Vai trò của kỹ sư hoá học KSHH KSHH là ngưới có kỹ năng triễn khai vào sản xuất: § một qui trình, § thiết kế, § xây dựng § vận hành một nhà máy công nghiệp Do đó KSHH có thể làm việc t
Trang 1THIẾT KẾ NHÀ MÁY
(Chemical Plant Design)
VŨ BÁ MINH
HOÀNG MINH NAM
Trang 2Mục lục
Chương 1: Giới thiệu môn học
Chương 2: Triễn khai dự án (Project Development)
Chương 3: Thiết kế quy trình (Process Design)
Chương 4: Lựa chọn thiết bị và vật liệu chế tạo
(Equipment Selection & Materials of Construction)
Chương 5:Các tiệân nghi hỗ trợ sản xuất (Utilities)
Chương 6: Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy Chương 7: Xây dựng nhà máy
Chương 8: Tính kinh tế dự án
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1.1 THIẾT KẾ NHÀ MÁY(TKNM)
1.1.1 Vai trò của kỹ sư hoá học (KSHH)
KSHH là ngưới có kỹ năng triễn khai vào sản xuất:
§ một qui trình,
§ thiết kế,
§ xây dựng
§ vận hành một nhà máy công nghiệp
Do đó KSHH có thể làm việc trong 4 lĩnh vực của ngành công nghiệp hoá học
nói chung như sau:
v Nghiên cứu và triễn khai (R&D);
v Thiết kế;
v Sản xuất;
v Thương mại.
Trang 41.1.2 Thiết kế kỹ thuật
TKNM bao gồm thiết kế
§ qui trình,
§ thiết bị và
§ xây dựng nhà máy
Đặc trưng mang tính quyết định của người kỹ sư hoá học thể hiện trong bản thiết kế là tính sáng tạo nghề nghiệp.
Công việc TK được thực hiện sau một kế hoạch đã được chuẩn bị trước
§ địa điểm và mặt bằng xây dựng nhà máy,
§ lựa chọn qui cách các thiết bị công nghệ,
§ bố trí thiết bị theo sơ đồ qui trình công nghệ và dự kiến mở rộng trong tương lai
Trang 51.1.2 Thiết kế kỹ thuật
TK thiết bị và xây dựng phải đạt hiệu quả cao nhất về sử dụng nguyên vật liệu trong qui trình công nghệ.
Cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu đựơc sắp xếp sao cho việc mở rộng sau này không làm xáo trộn dòng vật liệu di chuyển trong qui trình công nghệ, và đáp ứng tốt nhất các điều kiện hoạt động của từng thiết bị
Công việc thiết kế tập trung vào các bài toán truyền nhiệt, truyền
khối và các biến đổi hoá học, sinh học
Các yếu tố khác phải được xem xét thêm là cháy nổ, tính độc hại cúa các hoá chất, an toàn lao động, sức khoẻ cho công nhân, hệ thống phân phối một cách kinh tế các tiện nghi phục vụ sản xuất như hơi nước, điện năng, khí nén… và mở rộng sản xuất sau này.
Trang 61.1.2 Thiết kế kỹ thuật
KSHH có nhiệm vụ tính toán:
v suất lượng các dòng,
v hiệu suất,
v sử dụng nguyên vật liệu trong dây chuyền và tồn trữ.
Cần sử dụng các kiến thức:
§ cân bằng vật chất-năng lượng,
§ vận chuyển nguyên vật liệu,
§ truyền nhiệt,
§ truyền khối, phân riêng vật liệu,
§ nhiệt động lực học, cân bằng và tốc độ của các hệ phản ứng hoá học, sinh học, đặc trưng chất xúc tác
Ngoài ra KSHH còn phải tính chi tiết chi phí thiết bị => trước khi
đi vào TK chi tiết, cần phải biết đựơc chi phí chế biến cho 1T nguyên liệu trong cả qui trình cũng như trong từng công đoạn
Trang 71.1.3 Yêu cầu của thiết kế nhà máy
§ Yếu tố chủ yếu quyết định SX một sản phẩm mới, hay mở rộng,
hiện đại hóa một nhà máy có sẵn “Thời gian thu hồi vốn đầu tư ?”
Thiết kế nhà máy sơ bộ (khả thi)
Bản phân tích TKNM bao gồm:
§ Thiết kế qui trình;
§ Lựa chọn, thiết kế thiết bị và vật liệu chế tạo;
§ Lựa chọn vị trí, TK xây dựng để ước tính chi phí lao động, đất đai và
xây dựng;
§ Phân tích chi phí sản xuất.
