1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án trọn bộ tin 10

176 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 14,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được đâu là thiết bị vào, đâu là thiết bị ra - Nhắc lại nguyên lí Von Newmann 3 Bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: - Hình thức : tập thể - Nộ

Trang 1

Ngày soạn : 10 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌCBài 1: § 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌCTiết PPCT : 1

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Biết tin học là một ngành khoa học : có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là công cụ vừa là đối tượng nghiên cứu

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết được các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống xã hội

2) Kỹ năng:

3) Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của môn học trong đời sống xã hội

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, một số bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa

2) Dụng cụ, thiết bị:

- Hình ảnh trong sách giáo khoa

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp: sỉ số, tình hình chuẩn bị trước tiết học, trật tự lớp

2) Kiểm tra bài cũ: bài đầu tiên

Kiến thức : Nắm rõ số lượng học sinh trong

từng lớp biết qua máy tính và các thao tác đã

thực hiện khi sử dụng máy tính

Hoạt động 2:

Hình thức : tập thể

Nội dung : Học sinh cùng nhau tìm hiểu

trong sách giáo khoa về sự hình thành và

phát triển của tin học.Lí do tại sao tin học lại

phát triển một cách mạnh mẽ

Kiến thức : Bước đầu hình dung một số khái

niệm về tin học –máy tính Sức mạnh của

thông tin và xem thông tin là nguồn tài

nguyên quý giá Ví dụ thực tiễn trong tất cả

các lĩnh vực của cuộc sống

1) Sự hình thành và phát triển của tin học :

- Tin học là một ngành khoa học mớiđược hình thành nhưng có tốc độphát triển mạnh mẽ và động lựccho sự phát triển đó là do nhu cầukhai thác tài nguyên thông tin củacon người

- Tin học dần hình thành vàpháttriển thành một ngành khoa họcđộc lập với nội dung, mục tiêu,phương pháp nghiên cứu mangnhững đặc thù riêng

2) Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:

+ Vai trò :

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ vớimục đích cho những tính toán đơnthuần, dần dần nó không ngừng

Trang 2

Hoạt động 3:

Hình thức : theo nhóm

Nội dung : Tìm hiểu và phát biểu về vai trò

của máy tính từ khi mới hình thành và hiện

nay cũng như trong tương lai.Làm rõ việc

máy tính có thề thay thế hoặc hổ trợ con

người

Kiến thức : Biết được tầm quan trọng của

máy tính trong thời buổi hiện nay Các ứng

dụng của máy tính trong việc hổ trợ hoặc

thay thế hoàn toàn cho con người Máy tính

không thề nào hơn con người vì máy tính là

do con người tạo ra và cũng chỉ là một trong

những công cụ trong cuộc sống

Hoạt động 4:

Hình thức :theo nhóm

Nội dung : Tìm hiểu những đặc tính ưu việt

của máy tính Giải thích và cho ví dụ về từng

đặc tính

Kiến thức : Hiểu được vì sao máy tính lại

được ứng dụng và phát triển một cách rộng

rãi như hiện nay.Giải thích từng đặc tính của

máy tính và so sánh với con người

Hoạt động 5:

Hình thức : vấn đáp

Nội dung : việc nghiên cứu chế tạo máy tính

có thuộc lĩnh vực tin học hay không?Khoa

học tin học nghiên cứu những vấn đề gì ?

Kiến thức : Việc nghiên cứu chế tạo máy

tính là nền tảng cũng như là cơ sở phát triển

của tin học.Nghiên cứu cấu trúc, tính chất

chung của thông tin, các quy luật, phương

pháp biến đổi, tìm kíếm, truyền thông tin và

những ứng dụng cũa tin học trong đời sống

+ Đặc tính :

- Máy tính làm việc 24/ 24 giờ,không mệt mỏi

- Tốc độ xử lí thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- Máy tính có thể lưu trữ một lượngthông tin lớn trong một không gianhạn chế

- Các máy tính cá nhân có thể liênkết với nhau thành mạng và có thểchia sẽ dữ liệu với nhau

- Giá thành máy tính ngày càng hạ

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ vàtiện dụng

1) Thuật ngữ tin học:

Một số thuật ngữ được sử dụng:

- Informatique ( T.Pháp )

- Informatics ( T.Anh )

- Computer Science( Mỹ )

+ Khái niệm về tin học :

- Tin học là một ngành khoa học dựatrên máy tính điện tử

- Nghiên cứu cấu trúc, tính chấtchung của thông tin

- Nghiên cứu các qui luật, phươngpháp thu thập, biến đổi, truyềnthông tin và ứng dụng của nó trongđời sống xã hội

3) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Tin học là một ngành khoa học độc lập

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của máy tính và tầm quan trọng của nó

- Nắm được các ứng dụng của tin học và máy tính điện tử

4) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Đọc trước bài tiếp theo “ Thông tin và dữ liệu ”

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Lưu ý về trình độ chênh lệch của từng lớp học

- Cần đưa ra nhiều ví dụ thực tế hơn

- Chia nhóm và làm việc theo nhóm hiệu quả hơn

Trang 3

Ngày soạn : 10 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 2: § 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆUTiết PPCT : 2

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo lượng thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit

- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách bài tập

2) Dụng cụ, thiết bị:

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, tình hình chuẩn bị bài

2) Kiểm tra bài cũ:

- Tin học là gì ?

- Đặc tính ưu việt của máy tính?

- Cho các ví dụ về những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội.?

- Kiến thức : Nhận thức, phân biệt được thế

nào là thông tin, thế nào là dữ liệu

Hoạt động 2:

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Các ví dụ về thông tin của sự

vật, hiện tượng, con người

- Kiến thức : Có tính liên hệ thực tế, nhớ lâu

hơn, hiểu rõ thông tin là gì?

- Thông tin: Là sự phản ánh sự vậthiện tượng của thế giới khách quanvà các hoạt động của con người trongđời sống xã hội

Ví dụ : Thông tin về ca sĩ Lam Trừơng

- Nam, cao 1m68, nặn 57 kg, đã lậpgia đình

Dữ liệu : Là thông tin đã đưa vào trong máytính

Trang 4

- Hình thức : theo nhóm

- Nội dung : Các đơn vị đo lường khác nhau

trong cuộc sống

- Kiến thức : Mở rộng, sự liên hệ, từ đó hiểu

khái niệm đơn vị đo lượng thông tin

Hoạt động 4:

- Hình thức :gọi lên bảng

- Nội dung : Biểu diễn các trạng thái của

bóng đèn sau khi đã được qui ước

- Kiến thức : Làm quen cách biểu diễn số

nhị phân và sự khác biệt giữa thế giới

khách quan với việc biểu diễn trong máy

tính

Hoạt động 5:

- Hình thức : tính toán

- Nội dung : Thực hiện chuyển đổi giữa các

đơn vị cơ bản, thông dụng thông qua ví dụ

- Kiến thức : Giúp các em làm quen với các

đơn vị đo lượng thông tin

Hoạt động 6 :

- Hình thức : suy luận cá nhân

- Nội dung : Cho một số ví dụ về thông tin

dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh Xác

định chính xác dạng thông tin của những

hình ảnh trong sách giáo khoa

- Kiến thức : Xác định chính xác thông tin

thuộc dạng nào ? Cách phân biệt các dạng

thông tin và tính liên hệ thực tế rất cao

Hoạt động 7 :

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Thông tin có bao nhiêu dạng và

làm thế nào để máy tính có thể hiểu được

từng loại thông tin

- Kiến thức : Thông tin được mã hoá trong

máy tính dưới dạng mã nhị phân Tuỳ từng

loại thông tin mà có những cách mã hoá và

biểu diễn khác nhau

2) Đơn vị đo thông tin :

- Bit ( Binary Digit ) là đơn vị cơ bản nhỏnhất để đo lượng thông tin

Ví dụ 1 :Giới tính của con người :Qui ước : Nam = 1 ; Nữ = 0

Ví dụ 2 :Trạng thái của bóng đèn Qui ứơc : Bật = 1 ; Tắt = 0Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị bộicủa Bit để đo thông tin

- Dạng văn bản : báo chí, sách vở

- Dạng hình ảnh : Tranh, bản đồ,hình

- Dạng âm thanh : Tiếng nói, tiếngđàn, chim hót

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Khái niệm thông tin

- Hiểu các đơn vị đo thông tin và các đơn vị bội của nó

- Các dạng thông tin, cách phân biệt

- Biết, hiểu được tại sao phải mã hoá thông tin

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

Trang 5

- Xem lại lý thuyết.

- Xem trước bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, tìm lời giải kèm lời chú thích, giảng giải cho câu trả lời

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Cho học sinh tìm kiếm nhiều ví dụ thực tế hơn trong cuộc sống

- Cần giới thiệu thêm một số thiết bị cùng với đơn vị đo MB,GB

Ngày soạn : 15 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 2: § 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆUTiết PPCT : 3

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Biết khái niệm thông tin,lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo lượng thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit

- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách bài tập

2) Dụng cụ, thiết bị:

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, tình hình chuẩn bị bài

2) Kiểm tra bài cũ:

- Tin học là gì ?

- Đặc tính ưu việt của máy tính?

- Cho các ví dụ về những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội.?

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Hệ đếm là gì và

có bao nhiêu loại hệ

đếm.Tìm hiểu một số hệ

đếm như Hệ chữ cái La Mã,

Hệ đếm nhị phân, thập phân,

Hexa

- Kiến thức : Hiểu và nắm

1) Mã hoá thông tin trong máy tính:

- Muốn máy tính xử lí được cần chuyển hoá, biếnđổi thông tin thành một dãy bit Cách làm nhưvậy gọi là mã hoá thông tin

Ví dụ : Số 10 ở hệ thập phân được chuyển sang hệ nhịphân đó là 1010

+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bảng mãASCII ( American Standard Code for InformationInterchage) : gồm 256 kí tự ( 0 -> 255) số hiệu này đượcgọi là ASCII thập phân của kí tự

Trang 6

một số kí hiệu và quy tắc

biểu diễn các hệ đếm

Hoạt động 2 :

- Hình thức : tập thể

- Nội dung : Cách thức chuyển

đổi cơ số từ hệ đếm thập

phân sang nhị phân và ngược

lại, từ thập phân sang hexa

và ngược lại, từ nhị phân

sang hexa và ngược lại

- Kiến thức : Hiểu và nắm

được cách thức chuyển đổi

giữa các hệ đếm trong máy

tính

Hoạt động 3 :

- Hình thức : tự nghiên cứu,

tìm hiểu theo cá nhân

- Nội dung : Cách biểu diễn

thông tin dạng phi số đó là

hình ảnh, âm thanh, văn

bản

- Kiến thức : Biết thêm về

cách mã hoá và biểu diễn

thông tin là hình ảnh, âm

thanh, văn bản trong máy

tính

+ Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì được gọi là mãASCII nhị phân của kí tự

Ví dụ :

Kí tự A được mã hoá :

- Mã thập phân : 65

kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số

Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và có hệ đếm khôngphụ thuộc vào vị trí

+ Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vị trí

Ví dụ :X ở IX (9) hay XI (11) đều có nghĩa là 10+ Hệ đếm nhị phân, hexa, thập phân là hệ đếm phụthuộc vị trí

Ví dụ :Ở hệ thập phân : Số 1 trong 10 # số 1 trong 01+ Các hệ đếm trong tin học :

- Hệ nhị phân: ( hệ cơ số 2 ) là hệ chỉ dùng các số

0 và 1 để biểu diễn

Ví dụ : 01000001 =65

- Hệ cơ số 10: (hệ thập phân ) hệ dùng các số từ0 9 để biểu diễn

- Hệ cơ số 16 : (hệ Hexa ) hệ dùng các số từ

10,11,12,13,14,15

Ví dụ : 1A4 = 420 1.162 + A.161 +4 = 420Biểu diễu số nguyên dùng 1, 2, 4 byte để biểu diễn.Biểu diễn số nguyên có dấu: bit cao nhất (7) để biểudiễn dấu Qui ước 0 là dấu -; 1 là dấu +

1 byte = 256

2 byte = 65536Biểu diễn số thực : thay dấu phẩy bằng dấu chấm

Ví dụ :1354,2 -> 1354.2b) Thông tin dạng phi số :+ Văn bản: dùng dãy bit để biểu diễn kí tự+ Các dạng khác :âm thanh, hình ảnh

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Biết, hiểu được tại sao phải mã hoá thông tin

- Các dạng biễu diễn thông tin trong máy tínhù

- Các hệ đếm 2, 10, 16 trong biểu diễn thông tin

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Xem trước bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, tìm lời giải kèm lời chú thích, giảng giải cho câu trả lời

Trang 7

- Tìm hiểu và thử thực hiện một số công việc chuyển đổi cách biểu diễn qua lại giữa các hệ đếm.

- Đọc, tìm hiểu kỹ trước bài tiếp theo

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Tuỳ theo trình độ của học sinh mà giáo viên có những bài tập phù hợp, mở rộng, nâng cao

- Cân đối lại thời gian cho hợp lí hơn

Ngày soạn : 15 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài Tập và Thực Hành 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

Tiết PPCT : 4

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Hiểu rõ về một số khái niệm tin học, thông tin và dữ liệu

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

- Cách mã hoá thông tin trong máy tính

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, một số ví dụ thực tế, dễ hiểu

2) Dụng cụ, thiết bị:

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, tình hình lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thông tin, dữ liệu ?

- Mã hoá thông tin ?

- Cách mã hoá và biểu diễn thông tin?

3) Bài giảng:

A) Các khái niệm, định nghĩa:

- Khái niệm tin học là một ngành khoa học độc lập

+ Dựa tên máy tính điện tử

+ Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và được ứng dụng sâu rộng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

+ Nghiên cứu đặc tính, cấu trúc chung của thông tin

+ Nghiên cứu phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin.+ Khẳng định máy tính điện tử là công cụ đặc trưng cho nền văn minh thông tin

Trang 8

- Thông tin có thể phân thành hai loại: số (số nguyên, số thực ) và phi số (âm thanh, hình ảnh, văn bản ).Biết được đơn vị cơ bản nhỏ nhất để đo lượng thông tin là bit và một số đơn vị bội của bit đó là MB, KB,GB

- Tuy nhiên muốn máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành dãy bit và tuỳvào loại thông tin mà có cách biến đổi khác nhau

B) Một số bài tập :

Phiếu học tập số 1:

Bài 1 : Xác định và giải thích câu đúng trong các câu sau:

Bài 2 : Một cuốn sách Tin Học gồm 200 trang (có hình ảnh) nếu lưu trữ trên đĩa chiếm

khoảng 5MB Hỏi một đĩa cứng có dung lượng 80 GB thì có thể chứa được bao nhiêu cuốn sách ?

Bài 3 : Hãy chuyển sâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân : Truong Chinh

Bài 4 : Dãy bit “01001000 01101111 01100001” tương ứng là mã của dãy kí tự nào ?

Dãy bit “01010100 01101000 01110101, 01000100 01101111” tương ứng là mã của dãy

Phiếu học tập số 2:

THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI :

Bài 1: Chuyển đổi các số sau :

Trang 9

Bài 4: Chuyển đổi các số sau :

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Nắm rõ nội dung các khái niệm

- Tính toán, mã hoá thông tin

- Chuyển đổi cơ số

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Tìm hiểu về máy tính và cacù thiết bị liên quan

- Chuẩn bị bài mới

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Cho những ví dụ với con số nhỏ, dễ hiểu

- Giúp toàn bộ học sinh hiểu được kỹ thuật chuyển đổi

- Không cần nhanh, cần chính xác

- Luôn trao dồi kiến thức về tất cả các lĩnh vực, nghiên cứu tìm hiểu thêm giúp học sinh có được sự hứng thú trong học tập

- Nghiêm túc, thẳng thắn, công bằng trong tất cả mọi tình huống

- Lưu ý học sinh và những biểu hiện của học sinh từ đó có hướng hoàn thiện dần những thiếu xót

Trang 10

Ngày soạn : 21 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 3: § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNHTiết PPCT : 5

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Biết được khái niệm hệ thống tin học

- Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

- Bộ xư ûlí CPU(Central Processing Unit)

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Mã hoá thông tin là gì?

- Hệ đếm là gì? Có mấy hệ đếm?

- Nêu rõ về các hệ đếm và cho ví dụ tương ứng?

- Thực hiện chuyển đổi so á giữa các hệ đếm

- Biểu diễn thông tin trong máy tính:

Hãy biến đổi : 3310 -> ???2

- Nội dung : Thế nào là hệ thống tin

1) Khái niệm hệ thống tin học :

- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:+ Phần cứng

+ Phần mềm

Trang 11

học,liên hệ thực tế : tìm hiểu về một

đĩa CD, điện thoại di động

Phần cứng : đĩa CD,máy điện thoại…

Phần mềm: các bài hát, hình ảnh

phim, các tiện ích…

Qlí& đk : Con người sử dụng và điều

khiển thiết bị

- Kiến thức : Nắm rõ khái niệm hệ

thống tin học, thành phần, hiểu biết

như thế nào là phần cứng, phần mềm

Hoạt động 2:

- Hình thức : theo nhóm

- Nội dung : Cùng nhau tìm hiểu về cấu

trúc của một máy tính.Diễn đạt được

sơ đồ cấu trúc máy tính

- Kiến thức : Nắm được sơ đồ cấu trúc

của máy tính.Qui trình hoạt động Một

cách sơ lược về chức năng của các

thiết bị, bộ phận cấu thành một máy

tính

Hoạt động 3:

- Hình thức :giới thiệu về CPU

- Nội dung : Tìm hiểu qua hình ảnh

trong sách giáo khoa cũng như thực tế

về thiết bị CPU

- Kiến thức : Nhận ra, xác định vị trí

CPU trên mainboard Nhận thức đúng

tầm quan trọng của CPU trong hệ

thống máy tính Phân biệt giữa Case

và CPU theo cách gọi thông thường

mà các em biết

Hoạt động 4:

- Hình thức : trình bày

- Nội dung : CPU là gì ? tầm quan trọng

của nó và các thành phần của CPU,

nhiệm vụ của các thành phần này là

gì?

- Kiến thức : Nắm sơ lược ve àbộ xử lí

trung tâm, vai trò, vị trí của các bộ

phận trong CPU

+ Sự quản lí và điều khiển của con người.Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên máytính dùng để thực hiện các loại thao tác như:nhận thông tin, xử lí thông tin, lưu trữ thôngtin và đưa thông tin ra

2) Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

Gồm các bộ phận chính sau:

- Bộ xử lí trung tâm CPU ( CentralProcessing Unit)

- Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ ngoài( Secondary Memory)

- Thiết bị vào ( Input Device)

- Thiết bị ra ( Output Device)

3) Bộ xử lí trung tâm :(CPU)

CPU : Central Processing UnitLà thành phần quan trọng nhất của máy tính,đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiểnviệc thực hiện chương trình

CPU gồm 2 bộ phận chính: Bộ điều khiển vàbộ số học /logic

+ Bộ điều khiển : điều khiển hoạt động đồngbộ của các bộ phận trong máy tính và cácthiết bị ngoại vi liên quan

+ Bộ số học/ logic : thực hiện các phép toánsố học và logic Ngoài ra còn có một số thànhphần khác như thanh ghi (Register) và bộ nhớtruy cập nhanh (Cache)

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Tìm hiểu được hệ thống tin học

- Các bộ phận chính của máy tính và thành phần quan trọng nhất của máy tính đó là CPU

Trang 12

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Quan sát một máy tính và tập miêu tả lại cấu trúc

- Các thao tác liên quan đến bàn phím, chuột

- Cách bật, tắt một số thiết bị như màn hình, máy in

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Làm rõ nội dung cũng như có hình thức học tập sôi động hơn

- Nêu rõ hoạt động của máy

- Có thêm nhiều dẫn chứng cho lí thuyết

- Kiến thức từ thực tiễn

- Giúp các em hiểu được CPU là gì và quan trọng như thế nào đối với một máy tính

Ngày soạn : 21 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 3: § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNHTiết PPCT : 6

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm hệ thống tin học?

