Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Giới thiệu mụn học kế toỏn tài chớnh
2 Mục đích:
* Vận dụng ể để giải quyết bài tập tỡnh huống, giỳp cho SV khi đến thực tập tại các DN n m b t ắm bắt ắm bắt cụng vi c ệc
1 Vị trớ mụn học
- Là môn học thuộc khối kiến thức chuyên nghành;
- là môn nghiệp vụ chính của chuyên nghành KTDN
3.Yêu cầu
- Nắm chắc kiến thức cơ bản
- Thực hành tốt (làm các bài tập; làm KToán tại các DN)
- T duy sáng tạo vận dụng vào thực tế
Tài liệu nghiờn cứu tham khảo
* Cung cấp cho ng ời học hiểu nh ng kiến thức về lý luận cơ bản của KTTC
* Giúp cho ng ời học có kh n ng vận dụng để thu thập xử lí, ả năng vận dụng để thu thập xử lí, ăng vận dụng để thu thập xử lí, trỡnh bày thông tin kinh tế tài chính
Trang 2Ch ¬ng 1
Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong doanh
nghiÖp
I Vai trß, nhiÖm vô kÕ to¸n tµi chÝnh trong doanh nghiÖp
II C¸c kh¸i niÖm vµ nguyªn t¾c kÕ to¸n c¬ b n ản
III Néi dung cña c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong doanh
nghiÖp
IV Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong doanh
nghiÖp
Trang 32 Vai trß cña kÕ to¸n trong c«ng t¸c qu n lý ản
KT cung cấp T.tin K.tế tài chính của đơn vị kế toán cho các đối tượng sử dụng T.tin
Các loại kế toán (**)
Nhà quản trị
doanh nghiệp
Các cơ quan Q.Lý nhà nước
Đối tượng thứ 3
Đối tượng sử dụng T.Tin
Trang 42 Vai trò của kế toán trong công tác qu n lý ản
* Thu thập , xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối t ợng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
* Ki m ểm tra, giỏm sỏt các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán.
* Phân tích thông tin số liệu kế toán tham m u đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu
quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
* cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Trang 5Ch ¬ng 1
Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong
doanh nghiÖp
I Vai trß, nhiÖm vô kÕ to¸n tµi chÝnh trong doanh nghiÖp
II C¸c kh¸i niÖm vµ nguyªn t¾c kÕ to¸n c¬ b n ản
Cơ sở
dồn tích
Hoạt động liên tục
Giá gốc
Phù hợp
Nhất quán
Thận trọng
Trọng yếu
Trang 61/Cơ sở dồn tích
- Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh , không căn cứ vào thời điểm thực tế
thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
- Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
2/ Hoạt động liên tục
-BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là dn đang hoạt động liên tục
và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lại gần
- Khi lập BCTC tài sản của đơn vị được phản ánh theo giá phí (giá vốn) ( giá thị trường không được quan tâm)
- Tuy nhiên khi giá thị trường thấp hơn giá vốn dn có thể sử dụng giá thị trường theo yêu cầu của nguyên tắc thận trọng( lập dự phòng)
3/ Nguyên tắc giá gốc(giá vốn, giá phí)
- Tài sản, vật tư, hàng hoá, công nợ, chi phí phải được ghi nhận theo giá gốc tức là số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó
Trang 74/ Nguyên tắc trọng yếu
- Thông tin được coi là trọng yếu khi thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyêt định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin.
- Nguyên tắc trọng yếu ( thực chất) giúp cho việc ghi chép kế toán đơn giản,
hiệu quả hơn nhưng vẫn đảm bảo tính trung thực khách quan.
- Nguyên tắc này chú trọng đến các yếu tố, cá khoản mục chi phí mang tính
trọng yếu quyết định bản chất, nội dung của các sự kiện kinh tế đồng thời lại
cho phép bỏ qua không ghi chép cá nghiệp vụ, sự kiện không quan trọng,
không làm ảnh hưởng đến bản chất, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
5/ Nguyên tắc phù hợp
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận
doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Chi phí tương ứng bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, chi phí của các kỳ trước và chi phí của các kỳ sau nhưng liên quan đến doanh thu đó
Trang 86/ Nguyên tắc thận trọng:
- Đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp trong vô số giải pháp sao cho ít ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu.
- Kế toán chỉ ghi các khoản thu nhập khi có những chứng cớ chắc
chắn, còn chi phí thì ghi ngay khi các bằng chứng là có thể
7/ Nguyên tắc nhất quán:
Việc áp dụng thực hiện các khái niệm, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực và
các phương pháp kế toán… phải thống nhất trong suốt các niên độ kế
toán Trong những trường hợp đặc biệt, nểu có sự thay đổi chính sách
kế toán đã lựa chọn thì đơn vị phải giải trình được lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyểt minh BCTC Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo số liệu kế toán trung thực, khách quan và đảm bảo tính thống nhất, so sánh được cảu cac chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau
Trang 9III Néi dung cña c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong DN
Ch ¬ng 1: Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh
trong doanh nghiÖp
- Lập báo cáo kế toán
- Kế toán vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu,
các khoản ứng và trả trước;
- Kế toán vật tư, hàng hoá;
- Kế toán tài sản cố định và các ®Çu t dài hạn
- Kế toán tiền lương (T.công) và các khoản trích theo tiền lương;
- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- K.toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, xác định kết quả và phân phối K.quả KD
- Kế toán các khoản nợ phải trả và các nguồn vốn chủ sở hữu
1 Nội dung công tác kế toán:
Xuất phát từ đối
tương kế toán
- Đặc điểm sự vận động của tài sản
- Nội dung tính chất cùng loại của các nghiệp vụ KT
Trang 102 Yêu cầu của công tác kế toán tµi chÝnh trong DN
III Néi dung cña c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong DN
1 Nội dung công tác kế toán:
Trung
thực
Khách quan
Đầy đủ
Kịp thời
Liên tục
Dễ hiểu
Có thể
so sánh
Trang 11IV Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Ch ơng 1
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong
doanh nghiệp
I Vai trò, nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp
II Các khái niệm và nguyên tắc kế toán tài chính cơ b n ản
III Nội dung của công tác kế toán tài chính trong DN
1- Tuân thủ quy định; điều lệ tổ chức kế toán Nhà N ớc; Luật kế toán,
phù hợp với yêu cầu qu n lý vĩ mô của Nhà N ớc ả năng vận dụng để thu thập xử lí,
2- Tuân thủ chuẩn mực kế toán; chế độ sách, thể lệ về tài chính; kế
toán Nhà N ớc ban hành.
3- Ph i phù hợp với đặc điểm hoạt động s n xuất kinh doanh, tổ chức ả năng vận dụng để thu thập xử lí, ả năng vận dụng để thu thập xử lí,
qu n lý, quy mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp ả năng vận dụng để thu thập xử lí,
4- ph i phù hợp với yêu cầu và trinh độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ả năng vận dụng để thu thập xử lí,
ngũ cán bộ qu n lý, cán bộ kế toán trong doanh nghiệp ả năng vận dụng để thu thập xử lí,
Trang 122 Néi dung tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n doanh nghiÖp
IV Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tµi chÝnh trong DN
hoạt động của doanh nghiệp
1 Nguyªn t¾c tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n trong doanh nghiÖp
* Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
*Tổ chức và phân tích báo cáo kế toán
Trang 14I Vai trß, nhiÖm vô kÕ to¸n trong doanh nghiÖp
II C¸c kh¸i niÖm vµ nguyªn t¾c kÕ to¸n c¬ b n ản III Néi dung cña c«ng t¸c kÕ to¸n trong doanh nghiÖp
VI Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n trong doanh nghiÖp
Nh÷ng néi dung cÇn tiÕp tôc nghiªn cøu
Trang 15: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
Trang 19Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
B ng kê ản Nhật ký
chứng từ
Thẻ, s k ổ ế toán chi toán chi tiết
S cái ổ
Báo cáo tài chính
B ng t ng ản ổ hợp chi tiết
Trang 20
Theo Giỏo sư tiến sĩ Robet Anthony - một nhà lớ luận kinh tế trường đại học
Ha rward của Mỹ cho rằng: “Kế toỏn là ngụn ngữ kinh doanh”
động tài chính kế toán ”
Theo Ronald J Thacker trình bày trong cuốn “Nguyên lý kế toán Mỹ”: “Kế toán là một
ph ơng pháp cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá hoạt
động của mọi tổ chức ”
Theo các nhà khoa học Học viện Tài chính, cho rằng: kế toán là khoa học thu nhận, xử
lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản (hay toàn bộ
thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong các đơn vị nhằm kiểm tra
toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Theo Luật kế toán Việt Nam: Kế toán là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính d ới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao
động.
Khái niệm
Trang 21KÕ to¸n lµ: mét bé phËn cÊu thµnh cña
hÖ thèng c«ng
cô qu¶n lý
Trang 22Tài liệu học tập bắt buộc
+ Hệ thống giáo trỡnh và bài tập kế toán tài chính của Học
viện Tài chính.
+ Luật Kế toán Việt nam.
+ Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt nam và các thông t h ớng dẫn thực hiện chuẩn mực.
+ Hệ thống Kế toán doanh nghiệp Việt Nam
+ Hệ thống Kế toán doanh nghiệp: H ớng dẫn về những từ
Kế toán và sổ kế toán
Tài liệu tham khảo
+ Giáo trỡnh Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp ại Đại học Kinh tế quốc dân, và các tr ờng đại học khác thuộc khối kinh tế.
+ Tài liệu trên máy trong phòng thực hành kế toán
+ Các sách chuyên khảo về kế toán tài chính
Trang 23Các loại kế toán
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân loại kế toán
Căn cứ vào phương
Kế toán chi tiết
Căn cứ nội dung,
Trang 24* Thông tin KTTC chủ yếu cung
cấp cho bên ngoài-phải tuân thủ
chuẩn mực thống nhất
* Mang tính chất pháp lí cao
Kế toán quản trị
* Phản ánh chi tiết
* chủ yếu P ánh các nghiệp vụ xảy
ra trong nội bộ(hướng nội)
* Thông tin trên báo cáo kế toán nội bộ; phục vụ cho quản lí doanh nghiệp ra quyết định
* Không mang tính pháp lí
Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trang 25Nợ Có
Trang 26Doanh nghiÖp:
Þa chØ:
Đ¹i sæ ® ng ký chõng tõ ghi sæ Ăng ký chõng tõ ghi sæ
Ng êi lËp
Trang 27Ng ời lập
Biểu 2c.5
Doanh nghiệp:
ịa chỉ:
Đã ghi sổ sổ cái Tài kho n: 111 ản N m: ăng vận dụng để thu thập xử lí, CTGS SHTK ngày