Nếu đi đến một quyết định tích cực thực hiện dự án thì sẽ tiến hành công việc thiết kế chi tiết nhà máy
Thiết kế chi tiết sẽ bao gồm việc tối ưu hóa và các chi tiết, qui cách
Trang 81.2 BẢN CHẤT CÔNG VIỆC THIẾT KẾ
Qui trình thiết kế và người KS thiết kế phải làm việc như thế nào ?
l TK là một công việc mang tính sáng tạo và là công việc xứng đáng cho người kỹ sư thực hiện
l TK là việc tổng hợp tất cả các ý tưởng lại nhằm đạt đến một mục tiêu mong muốn
KS thiết kế bắt đầu với một mục tiêu hay nhu cầu cụ thể trong đầu và triễn khai, đánh giá các phương án thiết kế có thể nhằm đạt đến một phương án
tốt nhất để đạt mục tiêu, đó có thể là một sản phẩm mới hay cải tiến một
công đoạn nào đó trong qui trình sản xuất.
Trang 91.2 BẢN CHẤT CÔNG VIỆC THIẾT KẾ
KS thiết kế sẽ bị ràng buộc bởi nhiều yếu tố làm giảm số lượng
phương án thiết kế có thể, nhưng hiếm khi chỉ còn một phương án thiết kế có thể đáp ứng mục tiêu ban đầu
Sẽ có một số phương án TK khác nhau, có thể là tốt nhất.
Các ràng buộc này có thể cố định , không biến đổi:
* các định luật vật lý,
* các luật lệ, qui định của nhà nước,
* các tiêu chuẩn
Các ràng buộc khác linh động hơn và có thể vận dụng như là một phần của chiến lựơc tổng thể nhằm đạt đến một bản thiết kế tốt nhất
Các ràng buộc ngoài tầm ảnh hưởng TK xem như các ràng buộc bên
ngoài (hình 1.1) Phía trong những ràng buộc này có những TK hợp lý đáp
ứng các ràng buộc bên trong có thể kiểm soát được như: lựa chọn qui
Trang 101.2 BẢN CHẤT CÔNG VIỆC THIẾT KẾ
v Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế là ràng buộc chính của bản thiết kế kỹ thuật: nhà máy phải sinh lợi.
v Thời gian hoàn thành cũng là một ràng buộc.
Các bước triễn khai thiết kế từ xác định mục tiêu ban đầu cho đến bản thiết kế cuối cùng được trình bày trên hình 1.2 cho thấy qui trình thiết kế mang tính lặp lại
Trong quá trình thiết kế KS phải nhận ra được các
phương án mới cũng như những ràng buộc mới, sẽ phải tìm
các số liệu mới cũng như ý tưởng mới và đánh giá các lời giải có thể.
Trang 11MỤC TIÊU THIẾT KẾ
Thu thập số liệu, tính chất vật lý, phương pháp thiết kế
Tổng hợp các thiết kế
Trang 121.2.1 Mục tiêu của thiết kế
l Người KS thiết kế tạo nên một bản thiết kế để sản xuất một sản phẩm, một qui trình sản xuất để đáp ứng một yêu cầu cụ thể.
Trang 131.2.2 Thu thập số liệu
l Cần phải tập hợp tất cả các cơ sở lý thuyết và số liệu cần thiết có liên quan
l Để thiết kế qui trình công nghệ, cần thu thập tất cả các thông tin về các qui trình đã có, đặc tính của các thiết bị, tính chất vật lý
l Công ty TK soạn sẵn các sổ tay số liệu cơ bản, các qui trình công nghệ Hầu hết các công ty này còn có các sổ tay thiết kế trong đó trình bày các phương pháp và số liệu thường dùng.
l Tiêu chuẩn nhà nước cũng là các nguồn cung cấp phương pháp và số liệu TK; các tiêu chuẩn này cũng là những ràng buộc trong quá trình thiết kế.
l Các ràng buộc, nhất là các ràng buộc bên ngòai, nên được xác định trước khi bắt đầu công việc thiết kế.
Trang 141.2.3 Tổng hợp các lời giải có thể có của bài toán thiết kế
l Phần sáng tạo là tổng hợp các lời giải có thể của bài
toán TK để phân tích, đánh giá và lựa chọn.
l KS có kinh nghiệm sẽ lựa chọn các phương pháp đã
được thử nghiệm có kết quả hơn là các phương pháp có vẻ hấp dẫn nhưng chưa được kiểm nghiệm Khối lượng công việc và phương pháp giải quyết sẽ phụ thuộc vào mức độ mới lạ của dự án thiết kế.