- Sơ đồ cấu trúc của một máy tính ?

- Nội dung : Tìm hiểu bộ nhớ trong là gì

?Thực hiện công việc gì?Thành phần,

đặc điểm các thành phần

- Kiến thức : Tự tìm hiểu để tiếp thu

4) Bộ nhớ trong (Main Memory) :

- Dùng để lưu trữ chương trình, lưu trữ dữliệu đang được xử lí

Gồm 2 phần :+ ROM (Read Only Memory) Chứa chươngtrình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy

Trang 13

nhanh chóng thành phần, công dụng,

đặc điểm của bộ nhớ trong

Hoạt động 2:

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Phân biệt RAM và ROM

Sự khác biệt cơ bản giữa hai bộ nhớ

trong ROM và RAM

- Kiến thức : Thấy được sự giống nhau

và khác nhau giữa RAM ( Random

Access Memory) và ROM (Read Only

Memory) về chức năng, công dụng,

hình dáng, cách thức hoạt động

Hoạt động 3:

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Giải thích tại sao gọi là bộ

nhớ ngoài, bộ nhớ trong ?.Sự khác biệt

đó là gì ? Chức năng chung của bộ

nhớ trong và bộ nhớ ngoài

- Kiến thức : Phân biệt phạm vi thiết

bị.Bộ nhớ trong thì không thể lưu trữ

dữ liệu với dung lượng lớn và mất đi

khi tắt máy còn bộ nhớ ngoài thì dữ

liệu vẫn còn tồn tại và có thể lưu trữ

một lượng thông tin lớn

Hoạt động 4:

- Hình thức :theo nhóm

- Nội dung : Liệt kê các thiết bị của bộ

nhớ ngoài.Cho biết đặc điểm của từng

thiết bị

- Kiến thức : Xác định được thiết bị

thuộc bộ nhớ trong hay bộ nhớ

ngoài Hình dung được đặc điểm của

các thiết bị

Hoạt động 5:

- Hình thức : suy luận/ theo nhóm

- Nội dung : Ví dụ thực tế về bộ nhớ

trong, bộ nhớ ngoài (liên hệ bản thân)

- Kiến thức : Có được sự liên hệ với

thực tế, hiểu rõ bản chất của bộ nhớ

trong và bộ nhớ ngoài.Thấy được tầm

quan trọng riêng của mỗi bộ nhớ

( sách, vở, tài liệu, băng, đĩa là bộ nhớ

ngoài hổ trợ cho bộ nhớ trong là bộ

não của chúng ta)

và tạo giao diện ban đầu giữa máy với cácchương trình

Đặc điểm :

- Dữ liệu trong ROM không xoá được

- Dữ liệu trong ROM không mất đi khitắt máy (mất điện)

+ RAM (Random Access Memory) Là bộnhớ dùng để đọc ghi dữ liệu

- Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ mấtđi

5) Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):

- Dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hổtrợ cho bộ nhớ trong

- Dữ liệu vẫn còn tồn tại khi bị tắt máy Bao gồm :

+ Đĩa cứng+ Đĩa mềm+ Đĩa CD+ thiết bị nhớ Flash

- Đĩa cứng: Thừơng được gắn sẵn, cốđịnh trong thùng máy (quen gọi là CPU) Có dung lượng lớn (không gian lưutrữ) và tốc độ đọc/ghi rất nhanh

- Đĩa mềm : Dung lượng 1,44 MB

- Đĩa CD : (Compact Disk) Đĩa từ ghiâmthanh

- Thiết bị nhớ Flash : (USB) do dùngcổng giao tiếp USB, là thiết bị lưu trữdữ liệu có dung lượng lớn., kích thứơcnhỏ gọn và dễ sử dụng Do đó còn cótên gọi là ổ cứng di động

# Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớngoài và việc trao đổi dữ liệu giữabộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong đượcthực hiện bởi hệ điều hành

Trang 14

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Công dụng, chức năng bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

- Phân biệt các thiết bị thuộc bộ nhớ nào

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Quan sát một máy tính và tập miêu tả lại cấu trúc

- Cách bật, tắt một số thiết bị như màn hình, máy in

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Chia nhóm tuỳ theo hoạt động học sinh

- Gợi ý, cởi mở trong các vấn đề hơn

- Cập nhật thêm kiến thức cũng như các vấn đề có liên quan để trình bày vấn đề được trôi chảy hơn

- Tìm kiếm thông tin, nâng cao năng lực bản thân

Ngày soạn : 21 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 3: § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNHTiết PPCT : 7

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Phân biệt các thiết bị vào/ ra

- Hoạt động của máy tính

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Hình thức : tìm hiểu và trình bày theo nhóm

- Nội dung : Tìm hiểu các thiết bị vào Trình bày

6) Thiết bị vào (Input Device) :

- Dùng để đưa thông tin vào

Trang 15

trên bảng đặc điểm chính của các thiết bị đó.So

sánh về dung lượng bộ nhớ,tốc độ đọc/ghi dữ

liệu

- Kiến thức : giúp tự nghiên cứu, khả năng làm

việc, trình bày trước tập thể một vấn đề nào

đó.Biết được rằng dung lượng ( khả năng lưu trữ

của các thiết bị) ngày càng được nâng cao Trong

đó tốc độ truy cập dữ liệu của đĩa cứng là nhanh

nhất

Hoạt động 2:

- Hình thức : thảo luận cả lớp

- Nội dung : Mỗi nhóm sẽ tự chuẩn bị câu hỏi của

nhóm mình và thực hiện trao đổi với các nhóm

khác về thiết bị vào/ra mà các em đã biết hoặc

mới nghe qua

- Kiến thức : Tìm hiểu sâu hơn về các thiết bị vào

/ ra hiện nay đang có mặt trên thị trường Biết

được vai trò, chức năng của các thiết bị được đề

cập đến

Hoạt động 3:

- Hình thức : GV giới thiệu

- Nội dung : Các thiết bị bàn phím, chụôt.Loại,

chức năng của chuột, bàn phím.Các thao tác đối

với các thiết bị này

- Kiến thức : Nhận biết các thiết bị qua thực tiễn

một cách trực quan, sinh động hơn.Giới thiệu

một vài đặc điểm cũng như những công nghệ

mới được áp dụng cho các thiết bị nhập dữ liệu

Hoạt động 4:

- Hình thức :cá nhân

- Nội dung : Chức năng, công dụng của các thiết

bị ra

- Kiến thức : Nhận biết, phân biệt được các thiết

bị, phân loại thiết bị thuộc thiết bị vào hay thiết

bị ra

Hoạt động 5:

- Hình thức : Tìm hiểu, trao đổi

- Nội dung : Máy tính làm việc theo nguyên tắc

nào? Thông tin muốn máy tính hiểu và thực hiện

được cần phải làm như thế nào ? Có phải ngôn

ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân hay không ?

Máy tính hoạt động theo nguyên lí nào ?

- Kiến thức : Nắm sơ lược máy tính hoạt động

như thế nào? Các thiết bị làm việc như thế

nào ?.Thông tin muốn máy tính hiểu được thì cần

máy tínhCó nhiều loại thiết bị vào như :

quét,webcam,micro

a) Bàn phím:(keyboard) Cácphím được chia thành hai loại :nhóm phím kí tự va ønhómphím chức năng

+ khi gõ phím kí tự : kí hiệu trênbề mặt phím sẽ xuất hiện trên mànhình

+ Phím chức năng: đều có tên vàviệc sử dụng chúng thường được quiđịnh bởi các phần mềm cụ thể

b) Chuột(Mouse):Dùng chuột đểthực hiện lựa chọn, xác định vịtrí, có thể thay thế cho một sốthao tác bằng phím

c) Webcam: Là một camera kỹthuật số Khi gắn vào máy tínhwebcam sẽ thu và truyền hìnhảnh qua mạng đến những máytính đang kết nối với máy đó.d) Máy quét (Scaner):Là thiết bịcho phép đưa văn bản, hìnhảnh vào trong máy tính

7) Thiết bị ra (Output Device):

Dùng để đưa dữ liệu trong máy tính

ra môi trường bên ngoàiCó nhiều loại thiết bị ra:

a) Màn hình(Monitor)b) Máy in(Printer)c) Máy chiếu (Projector)d) Loa và tai nghe(Speaker vàHeadphone)

- Việc truy cập dữ liệu trongmáy tính được thực hiệnthông qua địa chỉ, nơi lưu trữ

Trang 16

phải chuyển hoá, biến đổi thành một dãy bit.Tất

cả thông tin đều được biểu diễn dưới dạng mã

nhị phân Máy tính hoạt động theo nguyên lí

Von- Neumann: hoạt động theo chương trình,

điều khiển chương trình và truy cập theo địa

chỉ.???

dữ liệu đó + Nguyên lí Von Newmann :Mãhoá nhị phân, điều khiển bằngchương trình, lưu trữ chương trìnhvà truy cập theo địa chỉ tạo thànhmột nguyên lí chung gọi lànguyên lí Von Neumann

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Hiểu và đưa ra được nhận xét chính xác về các thiết bị vào, thiết bị ra

- Biết được máy tính hoạt động và làm việc như thế nào ?

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Quan sát một máy tính và tập miêu tả lại cấu trúc

- Cách bật, tắt một số thiết bị như màn hình, máy in

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Gợi ý, cởi mở trong các vấn đề hơn

- Tìm kiếm thông tin, nâng cao năng lực bản thân

- Đưa ra nhiều phương pháp học tập mới lạ, hấp dẫn, hiệu quả

- Đưa ra những câu chuyện mới lạ, hấp dẫn Những ứng dụng thực tế,gần gũi

- Kích thích khả năng tự chủ, sáng tạo, lòng đam mê khám phá của học sinh

Ngày soạn : 21 / 08 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài Tập và thực hành 2LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNHTiết PPCT : 8

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Làm quen với máy tính

- Cách sử dụng bàn phím

- Cách sử dụng chuột

- Làm quen, ôn tập một số khái niệm

2) Kỹ năng:

- Thưc hiện nhận biết về các thiết bị

- Thao tác bàn phím và chuột

- Kết hợp tay, mắt và suy nghĩ

- Quan sát và cảm nhận sự thay đổi

- Vị trí của các thiết bị

3) Thái độ:

- Hiểu đúng về cấu tạo máy tính

- Hứng thú trong học tập

- Tích cực hăng say, khám phá

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

Trang 17

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị.

