1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn công nghệ 7 (HK 2)

56 2,9K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 537 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là nội dung kiến thức của bài hôm nay 3, Bài m i:ới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Vai trò của chăn nuôi -Yêu cầu học sinh quan sát hình 50 sgk -Y/c HS liên hệ t

Trang 1

-Biết được thời vụ và cách đào hố trồng rừng

-Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con

-Biết được thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng

2, Giới thiệu bài mới:

Nhiều nơi, tỉ lệ cây sống sau khi trồng rừng rất thấp cây chết do nhiều nguyên nhân, nhưng các sai phạm trong kĩ thuật trồng rừng là một trong những nguyên nhân cơ bản

Trồng cây trái thời vụ sẽ gây ra hậu quả xấu nghiêm trọng như: cây sinh trưởng còi cọc, tỉ lệ cây chết cao, thậm chí cây chết gần hết Do đó thời vụ trồng rửng là yếu tố quan trọng trong quy trình trồng cây

Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

3, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Xác định thời vụ trồng rừng

-Thời vụ trồng rừng của nước ta như thế nào?

-Theo em cơ sở quan trọng để xác định thời vụ trồng

rừng là gì?

-Tại sao thời vụ trồng rừng ở miển bắc và miền nam

lại khác nhau?

HĐ2: Làm đất trồng cây rừng

-Cho HS nghiên cứu bảng -65 sgk

-Người ta thường đào hố trồng cây rừng theo các kích

thước như thế nào?

-Cho HS quan sát hình 41 sgk

1, Thời vụ trồng rừng

-MB: 11-2 : mùa xuân-MT: 1-2: mùa mưa-MN:2-3: mùa mưa-Khí hậu, thời tiết-Do khí hậu, thời tiết khác nhau

2, Làm đất trồng cây rừng

-HS nghiên cứu bảng-Loại 1: 30x30x30cm-Loại 2: 40x40x40cm-HS quan sát hình 41 sgk

Trang 2

-Kĩ thuật làm đất ở hố trồng cây rừng như thế nào?

-Trước khi đào hố tại sao phải làm cỏ và phát quang ở

-Vì sao phải nén đất hai lần?

-Vì sao đất ở mặt hố cao hơn mặt đất?

-Cho HS quan sát hình 43 sgk

-Thảo luận:

Quy trình trồng cây con rễ trần và có bầu giống và

khác nhau như thế nào?

-GV cho HS nhận xét

-GV thông báo kết quả

HĐ4: Thời gian và số lần chăm sóc

-GV thông báo

Sau khi trồng 1-3 tháng phải chăm sóc

Chăm sóc liên tục khoảng 4 năm

-Năm 1-2: Mỗi năm từ 2-3 lần

-Năm 3-4: Mỗi năm từ 1-2 lần

-Vì sao sau 1-3 tháng phải chăm sóc rừng?

Vì sao phải chăm sóc liên tục từ 4 năm?

-Vì sao những năm đầu phải chăm sóc nhiều lần hơn

-Phát dọn cây hoang dại rồi đào hố, xới

cỏ xung quanh miệng hố, cuốc thêm dất

ở xung quanh và lấp đầy hố

-Tránh sự cạnh tranh chất dinh dưỡng, ánh sáng, nước,…

* Kết luận:

-Dãy cỏ-Theo kích thước đào lớp đất màu để một bên hố, lớp đất dưới để một bên-Trộn đất màu với 1 kg phân ủ hoai, 100g supe lân, 100g NPK

-Lấp lớp đất đã trộn phân xuống hố-Lấp đất màu xung quanh, làm sạch cỏ, lấp tiếp cho đầy hố

-HS nhận xét -HS rút ra kết luận

4, Thời gian và số lần chăm sóc

-HS chú ý

-Do cỏ mọc-HS trả lời-HS trả lời

Trang 3

những năm sau?

HĐ5: Những việc phải làm trong chăm sóc rừng

-Cho HS quan sát hình 44

-Những việc chính trong chăm sóc rừng là gì?

-Mô tả cách thực hiện trong mỗi công việc và vì sao

phải làm như vậy?

-GV bổ sung và chốt lại

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sgk

* Củng cố

Câu 1: Trồng rừng bằng cây con, vẫn có những

nguyên nhân nào gây nên?

Câu 2: Đúng hay sai?

a, Sau khi trồng rừng từ tháng thứ 1 đến tháng thứ 3

thì phải chăm sóc (s)

b, Những năm đầu phải chăm sóc nhiều lần (đ)

c, Càng về những năm sau, số lần chăm sóc càng giảm

dần

d, sau khi trồng cần trồng hàng rào chống người lấy

trộm.(s)

Câu3: Quy trình trồng cây có bầu là:

a, tạo hố trong hố đất

b, rạch bỏ bầu

c, Đặt bầu vào lỗ

d, Nén đất vun gốc

e, Các câu trên đều đúng

5, Những việc phải làm trong chăm sóc rừng

-HS quan sát hình -HS trả lời

-HS lĩnh hội

HĐ6: Tổng kết

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Đọc thêm phần có thể em chưa biết

-Học bài cũ

-Chuẩn bị bài mới

Tìm hiểu tài liệu và thực tế tình trạng rừng sau khi khai thác ở Việt nam

Tìm hiểu thế nào là khai thác rừng

Khai thác rừng có bao nhiêu loại

Điều kiện áp dụng cho khai thác rừng là gì?

D, Rút kinh ngiệm:

Trang 4

-Biết được các loại khai thác rừng

-Hiểu được các điều kiện khai thác gỗ rừng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

-Các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác

2, Kĩ năng:

-Từ đặc điểm và điều kiện của việc khai thác rừng, xác định được phương thức thích

hợp để khai thác rừng trong điều kiện địa hình cụ thể mà phát triễn tư duy lôgic và tư

duy kĩ thuật ở mỗi học sinh

(Bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sản xuất, củng cố lâm sản phục vụ đời sống con người)

3, Giới thiệu bài mới:

Muốn rừng luôn duy trì để bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, cũng cố đều đặn sản phẩm lâm sản cho con người, ta phải khai thác như thế nào?

Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

4, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Khái niệm khai thác rừng

-Yêu cầu học sinh thảo luận

Người ta nói : Khai thác rừng là ta vào rừng chặt gỗ,

lấy lâm sản cần thiết khác về dùng Như vậy đúng hay

* Kết luận:

Khai thác rừng là thu hoạch lâm sản

Trang 5

HĐ2: Các loại khai thác rừng

- Y/c học sinh tham khảo bảng 2 SGK

-GV giới thiệu đây là đặc điểm của 1 số loại khai thác

rừng: Hãy nghiên cứu nội dung bảng 2 và cho biết :

-Khai thác cần có đặc điểm như thế nào?

-Khai thác chọn có đặc điểm như thế nào?

-Khai thác trắng có đặc điểm như thế nào?

-Khai thác dần và chọn có gì khác nhau?

-Khai thác dần và chọn có lợi như thế nào cho sự tái

sinh rừng ra sao?

-Giáo viên tổng kết nêu câu hổi vận dụng :

-Rừng ở đất dốc có khai thác trắng được không? vì sao

HĐ3: Điều kiện áp dụng khai thác rừng

-YC HS thảo luận

-Ở Việt Nam, rừng phát triển chủ yếu trên đất dốc và

ven biển Nên áp dụng hình thức khai thác nào có lợi

nhất?

-GV cho HS nhận xét

-GV thông báo kết quả

HĐ4: Biện pháp phục hồi rừng sau khi trồng

-Thảo luận

Theo em sau khi khai thác, ta phải làm như thế nào để

rừng sớm phục hồi và phát triển?

-GV cho HS nhận xét

-GV thông báo kết quả

nhưng đồng thời đảm bảo điều kiện phụchồi rừng

2, Các loại khai thác rừng

-HS tham khảo bảng 2 SGK -HS lĩnh hội

-HS trả lời câu hỏi và đúc kết

Khai thác trắng:

Là chặt toàn bộ cây rừng và thay vào đó

là tạo thành rừng mới bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo

3, Điều kiện áp dụng khai thác rừng

-Thảo luận và trả lời

Trang 6

* Củng cố

Câu 1: Khai thác rừng phải đạt được mục đích như thế

nào?

Câu 2: Đúng hay sai?

a, Khai thác dần là mỗi ngày chặt bớt một số cây, sau

một số năm sẽ khai thác tiếp (Đ)

b, Khai thác trắng là chặt đến đâu hết đến đó, để sau

một số năm sẽ khai thác hết (S)

c, Khai thác dần tạo điều kiện thuận lợi cho rừng tái

sinh tự nhiên tốt hơn khai thác trắng (Đ)

-Vừa thu hoạch lâm sản, vừa tạo điều kiện cho rừng tái sinh tự nhanh

HĐ6: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Mời HS đọc thêm phần có thể em chưa biết

-GV đánh giá giờ học

-Dặn dò về nhà:

Tìm ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng

Tìm hiểu mục đích, biện pháp của việc bảo vệ rừng

Tìm hiểu mục đích, biện pháp và đối tượng khoanh nuôi rừng

D, Rút kinh ngiệm:

Ngày soạn : 09/01/2010

Ngày dạy : 12/01/2010

Tuần 22 : Tiết 30

Bài 29 : BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng và nuôi dưỡng rừng đối với việc giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng

-Giải thích mục đích, biện pháp bảo vệ rừng

-Nêu và giải thích được, đối tượng và biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng

2, Kĩ năng:

-Nêu được mối quan hệ giữa bảo vệ và nuôi dưỡng rừng

Trang 7

3, Thái độ:

-Qua nội dung và bảo vệ nuôi dưỡng rừng mà học sinh biết cách bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, mà học biết cách bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, đồng thời có ý thức bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương

Câu 1: Ta có những cách khai thác rừng như thế nào? Mỗi cách có đặc điểm gì?

