Đặc điểm nổi trội đặc trưng của cơ thể sống : chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh và khả năng thích nghi.
Trang 1Ngày soạn: 3/9/2017
Ngày dạy: 9/9/2017
Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
- Rốn luyện tư duy hệ thống và rốn luyện phương phỏp tự học
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ để phát hiện kiến thức
3 Thỏi độ :
Giỏo dục học sinh ý thức học tập bộ mụn
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương phỏp quan sỏt tỡm tũi
- Phương phỏp hỏi đỏp tỡm tũi và hoạt động nhúm
2 Kiểm tra bài cũ: khụng
Giỏo viờn giới thiệu chương trỡnh sinh học toàn cấp và lớp 10
3 Bài mới: 2 phỳt
a Đặt vấn đề :
Thế giới sống gồm cỏc cấp độ khỏc nhau Vậy cỏc cấp độ đú là gỡ ? Đặc điểmchung của cỏc tổ chức sống ?
b Triển khai bài :
14’
HĐ1: Tỡm hiểu cỏc cấp độ tổ
chức của thế giới sống
Y/c học sinh quan sỏt H1 và đọc
SGK, thảo luận cỏc nội dung
I Cỏc cấp tổ chức của thế giới sống:
- Thế giới sống ðýợc chiathành các cấp độ tổchức từ thấp đến cao theonguyờn tắc thứ bậc : Tế bào
Trang 2- Em hãy nêu các cấp tổ chức
của thế giới sống?
- Tại sao nói tế bào là đõn vị cõ
bản cấu tạo nên mọi cõ thể sinh
vật
-> Bổ sung và tổng kết
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm
chung của các cấp Ầ
Yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời câu hỏi :
- Cơ quan nào trong cơ thể
người giữ vai trò chủ đạo trong
trong cân bằng nội môi
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên
Đọc SGKtrả lời câuhỏi
Đọc SGKtrả lời câuhỏi
Đọc SGKtrả lời câuhỏi
Cơ thể Quần thể Quần xã
Hệ sinh thái- Sinh quyển
- Tế bào là đõn vị cõ bản cấutạo nên mọi cõ thể sinh vật
II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyến tớc thụ bẺc: Các
tổ chức sống cấp dưới làm nềntảng để xây dựng nên tổ chứcsống cấp trên
-Tắnh nổi trội:
+ Chỉ có ở tổ chức cấp cao hơn.+ Được hình thành do sự tươngtác của các bộ phận cấu thành
mà mỗi bộ phận cấu thànhkhông thể có được
- Đặc điểm nổi trội đặc trưngcủa cơ thể sống : chuyển hoávật chất và năng lượng, sinhsản, sinh trưởng và phát triển,cảm ứng, khả năng tự điềuchỉnh và khả năng thắch nghi
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể vàmôi trường sống luôn có tácđộng qua lại qua quá trình traođổi chất và năng lượng
- Tự điều chỉnh: Các cơ thểsống luôn có khả năng tự điềuchỉnh duy trì cân bằng độngtrong hệ thống (cân bằng nội
Trang 3-> Chỉnh lí, bổ sung và kết luận. môi) để giúp nó tồn tại, sinh
trưởng, phát triển…
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ
sự truyền thông tin di truyềntrên ADN từ thế hệ này sang thế
Trang 4- Học sinh phải nờu được khỏi niệm giới.
- Trỡnh bày được hệ thống phõn loại sinh giới
- Nờu được đặc điểm chớnh của mỗi giới sinh vật
- Vẽ đợc sơ đồ phát sinh giới Động vật, giới Thực vật
- Nêu đợc sự đa dạng của thế giới sinh vật
III Phương phỏp dạy học
- Phương phỏp quan sỏt tỡm tũi, hỏi đỏp tỡm tũi + hoạt động nhúm
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định tổ chức: 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phỳt
Đặc điểm chung của cỏc cấp độ sống ?
3 Bài mới :
a Đặt vấn đề
Sinh vật được phõn chia thành cỏc giới khỏc nhau Vậy đặc điểm của cỏc giới là
gỡ ?
b Triển khai bài
15’
HĐ 1: tỡm hiểu Giới và hệ
thống …
Yờu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời cỏc cõu hỏi :
- Giới là gỡ ?
- Hệ thống phõn loại sinh vật ?
-> Chỉnh lớ, bổ sung và kết luận
Đọc sgk trảlời
I Giới và hệ thống phõn loại 5 giới:
1 Khỏi niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phõn loạilớn nhất, bao gồm cỏc ngành sinhvật cú chung những đặc điểm nhấtđịnh
- Giới ngành lớp bộ
họ chi loài
Trang 5Yêu cầu học sinh quan sát H2,
đọc SGK và trả lời các câu hỏi :
nêu các giới trong hệ thống phân
Kiểu d.dưỡng
Đại diện
G khởi sinh G.
