CHƯƠNG I: CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHUẨN MỰCKẾ TOÁN Để đảm bảo các thông tin kế toán có thể phản ánh một cách trung thực, đầy đủ nhất về tìnhhình tài chính của ngân hàng , thì đòi h
Trang 1CHƯƠNG I: CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN
Để đảm bảo các thông tin kế toán có thể phản ánh một cách trung thực, đầy đủ nhất về tìnhhình tài chính của ngân hàng , thì đòi hỏi trong quá trình hạch toán kế toán cần phải tuân thủ đầy
đủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán liên quan
Những nguyên tắc, chuẩn mực này được rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn của những ngườilàm công tác kế toán kết hợp với quá trình nghiên cứu của các cơ quan chức năng được thừanhận có tính pháp lệnh và được triển khai áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước cho tất cảcác đơn vị kinh tế
1.1 Các nguyên tắc kế toán:
1.1.1 Nguyên tắc về giá:
Nguyên tắc này yêu cầu việc đo lường, tính toán về tài sản, nợ phải trả, vốn, thu nhập, chiphí phải đặt trên cơ sở phí Chi phí có thể được phản ánh theo giá thị trường, hiện giá hay giágốc Gía thị trường phản ánh chi phí thực tế nhưng với thời gian trôi qua giá trị thị trường hợp lý
có thể bị thay đổi so với giá gốc của chúng, vì vậy chi phí cần được phản ánh theo giá gốc.Nguyên tắc giá gốc quy định tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sảnđược tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lýcủa tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Cơ sở giá gốc có các đặc trưng:
o Thông qua đo lường giá trị bằng tiền và tôn trọng trao đổi ngang giá
o Sự hi sinh lợi ích trong hiện tại (chi phí mua tài sản) được xem là chắc chắn và gắn liềnvới lợi ích tương lai (khả năng sinh lợi của tài sản)
o Có đủ minh chứng về việc thực hiện (chứng từ mua) để đảm bảo tính pháp lý đáng tincậy và phù hợp của thông tin về tài sản
1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu yêu cầu việc ghi nhận doanh thu chỉ được thực hiện khi hội
đủ ba điều kiện sau:Có sự chuyển giao rủi ro, lợi ích; thu nhập được xác định; có khả năng thuđược lợi ích
Trong hoạt động ngân hàng có các khoản thu nhập sau đây:
o Thu nhập từ hoạt động tín dụng: bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi đầu tưchứng khoán, thu lãi từ nghiệp vụ cho thuê tài chính và thu khác về hoạt động tín dụng
Trang 2o Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ: bao gồm thu từ dịch vụ thanh toán, nghiệp vụ bảolãnh, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ ủy thác đại lý, tư vấn, bảo hiểm, chiết khấu, cung ứng dịch vụbảo quản tài sản…
o Thu nhập từ dịch vụ hoạt động kinh doanh ngoại hối: bao gồm thu từ kinh doanh ngoại
Chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp phải liên quan đến doanh thu trong kỳ Chiphí được ghi nhận trong có thể thực chi trong kỳ, đã chi ở các kỳ trước (chi phí trả trước đượcphân bổvào kỳ này hoặc sẽ chi ở kỳ sau (chi phí phải trả được trích trước vào chi phí trong kỳ).Doanh thu và chi phí xác định lợi nhuận phù hợp với nhau làm cho lợi nhuận của kỳ kế toánđược xác định hợp lý, phản ánh đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị Vì cơ
sở của nguyên tắc dựa vào kỳ kế toán nên hạch toán chi phí phải căn cứ vào thời gian đem lại lợiích cho doanh nghiệp Điều này là hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp vì có liên quan trựctiếp đến lợi ích của họ Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong kỳ tương ứng với phầndoanh thu sẽ giúp doanh nghiệp tính toán chính xác thu nhập chịu thuế TNDN, làm căn cứ đểtính thuế TNDN phải nộp nhà nước Việc ghi nhận doanh thu sớm hơn và dịch chuyển ghi nhậnchi phí về sau sẽ làm tăng lợi nhuận báo cáo trong kỳ
1.1.4 Nguyên tắc công khai:
Nguyên tắc này yêu cầu tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra trong kỳ kế toán phải được phảnánh đầy đủ trong báo cáo kế toán và phải có giải trình, công bố công khai theo quy định của nhànước Sự công khai như vậy sẽ làm cho các báo cáo tài chính có ích lợi hơn và giảm bớt các vấn