Câu 2: Nếu không áp dụng cách khai thác trên sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào?

3, Giới thiệu bài mới:

Rừng bị khai thác nghèo kiệt, xơ xác ta phải làm gì và làm thế nào để mang lại nhiều lợi ích ? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

Rừngđượcbảovệ

Rừngnghèokiệt đượcnuôidưỡngThực vật rừng

-Từ kết quả của bảng trên, em có kết luận như thế nào

về ý nghĩa của việc bảo vệ rừng:

Trang 8

-GV cho bài tập sau:

Những nội dung nào sau đây được coi là mục đích

của việc bảo vệ rừng? vì sao?

Cấm hành động phá rừng

Tổ chức định canh định cư

Giữ gìn tài nguyên, thực vật- động vật

Giữ gìn rừng hiện có

Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển

-GV sửa chửa và bổ sung

b, Biện pháp

-GV nêu vấn đề:

Làm thế nào để thực hiện được mục đích bảo vệ rừng?

Để trả lời vấn đề trên hãy làm bài tập sau:

Tuyên truyền rừng là tài nguyên quý

Tuyên truyền luật bảo vệ rừng

Xử lý những vi phạm luật bảo vệ rừng

Nuôi động vật rừng

Tạo điều kiện cho ND vùng núi phát triển kinh tế

Cần có chính sách phù hợp dể ND địa phương tự giác

-GV thông báo kết quả

-HS tham khảo bài tập-HS rút ra kết luận qua bài tập

* Kết luận:

Giữ gìn tài nguyên, thực vật- động vật

và rừng hiện cóTạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển

a, Biện pháp

-HS chú ý-HS tham khảo bài tập-HS rút ra kết luận qua bài tập

* Kết luận:

Tuyên truyền luật bảo vệ rừng

Xử lý những vi phạm luật bảo vệ rừngTạo điều kiện cho ND vùng núi phát triển kinh tế và tham gia bảo vệ rừngXây dựng lực lượng đủ mạnh để bảo vệ chống lại mọi hành động phá hoại rừng

3, Khoanh nuôi rừng

-Thảo luận và nhận phiếu học tập-HS tìm ý trong sgk

-HS nhận xét

Trang 9

* Củng cố

Câu 1: Em hãy so sánh mục đích và biện pháp của

việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng có gì khác nhau?

Câu 2: Mục đích bảo vệ rừng là:

a, Chống cháy rừng

b, Chống phá rừng

c, Chống bắn động vật rừng

d, Giữ gìn tài nguyên rừng, đảm bảo rừng hiện có

Câu 3: Biện pháp khoanh nuôi rừng là:

a, Chống người chặt phá cây con, trâu bò phá hoại,

chống cháy

b, Tạo môi trường cho cây sinh trưởng, phát triển tốt,

trồng cây bổ sung vào chỗ trống

c, Tạo điều kiện để đất rừng phục hồi lại

d, Cả a và b

HĐ6: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Mời HS đọc thêm phần có thể em chưa biết

-Dặn dò về nhà:

Trả lời câu hỏi cuối bài

Tìm hiểu xem chăn nuôi có vai trò như thế nào?

Cho biết nhiệm vụ trong phát triển chăn nuôi hiện nay?

Nêu được khái niệm giống vật nuôi

Giống vật nuôi được phân loại dưới các hình thức nào?

Điều kiện để công nhận một giống vật nuôi ra sao?

Cho biết vai trò của giống vật nuôi?

D, Rút kinh ngiệm:

Trang 10

Chương 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

Bài 30 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Nêu được vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân và kinh

tế địa phương

-Trình bày được một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nước ta

-Nêu được khái niệm giống vật nuôi

-Xác định được vai trò, tầm quan trọng của giống vật nuôi

2, Giới thiệu bài mới:

Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có chức năng chuyển hóa những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành sản phẩm vậtnuôi có giá trị cao Vậy sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? Trong chăn nuôi người ta nuôi những con vật nào? Nhằm mục đích gì? Và nhiệm vụ của ngành chăn nuôi phải làm gì? Đó là nội dung kiến thức của bài hôm nay

3, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Vai trò của chăn nuôi

-Yêu cầu học sinh quan sát hình 50 sgk

-Y/c HS liên hệ thực tế xác định một số loại vật nuôi

quen thuộc và cho biết vai trò của mỗi loại vật nuôi

trong đời sống gia đình

-HDHS về vai trò

Con lợn cung cấp sản phẩm gì?

Con thỏ, chuột bạch,… là những vật nuôi có giá trị

1, Vai trò của chăn nuôi

-HS quan sát hình 50 sgk -VD: trâu, bò, lợn, vịt, gà, ngan, ngỗng,

…Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón,nguyên liệu,…

-HS trả lời tự do và đi đến kết luận

Trang 11

trong nghiên cứu khoa học tạo vắc xin, huyết thanh

phục vụ cho ngành thú y, y tế,…thuộc vai trò nào?