Trang 151.2.3 Tổng hợp các lời giải có thể có của
bài toán thiết kế
Dự án TK của ngành CNHH có thể đựơc chia ra làm ba loại:
l Hiệu chỉnh, bổ sung cho một nhà máy đã có sẵn;
l Tăng công suất của nhà máy đáp ứng nhu cầu thị trường;
l Một qui trình công nghệ mới phát triễn từ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, qua giai đoạn sản xuất thử (pilot) và đến giai đoạn sản xuất thương mại
Bước đầu tiên là thiết kế qui trình công nghệ dưới dạng sơ đồ
khối và liệt kê các nhiệm vụ chính (mục tiêu) và các ràng buộc chính của mỗi công đoạn
Kinh nghiệm cuả người kỹ sư sẽ quyết định nên xem xét loại quá
Trang 161.2.4 Lựa chọn
Quá trình lựa chọn, sàng lọc các giải pháp qua các bước sau:
l Các bản thiết kế có thể tin cậy – đáp ứng các ràng buộc bên ngoài
l Các bản TK tin cậy được (khả thi) – đáp ứng các ràng
buộc bên trong
l Các bản thiết kế có thể thực hiện được
l Bản thiết kế tốt nhất (tối ưu)
Trong giai đoạn sàng lọc ban đầu chỉ cần đến những biện luận kỹ thuật thông thường và các phép tính chi phí gần đúng Để lựa chọn ra được một bản thiết kế tốt nhất từ những bản thiết kế khả thi cần phải thiết kế và tính kinh tế chi tiết.
Trang 171.3 THIẾT KẾ NHÀ MÁY VÀ CÁC MỐI LIÊN
HỆ VỚI KINH DOANH
Mục đích cơ bản của TKNM cuối cùng vẫn là bán được nhiều sản phẩm hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách
l giữ cho sản phẩm và dây chuyền sản xuất luôn có ưu thế cạnh tranh;
l đa dạng hoá dây chuyền SX để đáp ứng nhu cầu thị
Trang 18Kho sản phẩm
Chất thải Hoàn lưu ng liệu chưa phản ứng
Sản phẩm phụ
Trang 19Công đoạn 1: Tồn trữ nguyên liệu
v Trừ khi nguyên liệu được cung cấp dưới dạng bán thành phẩm hoặc sản phẩm trung gian từ một nhà máy lân cận
v Cần được dự trữ cho một thời gian sản xuất vài ngày,
tuần…
v Lượng tồn kho cần thiết phụ thuộc vào bản chất nguyên liệu, phương thức cung cấp và sự đảm bảo tính liên tục của nguồn cung cấp
v Nếu nguyên liệu phải nhập và vận chuyển bằng đường
thuỷ lượng tồn kho cần phải dự trữ từ vài tuần đến vài tháng;
v Trong khi đó nếu lượng nguyên liệu không cần nhiều, có sẵn trong nước, vận chuyển bằng đường bộ thì lựơng tồn
Trang 20Công đoạn 2: Chuẩn bị nguyên liệu
l Một số loại nguyên liệu cần phải được sơ chế thành dạng phù hợp trước khi đưa vào thiết
bị phản ứng, thí dụ nguyên liệu dạng lỏng cần được bốc hơi trươc khi đưa vào thiết bị phản ứng pha khí hoặc nguyên liệu dạng rắn cần phải nghiền, sàng cho đạt cỡ thích hợp.
Trang 21Công đoạn 3: Thiết bị phản ứng
l Công đoạn phản ứng là trung tâm của một qui trình sản xuất hóa chất Trong thiết bị phản ứng nguyên liệu được đưa đến các điều kiện thích hợp để phản ứng và sản xuất ra sản phẩm mong muốn (sản phẩm chính) và đương nhiên cũng tạo ra sản phẩm phụ và các hợp chất không mong muốn
Trang 22Công đoạn 4: Phân riêng sản phẩm
l Sau phản ứng là phân riêng hỗn hợp các sản
phẩm chính và các sản phẩm phụ ra khỏi các nguyên liệu chưa phản ứng
l Nếu lượng vừa đủ và có giá trị kinh tế , nguyên liệu chưa phản ứng sẽ được hoàn lưu trực tiếp về thiết bị phản ứng, hoặc về công đoạn chuẩn
bị nguyên liệu
l Sản phẩm phụ cũng có thể được phân riêng ra khỏi sản phẩm chính tại công đoạn này.