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra không? Kể tên

- Hoạt động của máy tính hay máy tính hoạt động như thế nào ?

3) Bài giảng:

Tìm hiểu và làm quen với máy tính

a) Các bộ phận của máy :

CPU, ROM, RAM,đĩa cứng, đĩa mềm

b) Các ổ đĩa: Ổ đĩa cứng, ở đĩa mềm, ổ CD

c ) Bàn phím:

Vị trí các nhóm phím chức năng, phím kí tự cũng như giới thiệu một số ứng dụng của các phím chức năng đối với một số phần mềm thông dụng hiện nay

d) Màn hình:Về độ phân giải, Inch, nhãn hiệu, nút nguồn, và một số chế độ hiệu chỉnh

e) Máy In :Giới thiệu về một số máy in, các hãng sản xuất máy in nổi tiếng: Canon, HP, Epson, IBM

f) Nguồn điện : 220V

g) Cáp nối: Các cáp nối tín hiệu giữa các thiết bị

h) Cổng USB: Vị trí cổng giao tiếp USB

i) Cách bật tắt một số thiết bị :Máy tính, màn hình, máy in

j) Khởi động máy tính:

- Nhấn nút Power

B) Sử dụng bàn phím:

- Phân biệt rõ các nhóm phím

- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím bằng cách nhấn, giữ

- Gõ một dòng kí tự tuỳ chọn

C) Sử dụng chuột:

- Di chuyển chuột: thay đổi vị trí của chuột trên mặt phẳng

- Nháy chuột : Nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay

- Nháy đúp chuột : Nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp.( khác với nhấn hai lần)

- Kéo thả chuột : Nhấn và giữ nút trái của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột

D) Bài Tập :

Câu 1.13 (trang 12)

“ Sự phát triển phần cứng máy tính độc lập với sự phát triển phần mềm máy tính” là SAI

Câu 1.14 Quá trình xử lí thông tin

<C> Nhập dữ liệu-> Xử lí dữ liệu ->Xuất; lưu trữ dữ liệu

Câu 1.16 Phát biểu đúng về RAM

<B> Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy

Câu 1.17 Phát biểu đúng về ROM

<C> ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu

Câu 1.18 Thiết bị / chức năng

Trang 18

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Làm quen với máy tính

- Hiểu và sử dụng bàn phím, chuột

- Biết được rõ nội dung, chức năng thiết bị

- Hiểu rõ các thiết bị trong máy tính

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Cách sử dụng bàn phím

- Chuột hoạt động ra sao và cách sử dụng chuột

- Khái niệm về bài toán, thuật toán, một số ví dụ

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Chưa triển khai hết nội dung

- Cần hướng dẫn làm thêm bài tập trong sách giáo khoa

- Tìmkiếm, sưu tập đầy đủ các thiết bị cho học sinh xem qua

- Trộn đề có tính logic hơn, nên sử dụng phần mềm để trộn đề

- Đưa ra những đáp án mang tính đánh đố học sinh

- Kiểm tra luôn phần lí thuyết để học sinh có thể đạt được điểm từ TB trở lên

- Kiểm soát học sinh chặt chẽ hơn trong thi cử

- Đi sát chủ đề, nêu bật được trọng tâm bài

Trang 19

ÔN TẬP KIẾN THỨC

1)Hệ thống tin học dùng để :

A>sáng chế, lưu trữ và truyền thông tin C>Xử lí và truyền thông tinB>nhập, xử lí, xuất,truyền và lưu trữ thông tin D>nhập và xử lí thông tin.Hãy chọn phương án ghép đúng nhất

2)Phát biểu nào sau đây đúng nhất.?

A>Hệ thống tin học chỉ gồm phần mềm ứng dụng

B>Hệ thống tin học gồm phần mềm hệ thống và phần cứng

C>Hệ thống tin học gồm phần cứng, phần mềm, sự quản lí và điều khiển của con người

D>Hệ thống tin học gồm phần cứng, sự quản lí và điều khiển của con người3)Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:

A>CPU, bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong C>Phần cứng và phần mềmB>CPU,bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong, thiết bị vào/ra

D> CPU và các thiết bị vào ra

4)Thiết bị vào là các thiết bị

A>Dùng để đưa thông tin ra máy in

B>Dùng để đưa thông tin vào máy tính

C>Dùng để đưa dữ liệu từ máy tính đến các máy tính trong mạng

B>Cả 3 mục trên đều đúng

Hãy chọn phương án ghép đúng nhất

Trang 20

5)Những thiết bị nào cho dưới đây là thiết bị vào?

6)Modem là :

B>thiết bị vào/ra D>Cả 3 ý trên đều sai

7)Ổ đĩa mềm có chức năng:

A>Tự động diệt virus khi đĩa mềm có virus C>Bộ điều khiển đọc/ghi đĩa mềm

B>Bộ điều khiển đọc/ghi nhiều đĩa mềm cùng lúc D>Ghép nối dữ liệu của 2 đĩa mềm8)Bộ nhớ trong ( Main memory) gồm:

A>3 bộ phận:CPU,RAM,ROM C>2 bộ phận :CPU,ROM

C>3 bộ phận:CPU,Rom,DVD D>2 bộ phận :ROM,RAM

9)Rom là :

B>Bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu vào

D>Bộ nhớ trong chỉ có thể đọc/ghi dữ liệu

Hãy chọn phương án đúng

10)Tốc độ CPU ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây:

A> Kích cỡ Ram C>Thời gian truy cập để mở tập tin

B>Tuổi thọ của đĩa cứng D>Khả năng lưu trữ của máy tính11)Bộ nhớ ngoài:

A>Dùng để đưa dữ liệu ra ngoài máy tính C>Là bộ nhớ chỉ cho phép đọc dữliệu

B>Là bộ điều khiển các thiết bị đưa ra

D>Dùng để lưu trữ thông tin lâu dài và hổ trợ cho bộ nhớ trong

Hãy chọn phương án ghép đúng

12)Phần cứng máy tính bao gồm:

B>Bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong D>Cả A,B,C đều đúng

13)CPU có nghĩa là :

A>Control Processing Unit C>Phần mềm quyết định các thaotác

B>Mạch điện tử nhỏ của máy tính D>Central Processing Unit

14)Con số 40GB trong hệ thống máy tính có nghĩa là:

A>Máy tính này là máy tính xách tay C>Máy tính có tốc độ xử lí cao nhất

B>Độ phân giải màn hình có thể quét được 40GB trong một giây

D>Bộ nhớ RAM hoặc đĩa cứng có dung lượng 40GB

Hãy chọn phương án ghép đúng

15)Thiết bị lưu trữ nào sau đây có thời gian truy cập nhanh nhất

16)Phát biểu nào sau đây là đúng:

A>Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác

Trang 21

B>Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được truy cập thông qua địa chỉ, nơi lưu trữ dữ liệu đó

C>Mã hoá nhị phân,Điều khiển bằng chương trình,Lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Von_Neumann

D>Cả 3 phát biểu đều đúng

Phiếu học tập số 1:

Hãy xác định Input và Output của bài toán:

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài Tập và thực hành 2LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNHTiết PPCT : 9

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Làm quen với máy tính

- Làm quen, ôn tập một số khái niệm

2) Kỹ năng:

- Thưc hiện nhận biết về các thiết bị

- Thao tác bàn phím và chuột

- Kết hợp tay, mắt và suy nghĩ

- Quan sát và cảm nhận sự thay đổi

- Vị trí của các thiết bị

3) Thái độ:

- Hiểu đúng về cấu tạo máy tính

Trang 22

- Hứng thú trong học tập.

- Tích cực hăng say, khám phá

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Những thiết bị nào là thiết bị vào?Kể những thiết bị ra?

- CPU là gì? Công dụng, thành phần?

- Em hãy giới thiệu sơ lược về máy tính ?

- Hoạt động của máy tính hay máy tính hoạt động như thế nào ?

3) Bài giảng:

Tìm hiểu và làm quen với máy tính :

Giới thiệu them một số bộ phận của máy tính

Cho các em tiến hành gõ văn bản, vẽ tự do để làm quen với bàn phím và chuột

• Một số câu hỏi lý thuyết :

Câu 1 : Hệ thống tin học dùng để

a) sáng chế , lưu trữ và truyền thơng tin

b) nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thơng tin

c) xứ lí cà truyền thơng tin

d) nhập và xử lí thơng tin

Hãy chọn phương án ghép đúng nhất

Câu 2 : Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a) Hệ thống tin học gồm phần cứng, phần mềm, sự quản lí và điều khiển của con ngườib) Hệ thống tin học chỉ gồm phần mềm ứng dụng

c) Hệ thống tin học gồm phần mềm hệ thống và phần cứng

d) Hệ thống tin học gồm phần cứng, sự quản lí và điều khiển của con người

Câu 3 : Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a) Chương trình là dãy các lệnh, mỗi lệnh mơ tả một thao tác

b) Người sử dụng điều khiển máy tính thơng qua các câu lệnh do họ viết trong chương trình

c) Với mọi chươnh trình, khi máy tính đang thực hiện thì con người khơng thể can thiệp việc ngừng chương trình

d) Cả ba phát biểu đều sai

Câu 4 : Máy tính là :

a) thiết bị dùng để điều tra dân số

b) Thiết bị dùng để truyền dữ liệu

c) Thiết bị dùng để tự động hố quá trình thu thập, lưu trữ và xử lí thơng tin

d) Thiết bị kỹ thuật dung để điều khiển vệ tinh nhân tạo

Câu 5 : Cấu trúc chung của máy tính bao gồm

a) Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ ngồi và bộ nhớ trong

b) Phần cứng và phần mềm

c) Bộ xử lí trung tâm và thiết bị vào ra

d) CPU, bộ nhớ ngồi, bộ nhớ trong, thiết bị vào/ ra

Câu 6 : Bộ xử lí trung tâm – CPU là

Trang 23

a) Bộ nhớ ngồi, bộ nhớ trong

b) Là thiết bị chính thực hiện và điều khiển chương trình

c) Gồm bộ điều khiển và bộ số học/logic

d) Cả ba mục trên đều đúng

Câu 7 : Thiết bị vào là các thiết bị

a) Dùng để đưa thơng tin vào máy tính

b) Dùng để đưa thơng tin ra máy tính

c) Dùng để đưa dữ liệu từ máy tính đến các máy tính trong mạng

a) Thiết bị vào b) Thiết bị ra

c) Thiết bị vào/ra d) Cả 3 ý trên

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Làm quen với máy tính

- Hiểu và sử dụng bàn phím, chuột

- Biết được rõ nội dung, chức năng thiết bị

- Hiểu rõ các thiết bị trong máy tính

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Cách sử dụng bàn phím

- Chuột hoạt động ra sao và cách sử dụng chuột

- Khái niệm về bài toán, thuật toán, một số ví dụ

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Chưa triển khai hết nội dung

