Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Chương 3 Phân loại kiểm toán
Trang 2Phân loại kiểm toán
Khái quát chung về các cách phân loại kiểm toán
Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
Phân loại kiểm toán theo tổ chức bộ máy kiểm toán
Trang 32 Phân loại kiểm toán theo
đối tượng kiểm toán
2.1 Kiểm toán tài chính
2.2 Kiểm toán nghiệp vụ
2.3 Kiểm toán tuân thủ
Trang 42.1 Kiểm toán tài chính
Khái niệm: Kiểm toán tài chính là hoạt động xác
minh và bày tỏ ý kiến về các Bảng khai tài chính của các thực thể kinh tế do các KTV có trình độ nghiệp
vụ tương xứng thực hiện dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.
Mục tiêu của kiểm toán tài chính: xác minh tính
trung thực, hợp pháp và hợp lý của các thông tin
trên Bảng khai tài chính.
Trang 52.1 Kiểm toán tài chính
Đặc trưng của kiểm toán tài chính
Đối tượng kiểm toán: Các Bảng khai tài chính
Chủ thể tiến hành kiểm toán: KTVNN, KTVĐL, KTVNB
(trong đó KTVNN và KTĐL thực hiện là chủ yếu)
Khách thể kiểm toán: thực thể kinh tế
Trình tự tiến hành kiểm toán: ngược trình tự kế toán
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: tùy thuộc vào chủ thể kiểm toán
Cách thức tiến hành kiểm toán: phân chia theo khoản mục hoặc theo chu trình
Cơ sở pháp lý thực hiện cuộc kiểm toán:
Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán
Trang 62.2 Kiểm toán nghiệp vụ
Khái niệm: Kiểm toán nghiệp vụ (kiểm toán hoạt
động) là việc thẩm tra các trình tự và các phương
pháp tác nghiệp ở bộ phận hoặc đơn vị được kiểm toán nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu năng của từng hoạt động hay nghiệp vụ của đơn vị được kiểm toán.
Mục tiêu của kiểm toán nghiệp vụ: nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu năng của từng hoạt động và
nghiệp vụ của đơn vị được kiểm toán.
Trang 72.2 Kiểm toán nghiệp vụ
Đặc trưng của kiểm toán nghiệp vụ
Đối tượng kiểm toán: Các nghiệp vụ hay hoạt động
Nghiệp vụ tài chính: nghiệp vụ về quỹ, vật tư, thanh toán
Nghiệp vụ phi tài chính: đánh giá cơ cấu tổ chức, hiệu quả sử dụng
máy tính,
Chủ thể tiến hành kiểm toán: KTVNN, KTVĐL, KTVNB
(KTVNB thực hiện là chủ yếu,KTVĐL thực hiện khi được ủy quyền)
Khách thể kiểm toán: bộ phận hay đơn vị
Trình tự tiến hành kiểm toán: xuôi theo trình tự kế toán
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: thấp (mang tính nội bộ)
Cơ sở pháp lý thực hiện cuộc kiểm toán: không có chuẩn mực chung đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng đối với các nghiệp vụ mà tùy
thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng loại nghiệp vụ để xây dựng tiêu chí đánh giá cho phù hợp
Trang 82.3 Kiểm toán tuân thủ
Khái niệm: Kiểm toán tuân thủ là hoạt động xác
minh và bày tỏ ý kiến mức độ tuân thủ chế độ, thể
lệ, luật pháp của Nhà nước hoặc nội quy của đơn vị được kiểm toán
Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ: nhằm đánh giá
mức độ tuân thủ chế độ,thể lệ,luật pháp của Nhà nước hoặc nội quy của đơn vị được kiểm toán.
Trang 92.3 Kiểm toán tuân thủ
Đặc trưng của kiểm toán tuân thủ
Đối tượng kiểm toán: Mức độ tuân thủ chế độ, thể lệ và pháp luật của Nhà nước hoặc nội quy của đơn vị được kiểm toán
Chủ thể tiến hành kiểm toán: KTVNN, KTVĐL, KTVNB
(KTVNN và KTVNB thực hiện là chủ yếu)
Khách thể kiểm toán: bộ phận hay đơn vị, cá nhân
Trình tự tiến hành kiểm toán: kết hợp theo trình tự xuôi hoặc ngược với trình tự kế toán
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: Cao (kết quả gắn liền xử
lý sai phạm)
Cơ sở pháp lý thực hiện cuộc kiểm toán: Chế độ, thể lệ, luật pháp của Nhà nước hoặc nội quy của đơn vị được kiểm toán
Trang 103 Phân loại kiểm toán theo tổ chức
bộ máy kiểm toán 3.1 Kiểm toán Nhà nước
3.2 Kiểm toán độc lập
3.3 Kiểm toán nội bộ
Trang 113.1.Kiểm toán Nhà nước
Khái niệm: Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy
chuyên môn của Nhà nước thực hiện chức năng
kiểm toán tài sản công.
