1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng chính sách công nguyễn tấn phát đại học quốc gia hồ chí minh

321 2,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 321
Dung lượng 20,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ MÔN HỌCb MÔN CƠ SỞ CỦA CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG b CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC DÙNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI, THỂ HIỆN CÁC QUAN ĐIỂM, THỰC HIỆN CÁ

Trang 1

Tên môn học

CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 2

GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH

bNGUYỄN TẤN PHÁT

bHỌC VỊ: THẠC SỸ

bBỘ MÔN: KINH TẾ HỌC - KHOA KINH TẾ

bEmail: ngtaphat@yahoo.com

Trang 3

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

bVỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

bPHÂN BỔ THỜI GIAN

bTÀI LIỆU TÌM ĐỌC HỖ TRỢ

bNỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 4

VỊ TRÍ MÔN HỌC

b MÔN CƠ SỞ CỦA CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG

b CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC

DÙNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI, THỂ HIỆN CÁC QUAN ĐIỂM, THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU

b CÔNG CỤ PHÂN TÍCH, HOA CH, HOA ÏCH ĐỊNH, XÂY DỰNG, THỰC HIỆN VÀ QUẢN TRỊ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 5

MỤC ĐÍCH MÔN HỌC

bCung cấp những kiến thức cơ bản vềhệ thống các vấn đề liên quan đến nguyên tắc xây dựng, hoạch định, phân tích, thực hiện và quản trị chính sách công

bGóp phần hình thành tư duy và khả

năng phân tích, hoạch định chính sách công

Trang 6

YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN

b Nắm vững những kiến thức cơ bản bao gồm các khái niệm, nguyên tắc, qui

Trang 7

Các giáo trình, tài liệu sử dụng

bChính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935 - 2001, (2001), TS Lê Vinh Danh, Nxb Thống Kê

bHoạch định và phân tích chính sách

công, (2002), TS Nguyễn Hữu Hải

(chủ biên), Ths Phạm Thu Lan, Nxb Thống Kê

Trang 8

Các giáo trình, tài liệu sử dụng

bNhững vấn đề cơ bản về chính sách và qui trình chính sách , (2001), TS Lê Chi Mai, Nxb ĐHGQTP.HCM

bKinh tế công cộng, (1995), Joseph

E Stiglitz, Nxb Khoa học và Kỹ

thuật

Trang 9

Các giáo trình, tài liệu sử dụng

bDịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, (2004), TS Chu Văn Thành (chủbiên), Viện Khoa Học Tổ Chức NhàNước, Nxb Chính trị Quốc gia

bHành Chính Công, (2003), Học Viện Hành chính Quốc gia, Nxb Thống Kê

Trang 10

Các giáo trình, tài liệu sử dụng

bCác Báo cáo Nghiên cứu Chính sách của Ngân Hàng thế giới

bTài liệu chương trình Fulbright

bVăn kiện ĐH Đảng các kỳ ĐH

bCác Chính sách của VN

b …

Trang 11

Nội Dung môn học

bChương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ

bChương 2: PHÂN LOẠI CHÍNH

SÁCH CÔNG

CHÍNH SÁCH

Trang 12

Nội Dung môn học

b Chương 4: CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CÔNG

bChương 5: QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 13

Nội Dung môn học

bChương 6: THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH CÔNG

bChương 7: QUẢN TRỊ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 14

Phân bổ thời gian

bSố tín chỉ: 3

bSố tiết giảng: 30

bSố tiết thảo luận: 15

bTổng số tiết: 45

Trang 15

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 17

1 CHÍNH SÁCH CÔNG?

Trang 18

1.1 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH

• u Ra đời trong bối cảnh của xã hội công dân và và nhà nước pháp quyền

• u Được nghiên cứu từ thế kỷ 19

• u Phổ biến và phát triển vào những năm 60 tại các nước phát triển

Trang 19

1.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ CSC

• * JAMES E ANDERSON

• * B GUY PETERS

• * LÊ VINH DANH

• * NGUYỄN HỮU HẢI

Trang 20

1.3 KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH CÔNG

•là khoa học xã hội nghiên

cứu hệ thống chính sách, quy trình chính sách của nhà nước nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của chính sách

Trang 21

2 Đối tượng nghiên cứu

v Nghiên cứu những nguyên lý và cấu trúc của công nghệ thiết kế chính sách, bao gồm các khâu hoạch định, thực hiện và quản trị chính sách

v Các chính sách lớn hiện nay

Trang 22

2.1 Vai trò chính sách công

u Định hướng các chủ thể hoạt động theo những mục tiêu, phương hướng

đã định trước của Nhà nước

uKích thích phát triển KT - XH

uĐiều tiết các hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu về công bằng, ổn định và phát triển

Trang 23

3.MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH CÔNG

® Giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 24

Các khó khăn khi xác định

mục tiêu chính sách

* Sự khác nhau trong nhận thức vềmục tiêu thường xảy ra trong bộ

phận thiết kế chính sách

* Các đối tượng chịu tác động của

chính sách là rất khác nhau

* Sự biến dạng của mục tiêu CS

* Sự khác nhau trong nhận thức

giữa chuyên gia và nhà chính trị

Trang 25

Sơ đồ về quá trình biến dạng mục tiêu chính sách công

Cộng đồng

Trang 26

1.3 Chủ thể thiết kế chính sách

BP trực tiếp Chuyên gia

Trong chính quyền

Cử tri Nhân dân & TT Chủ thể khác

Ngoài Chính quyền Chủ thể

Trang 27

Chuû theå trong chính quyeàn

Trang 28

Các bộ và cơ quan ngang bộ

Là các bộ phận trực thuộc sự quản lý của Chính phủ Thực hiện những công việc: nhận diện và đánh giá những vấn đề phát sinh trong phạm vi của mình, dự báo khả năng mở rộng của nó Trình dự thảo về các phương hướng, giải pháp để Chính phủ giải quyết hoặc thông qua

Trang 29

CÁC NHÓM LỢI ÍCH

-Các nhóm lợi ích nằm ngay trong chính

quyền và có quan hệ lợi ích với các nhóm lợi ích ngoài chính quyền nhằm chia sẽ quyền lợi.

- Các nhóm lợi ích có thể là một tập đoàn,

Tổng Cty nhà nước, đơn vị cấp dưới của

Bộ nào đó

- Các nhóm lợi ích tác động vào các bộ phận thiết kế chính sách nhằm có lợi cho mình

- Đó là một trong những lý do tại sao một số

CS chỉ có lợi cho một vài nhóm lợi ích chưa

hẳn đã có lợi cho cộng đồng !!!

Trang 30

Các ủy ban, tiểu ban của Quốc hội

• ® Các UB, TB thuộc QH có nhiệm vụ

soạn thảo các Luật, Pháp lệnh liên quan

đến trách nhiệm của mình

• ® Nghiên cứu lại các đề nghị của Chính phủ, đặc biệt là vấn đề ngân sách đối với những chương trình của CP.

• ® Xem xét quyền lợi các nhóm lợi ích và cộng đồng được hưởng từ trong chính sách

Trang 31

Quan hệ các bộ phận trực tiếp

Tam giác quyền lực trong thiết kế CSC

Các Bộ

nhóm lợi ích

UB, TB QH

Trang 32

Giới chuyên gia

Chính sách công phản ánh giá trị của các chuyên gia

Kiến thức, đạo đức, nhận thức văn hóa và phương pháp của họ cấu thành nên chất liệu của chính sách, chi phối chất lượng chính sách Vì tầm quan trọng của họ, nhiều người cho rằng thực chất các chính sách được làm bởi chuyên gia.

Chuyên gia là nội dung, linh hồn của chính sách Các

nhà lãnh đạo chỉ là người quyết định.

Trang 33

Vai trò chuyên gia đối với lãnh đạo

v Chỉ ra những vấn đề cần quan tâm cho lãnh đạo,

v Trình bày vấn đề với cách dễ hiểu nhất để lãnh đạo nắm được nội dung, những sự kiện có liên quan, những giải pháp có thể thay thế nhau, những cơ quan có trách nhiệm liên đới phải được đề cập.

v Lên dự thảo chương trình, kế hoạch thực hiện và

theo dõi kết quả thực hiện.

