1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide lý thuyết kiểm toán

134 899 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

Trang 2

 Chương I: Kiểm tra kiểm soát trong quản lý

 Chương II: Bản chất và chức năng của kiểm toán

 Chương III: Phân loại kiểm toán

 Chương IV: Đối tượng kiểm toán

 Chương V: Những khái niệm cơ bản thuộc nội

dung kiểm toán

 Chương VI: Hệ thống phương pháp kiểm toán

 Chương VII: Chọn mẫu kiểm toán

 Chương VIII: Tổ chức công tác kiểm toán

 Chương IX: Tổ chức bộ máy kiểm toán

 Chương X: Chuẩn mực kiểm toán

Trang 3

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

1.1 Kiểm tra – kiểm soát trong quản lý

Hoạt động quản lý là gì?

- Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức

thực hiện các định hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất

- Ví dụ:

Trang 4

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ

THỰC HIỆN

QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG

Trang 5

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

Hoạt động kiểm tra kiểm soát là gì?

- Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và

so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sự sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu của nó

Trang 6

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

 TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

XÁC ĐỊNH CÁC

TIÊU CHUẨN

ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ

ĐIỀU CHỈNH CÁC SAI LỆCH

Trang 7

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

Kiểm tra kiểm soát trong quản lý

 Kiểm tra kiểm soát là một chức năng của quản lý

và được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này

 Ở tầm vĩ mô, thanh tra kiểm tra là chức năng

chung của quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính phản hồi đối với chu trình quản lý nhằm phân tích, đánh giá, theo dõi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đã đề ra

Trang 8

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

Xem xét kiểm tra kiểm soát trong quản lý theo những khía cạnh:

 Về phân cấp quản lý: quản lý vi mô và vĩ mô.

 Về mục tiêu hoạt động: hoạt động kinh doanh và

hoạt động sự nghiệp

 Về quan hệ sở hữu: Nhà nước và tư nhân.

Trang 9

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

KẾT LUẬN:

 Kiểm tra kiểm soát gắn liền với quản lý đồng thời

gắn liền với mọi hoạt động

 Quản lý gắn liền với cơ chế kinh tế, điều kiện xã

hội cụ thể

 Kiểm tra nảy sinh và phát triển từ chính nhu cầu

quản lý

Trang 10

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

1.2 KIỂM TRA KẾ TOÁN TRONG HOẠT

ĐỘNG TÀI CHÍNH

HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TÀI

CHÍNH LÀ GÌ ?

Trang 11

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

Kế toán tài chính là sự phản ánh hoạt động tài

chính: Đó là hệ thống thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản bằng chứng từ, đối ứng tài

khoản, tính giá và tổng hợp – cân đối

Trang 12

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

 Chức năng cơ bản của kiểm tra kế toán là gắn

chặt hai chức năng thông tin và kiểm tra

 Tuy nhiên phương pháp tự kiểm tra của kế toán

chỉ tạo được niềm tin cho một giới hạn nhất định của người quan tâm

=> Cần có kiểm tra ngoài kế toán

Trang 13

CHƯƠNG I : KIỂM TRA KIỂM

SOÁT TRONG QUẢN LÝ

1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH

GIÁO TRÌNH

Trang 15

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

Trang 16

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN

HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN LÀ GÌ?

Trang 17

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Quan điểm thứ nhất:

Kiểm toán đồng nghĩa với kiểm tra kế toán

Đây là quan điểm mang tính truyền thống trong điều kiện kiểm tra chưa phát triển và cơ chế kế hoạch hóa tập trung

=> Tách kiểm toán khỏi những hoạt động kế toán

và hình thành khoa học kiểm toán độc lập

Trang 18

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Quan điểm thứ hai

Kiểm toán được hiểu theo đúng thời cuộc và cùng thời với cơ chế thị trường

Ở Anh kiểm toán được hiểu là “Sự kiểm tra độc lập

và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên được bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan”

Trang 19

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Khái niệm kiểm toán bao hàm 5 yếu tố cơ bản:

 Chức năng của kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý

kiến

 Đối tượng trực tiếp của kiểm toán là các bảng

khai tài chính

 Khách thể kiểm toán được xác định là thực thể

kinh tế hoặc tổ chức được kiểm toán

 Chủ thể (người thực hiện hoạt động) kiểm toán là

những kiểm toán viên độc lập, có nghiệp vụ

 Cơ sở thực hiện kiểm toán là những luật định,

tiêu chuẩn hay chuẩn mực chung

Trang 20

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Quan điểm thứ ba: quan điểm hiện đại Phạm vi

kiểm toán rất rộng bao gồm những lĩnh vực sau:

 Kiểm toán thông tin: Hướng vào đánh giá tính

trung thực và hợp pháp của các tài liệu

 Kiểm toán tính quy tắc: Hướng vào việc đánh giá

tình hình thực hiện các chế độ, thể lệ luật pháp

 Kiểm toán hiệu quả: Xem xét kết quả đầu ra

trong tương quan với đầu vào (cố định)

 Kiểm toán hiệu năng: Xem xét kết quả đầu ra có

đạt được như dự kiến hay không và nếu đạt được thì các yếu tố đầu vào như thế nào

Trang 21

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

KẾT LUẬN:

 Kiểm toán là hoạt động độc lập chức năng cơ bản

của kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến

 Kiểm toán phải thực hiện mọi hoạt động kiểm tra kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản, các nghiệp vụ tài chính và sự phản ánh

của nó trên sổ sách kế toán cùng hiệu quả đạt

được

 Nội dung trực tiếp của kiểm toán trước hết và chủ

yếu là thực trạng hoạt động tài chính

Trang 22

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

 Kiểm toán phải hình thành một hệ thống phương

pháp kỹ thuật riêng

 Kiểm toán là một khoa học chuyên ngành nên

hoạt động này phải được thực hiện bởi những

người có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm toán

=> Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ

thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng

từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực

Trang 23

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.2 CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.2.1 Chức năng xác minh

- Nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu

tính pháp lý của việc thực hiện nghiệp vụ hay

việc lập các bảng khai tài chính

- Chức năng xác minh được chuyển hóa thành

“Báo cáo kiểm toán”

Trang 24

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.2.2 Chức năng bày tỏ ý kiến

- Là việc kết luận về chất lượng thông tin và cả

pháp lý, tư vấn qua xác minh

- Ở khu vực công cộng: chức năng bày tỏ ý kiến

được thể hiện ở mức độ cao nhất là sự phán quyết như các quan tòa (Tòa thẩm kế Pháp và các nước Tây Âu) Ở một số nước khác (Singapore,

Australia) chức năng này được thể hiện bằng

phương thức tư vấn

Trang 25

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.2.2 Chức năng bày tỏ ý kiến

- Ở khu vực kinh doanh hoặc ngoài ngân sách nhà

nước, chức năng bày tỏ ý kiến được thực hiện qua phương thức tư vấn Trong trường hợp này sản phẩm là “Thư quản lý”

Trang 26

CHƯƠNG II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

2.3 Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM

TOÁN TRONG QUẢN LÝ

 Tạo niềm tin cho những người quan tâm

Trang 28

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

Trang 29

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.1 KHÁI QUÁT CÁC CÁCH PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

- Theo đối tượng cụ thể: kiểm toán (báo cáo) tài chính,

kiểm toán hoạt động và kiểm toán liên kết.

- Theo lĩnh vực cụ thể: kiểm toán thông tin, kiểm toán quy

tắc (tuân thủ), kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng.

- Theo phương pháp áp dụng: kiểm toán chứng từ và ngoài

chứng từ

Trang 30

-CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

 Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán:

nội kiểm và ngoại kiểm.

 Theo phạm vi tiến hành: kiểm toán toàn diện và

chọn điểm (điển hình).

 Theo tính chu kì: kiểm toán thường kỳ, định kỳ và

bất thường (đột xuất).

