Tiểu luận QTSX
Trang 1Tiểu luận môn QTSX và điều hành
Đề tài:
LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG VÀ THỰC
TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI TẬP ĐOÀN
BÁN LẺ WALMART
GVHD: TS HỒ TIẾN DŨNG Nhóm 3- K17QTKD- Đêm 1
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 3
Lớp: K17QTKD- Đêm 1
1.Nguyễn Phát Huy 8 Nguyễn Thị Hiền
2.Lê Quốc Đạt 9 Đỗ Phú Khánh Danh 3.Phạm Thị Gia Tâm 10.Võ Thị Ngọc Quỳnh
4.Cao Ngọc Ý Vy 11.Lê Thị Hồng Hạnh
5.Nguyễn Thị Thu Hà 12.Lê Hà Thùy Trang
6.Trương Thị Mỹ Hạnh 13.Nguyễn Mạnh Phương 7.Ngô Quang Thăng 14.Nguyễn Thanh Tuấn
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Chương 1: Phần mở đầu.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết về chuỗi cung ứng.
hiệu quả của chuỗi cung ứng:
Chương 3: Chuỗi cung ứng của tập đoàn Walmart.
Trang 4Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
I Mục tiêu đề tài:
Nêu sơ lược cơ sở lý luận về quản trị chuỗi
cung ứng.
Xem xét việc ứng dụng lý luận quản trị chuỗi
cung ứng vào thực tiễn của tập đoàn bán lẻ Walmart.
Trang 5Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
II Giới hạn đề tài:
Phạm vi nghiên cứu: chú trọng phân tích các
khái niệm, thành phần tạo nên một chuỗi cung ứng của doanh nghiệp và một số phương thức cải tiến, thay đổi về cấu trúc, bộ phận của
chuỗi cung ứng nhằm đem lại hiệu quả cao
hơn
Tiểu luận chỉ dừng ở việc phân tích hiện trạng
chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Walmart.
Trang 6I Các khái niệm về chuỗi cung ứng:
từ việc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy, và người tiêu dùng là mắt xích cuối cùng của chuỗi
Nói cách khác chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm/ dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 72 Mô hình chuỗi cung ứng:
Các Nhà Kho
Nhà Bán Lẻ
Khách Hàng
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 83 Các yếu tố trong chuỗi cung ứng:
người tiêu dùng thông thường mua
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 9 Nhà bán lẻ: bán cho khách tiêu dùng cuối cùng.
Khách hàng: là bất kỳ cá nhân/ công ty nào mua và sử dụng sản phẩm
Nhà cung cấp dịch vụ: là những công ty cung cấp dịch vụ cho các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng, tập
trung phục vụ một hoạt động đặc thù mà
chuỗi cung ứng cần.
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 10Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
4 Quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết
kế và kiểm soát luồng thông tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai.
Trang 11Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
5 Kênh phân phối:
Kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối
Nó là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng.
Trang 12Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
6 Quản trị nhu cầu:
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng Nhu cầu
có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả, khuyến mãi và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về Marketing.
Trang 13Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
7 Quản trị Logistics:
Theo nghĩa rộng: Quản trị Logistics là quản
trị chuỗi cung ứng.
Theo nghĩa hẹp: Khi chỉ liên hệ đến vận
chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài thì nó chỉ là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng
Trang 14Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
II Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung
ứng (SCM- Supply Chain Management):
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn:
1. SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của
doanh nghiệp một cách hiệu quả
2. Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp nhờ SCM có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ.
3. Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp
(4P: Product, Price, Promotion, Place).
Trang 15Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
4. Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản
phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng
thời điểm thích hợp
5. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản
phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
6. Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đây chính là chìa khoá thành công cho
B2B
Trang 16Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
7. Điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và
thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả
cao nhất.
8. Cung cấp khả năng trực quan hoá đối với
các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các
hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch.
9. Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ
hồ sơ với chi phí thấp.
Trang 17Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
III Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng:
- Tăng cường sự phối hợp cả trong nội bộ các
công ty và giữa các công ty với nhau
- Để tăng cường sự phối hợp, lập các đội nhóm giữa các đơn vị chức năng, tạo mối quan hệ hợp tác với khách hàng và với nhà cung cấp, cải tiến
hệ thống thông tin tốt hơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn
- Thực hiện sự phối hợp tổng thể của các nhà
lãnh đạo của các tổ chức trong chuỗi cung ứng
và sự điều chỉnh cách thức hình thành và quản
Trang 18IV Các yếu tố tác động trực tiếp đến công
suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng:
1 Sản xuất:
Là nói đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính
theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị.
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 192 Hàng tồn kho:
Hàng tồn có mặt trong suốt chuỗi cung ứng
và bao gồm từ nguyên liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm mà được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi
Trang 20Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
những quyết định hiệu quả về việc sản xuất
gì và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất.
Trang 21Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
V Đo lường hiệu quả thực hiện SCM
1 Tiêu chuẩn giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn
Nó được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn
Trang 22Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2 Tiêu chuẩn chất lượng:
- Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm Chất lượng có thể được đo lường thông qua những điều mà khách hàng mong đợi
Trang 23Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
3 Tiêu chuẩn thời gian:
- Tổng thời gian bổ sung hàng được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Thời gian tồn kho sẽ được tính cho mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ, bán lẻ)
và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại
Trang 24Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
- Thời gian thu hồi công nợ Nó đảm bảo cho
công ty có lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa
Thời gian thu nợ phải được cộng thêm cho toàn
hệ thống chuỗi cung ứng như là một chỉ tiêu thời hạn thanh toán
Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền:
Chu kỳ kinh doanh= số ngày tồn kho + số ngày công nợ.
Trang 25Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
4 Tiêu chuẩn chi phí: 2 cách để đo lường chi phí:
Đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất,
phân phối, chi phí tồn kho và chi phí công nợ
Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau.Vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để
đánh giá hiệu quả giá trị gia tăng và năng suất sản xuất
Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:
Hiệu quả= Doanh số - Chi phí nguyên vật liệu
Trang 26Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
VI Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng:
1. Thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng:
- Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo
quy trình khép kín: có thể thống nhất hướng về thị trường, thống nhất lùi về phía sau chuỗi
cung ứng hoặc là hợp nhất theo chiều dọc
- Đơn giản hóa quá trình chủ yếu: dùng để cải
tiến chuỗi cung ứng khi quá trình quá phức tạp hay quá lỗi thời, khi đó cấn sự thay đổi, điều
chỉnh lại những chỗ bị lỗi mà không cần quan tâm đến quá trình hiện tại
Trang 27Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
- Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho, cửa hàng bán lẻ: có thể giảm nhà cung cấp bằng cách chọn những nhà cung cấp tốt nhất
hoặc xây dựng thêm nhà máy, nhà kho ở địa
điểm khác
- Thiết kế sản phẩm chính: khi công ty nhận thấy
họ có quá nhiều chủng loại hàng hóa, có vài loại trong số đó bán rất chậm, vì vậy các sản phẩm này phải được chọn lọc và thiết kế lại
- Chuyển quá trình hậu cần qua bên thứ 3: Chọn phương án tốt nhất chuyển tất cả các khâu từ quản lý tồn kho, phân phối và hậu cần cho bên thứ ba
Trang 28Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2 Thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng:
- Sử dụng chức năng chéo: phối hợp các chức
năng đan chéo của rất nhiều phòng ban và bộ
phận chức năng của một công ty
- Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội: Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và khách
hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo
giống như đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợp trong công ty
Trang 29Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
- Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị: giảm thời gian khởi động của trang thiết bị thật
là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn
có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất
- Hoàn thiện hệ thống thông tin: là vấn đề quan
trọng trong chuỗi cung ứng, để có thể lấy dữ liệu kinh doanh từ khách hàng và phát triển thông tin này đưa trở lại phục vụ cho chuỗi cung ứng
- Xây dựng các trạm giao hàng chéo: Hàng hóa giao đan xen ở nhiều trạm là một cuộc cách
mạng trong vận chuyển đối với nhiều công ty Ý tưởng căn bản là việc giao hàng của nhà cung
Trang 30Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
3 Hiệu quả của việc vừa cải tiến cấu trúc, vừa cải tiến bộ phận của chuỗi cung ứng:
Vừa cải tiến cấu trúc vừa cải tiến cơ sở hạ tầng
có thể tạo ra sự thay đổi chính trong chuỗi cung ứng Nó có thể giúp doanh nghiệp làm giảm tình trạng không chắc chắn, không rõ ràng hay giảm thời gian cung ứng Những sự thay đổi này rất
có hiệu quả nhưng đòi hỏi sự phối hợp rộng
khắp vừa bên trong công ty và thông qua nhiều công ty khác nhau
Trang 31Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
I. Giới thiệu về Walmart:
Được thành lập vào năm 1962 bởi Sam
Doanh thu: 373,80 tỉ USD (2007)
Lợi nhuận ròng sau thuế: 12,88 tỉ USD (2007)
Trang 32Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 33 Trung bình cứ một siêu thị của Walmart mở ra, giá cả hàng hoá của các siêu thị khác sẽ phải
đó ở Mỹ là 127 triệu lượt mỗi tuần
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 34II Chuỗi cung ứng của Walmart:
1. Mô tả chuỗi cung ứng Walmart:
- Walmart đạt được vị trí thống lĩnh trong ngành
công nghiệp bán lẻ là dựa vào việc quản lý có hiệu quả dây chuyền cung ứng
- Walmart có thể giao một loạt rất nhiều hàng
hóa, sản phẩm ở giá thấp nhất với thời gian ngắn nhất có thể
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 35Mô hình dây chuyền cung ứng của Walmart.