- Đi sát chủ đề, nêu bật được trọng tâm bài

- Cầncĩ nhiều thiết bị để các em dễ hình dung hơn

Ngày soạn : 10 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 4: § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁNTiết PPCT : 10

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Hiểu biết Lí giải được máy tính hoạt động dựa vào đâu

- Nắm rõ một bài toán bao gồm 2 yếu tố Input và Output

2) Kỹ năng:

- Làm việc theo nhóm, tự chủ

- Đưa ra đề xuất ý kiến

3) Thái độ:

- Tích cực suy nghĩ

- Tích cực suy luận, sáng tạo, thể hiện ý tưởng bản thân

II) Chuẩn bị:

Trang 24

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nhận biết thiết bị? Cách bật / tắt thiết bị, khởi động thiết bị để làm việc

- Xác định vị trí của thiết bị trong máy tính

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

- Hình thức : suy nghĩ cá nhân

- Nội dung : Thế nào là một bài toán?

- Kiến thức : Hiểu đúng về bài toán

Không chỉ đơn thuần là một phép tính,

một bài toán theo nghĩa hẹp bên toán học

mà là bất cứ vấn đề gì chúng ta cần giải

quyết thì đều được coi là một bài toán

Hoạt động 2:

- Hình thức : theo nhóm

- Nội dung : Cho một số ví dụ về bài toán

- Kiến thức : Hiểu rõ hơn về khái niệm bài

toán

Hoạt động 3:

- Hình thức : cá nhân

- Nội dung : Cho các em xác định đâu là

đầu vào, đâu là đầu ra ( bài toán cho cái

gì và chúng ta cần giải quyết vấn đề gì)

của bài toán các em vừa nêu

- Kiến thức : Giúp các em hiểu rõ về một

bài toán và có sự suy luận trong mọi vấn

đề Nắm được yêu cầu của bài toán

Hoạt động 4 :

- Hình thức : thi tìm hiểu giữa các nhóm

- Nội dung : Suy nghĩ, tìm cho được ý

tưởng để giải một bài toán do GV cung

cấp.Bài toán giải và biện luận phương

trình bậc hai

- Kiến thức : Có được cách tư duy, cách

giải cho mỗi bài toán, khả năng làm việc

theo nhóm, cách diễn đạt, trình bày trước

tập thể

1) Khái niệm bài toán:

- Bài toán là những việc mà conngười muốn máy tính thực hiện

- Ví dụ về bài toán :

Giải phương trình, quản lí học sinhCó 2 yếu tố chúng ta cần quan tâm khidùng máy tính để giải bài toán:

+ Input: Đưa thông tin vào máy tính+ Output: kết quả thông tin đã được xửlí

Ví dụ 1:

Tìm UCLN của hai số nguyên dươngInput : Hai số nguyên dương M,NOutput: UCLN của hai số M,N

Ví dụ 2:

Bài toán kiểm tra tính nguyên tốInput: Một số nguyên N

Output: - N là số nguyên tố

- N không phải là số nguyên tố

2) Thuật toán:

- Là một dãy hữu hạn các thao tácđược sắp xếp theo một trình tự xácđịnh sao cho sau khi thực hiện dãythao tác đó, từ Input của bài toánnày ta nhận được Output cần tìm

- Việc chỉ rõ cách giải bài toán mộtcách rõ ràng, chính xác ược gọi làthuật toán

+ Ý tưởng:

Trang 25

Hoạt động 5 :

- Hình thức : làm việc theo nhóm

- Nội dung : Có được từng bước chính xác

để giải bài toán của ví dụ đã cho

- Kiến thức : Giúp các em thật sự hiểu

được các bước tuần tự khi giải bài toán

Hoạt động 6 :

- Hình thức : suy nghĩ cá nhân

- Nội dung : Thế nào là một thuật toán?

- Kiến thức : Thuật toán là cách giải một

cách tường minh ( chính xác, rõ ràng )

một bài toán Mỗi bài toán sẽ có nhiều

thuật toán nhưng mỗi thuật toán chỉ được

áp dụng cho một bài toán.(Một bài toán

thì sẽ có rất nhiều cách giải nhưng cách

giải đó chỉ đúng khi áp dụng cho bài toán

đó, nếu áp dụng cho bài toán khác thì kết

quả sẽ không còn chính xác nữa.)

- Khởi tạo giá trị Max= a1

- So sánh lần lượt với các số còn lại,nếu có số nào đó lớn hơn Max thìMax sẽ bằng giá trị đó Sau đó tiếptục so sánh

+ Thuật toán:

Dạng liệt kê:

B1: Nhập N, dãy a1 anB2 : Max = a1

B3: Duyệt từ vị trí thứ 2 cho đến khihết dãy số

B4:

B4.1: Nếu có một số nào đó lớn hơnMax (ai > Max) thì số đó là lớn nhất(Max = ai)

B4.2 : Duyệt tiếp tục cho đến hết cácphần tử trong dãy

B5: Khi đa õduyệt hết dãy thì đưa ra giátrị Max rồi kết thúc

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Biết được hai yếu tố cần quan tâm khi giải quyết một bài toán

- Nắm rõ khái niệmvề thuật toán

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Xem qua cách biểu diễn sơ đồ khối

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Học thuộc bài giảng

Ngày soạn : 10 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 4: § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)Tiết PPCT : 11

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Hiểu và diễn tả được việc mô tả thuật toán của một bài toán

- Biết cách sắp đặt và thực hiện các bước của thuật toán để hoàn thành ví dụ mô phỏng thuật tóan

2) Kỹ năng:

- Có khả năng đưa ra ý tưởng sáng tạo

- Khả năng làm việc theo nhóm, độc lập

3) Thái độ:

- Hình thành dần thói quen làm việc cùng với khả năng xử lí, phân tích một bài toán

Trang 26

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Về nguồn điện, cáp

- Phân biệt được đâu là thiết bị vào, đâu là thiết bị ra

- Nhắc lại nguyên lí Von Newmann

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

- Hình thức : tập thể

- Nội dung : Cách thức để tìm người cao

nhất trong lớp.Cùng nhau xác định

Input và Output của bài toán ‘Tìm số

lớn nhất trong một dãy số nguyên’

Cho biết ý tưởng để giải bài toán

này.Từ ý tưởng chuyển sang thuật

toán ở dạng liệt kê và dạng sơ đồ

khối

- Kiến thức : Ý tưởng thuật toán : Khởi

tạo giá trị Max= a1

So sánh lần lượt với các số còn lại,

nếu có số nào đó lớn hơn Max thì Max

sẽ bằng giá trị đó Sau đó tiếp tục so

sánh cho đến hết dãy số

Cùng nhau tìm hiểu về bài toán “Tìm

số lớn nhất trong một dãy số”

Hoạt động 2 :

- Hình thức : giảng giải

- Nội dung : Cho ví dụ để mô phỏng bài

toán “Tìm số lớn nhất trong một dãy

số”.Sau đó dựa vào thuật toán ở dạng

sơ đồ khối để thực hiện kết quả của

bài toán.(Có thể sử dụng ví dụ mô

phỏng trong sách giáo khoa )

- Kiến thức : Hiểu rõ cách thức thực

hiện chương trình trong máy tính, về

thuật toán tìm số lớn nhất trong một

dãy số nguyên

Hoạt động 3 :

- Hình thức : cánhân

- Ngoài cách liệt kê như trên thì thuậttoán còn được biễu diễn bằng sơ đồkhối với các qui định :

• Hình thoi :thao tác so sánh

• Elip: thao tác nhập/xuất dữ liệu

• Chữ nhật :thể hiện các phép toán

• Mũi tên: qui định trình tự thực hiệnthao tác

Sơ đồ khối : sgk

Ví dụ mô phỏng:

N= 11Dãy số : 5,1,4,7,6,3,15,4,8,9,12Dãy:5 1 4 7 6 3 15 4 8 9 12

I : 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11Max:5 5 5 7 7 7 15 15 15 15 15 Qua định nghĩa, thuật toán có các tính chấtsau:

- Tính dừng: Thuật toán phải kết thúcsau một số hữu hạn lần thực hiện cácthao tác

- Tính xác định : Sau khi thực hiện mộtthao tác thì hoặc là thuật toán kết thúchoặc có đúng một thao tác xác định đểthực hiện tiếp theo

- Tính đúng đắn :Sau khi thuật toán kếtthúc, ta phải nhận được Output cần tìm

Ta xét thuật toán tìm Max trong một dãysố trong ví dụ trên

- Tính dừng: i>N

- Tính xác định : Thứ tự thực hiện thuật

Trang 27

- Nội dung : Xác định tính dừng, tính

xác định, tính đúng đắn của thuật toán

đối với bài toán “Tìm số lớn nhất

trong một dãy số”

- Kiến thức : Tính dừng : i>N

Tính xác định : Trình tự thực hiện

thuật toán

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết

thúc ta nhận được Max cần tìm

toán là tuần tự nên sau bước 1 là bước

2, sau bước 2 là bước 3 sau bước 3, 4đều xác định duy nhất bước tiếp theo

- Tính đúng đắn: Thuật toán thực hiệnviệc so sánh tuần tự do đó khi so sánhhết dãy N ta tìm được Max của dãy đãcho

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Qua bài học ta nhận được kiến thức về việc thiết lập sơ đồ khối của thuật toán

- Các tính chất của một thuật toán đó là tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn

- Nắm được, hiểu rõ hơn về bài toán tìm số lớn nhất trong một dãy số

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Chuẩn bị bài tập trong sách giáo khoa, bài tập về các thuật toán, tìm hiểu các bài toán trong sách bài tập

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Đi từ những ví dụ thực tiễn

- Giải thích rõ về bài toán và thuật toán để học sinh hiểu rõ hơn về bài học

- Khi giảng cần sự lưu loát, liên tục

- Đưa ra nhiều ý tưởng về thuật toán để học sinh hình dung rõ, hiểu rõ hơn ví dụ trong sách giáo khoa

- Cần ghi bảng nhiều hơn, trong đó trình bày rõ dàn bài, ý tưởng của thuật toán cần dùng văn nói để học sinh có thể hiểu bài được tốt hơn

Ngày soạn : 10 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 4: § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁNTiết PPCT : 12

I)Mục đích, yêu cầu:

Trang 28

- Liên hệ thực tế.

