Giá Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì Từ 00 Đến 1800 I/ Mục tiêu: Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được giá trị lượng giác của một góc α với 00 ≤ ≤α 1800,quan hệ giữa các giá trị lượn
Trang 1ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, liên hệ toán học vào thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: Ôn tập trước
III/ Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp , nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải
IV/ Tiến trình của bài học :
Hai vectơ cùng phương khi
giá của nó song song hoặc
trùng nhau
Hai vectơ cùng phương thì
chúng có thể cùng hướng
hoặc ngược hướng
uuur uuur uuur
Quy tắc 3 điểm A, B, C
AC=AB BC+
uuur uuur uuur
Quy tắc trừ
AB OB OA= −
uuur uuur uuur
HĐ1: Nhắc lại các phép toán về vectơ
Hỏi: 2 vectơ cùng phương
khi nào? Khi nào thì 2 vectơ có thể cùng hướng hoặc ngược hướng?
Hỏi: 2 vectơ được gọi là bằng
nhau khi nào ?
Yêu cầu: Nêu cách vẽ vectơ
tổng và hiệu của và bar r
Yêu cầu: Học sinh nêu quy
tắc hbh ABCD, quy tắc 3 điểm, quy tắc trừ?
Hỏi: Thế nào là vectơ đối của ar ?
Trả lời:2 vectơ cùng phương khi
giá song song hoặc trùng nhau.Khi 2 vectơ cùng phương thì nó mới có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Trả lời:
, cùng hướnga
Trả lời: Là vectơ a−r
Trang 2Vectơ đối của ar là a−r.
( Vectơ đối của ABuuur là BAuuur )
I là trung điểm AB:
2
MA MB+ = MI
uuur uuur uuur
G là trọng tâm ABC∆ :
3
MA MB MC+ + = MG
uuur uuur uuuur uuuur
Hỏi: Có nhận xét gì về
hướng và độ dài của vectơ với a
k ar r
?
Yêu cầu: Nêu điều kiện để 2
vectơ cùng phương ?Nêu tính chất trung điểm đoạn thẳng ?
Nêu tính chất trọng tâm của tam giác ?
Trả lời: cùng phương b ar r ⇔ =a k br r
I là trung điểm của AB
∀ uuur uuur+ = uuur
G là trọng tâm ABC∆ thì: M∀
ta có:
3
MA MB MC+ + = MG
uuur uuur uuuur uuuur
II Hệ trục tọa độ Oxy:
uur= x y uur r= ⇔u Hỏi: Thế nào là tọa độ điểm
u u u v v vr rViết u v u v k ur r r r r+ , − , ,
u vr r cùng phương khi nào ?
Yêu cầu: Nêu công thức tọa
độ trung điểm AB, tọa độ
trọng tâm ABC∆
Trả lời: u x i y jr= r+ r
''
k ur = k u k u Trả lời: , u vr r
cùng phương khi
1 ,1 2 2
u =k v u =k v Trả lời: I là TĐ của AB
Bảng giá trị lượng giác một
số góc đặc biệt (SGK trang
37)
Góc giữa A OˆB=(a;b)
Với OA a OB buuur r uuur r= , =
HĐ3: Nhắc lại các kiến thứcvề tích vô hướng
Hỏi:
0 0 0 0
Yêu cầu:Nhắc lại giá trị
lượng giác của 1 số góc đặc biệt
Yêu cầu: Nêu cách xác định
Trả lời:
0 0 0 0
Trang 3góc giữa 2 vectơ và bar r
Hỏi: Khi nào thì góc
0( , ) 0a br r = ? ( , ) 90a br r = 0 ?,
0( , ) 180a br r = ?
Yêu cầu: Nhắc lại công thức
tính tích vô hướng a br r
theo độ dài và theo tọa độ ?
Hỏi: Khi nào thì a br r
bằng không, âm, dương ?
Hỏi: Nêu công thức tính độ
dài vectơ ?