Trang 34

1.3.2.Chủ thể ngoài chính quyền

Vì chính sách công đa phần được xuất phát từ cộng đồng và kết thúc cũng ở cộng đồng Vì vậy, vai trò của các tác nhân ngoài nhà nước đóng vai trò quan trọng Bao gồm: cử tri, nhân dân, giới truyền thông, các nhóm lợi ích ngoài chính quyền, chuyên gia các trường, viện nghiên cứu

Trang 35

CỬ TRI

Mối quan hệ giữa cử tri và đại biểu các cấp cho phép những vấn đề họ quan tâm đến được các cơ quan có thẩm quyền Các kiến nghị, bức xúc mà cử tri bày tỏ có thể trở thành nội dung của chính sách Nhiều CS ra đời hoặc phải sửa đổi từ kiến nghị của cử tri

Trang 36

Nhân dân và giới truyền thông

® Những bức xúc, nhu cầu của nhân dân trở thành quan điểm quần chúng Quan điểm quầng chúng được giới truyền thông qui tụ, triển khai được hưởng ứng bởi nhiều tầng lớp cũng trở thành chính sách

® Quan điểm quầng chúng phản ánh rõ mối quan tâm của họ thiên về vấn đề gì Nếu nhà nước chịu lắng nghe họ thì đây là chủ thể tạo ra những chính sách công đích thực

Trang 37

Các chủ thể khác

Các học giả, các nhà nghiên cứu từ các trường đại học, các học viện, các trung tâm nghiên cứu, các tổ chức khác…những kết quả nghiên cứu, ý kiến của họ cũng là một trong những nhân tố quan trọng, đáng chú ý trong thiết kế chính sách công

Trang 38

1.3.3 Nguyên tắc nhận ra chủ

thể thiết kế CSC

1 Cs thuộc trách nhiệm của Bộ nào trong chính quyền, cơ quan nào của chính phủ?

2 Mục tiêu của chính sách phục vụ

cho ai, nhóm nào hưởng lợi từ CS?

3 CS có được cử tri biểu quyết

không? phục vụ lợi ích của nhóm cử

tri nào?

Trang 39

1.3.3 Nguyên tắc nhận ra chủ

thể thiết kế CSC

4 CS có xuất phát từ một hiện tượng

XH hay không? cơ quan nào phản

ánh?

5 CS được hợp đồng thực hiện ở đâu?

với những câu trả lời chính xàc,

chúng ta biết được đâu là tác nhân chủ đạo trong việc tạo ra CSC

Trang 40

Câu hỏi

• Câu 1: Trình bày lịch sử ra đời chính sách công? Khái niệm, mục tiêu chính sách công là gì?

• Câu 2: Phân tích vì sao trên thực tế có những chính sách công không mang lại lợi ích cho cộng đồng?

Trang 41

CHÖÔNG 2

Trang 42

Mục đích phân loại

chính sách công

zNhằm cung cấp cơ sở trong việc phân loại CS, bởi vì mỗi loại CS có những tính chất và đặc thù riêng.

zTuy nhiên, sự phân loại chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào

người phân tích quan tâm đến

khía cạnh nào của CS:

Trang 43

CHÚNG TA QUAN TÂM ĐẾN KHÍA CẠNH NÀO CỦA CHÍNH SÁCH?

Trang 44

2.1.PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT

zMục đính: nhằm xác định chính

sách được ban hành là để:

- Xử lý các vấn đề xã hội đang

xảy ra hoặc sắp xảy ra.

- Chủ động đặt ra để đón đầu

sự phát triển, chuẩn bị cho

các chiến lược trong tương lai

Trang 45

2.1.PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT

Trang 46

Chính sách thụ động

z CS theo dạng này đưa ra nhằm xử lý một tình huống đã phát sinh hoặc sắp xảy ra trong xã hội

zMục tiêu: - sửa sai CS cũ, bổ sung cho

phù CS cũ, diễn giải cho rõ nghĩa CS cũ Chi tiết hóa một CS đã có Xử lý một vấn đề xh đã xảy ra hoặc đang được cảnh báo.

Trang 47

Khuyết điểm của CS thụ động

z Vì nhằm xử lý các vấn đề đang hoặc sắp xảy ra, CS bị sức ép về thời gian trong quá trình xây dựng Người xây dựng CS

bị sức ép tâm lý, sức ép nhiều phía.

z XH thường phải trả giá trước khi có CS

z Chính sách chủ yếu mang tính đối phó, điều chỉnh và sửa sai nên tính chủ động và sáng tạo thấp.

Trang 48

Ưu điểm của CS thụ động

z Vì giai đoạn soạn thảo CS thường theo sau những biến cố, sự kiện nên dữ liệu, diễn biến có sẵn làm cho CS có khả năng thuyết phục cao, dễ được chấp nhận.

z Mục tiêu chính sách là cụ thể, không trừu tượng

z Dễ lượng hóa được chi phí, lợi ích

z Chính sách dễ được thi hành

Trang 49

Chính sách chủ động

Là loại chính sách được Nhà nước chủ động đưa ra mặc dù chưa hề có nhu cầu cụ thể, hoặc có nhưng chỉ mới được nhận biết ở bộ phận nào đó của xã hội, ở những người sở hữu thông tin đầu tiên Đại bộ phận cộng đồng còn chưa ý thức hoặc chưa thể nhìn thấy được yêu cầu.

