Là kĩ thuật thao tác trên ADN để chuyển gen hay một đoạn ADNTừ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền là plasmit - Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?. Người ta sử dụng kĩ
Trang 1Trường THCS Tân Bình
Trang 31 Đoạn ADN tách từ tế bào cho; 2 Phân tử ADN làm thể
1
3 ADN tái tổ hợp (ADN lai); 4 AND tái tổ hợp trong tế bào vi
khuẩn; 5 AND dạng vòng (NST) của tế bào vi khuẩn.
Trang 4Sơ đồ chuyển gen vào tế bào vi khuẩn đường ruột (E.coli)
3
2
1
6 6
Trang 5- Khâu 1 : Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử
ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.
1
- Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) AND của tế bào cho và phân tử AND
làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn AND của tế bào cho vào AND làm thể truyền nhờ enzim nối.
Trang 6Là kĩ thuật thao tác trên ADN để chuyển gen hay một đoạn ADN
Từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền là plasmit
- Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì ?
- Kĩ thuật gen là gì ?
- Công nghệ gen là gì ?
Người ta sử dụng kĩ thuật gen để sản xuất ra các sản phẩm
hàng hóa trên qui mô công nghiệp.
Người ta sử dụng kĩ thuật gen để sản xuất ra các sản phẩm
hàng hóa trên qui mô công nghiệp.
Trang 7I/ Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen :
1 Kĩ thuật gen :
- Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động
định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là : tách, cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
2 Công nghệ gen :
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng
dụng kĩ thuật gen
Trang 8• Thể truyền là một phân tử ADN nhỏ có khả năng tự nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể
gắn vào hệ gen của tế bào
• Ví dụ: plasmit, virut (ADN của VR đã được biến đổi) hoặc
1 số NST nhân tạo (nấm men)
- Plasmid là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng nằm trong tế bào chất của nhiều loài
vi khuẩn
- Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào
Trang 9SƠ ĐỒ CHUYỂN GEN BẰNG PLASMIT
Trang 10+ Bước 1 : Tách ADN của tế bào cho và tách phân tử ADN làm thể truyền (plasmit).
+ Bước 2 : Tạo ADN tái tổ hợp :
• cắt lấy một đoạn ADN của tế bào cho (cắt chính ở vị trí chính xác nhờ enzim cắt)
• Dùng enzim nối Ligaza để gắn đoạn ADN vừa cắt
từ tế bào cho vào đoạnADN dùng làm thể truyền
thành tạo thành ADN tái tổ hợp.
hiện
Trang 11• Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình
- Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật theo 3 cách sau:
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
+ Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Trang 12ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN
Ứng dụng
Tạo chủng
vi sinh vật mới
Tạo giống cây trồng
biến đổi gen Tạo động vật
biến đổi gen
Trang 13I/ Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen :
II/ Ứng dụng công nghệ gen :
Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen.
Trang 141.Tạo ra nhiều chủng VSV mới
VI KHUẨN
Vi khuẩn E.Coli
Trang 16Cây cà chua chuyển gen →
- Gen kéo dài thời gian chín:
+ Làm chậm quá trình chín
nhũn quả
+ Tăng cường chất lượng quả
và kéo dài thời gian bảo
quản sau thu hoạch
- Gen kháng bệnh virut :
+Kháng với virut CMV
+ Góp phần làm giảm lượng
KTG được ứng dụng để tạo ra các chủng VSVmới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học : ( axit amin,protein, Vitamin,
enzim,hooc mon, kháng sinh )
Trang 18Gạo bình thường
Giống lúa được chuyển gen tổng
hợp β - carotene ( giống lúa vàng)
sau quá trình tiêu hóa, β -
carotene được chuyển hóa thành
vitamin A
Khoảng 120 triệu trẻ em trên thế
giới bị các rối loạn do thiếu vitamin
A Giống lúa vàng mang lại niềm
tin, hy vọng trong việc bảo vệ
khoảng 1 đến 2 triệu bệnh nhân bị
các rối loạn do thiếu vitamin A
Trang 19Cây ngô chuyểngen
Kháng thuốc diệt cỏ….
Trang 20Bông chuyển gen Bt kháng sâu bệnh (phải) và bông không chuyển
•Cây bông chuyển gen kháng sâu Bt
+ Mang gen kháng sâu
+ Góp phần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu.
Trang 21ĐỘNG VẬT
• Tạo được những giống mới có năng suất và chất
lượng cao hơn về sản phẩm
• Đặc biệt tạo được những giống mới sản xuất ra thuốc
chữa bệnh cho con người dưới dạng thực phẩm.
Trang 22Phôi sớm
Trang 23Nhân bản vô tính cừu dolly
Dolly (05/07/199 6-02/2003)
và mẹ Black Face
Dolly và con (04/1998)
Mẹ cho noãn
(TB trứng)
Trang 24Phương pháp
tạo động vật
biến đổi gen
Lấy trứng ra khỏi Lấy trứng ra khỏi
con vật nào đó.
-Cho thụ tinh trong
ống nghiệm.
-Tiêm gen cần
chuyển vào hợp tử
và hợp tử phát
triển thành phôi.
-Cấy phôi đã được
chuyển gen vào tử
cung con vật khác
để mang thai và
sinh đẻ bình
thường Sinh ra
một con vật
Trang 25Chuyển gen có khả năng tạo prôt phát sáng từ các loài này sang thực vật, động vật.
Trang 26Sử dụng gen chỉ thị GFP (green fluorescene protein)
Ở thực vật
Ở chuột thí nghiệm
Trang 27- Công nghệ sinh học là
gì ? Gồm những lĩnh
vực nào ?
- Tại sao công nghệ sinh
học là hướng ưu tiên đầu
tư và phát triển trên thế
giới và ở Việt Nam ?
công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
- Công nghệ sinh học gồm các lãnh vực : Công nghệ lên men, công nghệ
tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyể phôi, công nghệ sử lý môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y – dược.
Là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam
vì ngành công nghệ này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao
Trang 28I/ Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen :
II/ Ứng dụng công nghệ gen :
III/ Khái niệm công nghệ sinh học :
- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
- Công nghệ sinh học gồm các lãnh vực : Công nghệ lên
men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyể phôi, công nghệ sử lý môi trường, công
nghệ gen, công nghệ sinh học y – dược.