Nguyên sinh G.
Nấm
G TV
G ĐV
Suy nghĩ trảlời
Đại diện mỗinhóm lênbảng trìnhbày, lớpnhận xét
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh Tế bào nhân sơ-Giới Nguyên sinh
-Giới Nấm Tế bào-Giới Thực vật nhân thực-Giới Động vật
II Đặc điểm chính của mỗi giới PHT
Trang 65 Dặn dò: 1phút
- Kiến thức trọng tâm : Đặc điểm chung của các giới sinh vật.
- Đọc trước bài 3 và trả lời câu hỏi : cấu trúc hoá học và vai trò của nướctrong tế bào?
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: 17/9/2019
Ngày dạy: 23/9/2019
Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 3: Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức: :
- Học sinh phải nêu ðược các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý
hoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?
3 Bài mới :
a Đặt vấn đề
Không có nước thì không có sự sống Vậy nước có vai trò như thế nào đối với
cơ thể sinh vật ?
b Triển khai bài:
15’ HĐ1: Tìm hiểu các nguyên tố
hóa học
Yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi sau :
- tại sao 4 nguyên tố C, H Đọc sgk trả
Trang 8,O ,N là những nguyên tố
chính cấu tạo nên tế bào?
- vì sao C là nguyên tố quan
HĐ2 : Tìm hiểu nước và vai
trò của nước trong tế bào
- Nước có cấu trúc như thế
nào? Cấu trúc đó giúp cho
nước có những đặc tính gi?
- Liên hệ: Điều gì xảy ra khi ta
đưa TB sống vào ngăn đá của
Đọc SGKthu thậpthông tin,trả lời câuhỏi của giáoviên
Đọc SGK
khối lượng cơ thể sống
- C là nguyên tố đặc biệt quan trọngtạo nên sự đa dạng các đại phân tửhữu cơ
- Nguyên tố đa lượng:
+ Các nguyên tố có tỷ lệ >= 0,01%trong khối lượng khô của TB
+ Vai trò:
Tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu
cơ như protein, axit nucleic,… là chấthóa học chính cấu tạo nên TB
+ VD : C, H, O, N, S, P, K…
- Các nguyên tố vi lượng:
+ Các nguyên tố có tỷ lệ = 0,01%trong khối lượng khô của TB
+ VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, Co,
B, Cr…
+ Vai trò : Tham gia xây dựng nên cấu trúc tếbào
Thành phần cơ bản của enzim,vitamin…
II Nước và vai trò của nước trong
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực
- Phân tử nước này hút các phân tửnước kia
- Phân tử nước hút các phân tử phâncực khác
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong TB nên cóvai trò vô cùng quan trọng:
Trang 9đối với tế bào cơ thể sống
Điều gì xảy ra khi các sinh vật
không có nước?
-> Chỉnh lỉ và kết luận
thu thậpthông tin,trả lời câuhỏi
- Là dung môi hoà tan các chất
- Là môi trường phản ứng sinh hóa
- Tham gia vào quá trình chuyển hóavật chất để duy trì sự sống
4 Củng cố: 4 phút
- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món
ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể )
-Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng?
Trang 10Ngày soạn: 24/9/2019
Ngày dạy: 30/9/2019
Tiết 4: CACBOHYĐRAT VÀ LIPIT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng các loại đường trong cơ thể sinh vật
- Kể tên được các loại lipit và chức năng của chúng
- Nêu được cấu tạo hoá học lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày đượcchức năng của các loại lipit trong cơ thể
- Phương pháp quan sát tìm tòi va hỏi đáp tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Phân biệt các nguyên tố đa lượng với vi lượng?
- Vai trò của nước đối với tế bào ?
3 Bài mới :
15’
HĐ1: Tìm hiểu về …
- Cấu tạo chung của cacbohydrat ?
Cho hs nếm thử các loại đường:
Glucô, đường kính, bột sắn dây,
sữa bột không đường…
- Quan sát tranh 1 số hoa quả chín
cho biết độ ngọt của các loại
đường?
- Phân biệt các loại đường: đường
đơn, đường đôi, đường đa về cấu
trúc và các loại?
Đường đôi còn gọi là đường vận
chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sv dùng để
Đọc sgk trảlời câu hỏi
I Cacbohyđrat: (Đường)
1 Cấu tạo chung :
- Hợp chất hữu cơ chứa 3nguyên tố : C, H, O
- Cấu tạo theo nguyên tắc đaphân Đơn phân : glucôzơ,fructôzơ, galactôzơ
2 Các loại cacbohydrat.
a Đường đơn: (monosaccarit)
- Gồm các loại đường có từ 3-7nguyên tử C, dạng mạch thẳnghoặc mạch vòng
b.Đường đôi: (Disaccarit)
- Gồm 2 phân tử đường đơnliên kết với nhau bằng liên kết
Trang 11chuyển từ nơi này đến nơi khác
Đường lactozo là loại đường sữa
- lipit có những loại nào?
- Cấu tạo và chức năng của mỡ?
- Tại sao động vật không dự trữ
năng lượng dưới dạng tinh bột mà
lại dưới dạng mỡ?
Nêu cấu tạo của phot pho lipit?
Đọc sgk trảlời
Đọc SGK trảlời câu hỏicủa giáoviên
Nêu ra cácđặc điểm
Đọc SGKthu thậpthông tin
Nghiên cứuSGK trả lờicâu hỏi
glucôzit
c Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đườngđơn liên kết với nhau bằng liênkết glucôzit
VD: Glicôgen, tinh bột,xenlulôzơ, kitin…
3 Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là nguồn cung cấp nănglượng cho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên tế bào
và các bộ phận của cơ thể…
- Cacbonhyđrat liên kết vớiprotein tạo nên các phân tửglicoprotein là những bộ phậncấu tạo nên các thành phầnkhác nhau của tế bào
+ Mỡ thực vật, cá chứa a xítbéo không no
b.Phôtpholipit:
- Gồm 1 phân tử glyxêrol liênkết với 2 axit béo và 1 nhómphôtphat
- Axit béo no: trong mỡ ĐV
- Axit béo không no: trong TV,
1 số loài cá
c Stêrôit:
Trang 12- Lipit có chức năng gì?
- Tại sao người già không nên ăn
quá nhiều lipit?
- vì sao trẻ em ngày nay hay bị
2 Chức năng:
- Cấu trúc nên hệ thống màngsinh chất
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năngsinh học khác
4 Củng cố: 4 phút
Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi, đường đa và nêu chức năng củachúng trong tế bào ?
5 Dặn dò: 1 phút
- Kiến thức trọng tâm : Chức năng các loại cacbonhydrat, lipit
- Đọc trước bài 5 và trả lời các câu hỏi sau : cấu trúc của protein?
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Ngày soạn: 1/10/2017
Ngày dạy: 7/10/2017
Tiết 5 Bài 5: PRÔTÊIN
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này Hs cần phải:
Phương pháp quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút
Nêu cấu trúc và chức năng của cacbohidrat?
peptit Protein có đặc điểm gì?
- Quan sát mô hình cấu trúc
không gian và cho biết protein
Nghiên cứusgk trả lời
- Đơn phân là axit amin (20 loại)
- Protein đa dạng và đặc thù dothành phần, số lượng và trật tựsắp sếp các axit amin
2 Các bậc cấu trúc
- Bậc 1: Axit amin liên kết vớinhau bằng liên kết peptit tạochuỗi polipeptit dạng mạch thẳng
- Bậc 2: Chuỗi polipeptit xoắnhoặc gấp nếp bằng liên kết hidrogiữa các nhóm peptit gân nhau
- Bậc 3: Chuỗi polipeptit tiếp tục
co xoắn hoặc gấp nếp tạo ra cấutrúc không gian 3 chiều
Trang 14đến cấu trúc của protein?
- Thế nào là hiện tượng biến
tính?
- Tại sao 1 số sinh vật sống ở
suối nước nóng có nhiệt độ
- Tại sao chúng ta cần ăn
protein từ các nguồn khác nhau?
Trong 20 loại aa cấu tạo nên
protein của con người thì có 1
số aa con người không thể tự
tổng hợp được mà phải lấy từ
các nguồn thức ăn khác nhau
(aa tritophan, valin, lơ xin,
valin …) số còn lại cơ thể tự
tổng hợp được Khi ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau chúng ta
có nhiều cơ hội nhận được các
aa cần cho cơ thể.
kh gian bịbiến đổi
Đọc SGKthu thậpthông tin,trả lời câuhỏi củagiáo viên
- Bậc 4: Các chuỗi prolipeptit coxoắn lại với nhau tạo nên phứchợp lớn hơn
- protein vận chuyển: vận chuyểncác chất trong tế bào
Vd: pr thụ thể trên màng, da
- protein xúc tác: xúc tác cho cácloại phản ứng sinh hóa
Trang 15Ngày dạy: 14/10/2017
Tiết 6 Bài 6: AXIT NUCLÊIC
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này Hs cần phải:
1 Kiến thức: :
- Nêu được thành phần hóa học trong một nu
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN
- Trình bày được chức năng của ADN và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
Phương pháp quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút
Nêu cấu trúc của protein? Vai trò của potein ?