3) Thái độ:

- Tích cực suy luận, sáng tạo, thể hiện ý tưởng bản thân

- Hình thành dần thói quen làm việc cùng với khả năng xử lí, phân tích một bài toán

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Cho một bài tốn và xác định input và output của bài tốn

- Thuật tốn là gì ? Cách thể hịên thuật tốn?

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

Hình thức : tập thể

Nội dung : Thế nào là một snt?

Kiến thức : Số nguyên tố là số có đúng

hai ước số là 1 và chính nó

Hoạt động 2:

Hình thức : tập thể

Nội dung : Cùng nhau xác định Input và

Output của bài toán ‘Kiểm tra tính

nguyên tố của một số nguyên dương’

Cho biết ý tưởng để giải bài toán này.Từ

ý tưởng chuyển sang thuật toán ở dạng

liệt kê và dạng sơ đồ khối

Kiến thức : Ý tưởng thuật toán : Một số

nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó

có đúng hai ước số khác nhau là 1 và

chính nó

- N=1: N không là số nguyên tố

- 1<N<4 : N là số nguyên tố

- N>= 4 và không có ước số từ 2 đến

phần nguyên căn bậc hai của N thì N

là số nguyên tố.Cùng nhau tìm hiểu

về bài toán “Kiểm tra tính nguyên tố

của một số nguyên dương”

Hoạt động 3 :

Hình thức : giảng giải

Nội dung : Cho ví dụ để mô phỏng bài

toán “Kiểm tra tính nguyên tố của một số

nguyên dương ”.Sau đó dựa vào thuật

toán ở dạng sơ đồ khối để thực hiện kết

quả của bài toán.(Có thể sử dụng ví dụ

3) Một số ví dụ về thuật toán:

Ví dụ 1:

Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyêndương:

Xác định bài toán:

- Input : N là một số nguyên dương

- Output: N là số nguyên tố hoặc Nkhông là số nguyên tố

- Ý tưởng :Một số nguyên dương N là sốnguyên tố nếu nó có đúng hai ước sốkhác nhau là 1 và chính nó

- N=1: N không là số nguyên tố

- 1<N<4 : N là số nguyên tố

- N>= 4 và không có ước số từ 2 đếnphần nguyên căn bậc hai của N thì N làsố nguyên tố

- Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

B1: Nhập số nguyên dương NB2: Nếu N=1 thì thông báo N không là sốnguyên tố rồi kết thúc

B3: Nếu N < 4 thì thông báo N là sốnguyên tố rồi kết thúc

B4: i:=2;

B5 : Nếu i>[ N ] thì thông báo N là số

nguyên tố rồi kết thúc

B6 : Nếu N chia hết cho i thì thông báo Nkhông là số nguyên tố rồi kết thúc

B7: i:=i+1; rồi quay lại B5

b) Sơ đồ khối : sgk

Trang 29

mô phỏng trong sách giáo khoa ).

Kiến thức :Hiểu rõ cách thức thực hiện

chương trình trong máy tính, về thuật toán

Kiểm tra tính nguyên tố của một số

nguyên dương

Hoạt động 4 :

Hình thức : cánhân

Nội dung : Xác định tính dừng, tính xác

định, tính đúng đắn của thuật toán đối với

bài toán “Kiểm tra tính nguyên tố của

một số nguyên dương ”

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết

thúc ta nhận được kết luận N là số

nguyên tố hay N không phải là số

nguyên tố

Ví dụ mô phỏng:

N= 25 = ([ 25 ])=5I: 2 3 4 5N/i: 25/2 25/3 25/4 25/5Kết quả:K K K Chia hếtKết luận: 25 không là số nguyên tố

N= 23 = ([ 23 ])=4I: 2 3 4 N/i: 23/2 23/3 23/4 Kết quả:K K K Kết luận: 23 là số nguyên tố

- Tính dừng :

- N<4 , I>[ N ], N=1, N chia hết i

- Tính xác định : theo tuần tự các bước

- Tính đúng đắn : Khi tìm [ N ] giúp xét

trong một phạm vi hẹp hơn, kiểm tra cóthêm một ước số ngoài 1 và chính nógiúp kết luận chính xác N là số nguyêntố hay không phải là số nguyên tố

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Qua bài học ta nhận được kiến thức về việc thiết lập sơ đồ khối của thuật toán

- Các tính chất của một thuật toán đó là tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn

- Thế nào là một số nguyên tố, thể hiện thuật toán ở cả hai dạng :

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Có những ý tưởng cũng như xác định được những yêu cầu của bài toán

- Xem và đọc kỹ các ví dụ trong sách giáo khoa

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Giải thích rõ về bài toán và thuật toán để học sinh hiểu rõ hơn về bài học

Ngày soạn : 10 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 4: § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁNTiết PPCT : 13

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Thành thạo trong việc xác định bài toán và có hướng đi cho phù hợp

- Tìm hiểu và đưa ra ý tưởng

- Sắp xếp một dãy số bằng cách tráo đổi để tạo nên một dãy số tăng dần

Tìm kiếm được thực hiện như thế nào?

- Làm sao để tìm kiếm hiệu quả?

2) Kỹ năng:

Trang 30

- Khả năng làm việc theo nhóm, độc lập

- Thực hiện được thuật toán ở dạng liệt kê và sơ đồ khối

- Liên hệ thực tế

3) Thái độ:

- Tích cực suy luận, sáng tạo, thể hiện ý tưởng bản thân

- Hình thành dần thói quen làm việc cùng với khả năng xử lí, phân tích một bài toán

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thuật tốn tìm số nguyên tố?

- Cho biết tính dừng, tính đúng đắn của thuật tốn tìm số nguyên tố ?

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

- Hình thức : tập thể

- Nội dung : Cách thức để sắp xếp một hàng

học sinh cao dần.Cùng nhau xác định Input

và Output của bài toán ‘Sắp xếp một dãy số

tăng dần dùng thuật toán tráo đổi’ Cho biết

ý tưởng để giải bài toán này.Từ ý tưởng

chuyển sang thuật toán ở dạng liệt kê và

dạng sơ đồ khối

- Kiến thức : Ý tưởng thuật toán : Xét mỗi

cặp số đứng liền kề nhau, nếu số trước lớn

hơn số sau ta đổi chúng cho nhau Việc đó

được lặp lại cho đến khi dãy đã cho tăng

dần.Cùng nhau tìm hiểu về bài toán “Sắp

xếp một dãy số tăng dần dùng thuật toán tráo

đổi ”

Hoạt động 2:

- Hình thức : giảng giải

- Nội dung : Cho ví dụ để mô phỏng bài toán

“Sắp xếp một dãy số tăng dần dùng thuật

toán tráo đổi ”.Sau đó dựa vào thuật toán ở

dạng sơ đồ khối để thực hiện kết quả của bài

toán.(Có thể sử dụng ví dụ mô phỏng trong

sách giáo khoa )

- Kiến thức : Hiểu rõ cách thức thực hiện

chương trình trong máy tính, về thuật toán

Sắp xếp một dãy số tăng dần dùng thuật toán

Ví dụ 2:

Bài toán sắp xếp: Thuật toán sắp xếp

bằng tráo đổi ( Exchange Sort)Xác định bài toán:

- Input : Dãy gồm N số nguyên

- Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

B1: Nhập N, các số hạng a1 anB2: M=N

B3: M < 2 đưa ra dãy A rồi kết thúc.B4: m:=M-1 ; i:=0;

B5 :i:=i+1

B6 : Nếu i>M quay lại B3

B7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1cho nhau

B8 : Quay lại B5

b)Sơ đồ khối : sgk

Ví dụ mô phỏng:

Cho dãy N= 10

6 1 5 3 7 8 10 7 12

Trang 31

tráo đổi.

Hoạt động 3:

- Hình thức : cánhân

- Nội dung : Xác định tính dừng, tính xác định,

tính đúng đắn của thuật toán đối với bài toán

“Sắp xếp một dãy số tăng dần dùng thuật

toán tráo đổi ”

- Kiến thức : Tính dừng : M<2

Tính xác định : Trình tự thực hiện thuật toán

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết thúc ta

nhận được một dãy số tăng dần

4Xét chỉ số M,i qua từng lần duyệt, sosánh tìm ra phần tử, tráo đổi và xéttuần tự cho đến khi hết dãy ( dãy đãđược xếp tăng)

+ Tính dừng : Khi M<2 đưa ra dãy đãđược xếp tăng dần

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Nắm rõ cách thể hiện từng bước trong thuật toán

- Cần phải dựa vào thuật toán ở dạng liệt kê để chuyển sang dạng sơ đồ khối

- Nắm được ý tưởng của bài toán trong đó phân biệt được sự tiện ích, hiệu quả, mức độ của mỗi thuật toán

- Bài này tương đối khó nên học sinh cần chú ý

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Biết được thế nào là tìm kiếm tuần tự

- Chuẩn bị bài tập trong sách giáo khoa, bài tập về các thuật toán, tìm hiểu các bài toán trong sách bài tập

- Đưa ra câu hỏi, thắc mắc, những vấn đề chưa hiểu để được giải đáp

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Lưu ý đến tất cả các cách làm, thực hiện giải một bài toán

- Đưa ra nhiều ý tưởng về thuật toán để học sinh hình dung rõ, hiểu rõ hơn ví dụ trong sách giáo khoa

- Cho học sinh tự nghiên cứu, tìm hiểu để có kết quả khả quan hơn

- Có thể không kiểm tra bài cũ để dành thời gian cho bài mới

- Kết hợp được nội dung, phương pháp, đối tượng trong việc giảng dạy bài “ Bài toán và thuật toán”

Ngày soạn : 10 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 4: § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁNTiết PPCT : 14

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Thành thạo trong việc xác định bài toán và có hướng đi cho phù hợp

- Làm sao để tìm kiếm hiệu quả?

- Khám phá, tìm hiểu, học được cách thể hiện ý tưởng của bản thân

Trang 32

2) Kỹ năng:

- Thực hiện được thuật toán ở dạng liệt kê và sơ đồ khối

- Liên hệ thực tế

3) Thái độ:

- Hình thành dần thói quen làm việc cùng với khả năng xử lí, phân tích một bài toán

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thuật tốn sắp xếp một dãy số ?

- Thể hiện thuật tốn ở dạng liệt kê?

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

- Hình thức : tập thể

- Nội dung : Cách thức để tìm tên người nào

đó trong danh sách lớp chưa được sắp xếp

theo vần ABC.Cùng nhau xác định Input và

Output của bài toán ‘Tìm kiếm một số có

trong dãy số hay không dùng thuật toán tìm

kiếm tuần tự’ Cho biết ý tưởng để giải bài

toán này.Từ ý tưởng chuyển sang thuật toán

ở dạng liệt kê và dạng sơ đồ khối

- Kiến thức : Ý tưởng bài toán : Xét lần lượt

từ đầu cho đến hết dãy, so sánh số hạng đang

xét với khóa (số cần tìm) để tìm vị trí của

khoá.Cùng nhau tìm hiểu về bài toán “Tìm

kiếm một số có trong dãy số hay không dùng

thuật toán tìm kiếm tuần tự”

Hoạt động 2

- Hình thức : giảng giải

- Nội dung : Cho ví dụ để mô phỏng bài toán

“Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm tuần tự ”.Sau đó

dựa vào thuật toán ở dạng sơ đồ khối để thực

hiện kết quả của bài toán.(Có thể sử dụng ví

dụ mô phỏng trong sách giáo khoa )

- Kiến thức : Hiểu rõ cách thức thực hiện

chương trình trong máy tính, về thuật toán

Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm tuần tự

Ví dụ 3:

Bài toán tìm kiếm: Thuật toán tìm

kiếm tuần tựXác định bài toán:

- Input : Dãy A gồm N số nguyên

a1 an.và số nguyên K

- Output: Vị trí số cần tìm hoặcthông báo không có số nào trongdãy A có giá trị bằng số cần tìmK

- Ý tưởng :Xét lần lượt từ đầu chođến hết dãy, so sánh số hạngđang xét với khóa (số cần tìm) đểtìm vị trí của khoá

- Thuật toán:

a)Cách liệt kê:

B1: Nhập N, các số hạng a1 an vàkhoá K

B2: i:=1B3: Nếu ai =k thông báo chỉ số i rồikết thúc

B4: i:=i+1B5 :Nếu i>N thông báo dãy A khôngcó số hạng nào bằng K rồi kết thúc.B6 : quay lại B3

b)

Sơ đồ khối : sgk

Ví dụ mô phỏng:

Cho dãy N= 10, K=2

Trang 33

Hoạt động 3

- Hình thức : cánhân

- Nội dung : Xác định tính dừng, tính xác định,

tính đúng đắn của thuật toán đối với bài toán

“Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm tuần tự ”

- Kiến thức : Tính dừng : i>N, ai =k

Tính xác định : Trình tự thực hiện thuật toán

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết thúc ta

nhận thông báo vị trí của khoá hoặc thông

báo không có khoá trong dãysố

Hoạt động 4

- Hình thức : tập thể

- Nội dung :.Cùng nhau xác định Input và

Output của bài toán ‘Tìm kiếm một số có

trong dãy số hay không dùng thuật toán tìm

kiếm nhị phân’ Cho biết ý tưởng để giải bài

toán này.Từ ý tưởng chuyển sang thuật toán

ở dạng liệt kê và dạng sơ đồ khối

- Kiến thức : Ý tưởng thuật toán : A là dãy

tăng, thu hẹp phạm vi tìm kiếm sau mỗi lần

so sánh khoá với số hạng

+ Nếu Agiữa = k thì dừng, vị trí của khoá là

Cùng nhau tìm hiểu về bài toán “Tìm kiếm

một số có trong dãy số hay không dùng thuật

toán tìm kiếm nhị phân”

Hoạt động 5:

- Hình thức : giảng giải

- Nội dung : Cho ví dụ để mô phỏng bài toán

“Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân”.Sau đó

dựa vào thuật toán ở dạng sơ đồ khối để thực

hiện kết quả của bài toán.(Có thể sử dụng ví

dụ mô phỏng trong sách giáo khoa )

- Kiến thức : Hiểu rõ cách thức thực hiện

chương trình trong máy tính, về thuật toán

Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân

Hoạt động 6

5 7 1 4 2 9 8 11 25 51Với i = 5 thì a5 = 2

Thuật toán tìm kiếm nhị phân:

Xác định bài toán:

- Input : Dãy A tăng gồm N sốnguyên khác nhau a1 an.và sốnguyên K

- Output: Chỉ số i mà ai =k hoặcthông báo không có số hạng nàocủa A có giá trị k

- Ý tưởng : A là dãy tăng, thu hẹpphạm vi tìm kiếm sau mỗi lần sosánh khoá với số hạng

+ Nếu Agiữa = k thì dừng, vị trí củakhoá là ‘giữa’

+ Nếu Agiữa > k : tìm kiếm ở ½trước, cuối=giữa -1

+ Nếu Agiữa < k : tìm kiếm ở ½ sau,đầu=giữa +1

- Thuật toán:

a)Cách liệt kê:

B1: Nhập N, các số hạng a1 aN, kB2: Dau = 1, Cuoi = N

B3: Giua = [ (Dau + Cuoi) / 2]

B4 : Nếu agiũa = k thì thông báo chỉ sốgiữa rồi kết thúc

B5 : Nếu agiũa > k thì đặt Cuoi = Giua-1.rồi chuyển đến B7

B6: Dau = Giua + 1;

B7 : Nếu Dau > Cuoi thì thông báodãy A không có số hạng có giá trịbằng k, rồi kết thúc

B8: quay lại B3

b)

Sơ đồ khối : sgk

Ví dụ mô phỏng:

K =21, N =10

2 4 5 6 9 21 22 30 31 33Dau 1 6 6

Cuoi 10 10 7Giua 5 8 6Lần 1 2 3

Ở lần duyệt thứ 3 thì agiũa = k.Vậy chỉsố cần tìm là I = Giua = 6

Trang 34

- Hình thức : cánhân

- Nội dung : Xác định tính dừng, tính xác định,

tính đúng đắn của thuật toán đối với bài toán

“Tìm kiếm một số có trong dãy số hay không

dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân”

- Kiến thức : Tính dừng : i>N

Tính xác định : Trình tự thực hiện thuật toán

Tính đúng đắn : Sau khi thuật toán kết thúc ta nhận

được thông báo vị trí của khoá hoặc thông báo

không có khoá trong dãysố Max cần tìm

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Nắm rõ cách thể hiện từng bước trong thuật toán

- Qua hai thuật toán về tìm kiếm, thật sự đã cho chúng ta biết việc tìm kiếm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác, nếu chúng ta biết vận dụng thì công việc thực hiện sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn

- Cần phải dựa vào thuật toán ở dạng liệt kê để chuyển sang dạng sơ đồ khối

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Chuẩn bị bài tập trong sách giáo khoa, bài tập về các thuật toán, tìm hiểu các bài toán trong sách bài tập

- Oân tập từ bài 1 đến bài 4 để kiểm tra 1 tiết

- Đưa ra câu hỏi, thắc mắc, những vấn đề chưa hiểu để được giải đáp

- Xem và đọc kỹ các ví dụ trong sách giáo khoa

IV) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Lưu ý đến tất cả các cách làm, thực hiện giải một bài toán

- Đưa ra nhiều ý tưởng về thuật toán để học sinh hình dung rõ, hiểu rõ hơn ví dụ trong sách giáo khoa

- Có thể không kiểm tra bài cũ để dành thời gian cho bài mới

- Dành tối đa thời gian để cho học sinh hiểu được ý tưởng của bài toán

- Cần thuộc lòng ý tưởng, thuật toán ở dạng liệt kê, dạng sơ đồ khối

- Kết hợp được nội dung, phương pháp, đối tượng trong việc giảng dạy bài “ Bài toán và thuật toán”

KIỂM TRA MIỆNG

Bài 1: Nhập một số thực x, nếu x>0 thì tính x, nếu x≤ 0 thì thông báo ‘x không phải là số nguyên dương’

Trang 35

Bài 2: Tính diện tích và cạnh huyền của một tam giác vuông.

Bài 3: Tính diện tích hình tròn

Bài 4:Hãy đổi chỗ 2 số nguyên có dùng biến phụ.

Bài 5: Giải và biện luận phương trình bậc hai : ax2 + bx + c = 0

Bài 6: Nhập vào một kí tự rồi cho biết đó là chữ, số hay phép tính.

Bài 7: Trăm trâu trăm cỏ

Trâu đứng ăn năm

Trâu nằm ăn ba

Ba trâu già ăn một

Hỏi có bao nhiêu Trâu già, Trâu nằm, Trâu đứng ?

