1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 7 chi tiết cả năm

105 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau... - Vẽ được t

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn: 17 / 8 / 2013

BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG, NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi

có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật

- Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế

- Nghiêm túc trong khi học tập

II CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm:

+ 1 hộp kín trong có dán sẵn 1 mảnh giấy trắng, có gắn bóng đèn pin

+ Pin, dây nối, công tắc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức tình

huống học tập (3 phút).

1 Ổn định:

2 Tạo tình huống:

- HS trả lời câu hỏi của GV

Trợ giúp của thầy:

? Một người bình thường có khi nào

mở mắt mà không nhìn thấy vật không?

? Hình ảnh chụp ở đầu chương em hãy

Trang 2

- HS: đọc 6 câu hỏi ở đầu chương.

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.(5

phút).

- HS: Đọc phần mở bài trong sgk

- HS: làm thí nghiệm theo nhóm Thảo luận

và trả lời câu hỏi

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao ta nhận biết

- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta.

* Hoạt động 4: Nghiên cứu điều kiện để

nhìn thấy một vật (15 phút).

II NHÌN THẤY MỘT VẬT.

1 Thí nghiệm:

- HS: Các nhóm lần lượt làm TN theo các

hình 1.2 sgk Sau đó thảo luận nhóm và đại

diện trả lời câu C2

2 Kết luận.

cho biết trong tờ giấy viết gì?

GV: y/c hs đọc 6 câu hỏi ở đầu chương

Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu và giải quyết những vấn đề này

GV: y/c hs đọc phần mở bài ở trong sgk

GV: y/c và hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo nhóm

? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

GV: y/c hs đọc phần tự quan sát và thí nghiệm Thảo luận nhóm và trả lời câu C1

GV: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời, cho các nhóm khác nhân xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

GV: Đặt vấn đề khi nhìn thấy một vật.?GV: y/c hs tiến hành làm TN như sgk, thảo luận nhóm và trả lời câu C2

2

Trang 3

- HS: Các nhóm góp ý, bổ sung và rút ra kết

luận ghi vào vở

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

* Hoạt động 5: Phân biệt nguồn sáng, vật

sáng (7 phút).

III NGUỒN SÁNG, VẬT SÁNG.

- HS: Trả lời câu hỏi của GV

- HS: thảo luận nhóm và đại diện nhóm

GV: Gọi một đại diện nhóm trả lời và cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung

để rút ra kết luận

GV: cho hs nhận xét sự khác nhau giữa bóng đèn pin đang bật sáng và mảnh giấy trắng ( Vật nào tự nó phát ra ánh sáng? Vật nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó rồi hắt ánh sáng đó trở lại? )

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời C3 GV: Y/c HS hoàn thành nhận xét

GV: Y/c HS rút ra kết luận

- Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sang nhân tạo, điều này có hại cho mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.

Trang 4

Rút kinh nghiệm:

Tuần 2: Ngày soạn: 25/ 8 / 2013

Tiết 2: BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

4

Trang 5

I MỤC TIÊU

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm HS: 1 đèn pin 1 ống trụ thẳng Φ3mm , 1 ống trụ cong Φ3mm 3 màn chắn có đục lỗ 3 đinh ghim

- Cho GV: Như một bộ TN của HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

HS: Đọc mẫu đối thoại

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy luật về đường

Trợ giúp của thầy:

? Ta nhận biết được ánh sáng khi nào?

? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

? Nguồn sáng và vật sáng là gì?GV: Giới thiệu bài mới

GV: Y/c HS đọc mục TN(thí nghiệm) và tiến hành TN như hình 2.1 sgk

Trang 6

- Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong

không khí là đường thẳng.

3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng.

HS: tiếp thu định luật truyền thẳng của ánh

sáng

- Định luật: Trong môi trường trong suốt và

đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường

thẳng.

* Hoạt động 3: Thông báo từ ngữ mới.

Tia sáng và chùm sáng (8 phút).