- Cấu tạo của một đơn phân ? các
loại đơn phân?
- Hai mạch AND liên kết với
nhau như thế nào?
-> bổ sung kết luận
Thảo luận,đại diệnnhóm trìnhbày
- Các nuclêôtit trên 1 mạchliên kết với nhau tạo thànhchuỗi pôlinuclêôtit
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kếtvới nhau bằng liên kết H giữacác bazõ của các nu theoNTBS: A=T, G=X
-> ADN bền vững và linh hoạt
* kết luận:
ADN có tính đa dạng, đặc thù
do thành phần, số lượng và trự
tự sắp sếp giữa các nu
Trang 16- AND có chức năng gì? Cấu
trúc nào của AND giúp chúng
Trả lời câuhỏi của giáoviên
Hoàn thànhphiếu họctập
b Cấu trúc không gian
- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn
kép gồm 2 mạch đơn đều đặnchạy song song và ngượcchiều nhau Trên 2 mạch đơncác nu đứng đối diện nhau tạothành từng cặp, liên kết vớinhau theo nguyên tắc bổ sung
- trên ADN có các đoạn trình
tự nu mã hóa cho 1 sản phẩmnhất định được gọi là gen
2 Chức năng của AND
- Mang, bảo quản và truyền đạtthông tin di truyền
- thông tin di truyền trên ANDđược truyền đạt từ: AND ->ARN -> protein thông qua quátrình phiên mã và dịch mã
II Axit ribônucleic
1 Cấu trúc của ARN
- Cấu tạo theo nguyên tắc đaphân
- Đơn phân là nu, có 4 loạiA,U, G, X
- Phân tử ARN chỉ có 1 mạchpolipeptit
Phiếu học tập
Cấu trúc - 1 chuỗi polipeptit
mạch thẳng, có trình tự
nu đặc biệt để riboxomnhận biết được chiềucủa thông tin di truyềntrên ARN
- cấu trúc 3 thùy, 1 đầumang bộ 3 đối mã, đầuđối diện mang aatương ứng
- chỉ có 1 mạch, nhiềuvùng các nu lk bổsung với nhau tạo nênvùng xoắn kép cục bộ
Chức năng - Truyền thông tin DT
từ AND tới riboxom vàdùng làm khuôn để tổnghợp
- Vận chuyển các aa
- dịch thông tin DTdưới dạng trình tự nutrên ARN thành trình
tự các aa trên ptprotein
- Kết hợp với proteintạo nên riboxom đểtổng hợp protein
Trang 18Ngày soạn: 15/10/2017
Ngày dạy: 21/10/2017
Tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Bài 6: Axit nucleic Câu 2
III ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: (4 điểm) Trình bày cấu trúc và chức năng của protein?
Câu 2: (4điểm) trình bày cấu trúc của Axit nucleic?
Câu 3: (2 điểm) Tại sao chúng ta cẩn phải bổ sung protein từ các nguồn thực
phẩm khác nhau?
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1
Cấu tạo của protein:
- Bậc 1: Axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo
chuỗi polipeptit dạng mạch thẳng
- Bậc 2: Chuỗi polipeptit xoắn hoặc gấp nếp bằng liên kết hidro
giữa các nhóm peptit gân nhau
- Bậc 3: Chuỗi polipeptit tiếp tục co xoắn hoặc gấp nếp tạo ra
cấu trúc không gian 3 chiều
- Bậc 4: Các chuỗi prolipeptit co xoắn lại với nhau tạo nên
phức hợp lớn hơn
Chức năng:
- Protein cấu trúc: cấu trúc nên tế bào và cơ thể
- prtein dự trữ: dự trữ các aa min
- protein vận chuyển: vận chuyển các chất trong tế bào
- protein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
- protein thụ thể: thu nhận và trả lời thông tin
- protein xúc tác: xúc tác cho các loại phản ứng sinh hóa
Trang 19- 1 nu gồm: 1 phân tử đường 5C (C5H10O4) nhóm phôtphat
(H3PO4) và gốc bazơ nitơ
- Các nuclêôtit trên 1 mạch liên kết với nhau tạo thành chuỗi
pôlinuclêôtit
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết H giữa
các bazõ của các nu theo NTBS: A=T, G=X
-> ADN bền vững và linh hoạt
Vì protein cấu tạo từ 20 loại a xit amin
Khi chúng ta ăn protein từ các thực phẩm các nhau chính là
Bổ sung them các a xit amin đa dạng để cung cấp cho cơ thể
Trang 20Ngày dạy: 31/10/2019
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tiết 8 Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào
- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực
III PHƯƠNG PHÁP,PH¦¥NG TI£N DẠY HỌC:
- Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm
- M¸y chiÕu ®a n¨ng
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: