: quân chủ và cộng hòa - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình th ức: quân chủ và cộng hòa (Trang 53)
Hình thức: chính thể cộng hòa dân chủ - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình th ức: chính thể cộng hòa dân chủ (Trang 54)
HÌNH THỨC PHÁP LUẬT - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
HÌNH THỨC PHÁP LUẬT (Trang 74)
Hình thức này được áp dụng phổ biến trong Pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản. - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình th ức này được áp dụng phổ biến trong Pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản (Trang 75)
Hình sự. - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình s ự (Trang 189)
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất được quy định trong Luật Hình sự do Tòa án áp dụng nhằm hạn chế hoặc tước bỏ quyền và lợi ích của người phạm tội. - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình ph ạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất được quy định trong Luật Hình sự do Tòa án áp dụng nhằm hạn chế hoặc tước bỏ quyền và lợi ích của người phạm tội (Trang 368)
Hình phạt bổ sung - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
Hình ph ạt bổ sung (Trang 374)
HÌNH SỰ - Bài giảng Pháp Luật Đại Cương Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh
HÌNH SỰ (Trang 395)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN