Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1thẩm định dự án đầu tư, lợi suất - rủi ro và định giá tài sản, lý thuyết xác định cơ cấu vốn, quyết định cổ tức
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có khả năng
đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư, biết được
phương pháp định giá tài sản, quản trị tài chính ngắn
hạn, và quản trị tài chính dài hạn
Số đơn vị học trình: 04
Trang 2Giới thiệu môn học tài chính
doanh nghiệp
Phương pháp đánh giá:
Điểm chuyên cần Đánh giá sự tham gia
của sinh viên trên lớp
Trang 3Chương 3: Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Chương 4: Lợi suất, rủi ro và mô hình định giá tài sản
Chương 5: Chi phí vốn và cơ cấu vốn
Chương 6: Chính sách cổ tức
Chương 7: Quản lý vốn lưu động
Chương 8: Quản trị tài chính dài hạn
Trang 4Tài liệu tham khảo
PGS.TS Lưu Thị Hương & PGS.TS Vũ Duy Hào (2007), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Eugene F Brigham and Joel F Houston,
Fundamentals of Financial Management, 11th
edition
Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính
doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính
Ross,Thompson, Christensen, Westerfield and Jordan, Fundamentals of Corporate Finance,
second edition, McGraw-Hill, Sydney, 2001
Trang 5Chương 1
Giới thiệu chung về tài
chính doanh nghiệp
Trang 6Sự phát triển của tài chính
Xu hướng toàn cầu hoá
trong hoạt động kinh
doanh
Trang 7Doanh thu và Thu nhập từ nước
ngoài của 10 công ty lớn
nước ngoài % Thu nhập ròng từ nước ngoài
Trang 8Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm tăng giá trị của chủ sở hữu
Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày
29 tháng 11 năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 9Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là
những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế, bao
gồm:
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài
Trang 10Mối quan hệ uỷ quyền- tác nghiệp
trong công ty
Quan hệ uỷ quyền- tác nghiệp (Agency Relationship) là hợp đồng ràng buộc trong đó một hay nhiều người
(những người ủy quyền-principal) yêu cầu một người
khác (người thừa hành-agent) thực hiện một số công
việc cho họ trong đó có việc ủy thác một số quyền ra
quyết định cho người thừa hành.
Trong một công ty, quan hệ uỷ quyền- tác nghiệp tồn tại giữa:
– Chủ sở hữu (shareholders) và người điều hành (managers)
– Chủ sở hữu (shareholders) và chủ nợ (creditors)
Trang 11Vấn đề mâu thuẫn giữa chủ sở hữu
và người điều hành
Sự tách rời quyền sở hữu khỏi việc điều hành
khiến người giám đốc có xu hướng hành động vì lợi ích riêng của mình hơn là lợi ích của cổ đôngCác nhân tố sau có thể tác động tới cách hành
xử của giám đốc:
Trang 12Vấn đề mâu thuẫn giữa chủ sở hữu
và chủ nợ
Chủ sở hữu (thông qua người điều hành)
có thể vì mục đích tối đa hoá giá cổ phiếu
mà có quyết định làm thiệt hại cho các chủ nợ.
Về lâu dài, các quyết định đó có thể sẽ
làm tăng chi phí vốn nợ và cuối cùng giá
cổ phiếu bị sụt giảm.
Trang 13Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp
Mục tiêu tài chính căn bản nhất của công
ty là tối đa hoá của cải cho các cổ đông, tức là tối đa hoá giá trị cổ phiếu của công ty.
– Các công ty có trách nhiệm gì đối với toàn
xã hội hay không?
– Việc công ty tìm cách tối đa hoá giá cổ phiếu
là tốt hay không tốt cho xã hội?
– Công ty có cần phải hoạt động theo đúng
tiêu chuẩn đạo đức hay không?
Trang 14Các yếu tố tác động tới giá cổ phiếu
Dòng tiền của chủ sở hữu
Thời gian của dòng tiền
Rủi ro của dòng tiền
Trang 15Các yếu tố tác động tới giá cổ phiếu
Quy mô và rủi ro của dòng tiền phụ thuộc vào:
Hoạt động quản trị tài chính nhằm làm tăng dòng tiền và giảm thiểu rủi ro để tối đa hoá giá trị công ty.
+ +
2 1
1
k) (1
CF
k) (1
CF k)
(1
CF k)
(1 CF
Trang 16Các quyết định quản trị tài chính
Nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh
doanh lựa chọn?
Nguồn vốn đầu tư mà doanh nghiệp có
thể khai thác là nguồn nào?
Quản lý hoạt động tài chính hằng ngày
như thế nào?
Phân phối lợi nhuận của công ty như thế
Trang 17Nhiệm vụ của nhà quản trị tài chính
Tối đa hoá giá trị cổ phiếu bằng cách:
– Dự báo và lập kế hoạch tài chính
– Ra quyết định đầu tư và tài trợ vốn
– Phối hợp và kiểm soát
– Giao dịch trên thị trường tài chính
– Quản lý rủi ro
Trang 18Bộ máy quản trị tài chính
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Trang 19Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin kế toán
Rút vốn
Mua sắm tài sản Trả lương Dịch vụ Chi tiền
Chủ doanh nghiệp
Góp vốn
Tiêu thụ hàng hoá &
dịch vụ Thu khác Thu tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo kết quả kinh doanh Bảng cân đối tài sản
Trang 20Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin phục vụ việc ra quyết định tài chính
Các báo cáo tài chính
Các tỷ số tài chính
Phân tích tài chính
Trang 23– Khó khăn trong việc huy động vốn
– Chịu trách nhiệm vô hạn
– Thời gian hoạt động không dài
Trang 24Hình thức công ty
Lợi thế
– Thời gian hoạt động không giới hạn
– Dễ dàng chuyển đổi quyền sở hữu
– Chịu trách nhiệm hữu hạn
Trang 25Các loại hình doanh nghiệp ở
Việt Nam
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty TNHH:
- Công ty TNHH một thành viên
- Công ty TNHH nhiều thành viên
Doanh nghiệp nhà nước
Trang 26Môi trường tài chính
Trang 27Chu chuyển nguồn lực trên thị
trường tài chính
Thị trường tài chính
-Người nước ngoài
Các trung gian tài chính -Các tổ chức nhận tiền gửi -Các tổ chức không nhận tiền gửi
Những người sử dụng các nguồn lực tài chính:
-Hộ gia đình -Công ty -Chính phủ -Người nước ngoài
Trang 28Cơ cấu thị trường tài chính
Thị trường vốn
Thị trường
tài chính
Thị trường tiền tệ
Thị trường tín dụng ngắn hạn
Thị trường hối đoái Thị trường liên ngân hàng
Thị trường tín dụng dài hạn
Thị trường tín dụng thuê
mua Thị trường chứng khoán
Trang 29Các trung gian tài chính
Ngân hàng thương mai
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ
Hiệp hội tín dụng
Quỹ hưu trí
Công ty bảo hiểm
Quỹ tương hỗ