 Theo thời điểm kiểm toán và thời điểm thực hiện

nghiệp vụ: kiểm toán trước, kiểm toán hiện hành và kiểm toán sau

Trang 31

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

 Theo tổ chức bộ máy kiểm toán: kiểm toán Nhà

nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ

 Theo quan hệ pháp lý của kiểm toán: kiểm toán

bắt buộc và kiểm toán tự nguyện

 Theo tính chất và phạm vi kiểm toán: kiểm toán

ngân sách và tài sản công, kiểm toán dự án và các công trình

Trang 32

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.2 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ

3.2.1 Kiểm toán bảng khai tài chính

 Đối tượng kiểm toán: là các bảng khai tài chính

Ngoài ra còn gồm các bảng kê khai có tính pháp

lý khác (VD: bảng dự toán và quyết toán NSNN, bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai tài sản đặc biệt v…v)

Trang 33

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

 Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán

Nhà nước hoặc kiểm toán nội bộ

 Khách thể kiểm toán: Doanh nghiệp, cơ quan

hoặc tổ chức có bảng khai cần xác minh, cá nhân

có tài khoản, bảng khai cần xác minh

 Cơ sở pháp lý: Các chuẩn mực chung (kế toán,

kiểm toán)

Trang 34

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

 Trình tự chung trong quan hệ với kế toán: Ngược

với trình tự kế toán

 Cách thức tiến hành kiểm toán: Phân theo khoản

mục hoặc phân theo chu trình

Phân theo khoản mục: là cách nhóm các khoản mục

trong bảng khai vào một phần hành VD: nhóm hàng tồn kho và giá vốn hàng bán vào 1 phần hành

Trang 35

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

Phân theo chu trình: căn cứ vào mối liên hệ lẫn

nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu

thành các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính

Trang 36

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.2.2 Kiểm toán hoạt động

 Đối tượng kiểm toán: Tài sản và các hoạt động cụ

thể

 Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán nội bộ, kiểm toán

độc lập và kiểm toán Nhà nước

 Khách thể kiểm toán: Bộ phận hoặc loại hình

hoạt động trong khách thể kiểm toán

Trang 37

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

 Mục đích: góp phần bảo vệ tài sản, bảo đảm sự

tin cậy của thông tin, tuân thủ pháp lý, hiệu quản hoạt động, hiệu quả quản lý

Trang 38

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.2.3 Kiểm toán liên kết

 Là sự sáp nhập các loại kiểm toán trên và thường

được ứng dụng ở các đơn vị công cộng.

 Kiểm toán liên kết giải quyết những yêu cầu cơ bản:

- Tính trung thực hợp lý của các thông tin tài chính

và tính pháp lý của các nghiệp vụ tài chính và hệ thống KSNB.

- Hướng vào thành tích và hiệu quả

Trang 39

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO HỆ THỐNG

BỘ MÁY TỔ CHỨC

3.3.1 Kiểm toán nhà nước

 K/n: là hệ thống bộ máy chuyên môn của nhà nước

thực hiện chức năng kiểm toán tài sản công.

 Về mô hình tổ chức cơ quan kiểm toán có thể độc

lập với chính phủ và quốc hội hoặc có thể trực thuộc chính phủ (cơ quan hành pháp) hoặc quốc hội (cơ quan lập pháp)

Trang 40

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

 VD: ở Mỹ văn phòng tổng kế toán trưởng (GAO)

hay Tòa thẩm kế cộng hòa Pháp

 Ở VN, Kiểm toán Nhà nước do Quốc hội thành

lập và theo luật KTNN 2005 quy định KTNN có chức năng thực hiện kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động

Trang 41

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.3.2 Kiểm toán độc lập

 K/n: Là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm

toán và tư vấn theo yêu cầu của khách hàng

 Bộ máy kiểm toán độc lập có hai mô hình cơ bản

là văn phòng kiểm toán tư và công ty kiểm toán

 Luật kiểm toán độc lập chính thức có hiệu lực từ

ngày 1/1/2012

Trang 42

CHƯƠNG III PHÂN LOẠI

KIỂM TOÁN

3.3.3 Kiểm toán nội bộ

 K/n: là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán

trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản lý

nội bộ đơn vị

 Ở VN kiểm toán nội bộ gắn liền với hoạt động kế

toán và quản lý Tuy nhiên kiểm toán nội bộ cũng cần hoàn chỉnh các nội quy, quy trình mẫu cho

tới hoàn thiện hệ thống pháp lý

Trang 44

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

Trang 45

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

4.1 Khái quát chung về đối tượng kiểm toán và khách thể kiểm toán

 Theo quan điểm hiện đại về kiểm toán thì lĩnh

vực kiểm toán đã được mở rộng Như vậy đối tượng kiểm toán là thực trạng tài chính cùng hiệu quả, hiệu năng của các nghiệp vụ hay dự án cụ thể

Trang 46

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

 Các doanh nghiệp Nhà nước: 100% vốn NSNN.

