1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lý 9

112 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn15'GV: Chia lớp thành các nhóm.. 1.kiến thức:Nhận biết đợc đơn vị của điện trở và vận dụng

Trang 1

Ngày soạn:30 tháng 8 năm 2009

ChơngI: Điện Học

Tiết 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hs biết đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điên thế Biểu

diễn đợc mối quan hệ đó trên đồ thị

2 kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng mắc mạch điện, làm thí nghiệm, xử lí kết quả, vẽ đồ

thị

3 Thái độ: chính xác trong làm thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 dây điện trở bằng ni kê lin ( hoặc constantan ) chiều dài 1m, đờng kính 0,3

mm dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ

- 1 am pe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN là 0,1V

- 1 công tắc

- 1 nguồn điện 6V

- 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

III, Tổ chức các nhoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học(10')

Dựa vào sơ đồ 11 SGK

GV:? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua

bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu

bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?

_Nêu nguyên tắc sử dụng dụng cụ đó?

HS: Trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn(15')GV: Chia lớp thành các nhóm

? Hãy kể tên , nêu công dụng và cách

mắc của từng bộ phận trong sơ đồ

HS: Gồm có dây dẫn đang xét

nguồn điện và khoá k

?Chốt + của các dụng cụ mắc với điểm A

GV: Cho HS tiến hành đo và ghi kết quả

vào bảng 1.( HS thảo luận )

GV: Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời

Trang 2

HS: Khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế 2

đầu dây dẫn bao nhiêu thì cờng độ dòng

điện qua dây cũng tăng hoặc giảm bấy

3 4 5Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận(10')

Gv cho hs sử dụng số liệu bảng 1 để vẽ đồ

thị

? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc

điểm gì?

HS: Làm C2

Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét

GV: Yêu cầu 1 vài nhóm đa ra kết luận

II Đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế.

c-1, Dạng đồ thị.

Nhận xét: đồ thị là đờng thẳng

2,Kết luận: ( SGK)

Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng(10')

GV: Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng điện dồ thị có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

- Trả lời các câu hỏi cuối bài học

1.kiến thức:Nhận biết đợc đơn vị của điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở

để giải bài tập.phát biểu và viết đợc biểu thức của định luật ôm

2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng xử lí kết quả thí nghiệm, kỹ năng sử dụng định luật ôm3.Thái độ: Chính xác trong tính toán, hợp tác trong hoạt động nhóm

Hoạt động1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài mới (5')

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế

Trang 3

? Đồ thi biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

- Đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động 2: Xác định

I

U

đối với mỗi dây dẫn(10')

GV: Cho cả lớp tiến hành làm câu hỏi C1

HS: Dựa vào kết quả bảng 1,2 để tính

- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu

dây dẫn lên 2 lần thì điện trở tăng bao

nhiêu lần ?Tại sao?

GV: Cho HS viết hệ thức định luật Ôm.Và

cho biết đơn vị đo các đại lợng

GV: Yêu cầu 1 vài hS phát biểu định luật

 ->I1 = 3I2

Trang 4

GV: Chính xác hoá câu trả lời.

1 Kiến thức: Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

2 Kỹ năng: Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Am pe kế và vôn kế

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm tuc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 ->6V một cách liên tục

- 1 Am pe kế có gía trị đo 1,5A ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế GHĐ6V ĐCNN 0,1V

- 1 ccông tắc điện

- 7 đoạn dây nối dài mỗi đoạn 30cm

- 1 HS 1 báo cáo thực hành

GV:Chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10')

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của từng HS

GV: Yêu cầu 1 vài HS trả lời câu b và câu c

GV:Yêu cầu1 HS lên bảng vẽ mạch điện thí nghiệm

HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi khi GV yêu cầu

HS: Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng

GV: Theo dõi nhắc nhở mọi hs đều phải tham gia hoạt động tích cực

HS: Cá nhân hoàn thành báo cáo để nộp

GV: yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành

GV: Nhận xét kết quả , tinh thần và thái độ thực hành của một vài HS

HS: Nghe GV nhận xét để rut kinh nghiệm cho những bài thực hành sau

GV: Nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung của bài tiếp theo và chuẩn bị dụng cụ bài4

Về nhà làm bài tập trong SGK

Hoạt động 3: Thu dọn dụng cụ và làm báo cáo thực hành(15')

Trang 5

Gv cho hs thu dọn dụng cụ và làm báo cáo theo mẫu sau: (Mẫu báo cáo sgk trang

Ngày soạn: 25/8/2009

Ngày thực hiện:27/8/2009 Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Suy luận để xây dựng công thức tính diiện trở tơng đơng của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2.và hệ thức

2

1 2

1

R

R U

U

 từ các kiến thức đãhọc

2.Kỹ năng: Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy

ra từ lí thuyết

3.Thái độ: Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích đợc một số hiện tợng và giảibài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp

II Chuẩn bị:

- 3 điiện trở mầu lần lợt có giá trị 6,10,16

- 1 ampekế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

- 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V

- 1 nguồn điện 6V

- 1 công tắc

- 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học(5')

? Trong mạch gồm 2 đèn mắc nối tiếp thì

cờng độ dòng điện I có quan hệ nh thế

nào với nhau

? Cho biết mối quan hệ của U trong mạch

Hoạt động 2: Nhận xét đ ợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (10')

GV?: Yêu cầu HS trả lời C1 cho biết hai

điện trở có mấy điểm chung?