Trang 23Công đoạn 5: Tinh chế sản phẩm
l Trước khi đóng gói cung cấp cho thị trường, sản phẩm chính cần đựợc tinh chế để đáp ứng đúng qui cách sản phẩm
l Nếu có số lựơng lớn trong quá trình sản xuất,
sản phẩm phụ cũng có thể đựơc tinh chế để cung cấp cho thị trường.
Trang 24Công đoạn 6: Tồn trữ sản phẩm
l Vấn đề tồn trữ, bao bì, vận chuyển sản
phẩm phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm Nếu sản phẩm lỏng thường đựơc chứa trong thùng hoặc bồn Chất rắn thừơng đựơc chứa trong bao, thùng giấy hoặc pallet.
l Lượng tồn trữ sẽ phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm và thị trường.
Trang 25Tiện nghi phục vụ sản xuất (Utilities)
l Ngoài qui trình sản xuất chính trong nhà máy còn có các nguồn cung cấp tiện nghi phục vụ sản xuất như:
vnước cho sản xuất, nước làm mát,
vkhí nén,
vhơi nước
Các cơ sở khác cũng cần thiết cho hoạt động của nhà máy như xưởng bảo trì, phòng chống
Trang 261.4.1 Các qui trình liên tục và gián đoạn
l Qui trình hoạt động liên tục được thiết kế để vận hành
24 giờ trong một ngày, 7 ngày một tuần và suốt năm Số giờ hoạt động trong một năm của nhà máy có thể đạt từ
90 đến 95%.
l Qui trình hoạt động gián đoạn được thiết kế để hoạt
động theo từng mẻ(batch) Một số thiết bị, hoặc tất cả thiết bị trong qui trình sẽ được ngừng và khởi động
thường xuyên.
l Qui trình hoạt động liên tục kinh tế hơn cho các trường hợp sản xuất qui mô lớn Các qui trình hoạt động gián đoạn thường có tính linh động hơn khi cần thay đổi năng suất hoặc qui cách, chủng loại sản phẩm.
Trang 27Qui trình hoạt động liên tục
l Năng suất thừơng lớn hơn 5.000 T/năm
l Chỉ sản xuất một loại sản phẩm
l Không có tình trạng đóng cáu bẩn nghiêm trọng trong thiết bị
l Chất xúc tác có tuổi thọ cao
l Thiết kế qui trình đáng tin cậy
l Thị trường ổn định
Trang 28Qui trình hoạt động gián đoạn
l Năng suất thừơng nhỏ hơn 5.000 T/năm
l Sản xuất nhiều qui cách, chủng loại sản phẩm khác nhau
l Đóng cáu bẩn nghiêm trọng trong quá trình sản xuất
l Chất xúc tác có tuổi thọ ngắn
l Sản xuất sản phẩm mới
l Thiết kế chưa chắc chắn
Trang 29Chương 2: TRIỂN KHAI DỰ ÁN
2.1 Quá trình triển khai một dự án
2.2 Các yếu tố kỹ thuật
Trang 3027/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 2
2.1 Quá trình triễn khai một dự án
(1) thiết kế và xây dựng một nhà máy mới;
(2) thiết kế và xây dựng mở rộng một nhà máy hiện có;
(3) nâng cấp, hiện đại hoá nhà máy hiện có.
v GĐ hoặc người có thẩm quyền khởi động việc triễn
khai một dự án, thường là sau khi đã nghiên cứu kỹ các khuyến cáo và ngân sách dự trù cho dự án .
v Trước khi bắt tay vào công việc thiết kế cần xác
định rõ ràng và chính xác mục tiêu của dự án, các số liệu nghiên cứu thí nghiệm và sản xuất thử và những yêu cầu thích hợp khác về mặt chuyên môn
Trang 31Một dự án sẽ được thực hiện theo một
trình tự như sau:
(1) NC qui trình – được thực hiện trong thư viện
và PTN
(2) Đánh giá tính khả thi về mặt thương mại
(3) Triển khai qui trình sản xuất
(4) NC tính khả thi về mặt kỹ thuật
(5) Xây dựng mô hình sản xuất thử
(6) Xây dựng nhà máy qui mô nhỏ
(7) Xây dựng nhà máy qui mô lớn
Trang 3227/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 4
2.1.1 Nghiên cứu qui trình:
v Ý tưởng sản xuất một sản phẩm có thể xuất phát từ bất kỳ
một người nào
v Thực hiện các nghiên cứu hoá học nhằm cung cấp một cách
định lượng để đánh giá tính khả thi kinh tế của qui trình Mục
đích của nghiên cứu qui trình là tìm các thông tin từ thư viện và PTN để xác định hiệu quả của quá trình sản xuất sản phẩm đó.