II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.

1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng.

HS: Tiếp nhận thông tin mới và ghi vở

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng Bằng

một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là

tia sáng Ví dụ tia sáng (SI).

- Y/c HS thảo luận và trả lời C1

GV: Y/c HS sinh tiến hành làm TN (thí nghiệm kiểm tra) Hình 2.2 sgk Thảo luận nhóm trả lời C2

GV: Y/c đại diện nhóm trả lời C2

? Qua 2 TN trên chúng ta rút ra kết luận gì về đường truyền của ánh sáng?

GV: Thông báo nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng

GV: Thông báo: Quy ước cách biễu diễn (cách vẽ) đường truyền của ánh sáng: Bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng

GV: Thông báo về chùm sáng (Gồm nhiều tia sáng hợp thành một chùm sáng hẹp song song có thể coi là một tia sáng)

GV: Làm TN theo hình 2.4 để HS quan sát tia sáng GV bổ sung câu trả lời và cho HS ghi vỡ

6

Trang 7

GV: Y/c HS về nhà làm các bài tập trong SBT và học thuộc phần ghi nhớ Chuẩn bị bài mới.

Rút kinh nghiệm:

Tuần 3: Ngày soạn: 06 / 9 / 2013

Tiết 3: BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT

TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

Trợ giúp của thầy:

? Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường như thế nào?

? Quy ước cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng?

? Có mấy loại chùm sáng? Tính chất?GV: Nhận xét và cho điểm

GV: Nêu tình huống như sgk

GV: Hướng dẫn HS làm TN như hình 3.1sgk và y/c HS thảo luận để trả lời C1

GV: Đưa ra khái niệm vùng bóng tối và bóng tối

GV: Y/c HS phát biểu nhận xét và ghi vào vở

GV: Hướng dẫn HS các nhóm làm TN theo hình 3.2, y/c HS thảo luận và để trả lời C2

GV: Chú ý cho HS phân biệt: nguồn sáng hẹp thì có vùng bóng tối (khoảng sau vật cản đến màn chắn) và bóng tối (nằm trên màn chắn), với nguồn sáng rộng thì có vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối

GV: Đưa ra khái niệm vùng bóng tối và

Trang 10

HS: Chú ý quan sát trên tranh vẽ 3.3sgk và

trả lời C3 và câu hỏi của GV

1 Nhật thực toàn phần.

Khi một phần của trái đất nằm trong vùng

bóng tối của mặt trăng

2 Nhật thực một phần.

Khi một phần của trái đất nằm trong vùng

bóng nửa tối của mặt trăng

* Hoạt động 5: Hình thành khái niệm

nguyệt thực (6 phút).

HS: Tiếp nhận thông tin mới

HS: Quan sát tranh H3.4sgk và thảo luận

nhóm câu C4

3 Nguyệt thực.

Khi mặt trăng đi vào vùng bóng tối của

Trái Đất, nó không được chiếu sáng nữa và

lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng gọi là

hiện tượng nguyệt thực

GV: Thông báo về tính chất phản chiếu ánh sáng của Mặt trăng và sự quay của mặt trăng xung quanh trái đất

GV: Treo tranh H3.4sgk lên bảng, cho

HS quan sát, đọc C4 cho HS thảo luận nhóm

GV: Làm lại TN H 3.2sgk di chuyển miếng bìa gần lại màn chắn để HS quan sát bóng đen và bóng mờ trên màn thay đổi thế nào Y/c HS trả lời C5

GV: Y/c HS đọc câu C6 và hướng dẫn

HS thảo luận nhóm

- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn.

- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao

áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo .) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm lý con người, hệ sinh thái

và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt,

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô

10

Trang 11

III VẬN DỤNG.

HS: Quan sát TN của GV và trả lời C5

HS: Đọc câu C6, thảo luận nhóm và trả lời

+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt

GV: Y/c HS đọc có thể em chưa biết.GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm:

Tuần 4: Ngày soạn: 16/ 9 / 2013Tiết 4: BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết và biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

II CHUẨN BỊ: Gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng.