GV: lu ý cách nhận ra mạch mắc nối tiếp

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nốitiếp

Trang 6

1 2

2 1 1 2

2 2 1

1 ;

R

R U

U R

U R

U I

R

U I R

U I

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp(15')

GV? Thế nào là điện trở tơng đơng của

2 kỹ năng:Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra định luật và các hệ thức

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tợng có liên quan và giải bài tập về mạch song song

II.Chuẩn bị:

1 giáo viên: chuẩn bị cho 3 nhóm hs mỗi nhóm gồm:

1 Am pe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc,1 nguồn điện, 9 đoạn dây dẫn

2 học sinh: ôn tập kiến thức về mạch nối tiếp

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5')

?Nêu khái niêm điện trở tơng đơng.Viết công thức tính điện trở tơng đơng của mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

Trang 7

Hoạt động 2: ôn tập kiến thức về mạch song song(5')

Gv yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức lớp

I = I1 + I2

U = U1 = U2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song(10')

? Quan sát hình vẽ và cho biết hai điện

1

R

R I

I

Hoạt động 4: Công thức tính điện trở t ơng đ ơng của mạch song song(10')

GV yêu cầu hs chứng minh công thức

1 1 1

R R

R td    Rtd =

2 1

2 1

R R

R R

2 1

2 1

R R

R R

 = 15+

3 2 1

1 1 1 1

R R R

R td    = 10

Hoạt động 6: củng cố - dặn dò(5')

GVyêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của bài

btvn:5.1 đến 5.4 sách bài tập

Trang 8

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giải bài tập số 1(10')

GV yêu cầu hs làm bài tập 1 sgk trang

Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (15')

? trong đoạn mạch song song hãy cho

biết mối quan hệ giữa U1,U2,và UAB

? Hãy tính I2 để tính R2

Gv yêu cầu hs tìm cách giải khác

Bài tập 2:

a) UAB = U1 = 10.1,2 = 12(V)b) I2 = I - I1 = 0,6(A)

R2 = 20

Hoạt động 3: Giải bài tập số 3(18')

? Nhận xét về đoạn mạch Bài tập số 3:

Trang 9

1 Kiến thức:HS biết điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào R, l, S Biết làm thí

nghiệm tìm ra sự phụ thuộc của R vào chiều dài l

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, kỹ năng xử lí kết quả thí nghiệm

3 Thái độ: Chính xác trong làm thí nghiệm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs gồm: 1 nguồn điện 3V, 1 công tắc, 1Ampe

kế, 3 dây dẫn cùng chất liệu, cùng tiết diện nhng chiều dài khác nhau

2 HS: ôn tập kiến thức

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của R vào những yếu tố nào(5') :

? các cuộn dây ở hình 7.1 có những đặc

điểm nào khác nhau.

? R phụ thuộc những yếu tố nào.

? Xác định R phụ thuộc vào l nh thế

nào.

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

R phụ thuộc: l, s và chất liệu

Hoạt động 2:tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn(25'):

? để xác định R phụ thuộc vào l ta làm

C3: R = 20  l = 40m Hoạt động4: Củng cố dặn dò(5'):

? Nêu mối quan hệ giữa R và l

BTVN 7.1 đến 7.4 sách bài tập

Trang 10

2.Kỹ năng: kỹ năng làm thí nghiệm, xử lý kết quả thí nghiệm.

3 Thái độ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5'):

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào/ phị thuộc vào chiều dài nh thế nào

Hoạt động 2: D đoán sự phụ thuộc của R vào tiết diện(10')

GV phân tích để hs thấy dây dẫn có tiết

diện 2S và 3S ở hình 8.2b,c là do hai

dây và 3 dây có tiết diện S chập lại

?Nếu coi mỗi dây ở hình trêncó điện trở

R hãy tính R tđ

?Nêu dự đoán mối quan hệ giữa R và S

I Dự đoán sự phụ thuộc của R vào S:

Hoạt động 3: Thí nghiệm kiẻm tra dự đoán(15'):

GV yêu cầu hs quan sát hình 8.3

? nêu mục đích thí nghiệm và qui trình

? Nêu kết luận tìm ra

II Thí nghiệm kiểm tra:

Kết luận: R của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn

Hoạt động 4: Vận dụng(13')

GV yêu cầu hs làm các câu từ c3 đến c6 III Vận dụng:

C3: R 1 = 3R 2

C4:R 2 = 1,1Hoạt động5: Củng cố - dặn dò(2')

GV yêu cầu hs nêu mqh gia R và S

Trang 11

2 Kỹ năng: So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vàobảng giá trị

Đối với mỗi nhóm HS:

-1 cuộn dây bằng inox,trong đó dây dẫn có tiết diện S=0,1 mm2 và có chiều dài l=2m

đợc ghi rõ

- 1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn cũng có tiết diện S=0,1mm2 và chiều dài l=2m.-1 cuộn dây bằng nicrom với dây dẫn cũng có tiết diện s = 0,1mm2 chiều dài l=2m.-1 nguồn điện 4,5V

HĐ1:Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn(15')

GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn

có cùng chiều dài,cùng tiết diện nhng

làm bằng các vật liệu khác nhau và đề

nghị 1 hoặc 2 HS trả lời C1

- Từng HS quan sát và trả lời C1

- GV: Phát dụng cụ và cho HS tiến hành

thí nghiệm, theo dõi và giúp đỡ các

nhóm

- HS: Các nhóm trao đổi vẽ sơ đồ mạch

điện

- Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo đợc

đối với 3 lần thí nghiệm xác định điện

trở

- Tiến hành đo

- GV: Đề nghị các nhóm nêu nhận xét và

rút ra kết luận: Điện trở day dãn có phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?

I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

1,Thí nghiệm

2, Kết luận:

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệulàm dây dẫn

Hoạt động2:(5') Tìm hiểu về điện trở suất.

- GV?:Sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại

GV:? Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở

suất của kim loại và hợp kim có trong

Điện trở suất của vật liệu (hay một chất )

có trị số bằng điện trở của một đoạn dâydẫn hình trụđợc làm bằng vật liệu đó cóchiều dài1m và có tiết diện là 1m2

Trang 12

có nghĩa là gì?

- Trong số các chất đợc nêu trong bảng

thì chất nà dẫn điện tốt nhất? Tại sao

đồng thờng đợc dùng làm dây dẫn điện

2

r

s    )

- Đại lợng nào cho biết sự thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Căn cứ vào đâu đẻ nói chất này dẫn điện tốt hơn chất khác?

s    => RBTVN: C5, C6

Ngày soạn: 01 tháng 10 năm 2010 Tiết 10: Bài 10: biến trở- điện trở dùng trong kĩ thuật

i mục tiêu:

1 Kiến thức; Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở

2 Kỹ năng: Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạyqua mạch Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác định trị

số của điện trở trong các vòng mầu)

- đoạn dây nối có vỏ cách điện một đoạn dài khoảng 30cm

- 3điện trở kĩ thuật có ghi số

- 3 điện trở kim loại loại có đèn màu

ii.các hoạt động dạy học

1,Bài cũ:(5') - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Công thức tính điện trở?

2, Bài mới:

HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở(10')

GV: Cho HS quan sát hình 10.1 SGK và I Biến trở.

Trang 13

các loại biến trở và chỉ những biến trở

đang có thuộc loại nào?

GV: Yêu cầu HS đọc nghiên cứu và trả

lời C1

? Cấu tạo của biến trở nh thế nào?

? Nếu mắc hai đầu A,A nối tiếp với mạch

điện thì khi dịch chuyển C biến trở có tác

dụng thay đổi điện trở không? Tại sao?

GV: Yêu cầu HS trả lời C3

HS:Trả lời C3

Hãy mô tả hoạt động của biến trở a,b,c

1, Tìm hiểu hoạt động và cấu tạo củabiến trở

- Cấu tạo: Gồm con chạy ( tay quay)cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trởsuất lớn đợc quấn dọc theo lõi sứ

HĐ2:sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện(10')GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện

GV:Yêu cầu HS trả lời C7

Gợi ý: Nếu lớp than hay lớp kim loại cấu

tạo điện trở rất mỏng thì lớp này có tiết

diện nhỏ hay lớn?

HS:Trả lời C7

GV:Cho HS quan sát hình 10.4, a,b

SGKđể nhận dạng hai cách ghi trị số điện

10 1 ,

1

10 5 , 0

Trang 15

Ngày soạn: 03 tháng10 năm 2010

Tiết 11:Bài 11: bài tập vận dụng định luật ôm và công thức

tính điện trở của dây dẫn.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Ôn ttap kiến thức về định luật ôm và công thức tính điện trở

2 Kỹ năng: Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợccác đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếphỗn hợp , song song

3 Thái độ: Tích cực trong làm bài tập vận dụng

II Chuẩn bị:

- Ôn tập định luật ôm đối với đoạn mạch nối tiếp ,song song.

- Ôn tập công thức tính điện trở dây dẫn theo chiều dài ,tiết diện và

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giải bài 1(10')

0,3.10

Điện trở của dõy nicrụm là 110Ω

Áp dụng cụng thức định luật ễm: I U

R

 Thaysố: 220 2

-Hướng dẫn HS phõn tớch đề bài, yờu cầu

HS nờu cỏch giải cõu a) để cả lớp trao

đổi, thảo luận GV chốt lại cỏch giải

đỳng

-Đề nghị HS tự giải vào vở

-Gọi 1 HS lờn bảng giải phần a), GV

kiểm tra bài giải của 1 số HS khỏc trong

lớp

-Gọi HS nhận xột bài làm của bạn Nờu

cỏch giải khỏc cho phần a) Từ đú so sỏnh

xem cỏch giải nào ngắn gọn và dễ hiểu

Trang 16

hơn→Chữa vào vở.

-Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn

0,6 7,5 4,5

-Nếu còn đủ thời gian thì cho HS làm

phần b) Nếu hết thời gian thì cho HS về

nhà hoàn thành bài b) và tìm các cách giải

0, 2.10

l R S

377

MN MN MN

AB MN

I R

Trang 17

Ngày soạn:05/ 10/ 2010.

Tiết 12: Bài 12: Công suất dòng điện.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu đợc ý nghĩa số W ghi trên dụng cụ.Biết công thức tính P

2 Kỹ năng:Vận dụng đợc công thức P = UI Để tính đợc một đại lợng khi biết các

đại lợng còn lại

3 Thái độ:

II Chuẩn bị:

- Hai bóng đèn loại 220V – 100W và 220V – 25W Đèn 6V – 3W vôn kế, am pe

kế, khoá, dây nối, biến thế nguồn, biến trở,

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện- công thức tính công suất(30')

GV cho học sinh quan sát 2 bóng đèn và

- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm

Trong đó U là hiệu điện thế đo bằng vôn,

I là cờng độ dòng điện đo bằng A, p là công suất đo bằng W

1 Số oát ghi trên các dụng cụ điện có nghĩ là gì?

2 Công suất điện đợc tính nh thế nào?

K

V

Trang 18

III Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi C6,C7, C8

GV: HD nếu HS gặp khó khăn

- Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn là 220V;75W

Công suất tiêu thụ của đèn là:

p

Cờng độ dòng điện qua đèn là 0,34 (A)

Điện trở của đèn là: p =U.I mà 645 , 3 ( )

75

220 2 2

U p

Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo vệ cho đèn này vì nó đảm bảo cho đèn hoạt dộng bình thờng và sẽ nóng chảy tự động tự động ngắt mạch khi có đoản mạch

U I

- U=220 V; R= 48,4  Tính p =?

Công suất của bếp là

p = U.I = 1000 ( )

4 , 48

220 2 2

W R

Trang 19

Ngày soạn: 11 / 10 / 2010

Tiết 13: Bài 13: điện năng công của dòng điện

I Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Nêu đợc thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của côngtơlà 1kilôoát giờ (kwh)

- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ

điện nh các loại đèn điện ,bàn là nồi cơm điện ,quạt điện ,máy bơm nớc

- Vận dụng công thức A =P.t =U.I.t để tính một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:(10')

- Tổ chức tình huống học tập

GV:Gọi 1HS lên bảng chữa bài tập 12.1 và 12.2 (SBT)

HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV

Bài 12.1

Bài 12.2 12V- 6w có nghĩa là đền đợc dùng ở hiệu điện thế định mức 12V Khi đó

đèn tiêu thụ công suất định mức là 6w.Vì đèn sáng bìmh thờng

12

A

V I

U

ĐVĐ: nh SGK.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về năng lợng của dòng điện.(5')

GV:Yêu cầu cá nhân trả lời C1

điện năng

Hoạt động3:Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác (5').

GV: Chia nhóm Yêu cầu các nhóm trả lời C2

HS:Tổ chức thảo luận điền kết quả vào bảng 1

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

( thảo luận lớp )

HS: Ghi kết quả vào vở

GV: Hớng dẫn HS thảo luận C3

HS: Cá nhân hoàn thành C3

Ghi kết luận vào vở

1 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác

- Điện năng chuyển ->Nhiệt năng ->Năng lợng ánhsáng ->Cơ năng

3 Kết luận:

Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng điện và công thức tính, dụng cụ đo công của

dòng điện (15')

GV: Thông báo về công của dòng điện

HS: Ghi vở II Công của dòng điện 1, Công của dòng diện

Trang 20

GV: Trong thực tế để đo công của dòng điện

ngời ta dùng dụng cụ nào?

3, Đo công của dòng điện

=75w=0,075kw.áp dụng công thức A

=P.T.-> A =0,075.4 =0,3kw.h Vậy ợng điện năng mà bóng tiêu thụ tơngứng 0,3 số

l C8:Số chỉ tăng 1,5 số ->1,5kw.h=1,5.3,6.106

2

5 , 1

kw h

h kw t

Ngày soạn: 14 / 10 / 2010 Tiết 14:

Bài 14: bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

II.Các hoat động dạy học.

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:(5')

- Gọi 2HS lên bảng viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ

Hoạt động 2: Giải bài tặp 1(10')

GV: Gọi HS lên đọc đề bài 1, một HS lên

bảng tóm tắt đầu bài và đổi đơn vị nếu

Bài tập 1:

Trang 21

I U

ápdụng công thức: P =U.I ->P =220V 0,314A 75w

Vậy.75Wb,Số giờ bóng đèn tiêu thụ

t = 4.30 = 120h = 432.103s

P =75w mà A = P t =>A=75 432.103

=324.105 J->A =324.105: 3,6.106 = 9KWh =9số

_Hoạt động 3: Giải bài 2(15')

- GV: Yêu cầu HS tự giải bài 2

Kiểm tra đánh giá cho điểm 1 số HS

GV: Hớng dẫn HS thảo luận bài 2

HS phân tích mạch điện

Ampekế mắc nối tiếp bàn là nối tiếp đèn

Cách khác b: RĐ=   8 

75 , 0

A U

Công của dòng điệ sản ra ở biến trở trong10’ là 1350J và ở đoạn mạch nối tiếp là4050J

Hoạt động 4: Giải bài 3.(10')GV: Hớng dẫn HS giải bài 3 tơng tự bài

1

Vì đèn và bàn là hoạt động bình thờng nên RĐ=   484 

100

220 2 2

P U

RBL=   48 , 4 

1000

220 2 2

.

BL d

BL d

R R

R R

Trang 22

các dụng cụ điện.

I Mục tiêu:

1, Kiến thức:Xác định đợc công suất của các dụng cụ điệ bặng vôn kế và ampe kế

2, Kỹ năng: -Mắc mạch điện sử dụng các dụng cụ đo

- Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3, Thái độ:Cẩn thận ,hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

1, Đối với mỗi nhóm HS:

-1 nguồn điện 6V

-1 công tắc ,9 đoạn dăy nối

-1 ampekế GHĐ 500mA, ĐCNN là 10mA

-1 vôn kế GHĐ5V,ĐCNN 0,1V

-1 bóng đèn pin 2,5 V-1w

- 1 quạt điện nhỏ 2,5 V

-1 biến trở 20-2A

2,Mỗi nhóm HS:Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi

III.Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 8)

GV: yêu cầu các nhóm kiểm tra sự chuẩn

Trang 23

GV: Nhận xét sự chuẩn bị bài của HS.

HS: Lắng nghebạn trả lời câu hỏi So

sánh với sự chuẩn bi bài của mình

Hoạt động 2:Thực hành xác định công suất của bóng đèn (16’)

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận -> cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất củabóng đèn.HS: Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất củabóng đèn theo hớng dẫn phần 1.II

GV: Gọi HS nêu cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn

GV: Phân công nhóm trởng

HS: Nhóm trởng phân công đại diện lên nhận dụng cụ thí nghiệm , phân công bạn th

ký ghi chép kết quả

GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiêm theo nội dung mục II

HS: Tất cả HS trong nhóm tham gia mắc hoặc theo dõi kiể tra cách mắc của các bạntrong nhóm

GV: Theo dõi giúp đỡ HS mắc mạch điện , đặt biến thế ở giá trị lớn nhất trớc khi đóngkhoá

-Yêu cầu HS các nhóm đều phải tham gia thực hành

HS: Đọc kết quả đo đúng qui tắc

-Cá nhân hoàn thành bảng 1

Hoạt động 3:Xác định công suất của dòng điện (16)

GV: Hớng dẫn HS xác định công suất của quạt điện

HS: Các nhóm tiến hành xác định công suất của quạt điện theo hớng dẫn của GV và ớng dẫn ở phần 2 của mục II

h-GV: Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 2 và thống nhất phần a,b

Cá nhân hoàn thành 2 bảng trong báo cáo của mình

Hoạt động 4: Tổng kết - Đánh giá thái độ học tập của HS.(5')

-GV: Thu báo cáo thực hành

Trang 24

Tiết 16 Ngày soạn: 26/10/2010

Bài 16 định luât Jun- len- xơ.

2, Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức dể sử lý kết quả đã cho

3, Thái độ:Trung thực ,kiên trì

II Chuẩn bị đồ dùng

- Cả lớp : Hình 13.1 và 116.1 phóng to

III Tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(5')

Hoạt động2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng.(10')

GV: Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị câu trả

lời phần II.1

HS: Nêu đợc tên 1 số dụng cụ biến đổi

phần điện năng thành nhiệt năng; dụng

cụ biến đỏi toàn bộ điện năng thành nhiệt

năng

GV: Cho HS quan sát 1 số dụng cụ hoặc

hình 13.1

GV: Trong số các dụng cụ hay thiết bị

điện này ,dụng cụ hay thiết bị điện nào

biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt

Hoạt động3:Xây dựng hệ thức biểu thi định luật Jun- Len Xơ(20')

GV: Xét trờng hợp điện năng biến đổi

hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt

l-ợng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có

dòng điện cờng độ I chạy qua trong thời

gian t đợc tính bằng công thức nào?

HS: Vì điện năng chuyển hoá hoàn toàn

thành nhiệt năng ->

Q =A =I2.Rt.(R là điện trở dây dẫn)

GV: Treo hình vẽ 16.1 yêu cầu HS đọc

II Định luật Jun- Len-Xơ.

1, Hệ thức của định luật (8)

2, Sử lý kết quả thí nghiệm ,kiểm tra.

Trang 25

kỹ mô tả thí nghiêm xác định điện năng

sử dụng và nhiệt lợng toả ra

HS: Đọc kỹ phần 2.II Nêu lại các bớc

tiến hành thí nghiệm , kiểm tra

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi C1,C2,C3

HS: Sử lý kết quả thí nghiệm để trả lời

C1, C2, C3 theo nhóm GV: Gọi 1 HS lên

bảng chữa C1,1 HS chữa C2

HS: Lên bảng trả lời C1, C2

GV: Do 1 phần nhỏ nhiệt lợng truyền ra

môi trờng nên Q=A.Nh vậy hệ thức định

luật Jun-Len –Xơ mà đã suy luận ở

phần 1 đã khẳng định kết quả thí

nghiệm ,kiểm tra

GV: Hãy dựa vào hệ thức trên phát biểu

thành lời?HS: Phát biểu ghi vở

GV: Ngoài đ/v Jun- Len- Xơ còn lấy đ/ v

calo

( 15)

C1: A=I2Rt =2,42.5.300 =86.40JC2: Q1=C1m1 =4200 0,2 9,5 =7980J

Q2=C2m2 =880.0,078.9,5=652,08(J)Q=Q1Q2=8632,08J

QA

3, Phát biểu định luật (4)

Q=I2R.t

Hoạt đông 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà(10')GV: Từ hệ thức của định luật ,hãy trả lời

C4

HS: Cá nhân hoàn thành C4

GV:? Viết công thức tính nhiệt lợng cần

cung cấp để đun sôi nớc ?

GV: Công thức tính điện năng tiêu thụ

trong thời gian t

Trang 26

II Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.

1

R

R Q

Q

 :

Ta có:

2 2

2 2

1 1

2 1 2

1

t R I

t R I Q

Q

 vì R1 nối tiếp với R2 I1 = I2 mà t1 = t2 nên ta có

2

1 2

1

R

R Q

1

R

R Q

2 1 2

2 2

2 2

1 1

2 1

2 2

2 2 1

2 1 2

1

t U R

t U R t R U

t R U t R I

t R I Q

1

R

R Q

Q

Hoạt động 2: Giải bài tập 1:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 1 HS khác lắng nghe đọc lại và tóm tắtđầu bài

HS: Cá nhân giải bài tập 1

GV: Có thể gợi ý khi HS gặp khó khăn

GV?: Để tính nhiệt lợng toả ra chúng ta vận dụng công thức nào?

GV?: Nhiệt lợng cung cấp để làm sôi nớc (Q1)đợc tinh nh thế nào?

GV?: Hiệu suất đợc tính bởi công thức nào?

GV?: Để tính tiền điện, chúng ta phải tính lợng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng theo

đơn vị KW.h chúng ta phải áp dụng công thức nào?

GV: Gọi HS lên bảng chữa

HS: a) áp dụng hệ thức của định luật Jun – Len Xơ

ta có:

Q = I2Rt = (25)2.80 1 = 500 (J)

Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s là 500 J

b) Nhiệt lợng cần cung cấp để làm sôi nớc là:

Hoạt động3: Giải bài 2.

GV: Yêu cầu HS tự lực giải bài tập 2.

GV: Gọi một HS lên bảng chữa bài tập còn các HS khác dới lớp làm vào vở.

a Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là

Qi = c.m.t = 4200.2.80 = 672000 J

Trang 27

Q Q Q

TP TP

Vậy nhiệt lợng toả ra là: 74666,7 (J)

c Vì bếp sử dụng ở HĐT U= 220V bằng với HĐT của đoạn mạch.Do đó công suất của bếp là: P = 1000W

QTP = I2.R.t = P t  t = Q TP 746 , 7s

1000

7 , 74666

Vậy thời gian đun sôi lợng nớc trên là: 746,7s

Hoạt động 4: Giải bài tập 3.

c Cờng độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,75A

Nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn là:

Q = I2.R.t = (0,75)2.1,36.3.30.3600 = 247960 J = 0,07 KW.h

* Hớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập trong sách bài tập 16-17.5; 16-17.6

- Chuẩn bị sẵn bảng báo cáo thực hành bài 18 Trả lời câu hỏi phần 1 Đọc trớc nội dung bài thực hành

Trang 28

Ngày soạn: 31/10/2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tợng Kỹ năng giải bài tập

Hãy phát biểu định luật Jun – Len xơ?

HS: Nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện tỉ lệ

thuận với điện trở và thời gian cờng độ dòng điện chạy qua

GV?: Hệ thức của định luật Jun – Len xơ đợc viết nh thế nào?

HS: Q = I 2 R.t

GV?: Hãy phát biểu định luật Ôm và nêu hệ thức của định luật.

HS: Cơng độ dòng điện chạy trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu

dây tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

GV?: Để biết đợc hiệu điện thế lớn nhất mà hai điện trở trên chịu đợc thì chúng ta

phải tính nh thế nào?

HS: Chúng ta phải tính hiệu điện thế lớn nhất mà mỗi điện trở có thể chịu đợc từ đó

suy hiệu điện thế lớn nhất mà cả hai điện trở cùng chịu đợc

GV: Yêu cầu một HS lên bảng giải cả lớp cùng nháp bài tìm ra đáp án.

HS: Lên bảng giải.

Hiệu điện thế lớn nhất mà điện trở R1 có thể chịu đợc là:

Umax = I1.R1 = 2,4 20 = 48VHiệu điện thế lớn nhất mà điện trở R2 có thể chịu đợc là:

Umax = I2.R2 = 1,8 30 = 54VVì hai điện trở này mắc song song nên hiệu điện thế ở hai đầu của mỗi điện trở là nh nhau Nên hiệu điện thế lớn nhất mà cả hai điện trở này chịu đợc là Umax = 48V

Trang 29

GV: Cho HS dới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng so sánh với kết quả bài làm

của mình

2, một dây dẫn bằng đồng dài 8m, tiết diện đều 0,17mm2

a Tính điện trở của dây dẫn

b Dùng dây dẫn trên nối vào hai cực của nguồn điện không đổi có U= 8V Xác

định dòng điện chạy qua dây dẫn

c Chập dây lại làm đôi rồi nối hai đầu chập với nhau vào hai cực của nguồn điện nói trên Khi đó dòng điện qua mạch là bao nhiêu? ρ = 1,7.10-8 m

GV: Cho HS đọc đề bài và tóm tắt đầu bài

HS: Đọc đầu bài và tóm tắt đầu bài

GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài tập này

1

1

R R

R R

840A

1 Kiến thức:Vận dụng các kiến thức của chơng điện học

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức để giải bài tập

3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra thi cử

II.Chuẩn bị:

1 học sinh: Ôn tập kiến thức

2 Giáo viên : đề kiểm tra và đáp án

A Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Trang 30

Câu2(0,5đ):Công thức nào là công thức của định luật Jun - Len Xơ ?

A Q = U.I.t B Q = 0,24.U.I.t C Q = I2.R.t D Q = R2.I.tCâu3(0,5đ):Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng nhỏ thì:

A.Cờng độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn B Đèn sáng càng yếu

C.Điện trở của bóng đèn càng nhỏ D.Công suất của bóng đèn càng lớnCâu4(0,5đ): Bóng đèn nào sau đây khi sáng bình thờng có công suất lớn nhất?

A (220V - 0,2A) B (110V - 0,5A)

C (24V - 1A) D (12V - 2A)

Câu5(0,5đ): Đơn vị công của dòng điện là:

A W B KW.h C J.s D W/s

Câu6(0,5đ): Một biến trở có ghi(50 - 2A) Các con số đó có nghĩa là:

A.Điện trở và cờng độ dòng điện lớn nhất qua biến trở

B Điện trở và cờng độ dòng điện nhỏ nhất qua biến trở

C Điện trở và cờng độ dòng điện khi hoạt động bình thờng

D Điện trở và cờng độ dòng điện mà khi đó biến trở không hoạt động đợc

II Phần tự luận(7đ):

Câu7(2đ): Một dây dẫn dài 200m.Đợc làm bằng đồng có điện trở suất là 1,72.10 - 8

.m

Tiết diện 0,5m2.Tính điện trở của dây dẫn này

Câu8(4đ):Khi mắc một bóng đèn vào U = 220V thì dòng điện qua mạch là 0,341A.a)Tính điện trở và công suất củabóng đèn khi đó

b)Tính số tiền phải trả trong 1 tháng (30 ngày) Biết mỗi ngày sử dụng 4 giờ và1 số

điện giá 1000đ

Câu9(1đ): Hai dây sắt cùng tiết diện Dây thứ nhất dài gấp đôi dây thứ hai và tổng

điện trở của hai dây là 9 Tính điện trở mỗi dây

Trang 31

1 Vào lớp giáo viên phát đề cho hs làm bài

2 Giáo viên giám sát việc làm bài của hs

3 Hết giờ thu bài, nhận xét giờ

Trang 33

Ngày soạn: 1 / 11 / 2010

Tiết 18 thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ q~ i 2

trong định luật jun- len xơ

- 1 Biến trở loại 20-2A

- Nhiệt lợng kế dung tích 250ml dây đốt

6Nicrôm, que khuấy

- 5 đoạn dây nối

- HS: chuẩn bị báo cáo TN, đã trả lời câu hỏi

II Các hoạt động trên lớp

1 Hoạt động1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(5')

GV: Yêu cầu lớp phó học tập kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn trong lớp.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của ở nhà của HS

GV: Gọi HS trả lời câu hỏi phần báo cáo.

HS: Trả lời

GV: Nhận xét chung việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.

Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu và nội dung cuả bài thực hành.(5')

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ phần II trong SGK về nội dung thực hành

GV: Gọi HS đại diện nhóm trình bày

- Mục đích của thí nghiệm

- Tác dụng của thiết bị

HS: Nghiên cứu trả lời

Trang 34

- Yêu cầu nhóm trởng phân công các bạn trong nhóm

HS: Nhóm trởng phân công.

GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

HS: Các nhóm tiến hành thí nghiệm

GV: Theo dõi thí nghiệm của các nhóm.

5 Hoạt động5: Thực hiện lần đo thứ 2:(5')

GV: Gọi HS nêu các bớc thực hiện làn đo thứ 2

HS: Nêu các bớc.

GV: Chờ nớc nguội cho đến nhiệt độ ban đầu

HS: Tiến hành đo, ghi vào báo cáo.

6 Hoạt động 6: Thực hiện lần đo thứ 3:(5')

- Tơng tự lần đo thứ 2

7 Hoạt động 7: Hoàn thành báo cáo thực hành(10')

GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành báo cáo thực hành

HS: Hoàn thành báo cáo thực hành

GV: Thu báo cáo thực hành nhận xét, rút kinh nghiệm

HS: Thu dọn đồ thí nghiệm bàn giao cho phụ tá thí nghiệm

1 Nêu và thực hiện đợc các qui tắc an toàn khi sử dụng điện

2 Giải thích đợc cơ sơ vật lí của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện

3 Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

II Chuẩn bị đồ dùng:

1 Học sinh : Su tầm 1 số vật liệu cách điện và vật liệu dẫn điện

2 Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện(10')

Trang 35

I An toàn khi sử dụng điện

1) Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử

dụng điện đã học ở lớp 7.

GV: Phát phiếu học tập cho HS theo

nhóm.Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập

HS: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

sửa đợc thì phải ngắt điện báo cho ngời

lớn, thợ điện không tự ý sửa chữa

- Nối đất cho các dụng cụ có vỏ là kim

loại

học tập về thời gian và kết quả

GV: Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm

và đề nghị đại diện HS trình bày lời giảcủa nhóm mình cho từng phần, HS khácnhận xét bổ xung

HS: Thảo luận theo nhóm theo từng phần

của các câu hỏi C5; C6

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng(15')

II Sử dụng tiết kiệm điện năng

1) Cần phải sử dụng tiết kiệm điện

năng.

C7: Ngắt điện khi ra khỏi nhà , dành

phần điện năng tiết kiệm để xuất khẩu,

giảm bớt việc xây nhà máy điện

2) Các biện pháp sử dụng tiết kiệm

điện năng.

Lựa chọn dụng cụ điện hợp lí, không sử

dụng thiết bị dụng cụ điện trong nhà lúc

không cần thiết

GV: Gọi HS đọc phần 1

HS: Đọc thông báo.

GV? Em hãy tìm thêm lợi ích khác của

việc tiết kiệm điện năng ?

HS:

GV? Vậy các biện pháp sử dụng tiết kiệm

điện năng là gì?

GV: Hớng dẫn HS trả lời C8; C9.

HS: Cá nhân tham gia trả lời C8;C9 Tham

gia thảo luận cả lớp

Hoạ t động 3: Vận dụng - củng cố - h ớng dẫn về nhà(20')

GV: - Yêu cầu HS trả lời câu C10

- Tơng tự gọi HS trả lời C11; C12

- Yêu cầu HS đọc có thể em cha biết

HS: Trả lời câu hỏi theo sự hớng dẫn của GV

* Hớng dẫn về nhà

- Học và làm bài tập 19 SBT

- Trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra

Trang 36

- Ôn tập chuẩn bị cho tiết tổng kết chơng I: Điện học.

Tiết 20: Ngày soạn:06/11/ 2011

II Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động I: Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị.

GV: Cho lớp phó học tập kiểm tra phần chuẩn bị bài của các bạn và báo cáo kết

quả đã chuẩn bị

GV: Gọi một HS lên đọc phần đã chuẩn bị (phần tự kiểm tra).

HS: Trình bày, HS khác lắng nghe và bổ xung những chỗ cha cha hợp lí hoặc đang

còn thiếu sót

GV: Đánh giá sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

GV: Lu ý cho HS một số điểm sau:

2 1 2

1

1

1 1

R R

R R R R R

Trang 37

Hoạt động 2: Vận dụng

GV:Cho HS trả lời câu hỏi từ C12 đến C16 và yêu cầu HS giải thích cho các lựa

chọn

HS: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm từ câu 12 đến câu 16

- Phơng án cho các câu trả lời nh sau:

12 '

.

2 1

2 1

I

U R R

R R

R1.R2 = 300(2)

Từ (1) và (2) R1 = 30; R2 = 10

(hoặc R1 =10 ;R2 = 30 )

GV: Tơng tự câu 17, GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu 18 hớng dẫn HS thảo

luận chung, có thể ở mõi phần GV gọi 1 HS lên bảng chữa để cả lớp cùng nhận xét và

Trang 38

Tiết 23: Ngày soạn: 10 / 11 / 2008

Bài 21: Nam châm vĩnh cửu

I Mục tiêu :

1 Mô tả đợc từ tính của nam châm

2 Biết cách xác định đợc cực bắc nam của nam châm vĩnh cửu

3 Biết dợc các cự từ loại nào thì hút nhau laọi nào thì đẩy nhau

4 Mô tả đợc cấu tạo của la bàn

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm HS:

- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó có một thanh bọc kín để che phần sơn mầu

- 1 Giá thí nghiệm và 1 sợi dây để treo thanh nam châm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu chơng II- Tổ chức tình huống học tập

GV : yêu cầu học sinh đọc mục tiêu chơng II

HS : Cá nhân đọc

ĐVĐ: nh SGK

HĐ2: Nhớ lại kiến thức lớp 5, lớp 7 về từ tính của nam châm.

I.Từ tính của nam châm

HS: Nam châm hút sắt hoặc ngợc lại.

GV? Dựa vào kiến thức đã biết hãy nêu phơng án loại

Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm

C2: Trong hai trờng hợp khi

đã đứng cân bằng kim nam

châm nằm theo hớng

Bắc-Nam (B - N)

Kết luận: Bất kì nam châm

nào cũng có hai cực từ Khi

HS: Đọc câu C2 để nắm vững yêu cầu

GV: Giao dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm trởng củacác nhóm

HS: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của câu C2.GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

GV: gọi HS đọc kết luận SGK và ghi vào vở

GV: Gọi HS đọc phần thông tin trang 59 SGK

HS: đọc thông tin và nhớ các kí hiệu cực từ

Trang 39

GV: Yêu cầu HS gọi tên các cực của nam châm có sẵntrong SGK và trong dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tơng tác giữa hai nam châm

II.T ơng tác giữa hai nam

HS: làm thí nghiệm theo nhóm để trả lời câu hỏi C3, C4

GV: hớng dẫn HS thảo luận C3, C4 qua kết quả thí nghiệm

HS: tham gia thảo luận

GV: Gọi 1 HS nêu kết luận về sự tơng tác giữa các nam châm qua thí nghiệm

Hớng dẫn về nhà: - Đọc có thể em cha biết, học và làm bài tập 21 (SBT).

Tiết 24: Ngày soạn: 16 / 11 /

2008

Bài 22: tác dụng từ của dòng điện – từ tr từ tr ờng

I Mục tiêu:

1 Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện

2 Trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu

3 Biết cách nhận biết từ trờng

II Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 2 giá thí nghiệm

- Một nguồn điện 3 hoặc 4.5 V

- 2 kim nam châm đặt trên giá có trục

thẳng đứng

- 1 công tắc

- 1 đoạn dây bằng constantan l= 40 cm

- 5 dây nối bằng đồng có vỏ cách điện dàikhoảng 30 cm

- 1 biến trở

- 1 ampekế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập.

GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 21.2; 21.3 từ kết quả đó nêu đặc điểm của

nam châm

HS: lên bảng trả lời câu hỏi HS khác nêu nhận xét.

ĐVĐ: Nh SGK:

Trang 40

Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện.

HS: Nghiên cứu cách bố trí thí nghiệm và nêu mục tiêu

thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

GV: Gọi HS lên nêu mục tiêu thí nghiệm GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, trả lời câu

hỏi C1

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm trả lời câu hỏi C1.

GV?: Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?

GV: Đọc thông báo:…

HS: Rút ra kết luận: Dòng điện gây ra tác dụng lực lên

kim nam châm đặt gần nó chứng tỏ dòng điện có tác dụngtừ

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trờng:

II Từ trờng.

1) Thí nghiệm

2) Kết luận: Không gian

xung quanh nam châm,

xung quanh dòng điện

tồn tại một từ trờng

GV: Trong thí nghiệm trên bố trí nam châm nằm dới và

song song với dòng điện thì có lực từ tác dụng lên kim nam châm Vậy khi nam châm nằm ở vị trí khác thì có lực

từ tác dụng lên không? Làm thế nào để trả lời đợc câu hỏinày?

GV: Gọi HS đa ra phơng án và thống nhất cách làm thí

GV: Yêu cầu HS nêu kết luận và ghi vào vở.

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nhận biết từ trờng

GV: Ngời ta không nhận biết trực tiếp từ trờng bằng các

giác quan Vậy có thể nhận biết từ trờng bằng cách nào?

HS: Dùng kim nam châm thử.

Hoạt động 5: Củng cố Vận dụng H ớng dẫn về nhà

III Vận dụng

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách bố trí thí nghiệm phần I

GV: Yêu cầu HS cấc nhân hoàn thành C4 cách nhận biết từ trờng Tơng tựlàm câu C5; C6

C5: Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do khi đã đứng yên, kim nam câm luôn chỉ hớng Bắc Nam chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trờng.

C6: Chứng tỏ không gian xung quanh nam châm có từ trờng

* Hớng dẫn về nhà:

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1, Sơ đồ mạch điện. - GA lý 9
1 Sơ đồ mạch điện (Trang 1)
Ký hiệu vẽ thấu kính. 2. Hình dạng của thấu kính hội tụ. - GA lý 9
hi ệu vẽ thấu kính. 2. Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 77)
Câu 3: Hình 2 cho biết ∆ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh - GA lý 9
u 3: Hình 2 cho biết ∆ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh (Trang 87)
Hình vẽ 2 - GA lý 9
Hình v ẽ 2 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w