Từ đó đi đến kết luận

HĐ2: Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi

- Y/c học sinh quan sát và đọc thông tin sơ đồ 7

-Ngành chăn nuôi có mấy nhiệm vụ?

Câu 1: Hãy cho biết một số tên và đặc điểm của các

loại vật nuôi sau được phân loại như thế nào?

Cung cấp sức kéo cho nông nghiệpCung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ (lông, da, xương,…)

Cung cấp phân bgón cho trồng trọt, lâm nghiệp và chăn nuôi một số loại thủy sản

2, Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi

-HS quan sát và đọc thông tin sơ đồ 7-Có ba nhiệm vụ

-Đa dạng về loại vật nuôi (VD)-Đa dạng về quy mô (VD)

- Nhập giống ngoại năn suất cao, tiêm phòng, chăn sóc , chữa trị, vệ sinh môi trường

-Đào tạo cán bộ nông nghiệp để phục vụ

- Cho nhân dân vay vốn, phát triên chăn nuôi theo vùng, theo quy hoạch

HĐ3: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Dặn dò về nhà:

Tìm hiểu thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Ví dụ

Tìm hiểu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Các yếu tố nào tác động đến trưởng và phát dục của vật nuôi

Chuẩn bị sơ đồ theo yêu cầu sgk

Trang 12

D, Rút kinh ngiệm:

Ngày soạn : 09/01/2010

Ngày dạy : 26/01/2010

Tuần 24 : Tiết 32

Bài 31 : GIỐNG VẬT NUÔI

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Nêu được vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân và kinh

tế địa phương

-Trình bày được một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nước ta

-Nêu được khái niệm giống vật nuôi

-Xác định được vai trò, tầm quan trọng của giống vật nuôi

2, Kĩ năng:

-Liên hệ thực tế để thấy sự đa dạng của giống vật nuôi ở địa phương

3, Thái độ:

-Có thái độ và ý thức học tập tốt và biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B, Chuẩn bị:

-Sơ đồ 7 sgk

-Tranh ảnh về giống vật nuôi phổ biến

C, Hoạt động dạy – học

1, Ổn định

2, Giới thiệu bài mới:

Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có chức năng chuyển hóa những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành sản phẩm vật nuôi có giá trị cao Vậy sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? Trong chăn nuôi người ta nuôi những con vật nào? Nhằm mục đích gì? Và nhiệm vụ của ngành chăn nuôi phải làm gì? Đó là nội dung kiến thức của bài hôm nay

3, Bài m i:ới:

HĐ1: Khái niệm về giống vật nuôi

-YC HS đọc nội dung mục 1 sgk

- Hs quan sát hình 51,52,53 sgk

-GV hướng dẫn cho HS đọc bảng

- Các giống vật nuôi có đặc đỉêm gì về nguồi gốc xuất

xứ?

1, Khái niệm về giống vật nuôi

-Cùng chung nguồn gốc

Trang 13

- Đặc điểm ngoại hình, thể chất và tính năng sản suất

của những con vật giống hay khác nhau?

- Đặc điểm con non thuần chủng có giống bố mẹ

không? Vì sao?

-GV thông báo kết quả

HĐ2: Điều kiện công nhận giống vật nuôi.

- Nội dung này HS chỉ cần biết và nhớ nội dung ghi

trong SGK là được vì đây là việc làm của các cơ quan

quản lý giống quốc gia

HĐ3: Phân loại giống vật nuôi.

-Y/c HS đọc nội dung SGK

-GV nêu tiêu chí phân loại

-YCHS lấy ví dụ

HĐ4: Vai trò giống vật nuôi.

-Y/c HS quan sát bảng 3

- Năng suất cao do yếu tố nào quyết định?

- Yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng?

- Tỷ lệ mỡ trong sữa của trâu mura và bò Hà Lan do

yếu tố nào quyết định?

* Củng cố

Câu 1: Hãy cho biết một số tên và đặc điểm của các

loại vật nuôi sau được phân loại như thế nào?

- Những đặc điểm đó được lưu truyền lạicho đời sau

2, Điều kiện công nhận giống vật nuôi

- Nội dung này HS chỉ cần biết và nhớ

nội dung ghi trong SGK là được vì đây

là việc làm của các cơ quan quản lý giống quốc gia

3, Phân loại giống vật nuôi

- HS đọc nội dung SGK

HS lấy ví dụPhân loại theo địa lý, địa dư, hình thái , ngoại hình, mức độ hoàn thiện của giống

và hướng sản xuất

4, Vai trò giống vật nuôi.

- HS quan sát bảng 3

- Yếu tố giống

- Thức ăn , nuôi dưỡng, chăm sóc

- Di truyền của giống

* Kết luận:

Giống vật nuôi quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Trang 14

Câu 2: Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Nêu ví

dụ?