- Đèn pin tạo tia sáng,Thước đo góc Tờ giấy dán trên tấm gỗ

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

HS: Quan sát TN của GV, thảo luận vấn đề

* Hoạt động 2: Khái niệm gương phẳng (5

phút).

I GƯƠNG PHẲNG.

HS: Soi gương, nêu nhận xét Trả lời các

câu hỏi của GV

HS: Tiếp thu thông báo và ghi vở

HS: Thảo luận và đại diện nhóm trả lời câu

HS: Phát biểu kết luận và ghi vở

“Tia sáng truyền tới một gương phẳng, bị

hắt lại theo một hướng xác định gọi là hiện

Trợ giúp của thầy:

? Nêu nhận xét về bóng tối, bóng nữa tối?

? Nhật thực toàn phần, nhật thực một phần là gì?

GV: Làm TN như ở phần mở bài, và đặt vấn đề như sgk

GV: Y/c HS soi gương

? Em nhìn thấy gì trong gương?

GV: Thông báo: ảnh của vật tại bởi gương

? Mặt gương có đặc điểm gì?

GV: Uốn nắn câu trả lời của HS và đi đến kết luận về gương phẳng, cho HS ghi vở

GV: Y/c HS cá nhân thực hiện C1

12

Trang 13

tượng phản xạ ánh sáng”.

* Hoạt động 5: Tìm quy luật về sự đổi

hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng

HS: Tiếp thu thông báo và ghi vào vở

HS: Trả lời câu hỏi của GV Hoàn thành kết

luận

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế

nào với phương của tia tới?

HS: Dự đoán mối quan hệ giữa góc tới và

góc phản xạ

HS: Thảo luận nhóm, dự đoán và làm TN

kiểm tra đo kết quả và ghi vào vở

HS: Tiếp thu thông báo

HS: Quan sát và vẽ hình 4.3 vào vở theo

hướng dẫn của GV Vẽ tia SI, IN, góc i

C3

GV: Y/c HS Làm TN và rút ra nhận xét

? Khi gặp gương phẳng ánh sáng truyền đi tiếp như thế nào?

GV: Cho HS phát biểu kết luận

GV: Hướng dẫn HS làm lại TN hình 4.2 sgk

GV: Thông báo: Tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến

? Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

GV: Nêu hướng của tia phản xạ quan

hệ thế nào với hướng của tia tới và mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới.GV: Y/c HS dự đoán và làm TN kiểm tra dự đoán

GV: Y/c HS đọc sgk và phát biểu định luật

GV: Thông báo quy ước về cách vẽ gương và các tia sáng trên hình vẽ.GV: Hướng dẫn biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình 4.3 sgk

Trang 14

GV: Y/c HS về nhà học thuộc vở ghi

và định luật, làm các bài tập trong SBT

Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm:

Tuần 5: Ngày soạn: 18 / 9 / 2013

Tiết 5: BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó

là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

II CHUẨN BỊ: + Cho mỗi nhóm:

- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

14

Trang 15

- 1 tấm kính trong suốt.

- 2 cục pin con thỏ giống nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

HS: Thu thập thông tin

* Hoạt động 2: Quan sát ảnh của cục pin

trong gương phẳng (3 phút).

I TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI

GƯƠNG PHẲNG.

Thí nghiệm:

HS: Hoạt động theo nhóm quan sát ảnh của

cục pin trong gương

* Hoạt động 3: Dự đoán và làm TN kiểm

tra (10 phút).

1 Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có

hứng được trên màn chắn không?

HS: Nêu dự đoán mà GV đưa ra

GV: Y/c HS nêu dự đoán

GV: Hướng dẫn HS tiến hành làm TN

và rút ra kết luận

Trang 16

- Kết luận:

HS: Hoàn thành kết luận

“ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật

đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm

* Hoạt động 4: Giải thích sự tạo thành ảnh

của vật trong gương phẳng (7 phút).

GV: Y/c HS nêu dự đoán

GV: Y/c HS tiến hành làm TN theo nhóm và rút ra kết luận

? Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương có bằng khoảng từ ảnh của điểm đó đến gương không?

GV: Y/c HS nêu dự đoán

GV: Y/c HS tiến hành làm TN theo nhóm và rút ra kết luận

GV: Thông báo: 1 điểm sáng S được 16

Trang 17

II GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH

ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG.

HS: Thu thập thông tin

HS: Thực hiện câu C4 theo sự hướng dẫn

HS: Thu thập thông tin

HS: Thảo luận nhóm để thực hiện C5

GV: Hướng dẫn HS thực hiện C4.GV: Treo tranh hình 5.4 sgk và nêu vấn đề Nếu kéo dài 2 tia phản xạ về phía sau gương em có nhận xét gì?

- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu tạo ra môi trường trong lành.

- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn.

- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm.

GV: Thông báo đây là cách vẽ ảnh của điểm sáng qua gương phẳng

? Có cách nào vẽ ảnh nhanh hơn không?

GV: Thông báo ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.GV: Treo hình vẽ 5.5 sgk cho HS đọc

Trang 18

và trả lời C5, C6.

GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ , và vỡ ghi, ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để học bài thực hành

Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng

như sau: A Chùm hội tụ B Chùm phân kỳ

C Chùm tia song song D Chùm tia bất kỳ

Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng

Câu 4: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 Góc tới sẽ là:

Câu 5: Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật qua gương phẳng:

A Ảnh ở trước mặt B Ảnh to bằng vật

C Tia phản xạ đi vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh D Ảnh giống vật

Câu 6: Vì sao ta nhìn thấy vật màu đen:

A Vì vật vật màu đen cũng phát sáng B Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta

C Vì vật màu đen được chiếu sáng D Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng:

A lớn bằng vật B bé hơn vật C gấp đôi vật D lớn hơn vật.

18

Trang 19

Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

đường pháp tuyến là: A 450 B 600 C 150 D 300

Câu 9: Chọn câu sai :

A Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều B Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh

C Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh

D Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ Vật đến ảnh

Câu 10: ta nhận biết ánh sáng khi nào ?

A Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta B Khi ta mở mắt ta

C Khi ánh sáng ở trước mặt ta D Khi ánh sáng được phát đi

Câu 11: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng

như sau:

A Chùm tia song song B Chùm phân kỳ C Chùm hội tụ D Chùm tia bất kỳ

Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng

C vỏ chai sáng chói dưới ánh nắng D Đèn ống đang sáng

Câu 4: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 Góc tới sẽ là:

Câu 5: Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật qua gương phẳng:

A Tia phản xạ đi vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh B Ảnh to bằng vật

C Ảnh ở trước mặt D Ảnh giống vật Câu 6: Vì sao ta nhìn thấy vật màu đen:

A Vì vật màu đen được chiếu sáng B Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta

C Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh D Vì vật vật màu đen cũng phát sáng

Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng:

A bé hơn vật B lớn bằng vật C gấp đôi vật D lớn hơn vật.

Trang 20

Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

đường pháp tuyến là: A 450 B 150 C 600 D 300

Câu 9: Chọn câu sai :

A Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ Vật đến ảnh

B Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh

C Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh

D Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều

Câu 10: ta nhận biết ánh sáng khi nào ?

A Khi ánh sáng được phát đi B Khi ta mở mắt ta

C Khi ánh sáng ở trước mặt ta D Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Câu 11: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng

như sau:

A Chùm phân kỳ B Chùm tia song song C Chùm hội tụ D Chùm tia bất kỳ

Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng

A vỏ chai sáng chói dưới ánh nắng B Ngọn nến đang cháy

A Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta B Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh

C Vì vật màu đen được chiếu sáng D Vì vật vật màu đen cũng phát sáng

Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng:

A gấp đôi vật B bé hơn vật C lớn bằng vật D lớn hơn vật.

20

Trang 21

Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

đường pháp tuyến là: A 300 B 150 C 600 D 450

Câu 9: Chọn câu sai :

A Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều B Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh

C Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ Vật đến ảnh

D Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh

Câu 10: ta nhận biết ánh sáng khi nào ?

C Khi ánh sáng ở trước mặt ta D Khi ánh sáng được phát đi

Câu 11: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 Góc tạo bởi tia tới và

Biểu điểm: các câu 3,4,5,9,10,12 mỗi câu 1 điểm

các câu 1,2,6,7,8,11,13,14 mỗi câu 0,5 điểm

Trang 22

Tuần 6: Ngày soạn: 29 / 9 / 2013Tiết 6:

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU

- Luyện tập vẽ ảnh có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

II CHUẨN BỊ Cho mỗi nhóm HS: 1 gương phẳng 1 bút chì 1 thước chia độ III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, bàn giao

dụng cụ (7 phút).

1 Ổn định.

2 Kiểm tra.

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

Trợ giúp của thầy:

? Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? Phát biểu 2 định luật: Truyền thẳng ánh sáng và phản

xạ ánh sáng

? Nêu cách vẽ ảnh của một điểm sáng 22

Trang 23

3 Giới thiệu bài và bàn giao dụng cụ.

HS: Thu thập thông tin và nhóm trưởng lên

vật tạo bởi gương phẳng (3 phút).

I Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng.

HS: Làm việc theo nhóm câu C1

* Hoạt động 4: Cách xác định vùng nhìn

thấy trong gương (25 phút).

II Xác định vùng nhìn thấy của gương.

HS: Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn

GV: Y/c HS thực hiện C1

GV: Hướng dẫn sơ qua về cách đánh dấu vùng quan sát được trong gương.GV: Theo giỏi giúp đỡ, uốn nắn HS

GV: Thu phiếu thực hành và dụng cụ TN

GV: Y/c HS về nhà ghi lại tiết 6 vào vở: Tên bài thực hành và tiêu đề của phần 1 và 2

Y/c HS về nhà xem trước bài 7 sgk

Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tuần 7: Ngày soạn: 7/ 10 / 2013Tiết 7: BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI

I MỤC TIÊU

- Nêu được tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:1 gương cầu lồi, 1 cây nến.1 gương phẳng, 1 bao

diêm

Của GV: Gương của xe máy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

HS: Thu thập thông tin

Trợ giúp của thầy:

? Nêu tính chất của gương phẳng.GV: Y/c HS quan sát ảnh của mình trong gương xe máy

? Có giống ảnh nhìn thấy trong 24

Trang 25

* Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo

bởi gương cầu lồi (10 phút).

I ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

GƯƠNG CẦU LỒI.

Quan sát:

HS: Hoạt động nhóm Làm TN như h 7.1SGK

HS: Thực hiện C1

* Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra (10 phút).

HS: Tiến hành TN kiểm tra theo nhóm và phát

biểu kết luận

Kết luận Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu

lồi có những tính chất sau:

Là ảnh ảo không hứng được trên mà chắn.

Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật.

* Hoạt đônng 4: Xác định vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi (10 phút).

II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU

“Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sát được một

vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương

GV: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm làm TN như h 7.1 SGK thực hiện C1

GV: Hướng dẫn HS làm TN kiểm tra

để so sánh ảnh của cùng một vật qua gường phẳng và qua gương cầu lồi.GV: Y/c HS phát biểu kết luận

GV: Nêu vấn đề xác định vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi so với vùng nhìn thấy trong gương phẳng

GV: hướng dẫn HS làm lại TN như hình 6.2 trang 18 sgk Và bố trí TN như hình 7.3

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận và ghi vở

- Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta thường đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông, bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.

GV: Y/c HS Cá nhân hoàn thành C3,

Trang 26

dẫn về nhà (10 phút).