Yêu cầu: Nêu công thức tính
góc giữa 2 vectơ
GócA OˆB=(a;b)
Trả lời:
0( , ) 0a br r = khi ar↑↑br
0( , ) 90a br r = khi ar⊥br
0( , ) 180a br r = khi ar↑↓br
1 2
ar = a +a Trả lời:
4/ Cũng cố: Sữa các câu hỏi trắc nghiệm ở trang 28, 29 SGK
5/ Dặn dò: Ôn tập các lý thuyết và làm các bài tập còn lại
Xem lại các bài tập đã làm
*******************************************
Trang 4Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG
§1 Giá Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì
Từ 00 Đến 1800
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được giá trị lượng giác của một góc α với 00 ≤ ≤α 1800,quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau , các giá trị lượng giác của góc đặc biệt
Về kỹ năng: Học sinh biết cách vận dụng các giá trị lượng giác vào tính toán và chứng minh các biểu thức về giá trị lượng giác
Về tư duy: Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng lý thuyết vào trong thực hành , nhớ chính xác các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
Về thái độ: Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động trong các hoạt động
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước , compa, bảng phụ vẽ nửa đường tròn đơn vị, bảng giá trị lượng giác của góc đặc biệt
Học sinh: xem bài trước , thước ,compa
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: cho tam giác vuông ABC có góc B∧ = α là góc nhọn
Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn đã học ở lớp 9
*Chú ý:
- sinα luôn dương
- cosα , tanα , cotα dương
khi α là góc nhọn ;âm khi α
HĐ1:Hình thành định nghĩa :
Nói : trong nửa đường tròn
đơn vị thì các tỉ số lượng giác đó được tính như thế nào ?
Gv vẽ hình lên bảng
Hỏi : trong tam giác OMI với
góc nhọn α thì sinα=?
cosα=?
tanα =?
cotα =?
Gv tóm tắc cho học sinh ghi
Hỏi : tanα , cotα xác định
M = =y 0
1
x OI
OM = =x0tanα =sin
cos
α
0 0
y x
x y TL:khi x0 ≠0,y0 ≠0
TL: sinα= y0= 2
2 ; cosα = x
0= 22
Trang 5là góc tù
Hỏi : nếu cho α = 450⇒ M(
tanα =1 ; cotα =1ù
TL: sinα luôn dương
cosα , tanα , cotα dương
khi α <900;âm khi 900<α
HĐ2: giới thiệu tính chất :
Hỏi :lấy M’ đối xứng với M
qua oy thì góc x0M’ bằng baonhiêu ?
Hỏi : có nhận xét gì về
sin(1800−α) với sinα
cos (1800−α) với cosα
tan(1800−α) với tanα
cot(1800−α ) với cotα
Hỏi: sin 1200 = ? tan 1350= ?
III Gía trị lượng giác của các
góc đặc biệt :
(SGK Trang 37)
HĐ3: giới thiệu giá trị lượng giác của góc đặc biệt :Giới thiệu bảng giá trị lượng giác của góc đặc biệt ở SGK và chì học sinh cách nhớ
Học sinh theo dõi
VI Góc giữa hai vectơ : Định
nghĩa:
KH : ( ar, br) hay ( ,b ar r
)
Đặc biệt : Nếu ( ar, br)=900thì
ta nói ar và br vuông góc
nhau KH: a br ⊥r hay b ar ⊥r
Nếu ( ar, br)=00thì a br r⇑
Nếu ( ar, br)=1800thì ar↑↓br
VD: cho V ABC vuông tại A ,
góc B∧ =500.Khi đóù:
(BA BCuuur uuur, ) 50= 0
0(uuur uuurAB BC, ) 130=
0(CA CBuuur uuur, ) 40=
0(uuuur uuurAC BC, ) 40=
HĐ4: giới thiệu góc giữa 2 vectơ:
Gv vẽ 2 vectơ bất kì lên bảng
Yêu cầu : 1 học sinh lên vẽ từ điểm O vectơ OA auuur r= và
OB buuur r=
Gv chỉ ra góc AOB∧ là góc
giữa 2 vectơ ar và br
Gv cho học sinh ghi vào vở
Hỏi : nếu ( ar, br)=900thì có
nhận xét gì về vị trí của arvà br
Nếu ( ar, br)=00thì hướng arvàbr?
Nếu ( ar, br)=1800thì hướng arvàbr?
Gv giới thiệu ví dụ
Hỏi : Góc C∧ có số đo là bao
1 học sinh lên bảng thực hiện
học sinh vẽ hình ghi bài vào vở
TL: ar và br vuông góc
Trang 6nhiêu ?
