VỊ TRÍ MÔN HỌCb MÔN CƠ SỞ CỦA CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG b CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC DÙNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI, THỂ HIỆN CÁC QUAN ĐIỂM, THỰC HIỆN CÁ
Trang 1Tên môn học
CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 2GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH
bNGUYỄN TẤN PHÁT
bHỌC VỊ: THẠC SỸ
bBỘ MÔN: KINH TẾ HỌC - KHOA KINH TẾ
bEmail: ngtaphat@yahoo.com
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
bVỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
bPHÂN BỔ THỜI GIAN
bTÀI LIỆU TÌM ĐỌC HỖ TRỢ
bNỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 4VỊ TRÍ MÔN HỌC
b MÔN CƠ SỞ CỦA CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG
b CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
DÙNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI, THỂ HIỆN CÁC QUAN ĐIỂM, THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
b CÔNG CỤ PHÂN TÍCH, HOA CH, HOA ÏCH ĐỊNH, XÂY DỰNG, THỰC HIỆN VÀ QUẢN TRỊ CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 5MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
bCung cấp những kiến thức cơ bản vềhệ thống các vấn đề liên quan đến nguyên tắc xây dựng, hoạch định, phân tích, thực hiện và quản trị chính sách công
bGóp phần hình thành tư duy và khả
năng phân tích, hoạch định chính sách công
Trang 6YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
b Nắm vững những kiến thức cơ bản bao gồm các khái niệm, nguyên tắc, qui
Trang 7Các giáo trình, tài liệu sử dụng
bChính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935 - 2001, (2001), TS Lê Vinh Danh, Nxb Thống Kê
bHoạch định và phân tích chính sách
công, (2002), TS Nguyễn Hữu Hải
(chủ biên), Ths Phạm Thu Lan, Nxb Thống Kê
Trang 8Các giáo trình, tài liệu sử dụng
bNhững vấn đề cơ bản về chính sách và qui trình chính sách , (2001), TS Lê Chi Mai, Nxb ĐHGQTP.HCM
bKinh tế công cộng, (1995), Joseph
E Stiglitz, Nxb Khoa học và Kỹ
thuật
Trang 9Các giáo trình, tài liệu sử dụng
bDịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, (2004), TS Chu Văn Thành (chủbiên), Viện Khoa Học Tổ Chức NhàNước, Nxb Chính trị Quốc gia
bHành Chính Công, (2003), Học Viện Hành chính Quốc gia, Nxb Thống Kê
Trang 10Các giáo trình, tài liệu sử dụng
bCác Báo cáo Nghiên cứu Chính sách của Ngân Hàng thế giới
bTài liệu chương trình Fulbright
bVăn kiện ĐH Đảng các kỳ ĐH
bCác Chính sách của VN
b …
Trang 11Nội Dung môn học
bChương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ
bChương 2: PHÂN LOẠI CHÍNH
SÁCH CÔNG
CHÍNH SÁCH
Trang 12Nội Dung môn học
b Chương 4: CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CÔNG
bChương 5: QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 13Nội Dung môn học
bChương 6: THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH CÔNG
bChương 7: QUẢN TRỊ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 14Phân bổ thời gian
bSố tín chỉ: 3
bSố tiết giảng: 30
bSố tiết thảo luận: 15
bTổng số tiết: 45
Trang 15CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 171 CHÍNH SÁCH CÔNG?