HĐ5: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Dặn dò về nhà:

Tìm hiểu thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Ví dụ

Tìm hiểu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Các yếu tố nào tác động đến trưởng và phát dục của vật nuôi

Chuẩn bị sơ đồ theo yêu cầu sgk

D, Rút kinh ngiệm:

-Trình bày được khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

-Phân biệt được các đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

2, Kĩ năng:

-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi Từ đó

có thể vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi gia đình

Câu 1: Thế nào là giống vật nuôi? Ví dụ?

Câu 2: Điều kiện để công nhận giống vật nuôi? Giống vật nuôi có vai trò như thế nào?

Trang 15

3, Giới thiệu bài mới:

Sự phát triển của giống vật nuôi từ lúc còn là hợp tử đến lúc thành cá thể non, đến trưởng

thành rồi già cỗi diễn ra rất phức tạp nhưng tuân theo những quy luật nhất định

Trong giờ ọc hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những kiến thức cơ bản và quá trình sinh trưởng

và phát dục của vật nuôi Mối quan hệ khắng khít giữa sinh trưởng và phát dục thông qua đó hiểu được vai trò nuôi dưỡng và điều kiện sống trong mối quan hệ với yếu tố di truyền để tạo nên năng suất hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia súc gia cầm

4, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Khái niệm sinh trưởng và phát dục

a, Sự sinh trưởng

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk

-Y/c HS quan sát hình 54 sgk

-Em có nhận xét gì về khối lượng hình dáng, kích

thước của ba con ngan như thế nào?

-GV treo bảng 58 sgv

-YC HS đọc số liệu bảng và thảo luận

-Em có nhận xét gì về đặc điểm khối lượng của giống

lợn qua các thời kì?

-Người ta gọi sự tăng khối lượng của giống vật nuôi

trong quá trình nuôi dưỡng là gì?

-GV bổ sung

b, Khái niệm về sự phát dục

-Y/c HS đọc mục 2 sgk và quan sát hình 54

-Mào con ngan lớn nhất có đặc điểm gì?

Đó là đặc điểm con ngan đã phát dục

-Con gà trống đã phát dục có đặc điểm gì?

-GV giải thích thêm

Ở con cái, cùng với sự phát triển cơ thể,buồng trứng

sinh trưởng đến lúc trưởng thành, buồng trứng bắt đầu

sinh ra trứng chín đó là sự phát dục của buồng trứng

Ở con đực, tinh hoàn lớn lên cùng với sự phát triển cơ

thể, đến lúc tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng và hóc

môn sinh dục kích thích gà gáy và biết đạp mái đó là

-HS đọc số liệu bảng, thảo luận và trả lời

* Kết luận:

Sinh trưởng là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của cơ thể và các bộ phận cơ thể con vật

Sự sinh trưởng do cơ chế phân chia tế bào, tế bào được sinh ra giống tế bào sinh ra nó

VD: tế bào gan sinh ra tế bào gan

b, Khái niệm về sự phát dục

- HS đọc mục 2 sgk và quan sát hình 54

-Có màu đỏ rõ hơn-Mào đỏ to, biết gáy, đạp mái,…

-HS lĩnh hội

-HS trả lời

* Kết luận:

Trang 16

a, Sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

-Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn diễn ra như

thế nào? Ví dụ?

b, Sinh trưởng phát dục không đồng đều

-Y/c HS đọc nội dung bảng 30

-Giai đoạn bào thai có khối lượng tăng bao nhiêu lần?

-Giai đoạn từ sơ sinh đến trưởng thành khối lượng

tăng bao nhiêu lần?

-Sự tăng trong hai giai đoạn trên giống hay không?

-Gv bổ sung và chốt lại

c, Sinh trưởng phát dục theo chu kì

-Mỗi loài vật có chu kì động dục khác nhau: lợn 21

ngày; ngựa 23 ngày

-GV yc HS làm bài tập sgk

HĐ3: Yếu tố tác động đến sinh trưởng phát dục của

vật nuôi.

-Gv treo bảng 28

-Nuôi thật tốt 1 con lợn ỉ có thể tăng khối lượng bằng

Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

-HS làm bài tập

2, Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

-HS đọc thông tin sgk-HS đọc bảng 29

-Theo các giai đoạn khác nhau

Ví dụ:

Sự sinh trưởng và phát dục của con gà,

-Y/c HS đọc nội dung bảng 30-Tăng 2500 lần

-200 lần

-Không, giai đoạn bào thai tăng nhanh hơn

* Kết luận:

Trong quá trình phát triển của vật nuôi,

sự sinh trưởng phát dục không đồng đều về:

Khả năng tăng trọng vật nuôi non tăng nhanh, đến lúc trưởng thành tăng chậm sau đó dừng lại

Sự trăng trưởng không đồng đều về các

cơ quan bộ phận con non sương phát triển nhanh, càng lớn cơ phát triển chậm,xương phát triển chậm lại

Không đồng đều về khả năng tích lũy

mỡ (càng lớn tích lũy mỡ càng nhiều)

-Không đồng đều: a,b-Theo giai đoạn: d-Theo chu kì: c

3, Yếu tố tác động đến sinh trưởng phát dục của vật nuôi.