Hỏi :( , BA BCuuur uuur)
= ? (uuur uuurAB BC, )
4/ Cũng cố: cho tam giác ABC cân tại B ,góc A∧ = 300 Tính
a) cos ( ,BA BCuuur uuur)b) tan ( ,CA CBuuur uuuur)
5/ Dặn dò: học bài và làm bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 40
Về kỹ năng: Xác định góc giữa 2 vectơ dựa vào tích vô hướng, tính được độ dài vectơ và khoảng cách giữa 2 điểm, vận dụng tính chất của tích vô hướng vào giải toán
Về tư duy: Tư duy linh hoạt sáng tạo, xác định góc giữa 2 vectơ để tìm tích vô hướng của chúng, chứng minh 1 biểu thức vectơ dựa vào tích vô hướng
Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các kiến thức đã học, giữa toán học và thực tế từ đó hình thành cho học sinh thái độ học tập tốt
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 2.10
Học sinh: xem bài trước , thước ,compa
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình của bài học :
là môt số kí hiệu: a br r
được xác định bởi công thức:
GV giới thiệu bài toán ở hình 2.8
Yêu cầu : Học sinh nhắc lại
công thức tính công A của bài toán trên
Nói : Giá trị A của biểu thức
trên trong toán học được gọi là tích vô hướng của 2 vectơvà OO'
a b Cos a b
Học sinh ghi bài vào vỡ
Trang 7a
r
gọi là bình phương vô
hướng của vec ar
* a br r
âm hay dương phụ
thuộc vào Cos a b( , )r r
thì tích vô hướng tính như thế nào?
Nói: Tích vô hướng của , a br r
kí hiệu: a br r
.Vậy: a br r= a b Cos a br r ( , )r r
Hỏi: * Đặc biệt nếu a br ⊥r thì tích vô hướng sẽ như thế nào?
* a br r= thì a br r
sẽ như thế nào?
Nói: 2
ar
gọi là bình phương vô
hướng của vec ar
* ar = −br thì a br r
sẽ như thế nào?
GV hình thành nên chú ý
TL: a br⊥ ⇔r a br r =0
2
a b= ⇔a b a=
2
HĐ2: giới thiệu ví dụ:
GV đọc đề vẽ hình lên bảng
Yêu cầu :Học sinh chỉ ra góc
giữa các cặp vectơ sau(uuur uuur uuur uuur uuur uuurAB AC, ),(AC CB, ),(AH BC, )?
Hỏi : Vậy theo công thức vừa
học ta có uuur uuurAB AC =?
AC CB= AH BC=
uuur uuur uuur uuurGọi 3 học sinh lên bảng thực hiện
sin(1800−α) với sinα
cos (1800−α) với cosα
tan(1800−α) với tanα
cot(1800−α ) với cotα
Hỏi: sin 1200 = ? tan 1350= ?
Học sinh vẽ hình vào vở
TL:
0 0 0
GV giới thiệu tính chất giao hoán
Nói: Tương tự như tính chất
phép nhân số nguyên thì ở đây ta cũng có tính chất phân phối, kết hợp
GV giới thiệu tính chất phân phối và kết hợp
(a b cr r r+ =) ? ( ).k a br r =?
TL: ( , ) ( , ) a br r = b ar r
Suy ra a b b ar r r r=
TL: ( a b cr r r+ =) a b a cr r r r + ( ).k a b k a br r = ( )r r =a k br r( )
TL:
Trang 8Tích vô hướng của hai vectơ
)là góc nhọn+Âm khi ( ,a br r
)là góc tù
+Bằng 0 khi a br ⊥r
ar ≥ ar = ⇔ =ar rHỏi: Từ các tính chất trên ta
có:
2 2
Yêu cầu : Học sinh thảo luận
theo nhóm 3 phút: xác định
a b
r r khi nào dương, âm, bằng 0
GV gọi đại diện nhóm trả lời
GV Giới thiệu bài toán ở hình2.10
Yêu cầu : Học sinh giải thích
Nhấn mạnh : Mối quan hệ
giữa toán học với vật lý và thực tế
Học sinh thảo luận nhóm
TL: a br r+Dương khi ( ,a br r
)là góc nhọn+Aâm khi ( ,a br r
)là góc tù
+Bằng 0 khi a br ⊥r
TL:(1) do áp dụng tính chất
phân phối(2) douur uuurF1⊥ AB nên
F ABuuruuur1
= 0
4/ Cũng cố: Nhắc lại công thức tính tích vô hướng
Khi nào thì tích vô hướng âm , dương , bằng 0
5/ Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1,2,3,4 trang 45
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 2.10
Trang 9 Học sinh: xem bài trước , thước ,compa.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ:
3/ Bài mới:
III Biểu thức tọa độ của
HĐ1: Giới thiệu biểu thức tọa độ
của tích vô hướng
Nói:ta có a a i a jr= 1.r+ 2.r
b b i b jr= 1.r+ 2r
Yêu cầu: học sinh tính a br r
= ?
Hỏi: hai vectơ ,i jr r như thế nào
với nhau ,suy ra i jr r =?
Nói: vậy a b a br r = 1 1 +a b2 2
Hỏi: theo biểu thức tọa độ thì
khi nào .a br r
vậy AB ACuuur uuur⊥
HĐ2: Giới thiệu bài toán ∆2
Gv giới thiệu bài toán ∆2
Hỏi :để c/m AB ACuuur uuur⊥ ta c/m điều gì ?
Yêu cầu :học sinh làm theo
nhóm trong 3’
Gv gọi đại diện nhóm trình bày
Gv nhận xét sữa sai
TL: để c/m AB ACuuur uuur⊥ ta c/m
AB AC
uuur uuur
= 0Học sinh làm theo nhóm
( 1; 2)
uuur(4; 2)
AC= −
uuur
⇒uuur uuur = AB AC.-1.4+(-2)(-2)
Cho a a ar( ; )1 2
Yêu cầu : tính 2
ar và suy ra ar
?
Gv nhấn mạnh cách tính độ dài
vectơ ar theo công thức
= ?
Yêu cầu : học sinh viết
1 2
a b
a b
r r
r r
Trang 10Đại diện nhóm trình bày
c) Khoảng cách giữa 2 điểm:
Cho hai điểm
Cho hai điểm( ;A A), ( ;B B)
A x y B x y Yêu cầu :học sinh tìm tọa độ AB
Gv nhấn mạnh độ dài ABuuur
chính là khoảng cách từ A đến B
GV nêu ví dụ
Yêu cầu : học sinh tìm khoảng
cách giữa hai điểm N và M
4/ Cũng cố: Cho tam giác ABC với A(-1;2) ,B(2;1) ,C(-1;1)
Tính cos ( ABuuur, ACuuur)
GV cho học sinh thực hiện theo nhóm
5/ Dặn dò: Học bài và làm bài tập 4,5,6,7 trang 45
Về tư duy: Biết qui lạ về quen, xác định đúng hướng giải bài toán
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ, tích cực trong các hoạt động II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: Làm bài trước , học lý thuyết kĩ
III/ Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp , nêu vấn đề, diễn giải
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho 3 điểm (3;2), ( 2;1), (2; 1) M N − P − Tính Cos MN NP(uuuur uuur, )?
3/ Bài mới:
Trang 11TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINHBài 1: ∆ABC vuông
Yêu cầu: Học sinh nêu giả
thiết, kết luận của bài toán
GV vẽ hình lên bảng
Hỏi : Số đo các góc của∆
ABC?
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại
công thức tính tích vô hướng ?
Gv gọi 1 học sinh lên thực hiện
Gv nhận xét cho điểm
Trả lời:
GT: ∆ABC vuông cân
AB = AC = aKL: uuur uuur uuur uuurAB AC AC CB , ?
uuuruuur uuur uuur uuur uuur
b/ O nằm trong đoạn AB nên
O A B
Hỏi :Trong 2 trường hợp trên
thì hướng của vectơ OA OBuuur uuur,có thay đổi không ?
Hỏi : OA OBuuuruuur =? và(OA OBuuur uuur, ) ?=
đều cùng hướng
Trả lời: OA OBuuuruuur =
OA OB Cos OA OBuuur uuur
0(OA OBuuur uuur, ) 0=
Học sinh ghi vào vỡ
Trả lời: OA OBuuur uuur,
ngược hướng
uur uuuur uur uuur
Tương tự ta chứng minh được:
BI BN =BI BA
uur uuur uur uuur
b/ Cộng vế theo vế (1) và (2):
GV vẽ hình lên bảng
GV gợi ý cho học sinh thực hiện: tính tích vô hướng từng vế rồi biến đổi cho chúng bằng nhau
GV gọi 2 học sinh lên thực hiện rồi cho điểm từng học sinh
Nói: Từ kết quả câu a cộng
vế theo vế ta được kết quả
GV gọi học sinh thực hiện và cho điểm
Học sinh theo dõi
HS1: uur uuuur uur uuurAI AM =AI AB.HS2: .uur uuur uur uuurBI BN =BI BA.HS3: Cộng vế theo vế
5/ Dặn dò: làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 46, SGK
Trang 12 Về tư duy: Biết qui lạ về quen, xác định đúng hướng giải bài toán
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ, tích cực trong các hoạt động II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: Làm bài trước , học lý thuyết kĩ
III/ Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp , nêu vấn đề, diễn giải
IV/ Tiến trình của bài học :
HĐ1:giới thiệu bài 4
GV giới thiệu bài 4
Hỏi: D nằm trên ox thì tọa độ
của nó sẽ như thế nào ?
Nói : Gọi D(x;0) do DA = DB
nên ta có điều gì ?
Gv gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện và cho điểm
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng
biểu diễn 3 điểm D, A, B lên
mp Oxy
Nói: Nhìn hình vẽ ta thấy ∆
OAB là tam giác gì ?