Trang 181.1 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH
• u Ra đời trong bối cảnh của xã hội công dân và và nhà nước pháp quyền
• u Được nghiên cứu từ thế kỷ 19
• u Phổ biến và phát triển vào những năm 60 tại các nước phát triển
Trang 191.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ CSC
• * JAMES E ANDERSON
• * B GUY PETERS
• * LÊ VINH DANH
• * NGUYỄN HỮU HẢI
•
Trang 201.3 KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH CÔNG
•là khoa học xã hội nghiên
cứu hệ thống chính sách, quy trình chính sách của nhà nước nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của chính sách
Trang 212 Đối tượng nghiên cứu
v Nghiên cứu những nguyên lý và cấu trúc của công nghệ thiết kế chính sách, bao gồm các khâu hoạch định, thực hiện và quản trị chính sách
v Các chính sách lớn hiện nay
Trang 222.1 Vai trò chính sách công
u Định hướng các chủ thể hoạt động theo những mục tiêu, phương hướng
đã định trước của Nhà nước
uKích thích phát triển KT - XH
uĐiều tiết các hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu về công bằng, ổn định và phát triển
Trang 233.MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH CÔNG
® Giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 24Các khó khăn khi xác định
mục tiêu chính sách
* Sự khác nhau trong nhận thức vềmục tiêu thường xảy ra trong bộ
phận thiết kế chính sách
* Các đối tượng chịu tác động của
chính sách là rất khác nhau
* Sự biến dạng của mục tiêu CS
* Sự khác nhau trong nhận thức
giữa chuyên gia và nhà chính trị
Trang 25Sơ đồ về quá trình biến dạng mục tiêu chính sách công
Cộng đồng
Trang 261.3 Chủ thể thiết kế chính sách
BP trực tiếp Chuyên gia
Trong chính quyền
Cử tri Nhân dân & TT Chủ thể khác
Ngoài Chính quyền Chủ thể
Trang 27Chuû theå trong chính quyeàn
Trang 28Các bộ và cơ quan ngang bộ
Là các bộ phận trực thuộc sự quản lý của Chính phủ Thực hiện những công việc: nhận diện và đánh giá những vấn đề phát sinh trong phạm vi của mình, dự báo khả năng mở rộng của nó Trình dự thảo về các phương hướng, giải pháp để Chính phủ giải quyết hoặc thông qua
Trang 29CÁC NHÓM LỢI ÍCH
-Các nhóm lợi ích nằm ngay trong chính
quyền và có quan hệ lợi ích với các nhóm lợi ích ngoài chính quyền nhằm chia sẽ quyền lợi.
- Các nhóm lợi ích có thể là một tập đoàn,
Tổng Cty nhà nước, đơn vị cấp dưới của
Bộ nào đó
- Các nhóm lợi ích tác động vào các bộ phận thiết kế chính sách nhằm có lợi cho mình
- Đó là một trong những lý do tại sao một số
CS chỉ có lợi cho một vài nhóm lợi ích chưa
hẳn đã có lợi cho cộng đồng !!!
Trang 30Các ủy ban, tiểu ban của Quốc hội
• ® Các UB, TB thuộc QH có nhiệm vụ
soạn thảo các Luật, Pháp lệnh liên quan
đến trách nhiệm của mình
• ® Nghiên cứu lại các đề nghị của Chính phủ, đặc biệt là vấn đề ngân sách đối với những chương trình của CP.
• ® Xem xét quyền lợi các nhóm lợi ích và cộng đồng được hưởng từ trong chính sách
Trang 31Quan hệ các bộ phận trực tiếp
Tam giác quyền lực trong thiết kế CSC
Các Bộ
nhóm lợi ích
UB, TB QH
Trang 32Giới chuyên gia
Chính sách công phản ánh giá trị của các chuyên gia
Kiến thức, đạo đức, nhận thức văn hóa và phương pháp của họ cấu thành nên chất liệu của chính sách, chi phối chất lượng chính sách Vì tầm quan trọng của họ, nhiều người cho rằng thực chất các chính sách được làm bởi chuyên gia.
Chuyên gia là nội dung, linh hồn của chính sách Các
nhà lãnh đạo chỉ là người quyết định.
Trang 33Vai trò chuyên gia đối với lãnh đạo
v Chỉ ra những vấn đề cần quan tâm cho lãnh đạo,
v Trình bày vấn đề với cách dễ hiểu nhất để lãnh đạo nắm được nội dung, những sự kiện có liên quan, những giải pháp có thể thay thế nhau, những cơ quan có trách nhiệm liên đới phải được đề cập.
v Lên dự thảo chương trình, kế hoạch thực hiện và
theo dõi kết quả thực hiện.