III VẬN DỤNG.

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3, C4

HS: Thảo luận các câu trả lời

Rút kinh nghiệm:

Tuần 8: Ngày soạn: 13/ 10 / 2013

Tiết 8: BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM

I MỤC TIÊU

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi

chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:1 gương cầu lâm, 1 gương phẳng, 1 cặp pin,

1 màn chắn sáng, 1 đèn pin

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống

HS: quan sát gương cầu lồi và gương cầu lâm,

nhận xét sự giống nhau và khác nhau của hai

Trợ giúp của thầy:

? Nêu tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

GV: Y/c HS làm bài tập 7.1, 7.2 SBT

GV: Y/c HS quan sát gương cầu lồi và gương cầu lâm

GV: Y/c HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau của hai gương.26

Trang 27

* Hoạt động 4: Nghiên cứu sự phản xạ của một

số chùm tia tới trên gương cầu lâm (15 phút).

II SỰ PHẢN XẠ TRÊN GƯƠNG CẦU LÂM.

1 Chùm tia tới song song.

HS: Làm TN như trong SGK, rút ra nhận xét

HS: Trả lời C3

HS: Hoàn thành kết luận

2 Chùm tia tới phân kỳ.

HS: Tiến hành làm TN như y/c trong SGK

HS: Quan sát và rút ra nhận xét

HS: Hoàn thành kết luận

GV: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lâm có giống ảnh tạo bởi gương cầu lồi hay không Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV: Y/c HS quan sát ảnh của một vật đặt gần mặt phản xạ của

gương cầu lâm, dự đoán những tính chất của ảnh

GV: Y/c HS bố trí TN nghiệm kiểm tra, dự đoán những tính chất của ảnh

GV: Y/c HS thực hiện C1, C2.GV: Nếu đặt vật xa gương sẽ thu được ảnh thật có thể hứng được trên màn chắn (lên lớp trên chúng

ta sẽ được học)

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận.GV: Y/c HS khác sữa sai nếu có.GV: Y/c HS làm TN như trong sgk Quan sát và rút ra nhận xét.GV: Y/c HS thực hiện C3

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận

- Mặt Trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó là: Sử dụng gương

Trang 28

Kết luận: “ phản xạ ”.

* Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố và hướng dẫn

về nhà (5 phút).

III VẬN DỤNG.

HS: quan sát cấu tạo của pha đèn pin, bật đèn

sáng, xoay nhẹ pha đèn để đổi vị rí của bóng đèn

cho đến khi thu được chùm phản xạ song song

HS: Thực hiện C6 và C7 trong quá trình quan sát

cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, )

GV: Y/c HS làm TN như trong sgk

GV: Y/c HS rút ra nhận xét

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận.GV: Cho HS quan sát cấu tạo của pha đèn pin, bật đèn sáng, xoay nhẹ pha đèn để đổi vị rí của bóng đèn cho đến khi thu được chùm phản xạ song song

GV: Y/c HS thực hiện C6 và C7GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập trong SBT Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra

Rút kinh nghiệm:

28

Trang 29

Tuần 9: Ngày soạn: 20 / 10 / 2013

Tiết 9: BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I

QUANG HỌC

I MỤC TIÊU: Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật

sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lâm, cách vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng So sánh vùng nhìn thấy với

gương cầu lồi

Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

II CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị bảng ô chữ.(nếu có bằng máy chiếu)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, ôn lại những kiến

Trợ giúp của thầy:

GV: Y/c HS trình bày phần tự kiểm tra

GV: Y/c HS thảo luận đưa ra đáp án đúng

GV: Y/c HS 3 em lần lượt lên bảng thực

Trang 30

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM LỚP

I Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

A Khi có ánh sáng đi vào mắt ta B.Khi mắt ta phát ra ánh sáng

C Cả hai câu trên đều đúng D.Cả hai câu trên đều sai

2 Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?