đề bị hiểu sai Việc công khai không đòi hỏi những thông tin đưa ra thật đầy đủ chi tiết mànhững thông tin ấy không được che giấu các sự kiện quan trọng
Thực hiện nguyên tắc này có nghĩa là tất cả các tư liệu và sự việc có liên quan đến tình hìnhtài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo công khai cho người sửdụng thông tin: các cấp quản lý, nhân viên, nhà đầu tư
1.1.5 Nguyên tắc trọng yếu:
Trang 3Trong báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếuthông tin hoặc sự thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụthuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể
Do vậy, để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu, phải đánhgiá tính chất và quy mô của chúng Tùy theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô củatừng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu
Nguyên tắc này yêu cầu từng khoản mục thông tin trọng yếu cần được trình bày riêng biệttrên Báo cáo tài chính, những thông tin không trọng yếu được tâp hợp vào những khoản mục cócùng tính chất hay chức năng
Nguyên tắc trọng yếu thực chất giúp cho việc ghi chép kế toán được đơn giản hơn nhưng vẫnđảm bảo được tính trung thực khách quan
Nguyên tắc này chú trọng đến các yếu tố chi phí mang tính trọng yếu quyết định đến bảnchất nội dung của các sự kiện kinh tế, đồng thời cho phép bỏ qua không ghi chép những sự kiệnnghiệp vụ không quan trọng mà không làm ảnh hưởng đến bản chất và nội dung nghiệp vụ đó
1.1.6 Nguyên tắc thận trọng:
Nguyên tắc này đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn, không đánh giácao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp hơn các khoản nợphải trả và chi phí; thu nhập chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợiích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
1.1.7 Nguyên tắc khách quan:
Tính khách quan trong kế toán xuất phát từ yêu cầu số liệu kế toán phải đạt độ tin cậy caonhằm phục vụ hữu ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin Do đó, tàiliệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan có thể kiểm tra được, nghĩa là có bằngchứng tin cậy Hay nói một cách đơn giản hơn thì việc ghi chép kế toán phải trung thực, kháchquan và được chứng minh bằng chứng từ, hóa đơn hợp lệ
1.1.8 Nguyên tắc nhất quán:
Nguyên tắc nhất quán quy định kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phươngpháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán Trường hợp đặc biệt có thay đổi chính sách vàphương pháp kế toán thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
1.2 Các chuẩn mực kế toán:
Trang 4Chuẩn mực kế toán (accounting standards) là những quy định do tổ chức có trách nhiệmnghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên Báocáo tài chính (BCTC).
Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung (general principles) và những nguyêntắc cụ thể (specific principles) Trong đó, nguyên tắc chung là những giả thiết (assumption), kháiniệm (concept) và những hướng dẫn dùng để lập BCTC Còn nguyên tắc cụ thể là những quyđịnh chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hay nói một cách khác nguyêntắc chung được hình thành do quá trình thực hành kế toán, còn nguyên tắc cụ thể được xây dựng
từ các quy định của tổ chức quản lý
Mỗi quốc gia, tùy theo tình hình phát triển kinh tế của mỗi nước, sẽ có những nguyên tắc kếtoán của nước mình Ở Việt Nam, các chuẩn mực kế toán gọi tắt theo tiếng Anh là VAS(Vietnam Accounting Standard), được Bộ Tài Chính soạn thảo dựa theo các chuẩn mực kế toánquốc tế, gọi tắt theo tiếng Anh là IAS
Hiện tại, có tất cả 30 chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và 08 chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế IFRS, riêng ở Việt Nam có 26 chuẩn mực kế toán Tuy có nhiều chuẩn mực nhưng chỉ
có các chuẩn mực kế toán sau đây liên quan đến lĩnh vực ngân hàng:
1.2.1 IAS 30 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự và VAS 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các
tổ chức tài chính tương tự.