Trang 50

Đặc trưng chính sách chủ động

z Thể hiện chiến lược và mục tiêu

dài hạn

z Chuẩn bị cho những cơ sở phát triển kế tiếp VD: VN sửa đổi hàng loạt Luật, CS để trở thành thành viên WTO

z Bao gồm nhiều chính sách bộ

phận

Trang 51

hIệu quả chính sách chủ động

phụ thuộc vào:

X TẦM NHÌN CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO

X TRI THỨC NỀN TẢNG CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO

X ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA CÓ NĂNG LỰC VÀ ĐỒNG BỘ

X PHẢI DỒI DÀO THÔNG TIN

X CÓ SỰ KẾ THỪA VÀ THỰC HIỆN LIÊN TỤC

X TÀI CHÍNH

Trang 52

Tác động của CS chủ động

z Nếu xây dựng tốt, bao quát được các

khả năng thay đổi thì hiệu quả đối với cộng đồng rất lớn.

z Ngược lại, nếu không xây dựng tốt thì tác động xấu của nó rất tai hại và lâu dài, nhiều khi vài thế hệ phải trả giá Tài nguyên QG, nhân lực, vốn bị lãng phí, kìm hãm tiến trình phát triển kt - xh

Trang 53

2.2 Phân loại theo thời gian thực hiện

z Là phân loại theo độ dài hay ngắn của thời gian hiệu lực chính sách Bao gồm: Chính sách ngắn hạn và chính sách dài hạn.

z Cơ sở nào để phân chia: THỜI

GIAN? ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU CS?

Trang 54

CƠ SỞ ĐỂ PHÂN CHIA:

zThời gian: đa phần đều là CS dài

hạn, vậy CS nào là ngắn hạn? Hãy

cho ví dụ?

zĐối tượng mục tiêu Chính sách: nếu

đối tượng mục tiêu dễ thay đổi là

CS ngắn hạn Nếu đối tượng mục tiêu CS khó thay đổi là CS dài hạn

Trang 55

CHÍNH SÁCH NGẮN HẠN:

z Là CS ngắn với những đối tượng mục tiêu dễ thay đổi Chỉ cần những giải pháp đưa ra, đối tượng

CS sẽ thay đổi Vd: CS tiền tệ (lãi suất, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở ), Cs tài chính, CS thương mại, Cs ngoại giao, CS công nghiệp…

Trang 56

Chính sách dài hạn

z CS gắn với những đối tượng khó thay đổi Vd:

CS liên quan đến tài nguyên QG: rừng, đất đai, biển, khoáng sản thường mang tính lâu dài.

z CS liên quan đến các quyền cơ bản của con người thường mang tính lâu dài Vd: Luật Dân sự, Hôn nhân GĐ, Luật Bầu cử

z CS liên quan đến phạm trù khách quan như

thiên nhiên, động vật hoang dã, môi trường

Trang 57

2.3 Phân loại theo cấp độ thực hiện

Trang 58

Chính sách toàn thể

z Đối tượng chịu áp dụng của CS là như nhau

trên phạm vi toàn quốc và không có giới hạn về đối tượng Cs mang tính phổ quát.

z Dịch vụ mà chính sách mang lại cho mọi người là như nhau và không có sự phân biệt.

z Ví dụ: Chính sách về an toàn giao thông,; CS

an ninh, quốc phòng….

Trang 59

Chính sách cho bộ phận

z Đối tượng chịu áp dụng của CS là có sự lựa

chọn Có người chịu áp dụng CS nhưng có người không.

z CS bộ phận đi kèm với các giới hạn nhất định cho các đối tượng thụ hưởng, không mang tính phổ quát như CS toàn thể.

z VD: CS đv người có công; Cs ưu đãi tín dụng

Trang 60

2.4 Phân loại theo khu vực áp dụng CS

Trang 61

Chính sách thuộc khu vực công

z Những CS chỉ áp dụng cho khối chính quyền liên quan đến lập pháp, hành pháp, tư pháp

về phối hợp công việc, về quyền lợi, trách

nhiệm của công chức và bộ máy chính quyền là CS thuộc khu vực công

z Những CS hay luật lệ đặt ra để xây dựng bộ máy nhà nước, củng cố hệ thống chính trị

z VD: CS cải cách hành chính; Pháp lệnh công chức; CS đổi mới khu vực kt nhà nước

Trang 62

Chính sách cho khu vực tư nhân

z Chính sách cho khu vực tư nhân cũng đồng

nghĩa là chính sách cho nhân dân

z Toàn bộ CS liên quan đến việc cai trị còn lại áp dụng cho nhân dân VD: CS về thuế, an sinh

XH, giáo dục…

z Công chức nhà nước vừa hưởng những lợi ích của CS công, vừa hưởng lợi ích từ những CS tư nhân Bởi vì, trong guồng máy NN họ là thành viên, về nhà họ là công dân của địa phương.

