1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 tiết 14

4 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 33,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I.. MỤC TIÊU: - HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số.. - Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Trang 1

Ngày soạn: 20/9/2011 Tiết 14: §8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước a0 = 1(a ≠ 0)

- HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập củng cố và ? ở SGK III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

HS1 : Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát

Áp dụng: Đánh dấu × vào câu đúng:

a a) 23 25 = 215 b) 23.25= 28

c) 23 25 = 48 d) 55 5 = 54

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Ví dụ

GV: Em cho biết 10 : 2 = ?

HS: 10 : 2 = 5

GV: Vậy a10 : a2 = ? Chúng ta học qua bài

“Chia hai lũy thừa cùng cơ số”

GV: Nhắc lại kiến thức cũ:

A

b = c (a, b ≠0) => a = c : b; b = c : a

GV: Ghi ? trên bảng phụ và gọi HS lên bảng

điền số vào ?

Đề bài: a/ Ta đã biết 53 54 = 57

Hãy suy ra: 57: 53 = ? ; 57 : 54 = ?

b/ a4 a5 = a9 Suy ra: a9 : a5 =? ; a9 : a4 = ?

HS: Dựa vào kiến thức cũ đã nhắc ở trên để

điền số vào chỗ trống

GV: Viết a9: a4 = a5 (=a9-4) ; a9 : a5 = a4 (=a9-5)

GV: Em hãy nhận xét cơ số của các lũy thừa

trong phép chia a 9 : a 4 với cơ số của thương

vừa tìm được?

1 Ví dụ:

- Làm ?1

a4 a5 = a9

Suy ra: a9 : a5 = a4 ( = a9-5 )

a9 : a4 = a5 (= a9-4 ) ( Với a ≠0)

Trang 2

HS: Có cùng cơ số là a.

GV: Hãy so sánh số mũ của các lũy thừa

trong phép chia a 9 : a 4 ?

HS: Số mũ của số bị chia lớn hơn số mũ của

số chia

GV: Hãy nhận xét số mũ của thương với số

mũ của số bị chia và số chia?

GV: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của

số bị chia và số chia

GV: Phép chia được thực hiện khi nào?

HS: Khi số chia khác 0.

* Hoạt động 2: Tổng quát

GV: Từ những nhận xét trên, với trường hợp

m > n Em hãy em hãy dự đoán xem am : an = ?

HS: am : an = am-n (a≠0)

GV: Trở lại đặt vấn đề ở trên: a10 : a2 = ?

HS: a10 : a2 = a10-2 = a8

GV: Nhấn mạnh: - Giữ nguyên cơ số.

- Trừ các số mũ (Chứ không phải chia các số

mũ)

♦ Củng cố: Làm bài 67/30 SGK.

GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m > n.Vậy

trong trường hợp số mũ m = n thì ta thực hiện

như thế nào?

Em hãy tính kết quả của phép chia sau 5 4 : 5 4

HS: 54 : 54 = 1

GV: Vì sao thương bằng 1?

HS: Vì số bị chia bằng số chia.

GV: Vậy am: am = ? (a≠0)

HS: am: am = 1

GV: Ta có: am: am = am-m = a0 = 1 ; (a≠0)

GV: Dẫn đến qui ước a0 = 1

Vậy công thức: am : an = am-n (a≠0) đúng cả

trường hợp m > n và m = n

2.Tổng quát :

Qui ước : a0 = 1 (a ≠ 0 )

Tổng quát:

am : an = a m - n

( a ≠ 0 , m ≥ n )

Chú ý : (Sgk / 29)

- Làm ?2

Trang 3

Ta có tổng quát:

am : an = am-n (a≠0 ; m≥ n)

GV: Cho HS đọc chú ý SGK.

HS: Đọc chú ý /29 SGK.

* Hoạt động 3: Chú ý

GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng

tổng các lũy thừa như SGK

Lưu ý: 2 103= 103 + 103

4 102 = 102 + 102 + 102 + 102

GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5 100 dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm ?3.

HS: Thảo luận nhóm

GV: Kiểm tra đánh giá.

3 Chú ý:

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

Ví dụ:

2475 = 2 103 + 4 102 + 7 10 + 5 100

- Làm ?3

3 Củng cố:5’

Treo bảng phụ : Tìm số tự nhiên n biết :

a) 2n = 16 => n =

b) 4n = 64 => n =

c) 15n = 225 => n =

d) 3n = 81 => n =

- Làm bài tập 71/30 SGK 4 Hướng dẫn về nhà:1’ - Học kỹ bài, nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số - Làm các bài tập 68, 69, 70, 71, 72/30, 31 SGK - Làm bài tập : 97, 98, 99, 101, 102, 105/ 14 SBT dành cho HS khá giỏi

Ngày đăng: 02/11/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w