- HS quan sát bảng

- Không, do gen di truyền quyết định

Trang 17

con lợn landrát, ioocsai không? Tại sao?

-Muốn chăn nuôi đạt năng suất cao phải làm gì?

- GV chốt lại:

* Củng cố

Phân biệt yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài ảnh

hưởng đến sinh trưởng phát dục của vật nuôi?

a, Kháng thể tự nhiên của cơ thể

b, Kiểu gen

c, Khí hậu

d, Thức ăn

e, Khả năng chống chị rét

f, Khả năng chịu kham khổ

g, Tiêm Vacxin

h, Chuồng trại

-Giống tốt, kỹ thuật nuôi tốt

* Kết luận:

-Năn suất chăn nuôi là kết quả của quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

HĐ4: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Tìm hiểu chọn giống vật nuôi như thế nào cho hợp lý và một số phương pháp của chúng

Tìm hiểu mục đích và những công việc quản lý giống vật nuôi

Đo con lợn nhà em có: chiều dài và vòng ngực là bao nhiêu

D, Rút kinh ngiệm:

Ngày soạn : 14/01/2010

Ngày dạy : 09/02/2010

Tuần 26 : Tiết 34

Bài 33 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI

Trang 18

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Giải thích được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi

-Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lí giống vật nuôi

-Nêu được ý nghĩa, vai trò, các biện pháp quản lí giống vật nuôi trong chăn nuôi

-Tham khảo một vài biểu bảng về tiêu chuẩn giống tốt một số vật nuôi

-Các bản số liệu tham khảo

c, To, thẳng, cân đối

d, Mượt, màu đặc trưng của giống

Câu 2: Em hãy cho biết các đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

3, Giới thiệu bài mới:

Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để giữlại những con tốt nhất đóng góp cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm, việc đó gọi là chọn giống

4, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về chọn giống vật nuôi

-Chọn giống là chọn lọc nhân tạo, do con người tiến

hành, nhằm giữ lại những vật nuôi tốt nhất, phù hợp

yêu cầu sản xuất để làm giống

-Mục đích của chọn giống vật nuôi để làm gì?

-Em có nhận xét gì về khối lượng hình dáng, kích

thước của ba con ngan như thế nào?

-GV treo bảng 32 sgv và yêu cầu hs làm bài tập

-GV sữa sai

-YC HS đọc thông tin sgk

-Yêu cầu HS nêu lên khái niệm về chọn giống vật nuôi

-GV bổ sung

1, Khái niệm về chọn giống vật nuôi

-Học sinh lĩnh hội kiến thức

-Chọn những con có ngoại hình, thể chất, khả năng sản xuất cao, đáp ứng được mục đích của người chăn nuôi-HS trả lời tự do

-HS chú ý-HS đọc thông tin-HS tự rút ra kết luận

* Kết luận:

Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, để chọn

Trang 19

HĐ2: Một số phương pháp chọn giống vật nuôi

a, chọn lọc hàng loạt

-Căn cứ mục đích sản xuất, căn cứ chỉ tiêu kĩ thuật của

con vật từng thời kì rồi chọn GVN hàng loạt

1, Mông nở, đùi to, khấu đùi lớn

2, Lưng dài, bụng gọn, vú đều

3, Vai bằng, ngực sâu, sườn tròn

4, Mặt thanh, mắt sáng, mõm bẹ

5, 10kg-GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu nhóm nhận xét

-GV bổ sung

b, Kiểm tra năng suất

-Qua ví dụ trên, các em vừa tham gia chọn giống,

những cin giống được chọn sẽ nuôi dưỡng một thời

gian khoảng 6 tháng, với điều kiện như nhau rồi căn

cứ tiêu chuẩn lợn giống và giữ lại những con tốt nhất

để làm giống gọi là kiểm tra năng suất

-GV đưa tiêu chuẩn ra

-GV treo bảng kiểm tra của lợn (34-161 TKBG)

-Yêu cầu HS tham gia chọn giống

-GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu nhóm nhận xét

-Gv bổ sung và chốt lại

HĐ3: Mục đích và những công việc QLGVN

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

-Cho HS thảo luận

Quản lí GVN nhằm mục đích gì?

Các biện pháp quản lí nó ra sao?

-GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu nhóm nhận xét

những con vật nuôi đực, cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

2, Một số phương pháp chọn giống vật nuôi

a, chọn lọc hàng loạt

-HS đọc thông tin sgk-HS nhận phiếu và làm bài tập

- Nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm nhận xét

Trang 20

-Gv bổ sung và chốt lại

* Củng cố

Câu 1: Cho HS làm bài tập của sơ đồ 9-90 sgk để khắc

sâu kiến thức

Câu 2: Theo em muốn quản lí tốt giống vật nuôi cần

phải làm gì?

* Kết luận:

Mục đích:

Để giữ vững và nâng cao chất lượng giống vật nuôi

Biện pháp

Sgk-90

HĐ4: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Thế nào là chọn phối

Nêu các phương pháp chọn phố Nhân giống thuần chủng là gì?