Trang 63

Chính sách cho khu vực tư

nước ngoài

z Đối tượng áp dụng là công dân

nước ngoài và nước ngoài.

z VD: CS về xuất nhập cảnh, về thời hạn cư trú Các hiệp định về thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ…giữa các nước.

Trang 64

2.5 Phân loại theo định hướng chính sách

zĐịnh hướng CS nghĩa là quan điểm và nội dung CS phản ánh sự so sánh với ý kiến hay nhận thức chung của thời đại.

zBao gồm: CS cấp tiến và

CS bảo thủ

Trang 65

So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ

z Cấp Tiến:

z Có thiên hướng tạo ra

những thay đổi trong

XH Chú trọng việc

đón bắt những nhu

cầu mới, có tinh thần

cải cách mạnh mẽ

z Bảo thủ:

z Có tinh thần NỆ CỔ, tức là thích tuân theo những điều đã có và không muốn thay đổi trật tự đang tồn tại Coi trọng những qui luật xa xưa, không muốn vươn xa hơn

Trang 66

So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ

z Cấp Tiến: Thường là

giới trẻ, thế hệ mới.

z Quan tâm đến lợi ích

công cộng, lợi ích số

đông, phúc lợi xã hội,

cải thiện thu nhập

cho người nghèo.

z Bảo thủ: thường là những người lớn tuổi, thế hệ cũ.

z Hướng về phục vụ cho từng nhóm lợi ích.

Trang 67

So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ

(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)

z Cấp Tiến:

z Về đối ngoại: muốn

hòa giải những bất

đồng bằng ngoại

giao, đối thoại Muốn

hợp tác phát triển

kinh tế, thương mại

z Bảo thủ:

z Về đối ngoại: tăng cường sức mạnh, sẵn sàng sử dụng biện pháp quân sự để giải quyết những bất đồng

Trang 68

So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ

(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)

z Cấp Tiến:

z Phúc lợi XH

z trợ cấp nhà ở

z thuế thu nhập

z phân phối lại thu

nhập

z các biện pháp chế tài

z thuế tiêu thụ đặc biệt

z Bảo thủ:

z Các nhóm lợi ích

z trợ cấp chừng mực

z giảm thuế thu nhập

z giảm phân phối lại thu nhập

z tự do cạnh tranh

z cho phép cạnh tranh giá

Trang 69

So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ

(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)

z Cấp Tiến:

z Chống độc quyền

z điều tiết kinh tế

z cải thiện ngân sách

z tiền lương tối thểu

z hỗ trợ nông dân và

NN

z hạn ngạch nhập khẩu

z hỗ trợ DN nhỏ

z Bảo thủ:

z Tôn trọng độc quyền TM

z không can thiệp hoạt động kinh tế

z tăng chi ngân sách

z không hạn chế tiềnlương

z cạnh tranh trong NN để tự phát triển

z bỏ hạn ngạch

z các DN bình đẳng

Ngày đăng: 11/11/2014, 07:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về quá trình biến dạng  mục tiêu chính sách công - bài giảng chính sách công nguyễn tấn phát đại học quốc gia hồ chí minh
Sơ đồ v ề quá trình biến dạng mục tiêu chính sách công (Trang 25)
Hình thức: - bài giảng chính sách công nguyễn tấn phát đại học quốc gia hồ chí minh
Hình th ức: (Trang 144)
Sơ đồ xếp hạng giải pháp bằng  phương pháp phân tích quyết định - bài giảng chính sách công nguyễn tấn phát đại học quốc gia hồ chí minh
Sơ đồ x ếp hạng giải pháp bằng phương pháp phân tích quyết định (Trang 181)
Sơ đồ quản trị chính sách theo - bài giảng chính sách công nguyễn tấn phát đại học quốc gia hồ chí minh
Sơ đồ qu ản trị chính sách theo (Trang 293)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w