A Khi mắt ta hướng vào vật B.Khi mắt ta phát những tia sáng đến vật.C.Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta D.Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối

3 Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?

A Mắt trời B Mặt trăng

C.Ngọn lửa ở que diêm D Bóng đèn điện bật sáng

30

Trang 31

4 Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào?

A Theo nhiều đường khác nhau B Theo đường gấp khúc

C Theo đường thẳng D Theo đường cong

5 Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trên cùng mặt phẳng với:

A Tia tới và đường vuông góc với B Tia tới và đường pháp tuyến với gương

C Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới

D Tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới

6 Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng như thế nào?

A Góc tới lớn gấp đôi góc phản xạ C Góc tới lớn hơn góc phản xạ

B Góc phản xạ bằng góc tới D Góc tới nhỏ hơn góc phản xạ

7 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là:

A Ảnh ảo lớn hơn vật B Ảnh thật bằng vật

C Ảnh ảo nhỏ hơn vật D Ảnh ảo bằng vật

8 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:

A Ảnh ảo nhỏ hơn vật C Ảnh ảo lớn hơn vật

//////////////////////

Trang 32

5 x

II Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng: Mỗi hình vẽ đỳng 2 điểm

III Vẽ tia tới 2 điểm

Rút kinh nghiệm:

32

///////////////////////////////

//////////////////////////////

/////////////////////

Trang 33

Tuần 10: Ngày soạn: 22/10/2013 Tiết 10: KIỂM TRA 1TIẾT

I- MỤC TIÊU:

- Kiểm tra chất lượng kiến thức chương I

- Thông qua kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của từng HS Từ đó có kế hoạch bồi dưỡng cho HS khá giỏi và phụ đạo cho HS yếu kém

vẽ được ảnh của vật qua gương phẳng

vận dụng sự tạo thành ảnh của vật qua gương phẳng để vẽ được các tia tới

Câu 1 : a Cho hình vẽ S là điểm sáng, Hãy vẽ một tia sáng xuất phát từ S tới gương

sao cho S’ là ảnh của S qua gương phẳng S

• S/

//////////////////////////////////

///////

Trang 34

b Hãy vẽ một chùm sáng xuất phát từ S tới gương sao cho tia phản xạ đi qua M

• M

S

Câu 2: Nguồn sáng là gì, vật sáng là gì? cho ví dụ.

Câu 3: Nêu đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng ?

Câu 4: Vẽ ảnh của vật sau qua gương phẳng :

Câu 5: Tia tới tạo với tia phản xạ một góc 800, góc tới bằng bao nhiêu ?

IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Trang 35

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật không từ phát ra ánh sáng

- Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật 0,5đ

- khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ gương đến vật 0,5đ

Trang 36

Tuần 11: Ngày soạn: 3 /11 / 2013

Tiết 11: CHƯƠNG II: ÂM HỌC

BÀI 10 : NGUỒN ÂM

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

- Nêu được nguồn âm là vật dao động

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,

II CHUẨN BỊ Cho mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su mảnh 1 thìa và một cốc thuỷ tinh

1 âm thoa và một búa cao su

- Bộ đàn ống nghiệm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, tạo tình huống

(5phút).

1 Ổn định.

2 Tạo tình huống.

HS: Thu thập thông tin

* Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm (5 phút).

I NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.

HS: Trả lời C1; C2

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

* Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn

âm (25 phút).

II CÁC NGUỒN ÂM CÓ CHUNG ĐẶC

ĐIỂM GÌ?

Trợ giúp của thầy

GV: Giới thiệu như SGK

GV: Y/c HS thực hiện C1; C2

GV: Hướng dẫn HS làm TN 10.1, 10.2, 10.3 theo nhóm Và trả lời các câu hỏi C3; C4; C5 vào vở

GV: Y/c HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả từng TN và trả lời 36

Trang 37

1 Thí nghiệm.

HS: Làm TN 10.1, 10.2, 10.3 theo nhóm

HS: Trình bày kết quả TN1 và trả lời câu hỏi C3

HS: Trình bày kết quả TN2 và trả lời câu hỏi C4

HS: Trình bày kết quả TN3 và trả lời câu hỏi C5

các câu hỏi tương ứng

GV: Y/c HS thảo luận để rút ra kết luận Và ghi vở

- Để bảo vệ giọng nói của người, ta cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, không hút thuốc lá.