Làm thế nào để nhân giống thuần chủng có hiệu quả

D, Rút kinh ngiệm:

Trang 21

-Giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối

-Mục đích và phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi

-Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng

Câu 1: Em hãy trình bày vấn đề chọn trâu tốt ở địa phương em.

3, Giới thiệu bài mới:

Trong chăn nuôi muốn duy trì và phát huy đặc diểm tốt cũng như số lượng của các giống vật nuôi, người chăn nuôi phải chọn những ci\on đực tốt, con cái tốt cho lai giốngvới nhau cùng hoặc khác giống

Sử dụng con lai để chăn nuôi hoặc tiêp1 tục tạo giống mới, gọi là nhân giống vât nuôiMột trong những việc làm đầu tiên của người chăn nuôi là chọn phối

4, Bài m i:ới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về chọn phối

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk (1-91)

-Muốn đàn vật nuôi con có những đặc điểm tốt của

gen bố hoặc mẹ thì phải làm thế nào?

-Làm thế nào để phát hiện con giống tốt?

-Sau khi chọn được con đực, cái tốt người chăn nuôi

phải làm gì để tăng số lượng vật nuôi?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận về việc chọn phối là gì?

-GV bổ sung

HĐ2: Phân biệt phương pháp chọn phối cùng –khác

1, Khái niệm chọn phối

- HS đọc thông tin sgk (1-91)-HS trả lời tự do

Trang 22

-Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 sgk

-Khi đã có một giống vật nuôi tốt, làm thế nào để tăng

số lượng giống đó lên?

-Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ minh họa

(ví dụ cùng giống và khác giống, sau đó giải thích)

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

-Cho HS thảo luận

Nhân giống thuần chủng là gì?

Mục đích của việc nhân giống có ý nghĩa gì?

-GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu nhóm nhận xét

-Gv bổ sung và chốt lại

b, Phương pháp

-Yêu cầu HS làm bài tập sgk -92

-Từ bài tập trên em có rút ra được điều gì không?

-Kết quả của việc nhân giống thuần chủng thế nào?

-HS đọc thông tin sgk-Chọn con đực con cái của giống vật nuôi đó giao phối để sinh con

* Khác giống:

Nhằm mục đích tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau-HS làm bài tập

3, Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng

b, Phương pháp

-HS làm bài tập sgk -92-Rút ra được phương phpá nhân giống thuần chủng qua ví dụ trên

Trang 23

-Gv bổ sung

* Củng cố

Câu 1: Chọn phối là gì? Cho ví dụ?

Câu 2: Em hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

cho các câu sau?

Để nhân giống lợn Móng cái, người ta ……… con

đực và con cái cùng ……… người ta ……ở thế hệ

sau và loại thải……….không đạt yêu cầu Cuối cùng

giống lợn Móng cái ……….về số lượng và……

HĐ4: Đánh giá

-Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Sưu tầm tranh vẽ về các loại con gà và lợn mà em biết

Chuẩn bị bản báo cáo thực hành

Rộng háng Rộng xương háng

……

……

D, Rút kinh ngiệm:

Ngày soạn : 02/03/2010

Ngày dạy : 09/03/2010

Tuần 28 : Tiết 36

Bài 35: THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN

SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Phân biệt được mốt số loại giống gà qua quan sát ngoại hình

Trang 24

-Phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo đơn giản

-Tranh, ảnh, mẫu vật các giống lợn và gà

-Thước dây, dụng cụ vệ sinh

C, Hoạt động dạy – học

1, Ổn định

2, Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Giới thiệu bài thực hành

-Gv giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành

-Nêu nôi quy và nhắc nhở HS bảo đảm an toàn trong

khi thực hành, giữ gìn vệ sinh môi trường

-GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ

-GV HDHS quan sát ngoại hình để nhận biết một số

loại giống gà và lợn qua tranh vẽ hay mẫu vật về:

* Hình dáng:

-Yêu cầu HS quan sát và nêu lên được gà hướgn trứng

và gà hướng thịt khác nhau ở điểm nào?

-Kết cấu toàn thân, đầu, cổ, lưng, chân của lợn?

* Màu sắc lông, da:

-Yêu cầu HS quan sát màu lông của thân, cổ, cánh và

đuôi để tìm ra đặc điểm của giống gà Lơgo, gà Ri

-Nêu đặc điểm nổi bật của các giống lợn Ỉ, lanđrát, đại

bạch,…

b, Đo

-GVHD đo khoảng cách giữa hai xương háng của gà

-HD đo chiều dài của lợn, vòng ngực,…

-Tính khối lượng của lợn theo các thông số đã đo được

c, HS thực hành theo nhóm

-Yêu cầu HS thực hành, GV theo sát và chữa chỗ sai

-HS chú ý-HS nhắc lại nội quy thực hành-HS chia nhóm và nhận nhiệm vụ

-Hướng thịt: Thân hình vuông to

-HS nêu đặc điểm nhìn thấy được trên mẫu vật

b, Đo

-HS làm theo GV

c, HS thực hành theo nhóm

Trang 25

-Yêu cầu HS đo đến đâu ghi ngay kết quả vào báo cáo

HĐ4: Đánh giá

-GV đánh giá giờ thực hành, tinh thần, thái độ học tập và theo mục tiêu bài thực hành

-Nhắc nhở HS thu gom vệ sinh, dọn vị trí thực hành

-Yêu cầu HS nộp báo cáo để chấm điểm

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi có từ đâu?