Bài 8: Một tờ giấy có độ dày 0,1 mm Phải gấp đôi tờ giấy bao nhiêu lần để nó trở nên dày hơn 1 m.

Bài 9 : Cho biết số giờ làm việc trong tháng và tiền lương trên mỗi giờ Hãy tính tổng lương.

Ngày soạn : 20 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

BÀI TẬP (ÔN TẬP)Tiết PPCT : 15

Trang 36

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Hệ thống lại kiến thức từ đầu năm học

- Làm rõ các thuật toán đã học

- Tìm hiểu một số thuật toán đối với những bài toán đơn giản

2) Kỹ năng:

- Học sinh tự đánh giá lại bản thân

- Hình thành phương pháp làm việc hiệu quả, đưa ra được những ý tưởng, giải pháp cho một vấn đề bất kỳ

3) Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu,đưa ra giải pháp

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet, thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm bài toán? Cho ví dụ?

- Khái niệm thuật toán ? Cho ví dụ ?

- Nêu 2 ví dụ và cho biết Input và Output của bài toán vừa nêu.?

- Nêu ý tưởng tìm số lớn nhất trong một dãy số nguyên

- Đưa ra một vài thay đổi trong thuật toán và cho học sinh nhận xét

- Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương

- Đưa ra và thực hiện ví dụ mô phỏng việc xác định số nguyên tố

- Ý tưởng của công việc sắp xếp

- Cho biết thuật toán sắp xếp một dãy số đã cho thành một dãy số tăng, thể hiện được sơ đồ khối của bài toán.?

- Cho ví dụ mô phỏng thuật toán và dựa vào sơ đồ khối để thực hiện

- Thuật toán của bài toán sắp xếp

- Thuật toán của bài toán tìm kiếm, trong đó tìm kiếm bằng tuần tự và tìm kiếm bằng nhị phân

- Cho ví dụ mô phỏng từng thuật toán

3) Bài giảng:

I) Ôn tập:

1

) Tin học là một ngành khoa học

a) sự hình thành và phát triển của tin học

b) Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

c)Thuật ngữ tin học

Trang 37

2) Thông tin và dữ liệu

a) Khái niệm thông tin và dữ liệu

b) Đơn vị đo thông tin

c)Các dạng thông tin

d)Mã hoá thông tin

e)Biễu diễn thông tin

3) Giới thiệu về máy tính

a) Khái niệm hệ thống tin học

b)Sơ đồ cấu trúc

c) Bộ xử lí trung tâm CPU

d)Bộ nhớ trong

e) Bộ nhớ ngoài

f) Thiết bị vào

g) Thiết bị ra

h) Hoạt động của máy tính

4) Bài toán và thuật toán

a) Khái niệm bài toán

b) Khái niệm thuật toán

c) Một số ví dụ về thuật toán

II) Một số bài tập:

1.32: Bài toán 2 : Xác định Input và Output của bài toán.

=> Ba số thực x,y,R / Đường tròn (I,R) trên màn hình

B5.1 :Nếu ai> Max thì Max:= Ai

B5.2: Quay lại bước 3

1.38: (a) Có khi nào M=1 không?

=>M=1 thuật toán kết thúc

B5: Nếu ai=k thì thông báo i rồi kết thúc

B6: Quay lại bước 3

(b) Không thể bỏ từ rồi được, vì nó thể hiện có hai thao tác thực hiện có thứ tự

1.40:Thuật toán tìm kiếm nhị phân

1.41: Mô phỏng thuật toán kiểm tra tính nguyên tố

1.42:Thuật toán hoán đổi

1.43:Tìm vị trí số dương trong dãy

1.44:Đếm số âm trong dãy

Trang 38

1.45:Tổng các số dương trong dãy

1.46:tìm nghiệm của phương trình ax+b=0

1.47:Tìm nghiệm của phương trình ax2+ bx+c=0

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Ôn tập kiến thức cũ từ đầu năm học

5) Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :

- Cách thức làm bài kiểm tra

- Ôn tập tất cả những kiến thức đã học

- Chuẩn bị nội dung của bài tiếp theo “Ngôn Ngữ Lập Trình”

IV) Nhữõng vấn đề cần rút kinh nghiệm:

- Tìm hiểu rõ vấn đềø cần trình bày

- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, liên quan nội dung giữa các bài với nhau Cần đi sâu hơn vào bài học, từ đó tạo nên tính chủ động của học sinh

- Cần giải quyết tất cả những vướng mắc của học sinh

Ngày soạn : 20 / 09 / 2011

Chương I :

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Trang 39

Bài 5: § 5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNHBài 6: § 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNHTiết PPCT : 17

I)Mục đích, yêu cầu:

1) Kiến thức :

- Hiểu cách thức diễn đạt cho máy hiểu

- Biết được một số khái niệm mới về ngôn ngữ lập trình

- Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính

- Vận dụng và đưa ra cách giải một bài toán trên máy tính

2) Kỹ năng:

- Nhận biết, phân biệt đâu là ngôn ngữ bậc cao, đâu là ngôn ngữ máy

- Hình thành thói quen làm việc

- Vận dụng, xây dựng, nghiên cứu và xử lí vấn đề

3) Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn trong nhận thức

II) Chuẩn bị:

1) Tài liệu, bài tập:

- Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, mạng Internet,thiết bị

2) Dụng cụ, thiết bị: sử dụng sơ đồ trong sách giáo khoa, bộ xử lí CPU

III) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định, tổ chức lớp : sỉ số, trật tự, tác phong

2) Kiểm tra bài cũ:

- Trả bài kiểm tra 1 tiết cho học sinh

- Nhận xét, đánh giá kết quả

- Góp ý, rút kinh nghiệm

- Hệ thống một cách sơ lược về kiến thức cho học sinh

- Cho các em nhận xét, đánh giá hệ thống câu hỏi, phân tích và đưa ra ý kiến

3) Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

- Hình thức : suy nghĩ cá nhân

- Nội dung : Em nghĩ ngôn ngữ lập trình là

gì ? Tại sao chung ta lại cần phải sử dụng

ngôn ngữ lập trình?

- Kiến thức : Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ

dùng để viết chương trình Ngôn ngữ lập

trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho

máy tính những việc con người muốn máy

tính thực hiện Với cách diễn tả thuật toán

bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối, máy tính

chưa có khả năng trực tiếp thực hiện thuật

toán được Ta cần diễn tả thuật toán bằng

một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực

Trang 40

Hoạt động 2:

- Hình thức : theo nhóm

- Nội dung : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ

máy, hợp ngữ ? Ưu và nhược điểm của mỗi

ngôn ngữ ?

- Kiến thức : Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy

nhất để viết chương trình mà máy tính trực

tiếp hiểu và thực hiện Ngôn ngữ máy có thể

khai thác một cách triệt để các đặc điểm của

phần cứng máy tính.Các lệnh viết bằng ngôn

ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoặc ở dạng

mã hexa

- Với ngôn ngữ máy,ta phải nhớ một cách máy

móc các dòng số không gợi ý nghĩa của lệnh

đồng thời phải dùng nhiều câu lệnh để diễn

tả chi tiết các thao tác của thuật toán

- Hợp ngữ : là ngôn ngữ cho phép người lập

trình sử dụng một số từ (thường là từ viết tắt

của tiếng anh) để thể hiện các lệnh cần thực

hiện Thao tác trực tiếp trên các thanh ghi

của máy tính

- Thao tác dễ nhầm lẩn do không hiểu về phần

cứng của máy tính Những câu lệnh ngắn,khó

hiểu, không phù hợp với người lập trình

Hoạt động 3:

- Hình thức : theo nhóm

- Nội dung : vì sao phải phát triển các ngôn

ngữ bậc cao ?

- Kiến thức : Tạo ra môi trường làm việc dễ

dàng hơn cho con người

- Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn ngũ tự nhiên

hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình(

không chỉ những người lập trình chuyên

nghiệp)

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói

chung không phụ thuộc vào phần cứng máy

tính Và một chương trình có thể thực hiện

trên nhiều loại máy tính khác nhau

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ

hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp

- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với

nhiều kiểu dữ liệu khác nhau và cách tổ chức

dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật

toán

Hoạt động 4:

này cần chuyển đổi nó sang ngônngữ máy

3) Ngôn ngữ bậc cao:

- Làm ngôn ngữ gần gũi với ngônngữ tự nhiên, có tính độc lập cao,

ít phụ thuộc vào loại máy

Ví dụ: Pascal, C, Visual Basic+ Chương trình dịch : Là chương trìnhdịch từ các ngôn ngữ khác nhau rangôn ngữ máy

* Ví dụ mô phỏng một chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trìnhPascal thực hiện tính tổng của hai số:Program tinhtong;

Uses crt;

Var a,b,c : real;

BeginClrscr;

Write (‘Hay nhap vao 2 so bat ky:’);

- Xác định bài toán

- Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

- Viết chương trình

- Hiệu chỉnh

- Viết tài liệu

1) Xác định bài toán:

- Xác định input, output của bài toán vàmối quan hệ giữa chúng

Ví dụ: Tính diện tích tam giác ABCInput : a,b,c

Output : STừ Input và Output của bài toán đưa

ra cách thể hiện bài toán, lựa chọnthuật toán, ngôn ngữ lập trình thíchhợp

2) Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán:

a) Lựa chọn thuật toán:

- Mỗi thuật toán chỉ giải một bài

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trong sách giáo khoa. - Giáo án trọn bộ tin 10
nh ảnh trong sách giáo khoa (Trang 4)
Hình   ảnh,   âm   thanh,   văn - Giáo án trọn bộ tin 10
nh ảnh, âm thanh, văn (Trang 6)
Bảng   chọn   ,biểu   tượng,   cửa   sổ   ,thanh - Giáo án trọn bộ tin 10
ng chọn ,biểu tượng, cửa sổ ,thanh (Trang 59)
5) Bảng chọn: - Giáo án trọn bộ tin 10
5 Bảng chọn: (Trang 70)
Hình thức : cá nhân - Giáo án trọn bộ tin 10
Hình th ức : cá nhân (Trang 119)
Hình thức : tập thể - Giáo án trọn bộ tin 10
Hình th ức : tập thể (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w