 Các dự án công trình do Ngân sách đầu tư.

 Các cá nhân (tài khoản cá nhân) có nguồn từ NSNN.

 …

Trang 47

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

2 Khách thể của kiểm toán độc lập bao gồm:

 Các doanh nghiệp và xí nghiệp tư

 Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước

ngoài

 Các hợp tác xã và doanh nghiệp cổ phần.

 …

Trang 48

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

3 Khách thể của kiểm toán nội bộ có thể bao gồm:

 Các bộ phận cấu thành trong đơn vị.

 Các cá nhân trong đơn vị.

 Các hoạt động, chương trình, dự án cụ thể trong

đơn vị

 …

Trang 49

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

Khách thể bắt buộc của kiểm toán độc lập ở nước ta:

a)Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

b)DNNN; Báo cáo quyết toán của các dự án thuộc nhóm trên …

c)Các đối tượng khác mà luật, pháp lệnh, nghị định

và quyết định của CP có quy định

Trang 50

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

4.2 Các yếu tố cấu thành đối tượng kiểm toán

4.2.1 Thực trạng hoạt động tài chính – Đối tượng chung của hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính cần tuân theo những nguyên tắc cơ bản:

 Hoạt động tài chính phải có kế hoạch

 Hoạt động tài chính phải đảm bảo tiết kiệm và có lợi

 Hoạt động tài chính phải đảm bảo tuân thủ pháp luật

và thể lệ tài chính

Trang 51

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

4.2.2 Tài liệu kế toán – Đối tượng cụ thể của kiểm toán

Tài liệu kế toán, trước hết là các bảng khai tài chính

là đối tượng thường xuyên và trực tiếp của mọi cuộc kiểm toán.

Đối tượng kiểm toán thuộc phạm vi tài liệu kế toán bao gồm:

 Tính hiện thực của các thông tin kế toán (thông tin

lượng hóa được)

Trang 52

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

 Tính hợp pháp của các biểu mẫu, của trình tự lập

và luân chuyển tài liệu này

 Tính hợp lý của các đối tượng kế toán phù hợp

với nội dung kinh tế phát sinh

 Tính pháp lý trong việc thực hiện các luật pháp,

chuẩn mực và chế độ kinh tế tài chính

Trang 53

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

4.2.3 Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính – Đối tượng cụ thể của kiểm toán

 Hiện nay có xu hướng gia tăng sự cách biệt giữa

người sở hữu với người bảo quản và sử dụng tài sản (Agency theory)

 Sự đa dạng về chủng loại hình thành những phần

hành kiểm toán khác nhau (Các nghiệp vụ về tiền mặt, thanh toán, TSCĐ, hàng hóa, kinh doanh, tài chính)

Trang 54

CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG

KIỂM TOÁN

4.2.4 Hiệu quả và hiệu năng – Đối tượng cụ thể của kiểm toán

 Theo quan điểm hiện đại, đối tượng kiểm toán

bao gồm cả hiệu quả và hiệu năng

 Đây là đối tượng mới của kiểm toán, cần xây

dựng những chuẩn mực cụ thể để đánh giá hiệu quả và hiệu năng

Trang 56

CHƯƠNG V: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KIỂM TOÁN`

5.1 Gian lận về gian lận và sai sót – Mối quan hệ giữa gian lận và sai sót

Gian lận và sai sót đều là sai phạm Trong đó

- Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự

nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do yếu kém về năng lực

- Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm,

xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi

Trang 57

CHƯƠNG V: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KIỂM TOÁN

5.1.2 Yếu tố làm gian lận và sai sót nảy sinh

- Sự xúi giục: Áp lực từ phía cá nhân hoặc người khác

- Cơ hội: thời cơ để thực hiện gian lận.

- Thiếu liêm khiết

Trang 58

CHƯƠNG V: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KIỂM TOÁN

5.1.3 Trách nhiệm của KTV với gian lận và sai sót

- Trách nhiệm KTV và công ty kiểm toán là giúp đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót

Ngày đăng: 01/11/2014, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w