Thành phần dinh dưỡng của nó như thế nào?

D, Rút kinh ngiệm:

Ngày soạn : 02/03/2010

Ngày dạy : 16/03/2010

Tuần 29 : Tiết 37

Bài 36 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN

SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC

A, Mục tiêu bài:

1, Kiến thức:

-Phân biệt được mốt số loại giống lợn qua quan sát ngoại hình

-Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn

-Tranh, ảnh, mẫu vật các giống lợn và gà

-Thước dây, dụng cụ vệ sinh

C, Hoạt động dạy – học

1, Ổn định

2, Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Giới thiệu bài thực hành

-Gv giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành -HS chú ý

Trang 26

khi thực hành, giữ gìn vệ sinh môi trường

-GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ

-GV HDHS quan sát ngoại hình để nhận biết một số

loại giống gà và lợn qua tranh vẽ hay mẫu vật về:

* Hình dáng:

-Yêu cầu HS quan sát và nêu lên được gà hướgn trứng

và gà hướng thịt khác nhau ở điểm nào?

-Kết cấu toàn thân, đầu, cổ, lưng, chân của lợn?

* Màu sắc lông, da:

-Yêu cầu HS quan sát màu lông của thân, cổ, cánh và

đuôi để tìm ra đặc điểm của giống gà Lơgo, gà Ri

-Nêu đặc điểm nổi bật của các giống lợn Ỉ, lanđrát, đại

bạch,…

b, Đo

-GVHD đo khoảng cách giữa hai xương háng của gà

-HD đo chiều dài của lợn, vòng ngực,…

-Tính khối lượng của lợn theo các thông số đã đo được

-Hướng thịt: Thân hình vuông to

-HS nêu đặc điểm nhìn thấy được trên mẫu vật

b, Đo

-HS làm theo GV

c, HS thực hành theo nhóm

HĐ4: Đánh giá

-GV đánh giá giờ thực hành, tinh thần, thái độ học tập và theo mục tiêu bài thực hành

-Nhắc nhở HS thu gom vệ sinh, dọn vị trí thực hành

-Yêu cầu HS nộp báo cáo để chấm điểm

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi có từ đâu?

Thành phần dinh dưỡng của nó như thế nào?

D, Rút kinh ngiệm:

Trang 27

-Xác định được tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc gia cầm

-Xác định được nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Khái niệm thức ăn vật nuôi

-Yêu cầu HS quan sát hình 63 sgk và cho biết vật nuôi

đang ăn thức ăn gì?

-Tại sao trâu bò ăn rơm rạ được mà lợn gà thì không?

-Đề nghị HS qua đó rút ra kết luận

-GV bổ sung

HĐ2: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

-Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2-trang 99

-GV cho điểm HS xung phong

-Từ bài tập trên, rút ra kết luận gì về nguồn gốc thức

ăn vật nuôi?

-GV bổ sung

1, Khái niệm thức ăn vật nuôi

-HS quan sát hình 63 sgk-HS trả lời

-Nhờ hệ vi sinh vật trong dạ cỏ của trâu

bò mà gà, lợn không có

* Kết luận:

Mỗi con vật chỉ ăn được loại thức ăn phùhợp với đặc điểm hệ tiêu hóa của chúng

2, Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

-HS đọc nội dung mục 2-trang 99-HS quan sát hình 64 và làm bài tập

-HS rút ra kết luận

* Kết luận:

Căn cứ vào nguồn gốc thức ăn, chia làm

Trang 28

HĐ3: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

3, Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

-HS đọc mục II-Quan sát và đọc bảng 4-HS làm bài tập

-HS báo cáo kết quả

-Nhóm nhận xét bổ sung-HS vẽ sơ đồ tên thành phần của thức ăn vật nuôi

Câu 1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi có từ đâu?

Câu 2: Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ (……) cho hoàn thiện các câu sau:

Hấp thụ Gluxit cơ thể Glyxerin và axit béo

Lipit Đường đơn vách Axit amin Vitamin

Nước Được Ion khoáng

Nước được (1)………hấp thụ thẳng qua (2)……….ruột vào máu Protein được cơthể (3)……….dưới dạng (4)………….Lipit được hấp thụ dưới dạng các (5)………Gluxitđược hấp thụ dưới dạng (6)……….muối khoáng (7)………… cơ thể hấp thụ dưới dạngcác (8)………… Các vitamin được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu

HĐ4: Đánh giá

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết

-Dặn dò về nhà:

Học bài cũ

Soạn bài mới: Thức ăn vật nuôi được tiêu hóa như thế nào?

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w