GV: Y/c HS thực hiện các câu C6; C7; C8; C9

GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ Làm các bài tập trong SBT

Chuẩn bị bài 11

Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Tuần 12: Ngày soạn: 7/ 11 / 2013Tiết 12 : BÀI 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ

- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật

II CHUẨN BỊ: Giá TN; 2 con lắc đơn; 1 đĩa quay có đục lỗ

- Nguồn điện 3 – 6V; 1 tấm bìa mỏng Dụng cụ TN như hình 11.2 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình

HS: Thu thập thông tin

* Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh,

chậm và nghiên cứu tần số (10 phút).

I DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM – TẦN

SỐ.

1 Thí nghiệm.

HS: Làm TN theo nhóm và thực hiện câu

C1 đếm số dao động trong 10 giây rồi ghi

vào bảng kết quả

HS: Đọc thông báo và trả lời câu C2

Số dao động trong 1 giây gọi là tần số đơn

vị tần số là Hec, kí hiệu là Hz

2 Kết luận.

HS: Hoàn thành kết luận và ghi vào vở

Trợ giúp của thầy:

? Nguồn âm có chung đặc điểm gì?GV: Y/c HS làm bài tập 10.1 và 10.2 SBT

GV: Khi đánh đàn ghi ta, âm phát ra trên các dây có giống nhau không?

Vì sao lại như vậy bài học hôm nay sẽ giải thích vấn đề này

GV: Y/c HS làm TN 1 và trả lời câu C1

GV: Y/c HS đọc thông báo và trả lời câu C2

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận và 38

Trang 39

“ Nhanh (chậm) lớn (nhỏ).

Hoạt động 3: Nghiên cứu mối quan hệ và

độ cao của âm (20 phút).

II ÂM CAO (ÂM BỔNG), ÂM THẤP

GV: Y/c HS hoàn thành kết luận

- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ

âm làm cho con người khó chịu, cảm giác buồn nôn, chóng mặt; một số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường Vì vậy, người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết các cơn bão.

- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy, có thể chế tạo máy siêu âm bắt chước tần số siêu âm của dơi để đuổi muỗi.

GV: Hướng dẫn HS làm TN theo hình 11.4 và trả lời các câu C5; C6; C7.GV: Y/c HS đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

GV: Y/c HS về nhà làm bài tập trong SBT và chuẩn bị trước bài 13

Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Tuần 13: Ngày soạn: 13/ 11 / 2013

Tiết 13: BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ

- Nêu được thí dụ về độ to của âm

II CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:

1 đàn ghi ta 1 trống, dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc 1 lá thép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:

* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo

HS: Thu thập thông tin

* Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ

dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao

câu C1 và ghi kết quả vào bảng 1

Trợ giúp của thầy:

to quá lại đau cổ? Bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu

GV: Y/c HS tự đọc TN và tự làm TN theo hướng dẫn trong SGK

GV: Hướng dẫn HS làm TN và ghi kết quả vào bảng 1

GV: Y/c HS đọc thông tin về biên độ dao động

GV: Y/c HS hoàn thành C2

40

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm bóng - Giáo án vật lí 7 chi tiết cả năm
o ạt động 2: Hình thành khái niệm bóng (Trang 9)
* Hoạt động 4: Hình thành khái niệm về sự - Giáo án vật lí 7 chi tiết cả năm
o ạt động 4: Hình thành khái niệm về sự (Trang 12)
C1: Hình 15.1 và hình 15.3. - Giáo án vật lí 7 chi tiết cả năm
1 Hình 15.1 và hình 15.3 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w