Trang 36- Walmart hiểu được vai trò quan trọng của chuỗi cung ứng và đã có những chiến lược cung ứng rất thông minh:
+ Tiên phong thực hiện Cross – docking: nhà kho
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 37Nhà kho đa năng Cross-docking
Trang 382 Đặc điểm chính chuỗi cung ứng Walmart:
a Quản trị thống kê hàng hóa:
- Cung cấp hàng hóa sao cho phù hợp với
những nhu cầu riêng biệt của từng cửa hàng riêng của nó
- Đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin và hệ thống thông tin
- Cắt giảm được lượng hàng hóa dự trữ không hiệu quả
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 39- Dự trữ hàng hóa theo nhu cầu thị trường
- Kết nối mạng với các nhà cung cấp thông qua
hệ thống máy tính
- Nhân viên tại cửa hàng Walmart có một “Đũa phép” (Magic wand) để thực hiện công việc
- Sử dụng hệ thống POS (Point of sales) để
quản lý các đơn đặt hàng và lấp đầy hàng hóa đến các cửa hàng
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 40b Hệ thống thu mua và phân phối:
Chiến lược và sức mạnh mua hàng của
- Làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểu
được cấu trúc chi phí của họ
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 41 Hệ thống phân phối:
Có những nhà kho riêng và cung cấp
trực tiếp 85%, so với đối thủ cạnh tranh
Trang 43- Cross docking đòi hỏi một sự phối hợp đồng
bộ, và chặt chẽ giữa nhà sản xuất (nhà cung
ứng), kho chứa, và hệ thống các cửa hàng bán
lẻ của Walmart.
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 44♣ Cross – Docking:
Hiện tại, Walmart đang áp dụng 5 hình thức Cross – docking:
1 Opportunistic Cross docking:
2 Flow through Cross docking:
3 Distributor Cross docking:
4 Manufacturing Cross docking:
5 Pre – allocated cross docking:
Trang 45Công nghệ RFID
d Công nghệ RFID:
- RFID (viết tắt của Radio Frequency
Identification) là công nghệ xác nhận đối tượng bằng sóng vô tuyến
- Kỹ thuật RFID liên quan đến hệ thống không dây cho phép đọc thông tin mà không tiếp xúc trực tiếp ở khoảng cách xa
- Các đầu đọc RFID được cài lúc chất hàng Ở các cửa ra vào có thể phát hiện thẻ RFID trên hàng hóa hoặc các pallet qua các cửa
Trang 46Mô hình CPFR
e Mô hình CPFR:
- CPFR kết hợp các đối tác thương mại với nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng.
Trang 47Mô hình CPFR
CPFR sẽ cung cấp một một kế hoạch hợp tác:
1. Cải thiện hoạt động dự báo và chia sẻ thông
tin giữa các đối tác
2. Điều phối các hoạt động logistics có liên quan
3. Lợi ích: là tăng mức độ sẵn có của các món
hàng trong các cửa hàng bán lẻ, giảm lượng tồn kho, giảm chi phí vận chuyển và logictics nói chung
Trang 48Mô hình CPFR
Các hoạt động trong
CPFR:
Trang 49Mô hình CPFR
Quy trình CPFR sẽ phối hợp hoạt động
chủ yếu trong 4 mảng lớn:
1. Lập chiến lược.
2. Hoạch định kinh doanh.
3. Quản trị cung cầu.
4. Thừa hành và phân tích
Trang 50Sơ đồ chu trình CPFR:
Công ty tham gia
với nhà cung ứng Công ty tham gia với nhà cung ứng
Thoả thuận phạm
vi hợp tác Thoả thuận phạm vi hợp tác
Lựa chọn phần mềm hỗ trợ Lựa chọn phần mềm hỗ trợ
Đánh giá giá trị của chuỗi Đánh giá giá trị của chuỗi
Xác định rõ những yêu cầu về hợp tác (dự báo nhu cầu, về logistics)
Xác định rõ những yêu cầu về hợp tác (dự báo nhu cầu, về logistics)
Trang 51Các bộ phận của giải pháp CPFR
Trang 52f Lợi ích thu được:
- Chi phí vận chuyển thấp.
- Hệ thống vận tải riêng cho phép Wal-Mart có thể bổ sung hàng nhanh hơn gấp 4 lần
- Walmart định giá hàng hóa một cách kinh tế
và giá cả khác biệt mỗi ngày
- Loại bỏ các loại hàng cũ và duy trì chất lượng hàng hóa
- Kho đa năng (cross docking) giúp Walmart
giảm thiểu chi phí tồn kho
- Giúp cắt giảm lao động và các chi phí làm
hàng liên quan đến việc bốc và dỡ hàng hóa
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 53- Giảm thiểu thời gian thực hiện đơn hàng,
- Vòng quay tồn kho nhanh hơn,
- Dự đoán chính xác mức tồn kho,
- Gia tăng không gian nhà kho,
- Giảm thiểu mức tồn kho an toàn
- Sử dụng nguồn vốn một cách tốt hơn
- Giúp giảm thiểu việc phụ thuộc vào nhân lực quản lý trung tâm phân phối dẫn đến tối thiểu hóa chi phí đào tạo và sai sót thấp nhất
Chương 3: Hoạt động SCM tại Walmart
Trang 54 Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng vì ảnh hưởng đến tất cả các khâu trong hoạt động của doanh nghiệp.
Việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng
có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật
những kiến thức mới để điều chỉnh và ngày
càng hoàn thiện hơn hoạt động Quản trị chuỗi cung ứng của mình
Chương 4: Kết luận