v Cung cấp dữ liệu khoa học nhằm thiết kế hợp lý qui trình sản
xuất với thời gian và thiết bị tiêu tốn tối thiểu trong giai đoạn sản xuất thử cũng như hoạt động nhà máy sau này ở điều
kiện kinh tế thuận lợi nhất
Quá trình trên tóm lại là nhằm giảm thời gian và chi phí để
chuyển một qui trình sản xuất từ ý tưởng cho đến nhà máy sản xuất thương mại.
Trang 332.1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu:
v Phân tích kinh tế kỹ thuật dựa trên các số liệu có sẵn Mục đích là
nhằøm xác định các tiềm năng của dự án
v Trong nhiều trường hợp việc so sánh giữa giá nguyên liệu và sản phẩm
cũng có thể đi đến loại bỏ qui trình.
v Giai đoạn 2 bắt đầu sau khi hoàn tất TN đã được hoạch định để có đủ
thông tin và số liệu tính CBVC và phân tích, lựa chọn sơ bộ các quá trình mặc dù có thể phải giả sử một số số liệu còn thiếu
v Trong giai đoạn nghiên cứu, đánh giá về mặt kỹ thuật một dự án
nhằm để:
(1) phân tích tính khả thi về mặt kinh tế của dự án;
(2) phác thảo các quá trình và TB liên quan đến qui trình
(3) xác định các thông tin cần bổ sung để phục vụ cho giai đoạn thiết kế
Hoàn tất việc đánh giá sẽ cung cấp cơ sở cho quyết định xem có cần
Trang 3427/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 6
Nếu có hai hay nhiều qui trình công nghệ sản xuất cùng một sản phẩm, việc đánh giá này sẽ cho thấy qui trình nào là
thích hợp hơn để tập trung nghiên cứu.
v Phân tích kinh tế kỹ thuật nên được bắt đầu càng sớm
càng tốt sau khi đã có CBVC và phác thảo sơ bộ chi tiết các bước công nghệ và tinh chế sản phẩm
v Trong quá trình trao đổi thông tin sẽ giúp cho các KS
và người nghiên cứu trong PTN nhận thức ra được các vấn đề kỹ thuật và thiết kế để người có kiến thức tổng hợp tập trung giải quyết.
v Nếu những đánh giá kinh tế kỹ thuật cho thấy dự án
có tính kinh tế cao thì sẽ xác định các hạng mục của chi phí sản xuất và phương pháp để tiết giảm chúng.
Trang 352.1.3 Những yêu cầu cho quá trình nghiên cứu và triễn khai:
Kết quả của các thí nghiệm nghiên cứu và
sản xuất thử phải chỉ ra được những nghiên cứu triễn khai cần thực hiện để thu thập được các thông tin có ích cho thiết kế.
Trang 3627/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 8
2.1.4 Nghiên cứu kỹ thuật sơ bộ:
Cần phải xác định các thiết bị có trong qui trình và các tiện nghi hổ trợ cần thiết
v Trong SX, các thiết bị được sử dụng ở qui mô
lớn, vận hành liên tục mà không cần thiết phải bảo trì thường xuyên
v Ngoài ra vật liệu chế tạo thiết bị thường là kim
loại, gốm sứ hay thép tráng thuỷ tinh, composit
v Với các thiết bị phi chuẩn không có sẵn trên thị
trường cần thực hiện các nghiên cứu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra loại thiết bị này cũng như xác định các hạng mục tiêu chuẩn cần thiết lắp đặt kèm theo Đây là một trong những nhiệm vụ của giai đoạn sản xuất thử.
Trang 372.1.5 Sản xuất thử
(1) có khả năng cung cấp các kết quả có thể vận dụng vào thiết kế và vận hành nhà
máy sau này; hay
(2) được thiết kế và chế tạo nhằm xác định khoảng thông số hoạt động rộng hơn cho
nhà máy sản xuất sau này.
Trang 3827/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 10
Danh sách các hạng mục cần xem xét
trong giai đoạn sản xuất thử
n Các dòng vật liệu
n Vật liệu
n Vận chuyển vật liệu
Trang 39Thiết bị sản xuất thử
Trang 4027/12/2006 Chuong 2 - Trien khai du an 12
THIẾT BỊ SẤY
KHÍ ĐỘNG