Chủ thể tiến hành kiểm toán: KTV Nhà nước
KTVNN là công chức nhà nước và được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước Thực hiện cuộc kiểm toán không thu phí
Chú ý: không cần có chứng chỉ hành nghề (CPA)
Trang 123.1 Kiểm toán Nhà nước
Đặc trưng của kiểm toán Nhà nước
Khách thể kiểm toán là khách thể bắt buộc: đơn vị, tổ
chức và cá nhân có sử dụng vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước ( >51% vốn và kinh phí từ NSNN)
Mối quan hệ giữa chủ thể kiểm toán và khách thể kiểm
toán là ngoại kiểm
Tính pháp lý của cuộc kiểm toán: mang tính cưỡng chế và bắt buộc thông qua Lệnh kiểm toán
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: Kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: có giá trị pháp lý cao vì kết quả cuộc kiểm toán được công bố rộng rãi và cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền.
Trang 133.1 Kiểm toán Nhà nước
Mô hình tổ chức : 3 mô hình
KTNN trực thuộc Quốc hội
Ví dụ: KTNN của Mỹ, Canada, Việt Nam (từ 2006 đến nay)
KTNN trực thuộc Chính phủ
Ví dụ: KTNN Việt Nam trước năm 2006, KTNN của Nhật Bản, Trung Quốc.
KTNN độc lập với Quốc hội và Chính phủ
Ví dụ: Tòa thẩm kế của Cộng hòa Pháp, KTNN của
Cộng hòa liên bang Đức.
Trang 153.2 Kiểm toán độc lập
Đặc trưng của kiểm toán độc lập
Khách thể kiểm toán
Khách thể bắt buộc: theo quy định của pháp luật
Khách thể tự nguyện: tổ chức, đơn vị và cá nhân có nhu cầu kiểm toán
Mối quan hệ giữa chủ thể kiểm toán và khách thể kiểm toán là
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: có giá trị pháp lý cao vì kết quả
cuộc kiểm toán được những người quan tâm sử dụng để đưa ra quyết định.
Trang 163.2 Kiểm toán độc lập
Mô hình tổ chức : 2 mô hình
Văn phòng kiểm toán
Không được hoạt động tại Việt Nam nhưng phát triển mạnh ở Mỹ và Trung Quốc
Công ty kiểm toán
Công ty kiểm toán đa quốc gia (Big 4)
Công ty kiểm toán quốc gia
Trang 173.3 Kiểm toán nội bộ
Khái niệm: Kiểm toán nội bộ là bộ máy trong đơn vị
thực hiện chức năng kiểm toán phục vụ cho nhu cầu quản trị của đơn vị.
Chủ thể tiến hành kiểm toán: KTVNB
KTVNB là kiểm toán viên không chuyên nghiệp.
Họ là những kế toán viên giỏi lâu năm hoặc những nhà quản lý có kinh nghiệm,
Trang 183.3 Kiểm toán nội bộ
Đặc trưng của kiểm toán nội bộ
Khách thể kiểm toán: Khách thể kiểm toán bắt buộc là đơn vị
hoặc bộ phận của đơn vị được kiểm toán
Mối quan hệ giữa chủ thể kiểm toán và khách thể kiểm
toán:nội kiểm
Tính pháp lý của cuộc kiểm toán: mang tính cưỡng chế theo
yêu cầu của Ban Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: Kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
Giá trị pháp lý của cuộc kiểm toán: thấp do kết quả cuộc kiểm toán chỉ sử dụng nội bộ trong đơn vị
Trang 193.3 Kiểm toán nội bộ
Mô hình tổ chức : 2 mô hình
Giám định viên kế toán
Xuất hiện doanh nghiệp vừa và nhỏ (thường thuê KTVĐL)
Bộ phận kiểm toán nội bộ
Xuất hiện trong các tổng công ty, tập đoàn kinh tế
Trang 20Bài tập 3
a Sai KTNB là bộ phận trực thuộc Ban quản trị hoặc Ban giám đốc nên KTNB không thể là sự kiểm soát bên ngoài đối với Ban quản trị
b Sai vì KTVNN, KTVĐL và KTVNB đều thực hiện kiểm toán hoạt động
c Sai vì kiểm toán hoạt động không có tiêu chí chung hay chuẩn mực chung mà tùy thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng loại nghiệp vụ hay hoạt động để xây dựng tiêu chí đánh giá cho phù hợp.
d Sai vì KTVNB có thực hiện kiểm toán tài chính
nhưng không chủ yếu
Trang 21Bài tập 3
e Sai Hai yếu tố quan trọng của kiểm toán viên thực hiện
kiểm toán là trình độ chuyên môn và tính độc lập do đó khi tiến hành cuộc kiểm toán tuân thủ đòi hỏi KTV phải có tính độc lập
f Đúng Vì mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là đánh giá tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của thông tin
trong BCTC Mục tiêu của KTNV là đánh giá tính hiệu quả
và hiệu năng của từng nghiệp vụ hay hoạt động của đơn vị được kiểm toán
g Đúng
h Đúng
i Đúng.
j Sai