Yêu cầu: Dùng công thức tọa
độ chứng minh vuông tại A và tính diện tích
Gv gọi 1 học sinh lên thực hiện
Gv nhận xét cho điểm
Học sinh lên bảng tính
Trả lời: ∆OAB vuông tại A
HĐ2:giới thiệu bài 6
Hỏi:Tứ giác cần điều kiện gì
thì trở thành hình vuông ?
Nói: có nhiều cách để chứng
minh 1 tứ giác là hình vuông, ở
Trả lời: Tứ giác có 4 cạnh
bằng nhau và 1 góc vuông làhình vuông
Trả lời: uuurAB = 50
Trang 13⇒ABCD là hình vuông
đây ta chứng minh 4 cạnh bằngnhau và 1 góc vuông
Yêu cầu: 1hs lên tìm 4 cạnh và
HĐ3: Giới thiệu bài 7
Biểu diễn A trên mp tọa độ Oxy
Hỏi: B đối xứng với A qua
gốc tọa độ O Vậy B có tọa độ là ?
Nói: Gọi C(x;2) Vì ABC∆
vuông ở C ⇒CA CBuuuruuur r =0
Hỏi: CAuuur=?,CBuuur=?Tìm tọa độ điểm C ?
GV gọi học sinh thực hiện và cho điểm
Học sinh theo dõi
4/ Cũng cố: Nhắc lại các biểu thức tìm tích vô hướng, tìm góc giữa hai vectơ, tìm
khoảng cách giữa hai điểm theo tọa độ
5/ Dặn dò: Xem lại tất cả các kiến thức đã học, chuẩn bị thi học kỳ I
Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính cạnh , góc trong tam giác ,tính diện tích tam giác
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tính toán biến đổi công thức
Về thái độ: Học sinh nắm công thức từ đó biết liên hệ toán học vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: xem lại hệ thức lượng đa học
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Trang 144.Giải tam giác và ứng dụng vào
việc đo đạc :
a Giải tam giác:
Giải tam giác là tìm tất cả các
cạnh và góc trong tam giác
Ví dụ 1: (SGK T56)
Sữa số khác ở SGK
Nói :giải tam giác là tím tất cả
các dữ kiện cạnh và góc của tamgiác
Gv giới thiệu ví dụ 1 là dạng cho 1 cạnh vá 2 góc
Hỏi :với dạng này để tìm các
cạnh và góc còn lại ta tìm cạnh góc nào trước và áp dụng công thức nào để tính ?
Gv chính xác câu trả lời học sinh
Yêu cầu: 1 học sinh lên thực
hiện
Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
1 học sinh lên làm
1 học sinh khác nhận xét sửa sai
Ví dụ 2:(SGK T56)
Sữa số khác ở SGK
Gv giới thiệu ví dụ 2 là dạng cho 2 cạnh vá 1 góc xen giữa chúng
Hỏi :với dạng này để tìm các
cạnh và góc còn lại ta tìm cạnh góc nào trước và áp dụng công thức nào để tính ?
Gv chính xác câu trả lời học sinh
Yêu cầu: 1 học sinh lên thực
hiện
Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Gv chính xác và cho điểm
Học sinh theo dõi
TL: bài toán cho biết 2
cạnh và 1 góc xen giữa chúng ta áp dụng định lí cosin tính cạnh còn lại ,sau
đó áp dụng hệ quả của đlí cosin tính các góc còn lại
1 học sinh lên làm
1 học sinh khác nhận xét sửa sai
Ví dụ 3:(SGK T56+57)
Sữa số khác ở SGK
Gv giới thiệu ví dụ 3 là dạng cho 3 cạnh ta phải tính các góc còn lại
Hỏi :với dạng này để tìm các
góc còn lại ta áp dụng công thứcnào để tính ?
Gv chính xác câu trả lời học sinh
Yêu cầu: 1 học sinh lên thực
hiện tính các góc còn lại
Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Gv chính xác và cho điểm
Yêu cầu: học sinh nhắc lại các
công thức tính diện tích tam giác
Hỏi: để tính diện tích tam giác
trong trường hợp này ta áp dụng công thức nào tính được ?