Trang 341.3.2.Chủ thể ngoài chính quyền
Vì chính sách công đa phần được xuất phát từ cộng đồng và kết thúc cũng ở cộng đồng Vì vậy, vai trò của các tác nhân ngoài nhà nước đóng vai trò quan trọng Bao gồm: cử tri, nhân dân, giới truyền thông, các nhóm lợi ích ngoài chính quyền, chuyên gia các trường, viện nghiên cứu
Trang 35CỬ TRI
Mối quan hệ giữa cử tri và đại biểu các cấp cho phép những vấn đề họ quan tâm đến được các cơ quan có thẩm quyền Các kiến nghị, bức xúc mà cử tri bày tỏ có thể trở thành nội dung của chính sách Nhiều CS ra đời hoặc phải sửa đổi từ kiến nghị của cử tri
Trang 36Nhân dân và giới truyền thông
® Những bức xúc, nhu cầu của nhân dân trở thành quan điểm quần chúng Quan điểm quầng chúng được giới truyền thông qui tụ, triển khai được hưởng ứng bởi nhiều tầng lớp cũng trở thành chính sách
® Quan điểm quầng chúng phản ánh rõ mối quan tâm của họ thiên về vấn đề gì Nếu nhà nước chịu lắng nghe họ thì đây là chủ thể tạo ra những chính sách công đích thực
Trang 37Các chủ thể khác
Các học giả, các nhà nghiên cứu từ các trường đại học, các học viện, các trung tâm nghiên cứu, các tổ chức khác…những kết quả nghiên cứu, ý kiến của họ cũng là một trong những nhân tố quan trọng, đáng chú ý trong thiết kế chính sách công
Trang 381.3.3 Nguyên tắc nhận ra chủ
thể thiết kế CSC
1 Cs thuộc trách nhiệm của Bộ nào trong chính quyền, cơ quan nào của chính phủ?
2 Mục tiêu của chính sách phục vụ
cho ai, nhóm nào hưởng lợi từ CS?
3 CS có được cử tri biểu quyết
không? phục vụ lợi ích của nhóm cử
tri nào?
Trang 391.3.3 Nguyên tắc nhận ra chủ
thể thiết kế CSC
4 CS có xuất phát từ một hiện tượng
XH hay không? cơ quan nào phản
ánh?
5 CS được hợp đồng thực hiện ở đâu?
với những câu trả lời chính xàc,
chúng ta biết được đâu là tác nhân chủ đạo trong việc tạo ra CSC
Trang 40Câu hỏi
• Câu 1: Trình bày lịch sử ra đời chính sách công? Khái niệm, mục tiêu chính sách công là gì?
• Câu 2: Phân tích vì sao trên thực tế có những chính sách công không mang lại lợi ích cho cộng đồng?
Trang 41CHÖÔNG 2
Trang 42Mục đích phân loại
chính sách công
zNhằm cung cấp cơ sở trong việc phân loại CS, bởi vì mỗi loại CS có những tính chất và đặc thù riêng.
zTuy nhiên, sự phân loại chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào
người phân tích quan tâm đến
khía cạnh nào của CS:
Trang 43CHÚNG TA QUAN TÂM ĐẾN KHÍA CẠNH NÀO CỦA CHÍNH SÁCH?
Trang 442.1.PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT
zMục đính: nhằm xác định chính
sách được ban hành là để:
- Xử lý các vấn đề xã hội đang
xảy ra hoặc sắp xảy ra.
- Chủ động đặt ra để đón đầu
sự phát triển, chuẩn bị cho
các chiến lược trong tương lai
Trang 452.1.PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT
Trang 46Chính sách thụ động
z CS theo dạng này đưa ra nhằm xử lý một tình huống đã phát sinh hoặc sắp xảy ra trong xã hội
zMục tiêu: - sửa sai CS cũ, bổ sung cho
phù CS cũ, diễn giải cho rõ nghĩa CS cũ Chi tiết hóa một CS đã có Xử lý một vấn đề xh đã xảy ra hoặc đang được cảnh báo.
Trang 47Khuyết điểm của CS thụ động
z Vì nhằm xử lý các vấn đề đang hoặc sắp xảy ra, CS bị sức ép về thời gian trong quá trình xây dựng Người xây dựng CS
bị sức ép tâm lý, sức ép nhiều phía.
z XH thường phải trả giá trước khi có CS
z Chính sách chủ yếu mang tính đối phó, điều chỉnh và sửa sai nên tính chủ động và sáng tạo thấp.