Chuẩn mực này yêu cầu các ngân hàng phân loại các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và bảng cân đối kế toán theo đúng bản chất và trình bày tài sản theo thứ tựgiảm dần tính thanh khoản của các tài sản đó
Xác định các nhóm khoản mục tối thiểu phải trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và bảng cân đối kế toán của các ngân hàng
Các yêu cầu về trình bày báo cáo tài chính tập trung vào tài sản, công nợ, các khoản mụcngoài bảng, tổn thất của khoản cho vay và ứng trước, nghĩa vụ nợ tiềm ẩn, tài sản cầm cố và rủi
ro chung trong hoạt động ngân hàng
Qui định hiện tại của Việt Nam là VAS 22, tương tự như IAS 30 Từ ngày 01/01/2007, IAS
30 được thay thế bởi IFRS 7- nhằm hướng dẫn thuyết minh về công cụ tài chính để giúp chongười sử dụng BCTC đánh giá ảnh hưởng của công cụ tài chính đến tình hình tài chính và kếtquả kinh doanh của DN, cũng như đánh giá bản chất, phạm vi và cách thức quản trị các rủi rophát sinh từ công cụ tài chính của chính DN Chuẩn mực này được ban hành dựa một phần vàoChuẩn mực IAS 30 dành cho ngân hàng mà Bộ Tài chính đã ban hành Tuy nhiên, IFRS 7 bổsung nhiều yêu cầu bắt buộc phải trình bày thông tin, như thông tin định tính và định lượng liên
Trang 5quan đến rủi ro thị trường Hơn nữa, chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức,
DN có nắm giữ các công cụ tài chính, chứ không chỉ các tổ chức tín dụng
1.2.2 IAS 39- Các công cụ tài chính: Thừa nhận và định giá (Financial instruments: Recognition and Measurement)
IAS39 được phát hành bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) vào tháng 3 năm
1999, đề cập đến việc ghi nhận và định giá các công cụ tài chính nói chung (tài sản tài chính, nợtài chính, các hợp đồng mua hoặc bán các khoản mục phi tài chính), trong đó có liên quan đếnchứng khoán
Theo yêu cầu của IAS 39, tất cả các tài sản tài chính phải được ghi nhận ban đầu theo giá trịhợp lý Chuẩn mực đã phân chia các chứng khoán ngân hàng mua vào thành các nhóm khácnhau nhằm quy định về việc ghi nhận và xác định giá trị của chúng một cách thống nhất, dễ hiểu
và có thể so sánh được
1.2.3 IAS 18- Thu nhập (Revenue) và VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác:
IAS 18 và VAS 14 đều quy định: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồnlợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thuDoanh thu được xác định như sau:
a Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
b Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảmgiá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
c Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu đượcxác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giátrị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thờiđiểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
d Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bảnchất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tựthì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu đượcxác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa
Trang 6hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm.
Trong khi IAS 18 chỉ trình bày các khoản thu nhập thông thường thì VAS 14 trình bày thêmcác thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh Theo đó, các khoản thu nhập khác bao gồm:
a Các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo radoanh thu, gồm:
o Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
o Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
o Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
o Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
o Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
o Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
o Các khoản thu khác
b Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí về thanh lý,
nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
c Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phảithu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được
d Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
1.2.4 VAS 21- Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực này yêu cầu báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanhnghiệp về:
Về yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài c hính: BCTC phải trình bày một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh
Trang 7nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trìnhbày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiệnhành.
Về nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính NHTM sẽ cung cấp
thông tin đảm bảo tính so sánh được cho quá trình ra các quyết định kinh tế, do vậy đòi hỏi sựtuân thủ các nguyên tắc thừa nhận chung như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, nhất quán, trọngyếu và tập hợp, bù trừ và có thể so sánh được
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm :
o Bảng cân đối kế toán;
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
o Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 8CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Việc vận dụng các nguyên tắc kế toán:
2.1.1 Nguyên tắc về giá:
Nguyên tắc giá gốc là những nội dung xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử kế toán và được ápdụng trong nhiều nghiệp vụ của ngân hàng như nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tín dụng, mua bánchứng khoán, tài sản cố định,…
Ví dụ: Khi NHTM mua chứng khoán kinh doanh, thì giá trị chứng khoán mua về được kếtoán phản ánh bao gồm giá mua và chi phí mà NHTM bỏ ra để mua chứng khoán đó
Tuy nhiên, việc thực hiện nguyên tắc giá phí ban đầu để đảm bảo độ tin cậy của thông tin kếtoán đã gặp phải một số hạn chế như:
o Khấu hao của tài sản cố định tính theo giá phí ban đầu chỉ là một số lượng mang tính phátsinh dựa trên đánh giá trước đó và tính hữu dụng của vòng đời kinh tế dự tính;
o Chi phí khấu hao không tính đến chi phí thay thế của tài sản tại mức giá hiện tại;
o Lợi nhuận không phản ánh chi phí kinh doanh thực sự, bao gồm cả việc thay thế tài sảntại một thời điểm nào đó;
o Do không tính tới lạm phát nên không đảm bảo được rằng đơn vị duy trì đủ mức vốn;
o Kế toán chi phí ban đầu làm cho các cổ đông và các nhà phân tích khó đánh giá hoạtđộng và năng lực quản lý thực sự vì những thay đổi của thị trường hiện tại không được tính trên
cơ sở định giá ban đầu;
o Việc đánh giá trung thực các đơn vị khó tiến hành theo nguyên tắc chi phí ban đầu;
o Khó giải thích báo cáo trong một thời kỳ do từng năm liên quan tới sức mua khác nhau; Với những hạn chế trên, cần phải có sự xem xét, điều chỉnh nguyên tắc tính giá để điều chỉnhcho phù hợp với điều kiện cụ thể để nâng cao chất lượng công tác kế toán và tính hữu ích củathông tin trình bày trên báo cáo tài chính
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Ngân hàng vận dụng nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong nhiều nghiệp vụ kế toán Chẳnghạn như trong nghiệp vụ tín dụng, khi ngân hàng cho công ty A vay khoản tiền: 1 tỷ đồng, thờihạn vay: 6 tháng, lãi suất: 21%/năm Ngân hàng được ghi tăng thu nhập (phần lãi dự thu của
Trang 9khách hàng) Bởi vì, phần lãi dự thu này thỏa mãn 3 điều kiện ghi nhận thu nhập là có sự chuyểngiao rủi ro, lợi ích, thu nhập được xác định và có khả năng thu được lợi ích Hay khi khách hàng
A đến ngân hàng yêu cầu thực hiện chuyển khoản số tiền 30 triệu đồng sang ngân hàng BIDVTP.HCM Trong trường hợp này, ngân hàng được phép ghi tăng thu nhập số tiền phí chuyển tiềnthu được từ khách hàng Vì số tiền phí này thỏa mãn 3 điều kiện ghi nhận thu nhập
Ngoài ra, nguyên tắc ghi nhận doanh thu còn thể hiện rõ trong nghiệp vụ đầu từ chứngkhoán Cụ thể:
o Các khoản thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, vàng, ngoại tệ… chỉ hạch toánphần chênh lệch giữa giá mua và bán, lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
o Các khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phầnlãi của các kỳ mà TCTD mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là khoản thu nhập phátsinh trong kỳ, còn các khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khiTCTD mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó (khôngghi vào thu nhập)
Đối với các khoản thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, CCLĐ thì phản ánh tổng số tiềnthu được do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, CCLĐ Các khoản thu nhập từ cam kết ngoại bảngphải phân bổ trong suốt thời gian thực hiện cam kết
2.1.3 Nguyên tắc phù hợp:
Nguyên tắc phù hợp được vận dụng trong nghiệp vụ như tín dụng Ví dụ vào ngày 1/12/Nngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là 100 triệu động, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất0.6%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn Số tiền ngân hàng thực chi trả lãi vào ngày đáo hạn là 1/3/N+
1, tức là vào năm sau Chi phí trả lãi tháng 12 mặc dù chưa chi nhưng cần hạch toán vào năm N
vì đó là khoản chi phí huy động số vốn 100 triệu đồng và tương xứng với phần thu nhập tạo ra
từ việc sử dụng vốn đã huy động của ngân hàng trong tháng 12/N
Bên cạnh đó, trong nghiệp vụ kế toán hạch toán công cụ lao động, nguyên tắc phù hợp cũngđược thể hiện thông qua việc giá trị của công cụ lao động được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh bởi công cụ lao động khi đưa vào sử dụng có thể dùng cho nhiều kỳ
2.1.4 Nguyên tắc công khai:
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, thách thức lớn nhất đối với việc lập và công bố BCTC Đó
là tính minh bạch Công khai, minh bạch là phương thức hữu hiệu để công chúng, mà trước hết
là NĐT có sự nhìn nhận và đánh giá đúng thực trạng của DN, trong đó có thực trạng tài chính.Lâu nay, vấn đề công khai, minh bạch đã được quan tâm, có nhiều quy chế, nhưng chưa có sựràng buộc thật chặt chẽ về mặt pháp lý, nên rất nhiều trường hợp mới chỉ là công khai và dừnglại ở yêu cầu công khai, trong khi cái cần hơn lại là sự minh bạch Không ít DN công bố BCTC
và các thông tin còn nặng về hình thức, công bố cho có, không đầy đủ, thiếu chi tiết cần thiết và
có DN chưa muốn có sự đánh giá đúng mức về thực trạng tài chính của mình
Trang 102.1.5 Nguyên tắc trọng yếu:
Hiện tại, tính trọng yếu hầu như được tất cả các ngân hàng tuân thủ Chẳng hạn như thông tin
về chi phí lãi vay của NHTM đối với từng nguồn huy động (như tiền gửi khách hàng, tiền vay,phát hành giấy tờ có giá), là những thông tin cần thiết cho quá trình ra các quyết định kinh tế,nên chúng được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt Hay thông tin về chứng khoán kinhdoanh hay chứng khoán đầu tư là trọng yếu cho quá trình ra quyết định nên được trình bày riêng,những thông tin về các tài sản phi tài chính như vật liệu, công cụ lao động đối với NHTM khôngtrọng yếu do vậy có thể được trình bày chung
BCTC là để cung cấp thông tin chủ yếu về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của DN
và thông tin trên BCTC cần đảm bảo tính trọng yếu
Trong giai đoạn hiện nay, với điều kiện môi trường kế toán chưa ổn định, trình độ nghiệp vụcủa người làm kế toán chưa cao thì việc đưa ra một sự hướng dẫn hoặc quy định về mức trọngyếu là điều hết sức cần thiết để giúp tăng cường tính hữu ích của thông tin trình bày trên BCTC
vì sẽ giúp giảm bớt khoảng cách về ngưỡng nhận thức của người lập và người sử dụng báo cáo.Thông tin kế toán được cung cấp vì thế sẽ trở nên phù hợp hơn với nhu cầu người sử dụng, giúpngười làm kế toán, kiểm toán có thêm cơ sở tham chiếu định lượng; và như vậy sẽ làm giảmmức độ rủi ro nghề nghiệp khi đưa ra các xét đoán trọng yếu khi lập và kiểm toán BCTC
2.1.6 Nguyên tắc thận trọng:
Nguyên tắc thận trọng được thể hiện rõ nét trong nghiệp vụ trích lập dự phòng của các ngânhàng Hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng đều thực hiện nguyên tắc này Đối với nghiệp vụđầu tư và kinh doanh chứng khoán, ngân hàng hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinhdoanh, chứng khoán sẵn sàng để bán khi giá thị trường của những chứng khoán thấp hơn giá trịghi sổ Ngân hàng cũng lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư giữ đến hạn khi chứngkhoán này có dấu hiệu sụt giảm một cách lâu dài
Trong nghiệp vụ tín dụng, nguyên tắc thận trọng cũng được kế toán ngân hàng áp dụng tronglập dự phòng rủi ro tín dụng Tài khoản dự phòng bao gồm dự phòng chung cà dự phòng cụ thểdùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ
Một điểm cần lưu ý là nhìn bề ngoài thì hầu như ngân hàng nào cũng thực hiện trích lập dựphòng rủi ro tín dụng tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng có cách thức thực hiện giốngnhau Trước kia, trong một thời gian dài một số ngân hàng để đạt được một số mục tiêu đã đề rasẵn sang điều chỉnh việc phân loại nợ dẫn đến mức trích lập dự phòng đã không được phản ánhtrung thực Đó là chưa kể đến việc, các ngân hàng Việt Nam chủ yếu chỉ thực hiện trích lập dựphòng theo phương pháp định lượng và đang thử nghiệm thêm phương pháp định tính (phươngpháp được đa số các ngân hàng ở các quốc gia phát triển áp dụng phổ biến)