Gv chính xác câu trả lời học sinh
Yêu cầu: 1 học sinh lên thực
hiện
Học sinh theo dõi
TL: bài toán cho biết 3
cạnh ta áp dụng hệ quả định lí cosin các góc còn lại
1 học sinh lên làm
1 học sinh khác nhận xét sửa sai
4
abc R
S=pr S=
p p a p b p c− − −
Trong trường hợp này áp
Trang 15Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Gv chính xác và cho điểm
dụng cơng thức tính S ,cơng thức tính r
1 học sinh lên làm
1 học sinh khác nhận xét sửa sai
b.Ứng dụng vào việc đo đạc:
Gv giới thiệu hình vẽ 2.21 SGK
Nĩi: để tính h thì ta lấy 2 điểm
A,B trên mặt đất sao cho A,B,C thẳng hàng rồi thực hiện theo các bước sau:
B1: Đo đoạn AB (G/S trong trường hợp này AB=24mB2: Đo gĩc ·CAD CBD (g/s ; ·trong trường hợp này
CAD= =α và
CBD= =β )B3: áp dụng đlí sin tính ADB4: áp dụng đlí Pitago cho tam giác vuơng ACD tính h
Gv giới thiệu bài tốn 2 cho họcsinh về xem
Học sinh theo dõi
HS ghi bài vào tập
Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính cạnh , góc trong tam giác ,tính diện tích tam giác
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tính toán biến đổi công thức
Về thái độ: Học sinh nắm công thức từ đó biết liên hệ toán học vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: xem lại hệ thức lượng đa học
III/ Tiến trình của bài học :
HĐ1:Giới thiệu bài 1
Hỏi:bài tốn cho biết 2 gĩc ,1 TL:Tính gĩc cịn lại dựa
Trang 16Gv nhận xét cho điểm
vào đlí tổng 3 gĩc trong tam giác ; tính cạnh dựa vào đlí sin
Học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh nhận xét sữa sai
HĐ2:Giới thiệu bài 6
Hỏi: gĩc tù là gĩc như thế nào?
Nếu tam giác cĩ gĩc tù thì gĩc nào trong tam giác trên là gĩc tù
Học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh khác nhận xét sữasai
HĐ3: Giới thiệu bài 7
Hỏi :dựa vào đâu để biết gĩc
nào là gĩc lớn nhất trong tam giác ?
Yâu cầu: 2 học sinh lên bảng
thực hiện mỗi học sinh làm 1 câu
Gv gọi học sinh khác nhận xét sửa sai
Gv nhận xét và cho điểm
TL:dựa vào số đo cạnh ,
gĩc đối diện cạnh lớn nhất thì gĩc đĩ cĩ số đo lớn nhấtHọc sinh 1 làm câu aHọc sinh 2 làm câu b
Học sinh khác nhận xét sữasai
HĐ4: Giới thiệu bái 8
Hỏi: bài tốn cho 1 cạnh ,2 gĩc
ta tính gì trước dựa vào đâu?
Yêu cầu:1 học sinh lên bảng
thực hiện Gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Gv nhận xét cho điểm
TL:tính gĩc trước dựa vào
đlí tổng 3 gĩc trong tam giác ,rồi tính cạnh dựa vào đlí sin
1 học sinh lên thực hiện
1 học sinh khác nhận xét sữa sai
4) Cũng cố và dặn dị:
- Nhắc lại đinh lí sin ,cosin ,hệ quả ,cơng thức tính đường trung tuyến ,công thức tính diện tích của tam giác
Trang 17- Học bài , làm tiếp bài tập phần ơn chương
Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính cạnh , góc trong tam giác ,tính diện tích tam giác
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tính toán biến đổi công thức
Về thái độ: Học sinh nắm công thức từ đó biết liên hệ toán học vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: xem lại hệ thức lượng đa học
III/ Tiến trình của bài học :
sin
a R
A
=
+ b = 2RsinB+ c= 2RsinC
HĐ3 : Aùp dụng công thức độ dài trung tuyến
Trang 18Bài 6 : a = 8, b = 10, c = 13
+ Đối diện với cạnh lớn nhất là
góc lớn nhất
cosC = -5/160 => C = 91047’
góc C tù
118,54
a
ma = 10, 89
Bài 7 : tương tự bài 6
+ Tính góc lớn nhất của tg ABC
+ Công thức tính độ dài đường trung tuyến
Đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất
= ?
HĐ5 : Aùp dụng chứng minh đẳng thức
Bài 9 : Cho hbh ABCD
uuur uuur uuur
HĐ6 : Aùp dụng vào thực tế
Bài 10 : Xét tg BPQ có :
+ Tính BQ, xét tg PBQ
+ Tính BQ trong tg BPQ+ Tính AB trong tg ABQ
+ Tính C1D trong tg A1C1D + Tính A1D trong tg DA1B1
+ CD= C1D + C1C
+ C1D = A1D.sin490+ A1D = 28,451
4) Củng cố và dặn dị:
- Làm lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập trong SGK và SBT
- Chuẩn bị ơn tập chương
- Xem trước chương 3 “ phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”
*********************************************
ƠN TẬP CHƯƠNG 2
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại và khắc sâu các KTCB của chương
Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính tích vơ hướng 2 vt ;tính độ dài vt; gĩc giữa 2 vt ;khoảng cách giữa 2 điểm ;giải tam giác
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc vận dụng cơng thức hợp lí ,suy luận logic khitính tốn
Trang 19 Về thái độ: Học sinh nắm công thức biất áp dụng giải bài tập từ đó biết liên hệ toán học vào thực tế
II/ Chuẩn bịø:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thướt
Học sinh: hệ thống lại KTCB trước ; làm bài trắc nghiệm ; làm bài tập trang 62
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết cơng thức tính tích vơ hướng của 2 vt bằng biểu thức độ dài và tọa độ
Cho ar = −( 1;2 2);br=(3; 2).Tính tích vơ hướng của 2 vecto trên
-Định lí cosin;sin;hệ quả;độ dài
trung tuyến ; diện tích tam giác
HĐ1: Nhắc lại KTCB
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại liên
hệ giữa 2 cung bù nhau
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại
bảng giá trị lượng giác của cungđặc biệt
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại
cơng thức tích vơ hướng
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại
cách xác định gĩc giữa 2 vt và cơng thức tính gĩc
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại
cơng thức tính độ dài vt
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại
cơng thức tính khoảng cách giữa
2 điểm
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại các
hệ thức lượng trong tam giác vuơng
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại đlí
cosin ,sin ,hệ quả;cơng thức đường trung tuyến ,diện tích tam giác
TL:sinα =sin(1800−α)Cos α = -cos(1800-α)
Tanα và cotα giống như cosα
(x B −x A) +(y B −y A)
TL: a2=b2+c2 a.h=b.c
12 12 12
h =a +b
b=asinB; c=asinC Học sinh trả lời
Sữa câu hỏi trắc nghiệm :
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18
HĐ2: Sữa câu hỏi trắc nghiệm
Gv gọi học sinh đứng lên sữa
Gv sữa sai và giải thích cho học sinh hiểu
Từng học sinh đứng lên sữa
Trang 20HĐ1: Giới thiệu bài 4
Yêu cầu:học sinh nhắc lại công
thức tính độ dài vt ;tích vô hướng 2 vt ; góc giữa 2 vt
Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
Gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Học sinh khác nhận xét sữasai
Bài 10:cho tam giác ABC có
b +c −a =
suy ra ma=17,09
HĐ2:Giới thiệu bài 10
Hỏi :khi biết 3 cạnh tam giác
muốn tím diện tích tính theo công thức nào ?
Yêu cầu: 1 học sinh lên tìm diện
tích tam giác ABCNhận xét sữa sai cho điểm
Hỏi :nêu công thức tính
ha;R;r;ma dựa vào điều kiện của bài ?
Yêu cầu:1 học sinh lên bảng
thực hiện Nhận xét sữa sai cho điểm
TL:S=
p p a p b p c− − −
1 học sinh lên bảng thực hiện
1 học sinh nhận xét sữa sai
Bài bổ sung: cho tam giác ABC
cân tại A ,đường cao AH,AB=a,
HĐ3:Giới thiệu bài bổ sung
Hỏi:nêu công thức tính tích vô
hướng theo độ dài
Nhắc lại :để xđ góc giữa hai vt
đơn giản hơn nhớ đưa về 2 vt cùng điểm đầu
Yêu cầu: 3 học sinh lên bảng
TL: AH=AB.sinB
BC=2BH=2.AB.cosBHọc sinh nhận xét sữa sai
Trang 21CA ABuuuruuur= −uuur uuurAC AB=
=− uuur uuurAC AB .cosA
Bài 5: hệ quả của đlí cosin
Bài 6:VABC vuơng tại A thì
HĐ4:Sữa nhanh bài 5,6,8
Hỏi: từ đlí cosin suy ra cosA;
cosB; cosC như thế nào ?(bài 5)
Hỏi:nếu gĩc A vuơng thì suy ra
4) Cũng cố và dặn dị:
- Làm lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập trong SGK và SBT
- Xem và soạn trước bài mới “ phương trình đường thẳng”
**************************************************
Chương III: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Bài 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