Trang 48Ưu điểm của CS thụ động
z Vì giai đoạn soạn thảo CS thường theo sau những biến cố, sự kiện nên dữ liệu, diễn biến có sẵn làm cho CS có khả năng thuyết phục cao, dễ được chấp nhận.
z Mục tiêu chính sách là cụ thể, không trừu tượng
z Dễ lượng hóa được chi phí, lợi ích
z Chính sách dễ được thi hành
Trang 49Chính sách chủ động
Là loại chính sách được Nhà nước chủ động đưa ra mặc dù chưa hề có nhu cầu cụ thể, hoặc có nhưng chỉ mới được nhận biết ở bộ phận nào đó của xã hội, ở những người sở hữu thông tin đầu tiên Đại bộ phận cộng đồng còn chưa ý thức hoặc chưa thể nhìn thấy được yêu cầu.
Trang 50Đặc trưng chính sách chủ động
z Thể hiện chiến lược và mục tiêu
dài hạn
z Chuẩn bị cho những cơ sở phát triển kế tiếp VD: VN sửa đổi hàng loạt Luật, CS để trở thành thành viên WTO
z Bao gồm nhiều chính sách bộ
phận
Trang 51hIệu quả chính sách chủ động
phụ thuộc vào:
X TẦM NHÌN CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO
X TRI THỨC NỀN TẢNG CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO
X ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA CÓ NĂNG LỰC VÀ ĐỒNG BỘ
X PHẢI DỒI DÀO THÔNG TIN
X CÓ SỰ KẾ THỪA VÀ THỰC HIỆN LIÊN TỤC
X TÀI CHÍNH
Trang 52Tác động của CS chủ động
z Nếu xây dựng tốt, bao quát được các
khả năng thay đổi thì hiệu quả đối với cộng đồng rất lớn.
z Ngược lại, nếu không xây dựng tốt thì tác động xấu của nó rất tai hại và lâu dài, nhiều khi vài thế hệ phải trả giá Tài nguyên QG, nhân lực, vốn bị lãng phí, kìm hãm tiến trình phát triển kt - xh
Trang 532.2 Phân loại theo thời gian thực hiện
z Là phân loại theo độ dài hay ngắn của thời gian hiệu lực chính sách Bao gồm: Chính sách ngắn hạn và chính sách dài hạn.
z Cơ sở nào để phân chia: THỜI
GIAN? ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU CS?
Trang 54CƠ SỞ ĐỂ PHÂN CHIA:
zThời gian: đa phần đều là CS dài
hạn, vậy CS nào là ngắn hạn? Hãy
cho ví dụ?
zĐối tượng mục tiêu Chính sách: nếu
đối tượng mục tiêu dễ thay đổi là
CS ngắn hạn Nếu đối tượng mục tiêu CS khó thay đổi là CS dài hạn
Trang 55CHÍNH SÁCH NGẮN HẠN:
z Là CS ngắn với những đối tượng mục tiêu dễ thay đổi Chỉ cần những giải pháp đưa ra, đối tượng
CS sẽ thay đổi Vd: CS tiền tệ (lãi suất, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở ), Cs tài chính, CS thương mại, Cs ngoại giao, CS công nghiệp…
Trang 56Chính sách dài hạn
z CS gắn với những đối tượng khó thay đổi Vd:
CS liên quan đến tài nguyên QG: rừng, đất đai, biển, khoáng sản thường mang tính lâu dài.
z CS liên quan đến các quyền cơ bản của con người thường mang tính lâu dài Vd: Luật Dân sự, Hôn nhân GĐ, Luật Bầu cử
z CS liên quan đến phạm trù khách quan như
thiên nhiên, động vật hoang dã, môi trường
Trang 572.3 Phân loại theo cấp độ thực hiện
Trang 58Chính sách toàn thể
z Đối tượng chịu áp dụng của CS là như nhau
trên phạm vi toàn quốc và không có giới hạn về đối tượng Cs mang tính phổ quát.
z Dịch vụ mà chính sách mang lại cho mọi người là như nhau và không có sự phân biệt.
z Ví dụ: Chính sách về an toàn giao thông,; CS
an ninh, quốc phòng….
Trang 59Chính sách cho bộ phận
z Đối tượng chịu áp dụng của CS là có sự lựa
chọn Có người chịu áp dụng CS nhưng có người không.
z CS bộ phận đi kèm với các giới hạn nhất định cho các đối tượng thụ hưởng, không mang tính phổ quát như CS toàn thể.
z VD: CS đv người có công; Cs ưu đãi tín dụng
Trang 602.4 Phân loại theo khu vực áp dụng CS
Trang 61Chính sách thuộc khu vực công
z Những CS chỉ áp dụng cho khối chính quyền liên quan đến lập pháp, hành pháp, tư pháp
về phối hợp công việc, về quyền lợi, trách
nhiệm của công chức và bộ máy chính quyền là CS thuộc khu vực công
z Những CS hay luật lệ đặt ra để xây dựng bộ máy nhà nước, củng cố hệ thống chính trị
z VD: CS cải cách hành chính; Pháp lệnh công chức; CS đổi mới khu vực kt nhà nước
Trang 62Chính sách cho khu vực tư nhân
z Chính sách cho khu vực tư nhân cũng đồng
nghĩa là chính sách cho nhân dân
z Toàn bộ CS liên quan đến việc cai trị còn lại áp dụng cho nhân dân VD: CS về thuế, an sinh
XH, giáo dục…
z Công chức nhà nước vừa hưởng những lợi ích của CS công, vừa hưởng lợi ích từ những CS tư nhân Bởi vì, trong guồng máy NN họ là thành viên, về nhà họ là công dân của địa phương.
Trang 63Chính sách cho khu vực tư
nước ngoài
z Đối tượng áp dụng là công dân
nước ngoài và nước ngoài.
z VD: CS về xuất nhập cảnh, về thời hạn cư trú Các hiệp định về thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ…giữa các nước.
Trang 642.5 Phân loại theo định hướng chính sách
zĐịnh hướng CS nghĩa là quan điểm và nội dung CS phản ánh sự so sánh với ý kiến hay nhận thức chung của thời đại.
zBao gồm: CS cấp tiến và
CS bảo thủ
Trang 65So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ
z Cấp Tiến:
z Có thiên hướng tạo ra
những thay đổi trong
XH Chú trọng việc
đón bắt những nhu
cầu mới, có tinh thần
cải cách mạnh mẽ
z Bảo thủ:
z Có tinh thần NỆ CỔ, tức là thích tuân theo những điều đã có và không muốn thay đổi trật tự đang tồn tại Coi trọng những qui luật xa xưa, không muốn vươn xa hơn
Trang 66So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ
z Cấp Tiến: Thường là
giới trẻ, thế hệ mới.
z Quan tâm đến lợi ích
công cộng, lợi ích số
đông, phúc lợi xã hội,
cải thiện thu nhập
cho người nghèo.
z Bảo thủ: thường là những người lớn tuổi, thế hệ cũ.
z Hướng về phục vụ cho từng nhóm lợi ích.
Trang 67So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ
(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)
z Cấp Tiến:
z Về đối ngoại: muốn
hòa giải những bất
đồng bằng ngoại
giao, đối thoại Muốn
hợp tác phát triển
kinh tế, thương mại
z Bảo thủ:
z Về đối ngoại: tăng cường sức mạnh, sẵn sàng sử dụng biện pháp quân sự để giải quyết những bất đồng
Trang 68So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ
(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)
z Cấp Tiến:
z Phúc lợi XH
z trợ cấp nhà ở
z thuế thu nhập
z phân phối lại thu
nhập
z các biện pháp chế tài
z thuế tiêu thụ đặc biệt
z Bảo thủ:
z Các nhóm lợi ích
z trợ cấp chừng mực
z giảm thuế thu nhập
z giảm phân phối lại thu nhập
z tự do cạnh tranh
z cho phép cạnh tranh giá
Trang 69So sách CS cấp tiến và CS Bảo thủ
(VD: trường hợp ở Hoa Kỳ)
z Cấp Tiến:
z Chống độc quyền
z điều tiết kinh tế
z cải thiện ngân sách
z tiền lương tối thểu
z hỗ trợ nông dân và
NN
z hạn ngạch nhập khẩu
z hỗ trợ DN nhỏ
z Bảo thủ:
z Tôn trọng độc quyền TM
z không can thiệp hoạt động kinh tế
z tăng chi ngân sách
z không hạn chế tiềnlương
z cạnh tranh trong NN để tự phát triển
z bỏ hạn ngạch
z các DN bình đẳng