1 Về kiến thức:
• Phải biết cách lập các loại phương trình của đường thẳng khi biết một véc tơ pháp tuyến hoặc một véctơ chỉ phương và một điểm mà nó đi qua Chú trọng đến hai loại :Phương trình tham số ;Phương trình tổng quát
• Từ phương trình của hai đường thẳng, học sinh phải xác định được vị trí tương đối và tínhđược góc hai đường thẳng đó
• Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
2 Về kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập
3 Về thái độ: cẩn thận chính xác trong lập luận và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 22Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
GV: Kiểm tra bài cũ trong 2’
Câu hỏi1.Em hãy nêu một dạng phương trình đương thẳng mà em đã biết
Câu hỏi2 Cho đường thẳng y = ax + b Hãy cho biết hệ số góc của đường thẳng này
Câu hỏi 3 Đường thẳng này sau đây song song với đường thẳng y = 2x +3
(a) y = -2x +1; (b) y = 1 1
2x+ ; (c) x -2y -12 = 0 ; (d) y = 3
1.Vectơ chỉ phương của đường thẳng
HĐ1 Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng ∆ là đồ thị của hàm
số
a) Tìm tung độ của hai điểm M và M nằm trên 0 ∆, có hoành độ
lần lượt là 2 và 6
b) Cho vectơ ur =( ; ).2 1 Hãy chứng tỏ M Muuuuuur0
cùng phương với ur.GV: Nêu vấn đề để HS thực hiện tốt các thao tác trong hoạt động
này GV treo hình 3.2 lên bảng để thực hiện các thao tác
Mục đích của hoạt động 1 là nhằm xây dựng khái niệm vectơ chỉ
phương và đường thẳng theo hai bước :
Bước 1 Từ phương trình bậc nhất y = 1
2x quen thuộc HS xác định được toạ độ của hai điểm M và M trên đồ thị của hàm số y 0
= 1
2x.
Bước 2 Để chứng tỏ M Muuuuuur0
cùng phương với vectơ ur=( ; )2 1 có thể thực hiện như sau:
+ Tính toạ độ M Muuuuuur0 =( ; )4 2 ;
+ Ta có M Muuuuuur0
= 2ur vậy hai vectơ M Muuuuuur0
và ur cùng phương
Câu hỏi 1
Để tìm tung độ của một điểm khi biết biết hoành độ của nó và
phương trình của đường thẳng ta cần làm những gì?
Câu hỏi 2
Hãy tìm tung độ của M và M 0
Câu hỏi 3
Hai vectơ cùng khi nào?
GV : Đường thẳng ∆và vectơ ur như trên, ta nói ur là vectơ chỉ
phương của ∆
Sau đó GV cho HS tự phát biểu định nghĩa, từ đó nêu định nghĩa
trong SGK
Định nghĩa : Vectơ ur được gọi là vectơ chỉ phương của đường
thẳng ∆ nếu ur r≠0 và giá của ur song song hoặc trùng với ∆
Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Ta chỉ thay hoành độ voà phương trình của đường thẳng Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Tung độ M là : 1 2 1
Trang 23Sau khi nêu ra định nghĩa , GV nêu ra nhận xét trong SGK:
Nhận xét
- Nếu ur là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ thì kur
0
(k≠ ) cũng là một vectơ chỉ phương của ∆ Do đó một
đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một
điểm và một vetơ chỉ phương của đường thẳng đó
GV : cho HS làm các câu hỏi trắc nghiệm sau, nhằm củng cố,
khắc sâu khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng
Hãy chọn kết quả đúng trong các bài tập sau đây
1 cho đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là ur =( ; ).2 0 Véctơ
nào trong các véctơ sau đây là vectơ chỉ phương của ∆
M(1;1) Các điểm N có toạ độ sau đây, điểm nào mà MNuuuur là
vectơ chỉ phương của '∆
Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M x y 0( ; )0 0
và nhận ur=( ; )u u1 2 làm véctơ chỉ phương Với mỗi điểm M(x;y)
bất kì trong mặt phẳng, ta có M Muuuuuur0 = −(x x y y0; − 0). Khi đó
M∈ ⇔∆ M Muuuuuur0 cùng phương với ur⇔M Muuuuuur0 =tur
Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường
thẳng ∆, trong đó t là tham số
Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên đường
thẳng ∆
GV:có thể đưa ra những nhận xét sau :
- Khi biết hai điểm thuộc đường thẳng ta luôn có những
phương trình tham số của đường thẳng đó , vì ta có thể xác
định được véctơ chỉ phương chính là vectơ có hai điểm đầu
và cuối là hai điểm trên, và đi qua một điểm trên
- Ta có thể viết được phương trình tham số của đường thẳng
khi biết nó đi qua một điểm và song song với một đường
thẳng nào đó
Sau đó chỉ HS thực hiện hđ 2
Hs theo dõi gv phân tích và ghi chép
20’